Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 5 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:11' 08-04-2023
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 15h:11' 08-04-2023
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
KẾ HOẠCH TUẦN 5
Từ ngày 03/ 10 /2022 đến ngày 07/ 10 /2022
Ngày
HAI
03/ 10/ /2022
BA
04/ 10/ /2022
TƯ
05/ 10/ /2022
NĂM
06/ 10/ /2022
Môn
HĐTN
Tiết
13 Chào cờ
TOÁN
T.VIỆT
21
29
T.VIỆT
30
TABN
TABN
TIN HỌC
T.ANH
T. ANH
T. VIỆT
9
10
5
17
18
31
ĐẠO ĐỨC
TOÁN
GDTC
5
22
9
TV*
T.VIỆT
9
32
TNXH
T.ANH
T.ANH
TOÁN
C. NGHỆ
HĐTN
T.VIỆT
9
19
20
23
5
14
33
T.VIỆT
34
M.THUẬ
T
TOÁN
HĐNKNGLL
5
24
5
Nội dung
Xem đồng hồ (tiết 2)
Bài 1: Gió sông Hương (Tiết 1)
Đọc Gió sông Hương
Gió sông Hương ( Tiết 2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một truyện
về thiếu nhi
Bài 3: Máy tính - những người bạn mới (Tiết 2)
Gió sông Hương ( Tiết 3)
Viết: Ôn viết chữ hoa D, Đ
Em ham học hỏi ( Tiết 1)
Bài toán giải bằng hai bước tính(tiết 1)
Ôn tập biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai, ba hàng
ngang và ngược lại
Rèn CT: Gió sông Hương
Gió sông Hương ( Tiết 4)
Luyện từ và câu MRVT Thiếu nhi
Ôn tập chủ đề Gia đình (T1)
Bài toán giải bằng hai bước tính(tiết 2)
Sử dụng đèn học (T2)
HĐ1: Chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
Bài 4: Bài 2: Triển lãm Thiếu nhi với 5 điều Bác Hồ dạy( Tiết 1)
Đọc Triển lãm Thiếu nhi với 5 điều Bác Hồ dạy
Nói về những việc thiếu nhi thực hiện theo lời Bác Hồ
Triển lãm Thiếu nhi với 5 điều Bác Hồ dạy ( Tiết 2)
Giới thiệu hoạt động của lớp
CĐ2: NHỮNG CON VẬT NGỘ NGHĨNH
Bài 3: Tạo hình con vật thân quen ( Tiết 1)
Làm quen với biểu thức
Phòng tránh TNTT do động vật(t1)
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
TOÁN*
9
TV*
10
NHẠC
5
TOÁN
25
TNXH
10
T.VIỆT
35
SÁU
07/ 10/ /2022
TOÁN*
GDTC
10
10
HĐTN
SHCN+
ATGT
15
LT: Bài toán giải bằng hai bước tính
LT: Kề những việc làm phù hợp 5 điều Bác Hồ dạy.
Hát: Bài Quốc ca Việt Nam
Tính giá trị của biểu thức
Ôn tập chủ đề Gia đình (T2)
Triển lãm Thiếu nhi với 5 điều Bác Hồ dạy ( Tiết 3)
Viết sáng tạo Viết bản tin ngắn
LT: Tính giá trị của biểu thức
Biến đổi đội hình từ một vòng tròn, thành 2 vòng tròn và ngược
lại
HĐ2: Tìm hiểu những nguy cơ khi không thực hiện vệ sinh an
toàn thực phẩm
Bài 1: Cổng trường ATGT
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
Thứ Hai ngày 03/10/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 2: AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: tham gia chương trình “ An toàn trong cuộc sống”.Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Chơi trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng…”
+ Xác định được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
+Thực hiện được những việc làm đảm bảo trong an toàn ăn uống.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Tổng kết tuần 5, lên kế hoặch phương hướng tuần 6.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt và học tập
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn ở trường học, hợp tác, chia sẻ với bạn khi
tham gia công việc chung của trường, lớp.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
2. Đối với học sinh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 5 – TIẾT 1: tham gia chương trình “ An toàn trong cuộc sống”.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS tham gia chương - HS tham gia chương trình “ An toàn trong cuộc
trình “ An toàn trong cuộc sống” theo kế sống”.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
hoặch của nhà trường
- GV nhắc nhở các em chú ý lắng nghe để - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng nghe.
chia sẻ lại trước lớp các nội dung của - HS về chia sẻ lại trước lớp.
chương trình “ An toàn trong cuộc
sống”
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn
xung quanh.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS tham gia hoạt động tích cực
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 5
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI : XEM ĐỒNG HỒ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức – kĩ năng:
- Đọc được giờ chính xác trên đồng hồ đến 5 phút.
- Làm quen với việc chuyển đổi, tính toán giữa giờ và phút.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mô hình đồng hồ.
- HS: Mô hình đồng hồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cá nhân,cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Một
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
bạn quay kim đồng hồ, 1 bạn đọc giờ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
2. Hoạt động Thực hành –Luyện tập (... phút)
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Đọc được giờ chính xác trên đồng hồ đến 5 phút. Làm quen với việc
chuyển đổi, tính toán giữa giờ và phút. Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên
quan đến thời gian.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, luyện tập, cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Chọn đồng hồ phù hợp với cách đọc.
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề bài.
- HS tự tìm hiểu và làm bài.
- HDHS cách làm bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu.
- Gọi HS trình bày.
- HS theo dõi.
- HS làm bài vào phiếu.
- HS trình bày.
- GV kiểm tra, nhận xét.
- Khi sửa bài, giúp HS nói: 3 giờ kém 15
phút là 2 giờ 45 phút.
Bài 2: Đọc giờ trên mỗi đồng hồ sau.
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi) tìm
hiểu bài, tìm cách làm:đọc giờ.
- Yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
(mỗi nhóm / đồng hồ),khuyến khích HS
xoay kim đồng hồ và nói giờ kém(ở đồng
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
tìm cách làm:đọc giờ.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
hồ thứ hai, thứ ba và thứ năm).
Bài 3: Vào buổi tối, hai đồng hồ nào chỉ
cùng thời gian?
- Yêu cầu HS nhóm đôi tìm hiểu bài, thảo
luận và thực hiện.
- Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét.
- Khi sửa bài, GV giúp HS nếu các nhóm
trả lời sai.
- HS nhóm đôi tìm hiểu bài, thảo luận và
thực hiện.
- Các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét.
Vào buổi tối, các đồng hồ chỉ cùng thời
gian là:
+ Đồng hồ A và đồng hồ E ( cùng chỉ 7
giờ 55 phút buổi tối)
+ Đồng hồ B và đồng hồ D ( cùng chỉ 9
giờ tối )
+ Đồng hồ C và đồng hồ G ( cùng chỉ 8
giờ 20 phút buổi tối )
Bài 4:
a, Chúng em bắt đầu liên hoan văn nghệ
vào lúc ..?.. giờ ...?.. phút và kết thúc
lúc ...?.. giờ kém ..?.. phút.
b, Buổi liên hoan văn nghệ kéo dài
trong ....?... phút?
- Yêu cầu nhóm bốn HS tìm hiểu bài và
thực hiện từng câu.
- Nhóm bốn HS tìm hiểu bài và thực hiện
từng câu.
a) Chúng em bắt đầu liên hoan văn nghệ
vào lúc 9 giờ 25 phút và kết thúc lúc 9 giờ
55 phút(hay:lúc 9 giờ 25 phút, chúng em
bắt đầu liên hoan văn nghệ và kết thúc lúc
10 giờ kém 5 phút ).
b) Buổi liên hoan văn nghệ kéo dài trong
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
30 phút.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
theo nhiều cách khác nhau và dùng mô
hình đồng hồ thể hiện cách tính thời gian
(câu b).
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, cả lớp.
- GV cho HS chơi trò chơi ĐỐ BẠN
- HS theo dõi.
- GV đọc giờ -HS xoay kim đồng hồ(hoặc ngược lại).
- HS tiếp tục chơi theo nhóm đôi( hoặc HS thay
phiên nhau điều khiển lớp).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị
cho tiết Giải bài toán bằng hai bước tính.
- HS chơi trò chơi theo hướng
dẫn của GV.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS vẫn chưa thành thạo ở phần xem giờ kém. GV
cần cho các em rèn kĩ năng nhiều hơn.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: Gió sông Hương (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Sau bài học, HS sẽ:
- Biết giới thiệu bản thân với một người bạn mới quen; nêu được phỏng đoán về nội dung bài
qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Hiểu được nội dung
bài đọc: Uyên yêu mến và tự hào về quê hương mình. Em mạnh dạn, tự tin giới thiệu về quê
hương với cô giáo và những người bạn bằng giọng ngọt ngào, truyền cảm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học
tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong
giờ học ở trên lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập
xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS thêm yêu quê hương, yêu Tổ quốc Việt Nam.
- Phẩm chất nhân ái: HS biết tôn trọng giọng nói của các vùng miền.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS thêm mạnh dạn, tự tin,có ý thức, trách nhiệm, hứng thú và tích cực
tham gia các hoạt động ở nhà, ở trường, ở địa phương.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS nhận thức được vị trí, vai trò của mình trong gia đình, với bạn
bè, thầy cô và với những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: + Bản đồ, tranh ảnh, video clip về thành phố Huế.
+ Thẻ từ, bảng phụ hoặc bài trình chiếu ghi từ khó, câu dài và đoạn “Trường
mới….có tiếng thì thầm.”
- Học sinh: + Sách giáo khoa, vở, dụng cụ học tập.
+ HS mang theo sách có truyện về thiếu nhi và Phiếu đọc sách đã ghi chép về
truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc -HS chú ý lắng nghe.
suy nghĩ của em về tên chủ điểm Những búp măng
non.
-GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi: Giới thiệu về bản -HS bắt cặp, trao đổi: HS giới
thân với bạn.
thiệu về tên, ngày tháng năm
sinh, địa chỉ, sở thích, ước mơ,..
-HS trình bày trước lớp.
- GV mời đại diện 2 - 3 cặp chia sẻ trước lớp.
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
-HS thảo luận nhóm đôi: Hình
- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm đôi để nói về ảnh cầu Tràng Tiền ở thành phố
những điều em thấy trong tranh minh hoạ: địa điểm, Huế.
nhân vật,…
-HS nêu điều quan sát được.
- GV gọi 1 – 2 HS nêu điều quan sát được.
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1 Hoạt động Đọc ( 24 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân
biệt được giọng của nhân vật, hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc phân biệt giọng -HS lắng nghe GV đọc bài.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
nhân vật: giọng người dẫn chuyện thong thả; giọng
cô giáo trìu mến, thân thiện; giọng các bạn vui tươi,
thể hiện sự quan tâm; giọng Uyên ngọt ngào; nhấn
giọng những từ ngữ chỉ đặc điểm của Huế, chỉ hành
động, thái độ của cô giáo và các bạn với Uyên, chỉ
cảm xúc của Uyên ở ngôi trường mới,…
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu, GV kết
hợp hướng dẫn:
-HS luyện đọc câu nhóm đôi.
+ Cách đọc từ khó: rợp, bối rối, xúm, rụt rè...
+ Giải nghĩa từ khó: Cồn Hến, núi Ngự Bình (như -HS đọc lại từ khó.
sgk); Lê Lợi (1385 – 1433, là một nhà chính trị, nhà
lãnh đạo. ông được coi là vị vua huyền thoại của Đại
Việt với tài năng quân sự, khả năng cai trị và lòng
nhân ái đối với nhân dân. Tên ông được chọn đặt cho
một con đường ở Huế.
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: Bài chia 4 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu...Huế xưa...
+ Đoạn 2: Trường mới...tròn xoe.
+ Đoạn 3: Giờ Tiếng Việt...nhẹ lướt mái chèo.
+ Đoạn 4: Lớp học...hết bài.
- Luyện đọc câu dài: GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ -HS lắng nghe GV đọc câu dài.
hơi ở một số câu dài: Em nhớ ngôi nhà nhỏ bên Cồn
Hến/và con đường Lê Lợi rợp bóng cây.//; Cô giáo
nhìn em khích lệ,/Uyên ngập ngừng/rồi cất giọng dịu
dàng/đọc một đoạn trong bài Mời bạn về thăm xứ
Huế/của nhà thơ Nguyễn Lãm Thắng://
- GV gọi 1 – 2 HS đứng dậy luyện đọc câu dài -HS luyện đọc câu dài.
Luyện đọc từng đoạn:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn (2 lượt).
-HS đọc đoạn.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
-1 HS đọc cả bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Uyên yêu mến và tự hào về quê hương mình. Em
mạnh dạn, tự tin giới thiệu về quê hương với cô giáo và những người bạn bằng giọng
ngọt ngào, truyền cảm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-GV yêu cầu học sinh đọc thầm bài tập đọc, thảo luận -HS chia nhóm, thảo luận tìm
nhóm 4 để trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4.
câu trả lời.
-GV mời đại diện nhóm lên trình bày câu trả lời.
-Các nhóm cử đại diện trả lòi.
Câu 1. Trường mới của Nhã Uyên ở đâu?
- Trường mới của Nhã Uyên ở
Hà Nội.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
Câu 2. Đến nơi ở mới, Uyên nhớ những gì ở Huế? - Uyên nhớ ngôi nhà nhỏ bên
Cồn Hến và con đường Lê Lợi
rợp bóng cây. Uyên nhớ mỗi
sáng đến lớp, gió sông Hương
nhẹ đùa mái tóc. Mẹ vừa đưa
Uyên đến trường vừa kể chuyện
Câu 3. Giọng của Nhã Uyên được tả bằng những từ
Huế xưa...
ngữ nào?
- Giọng của Nhã Uyên được tả
bằng những từ: ngọt ngào, dịu
dàng.
Câu 4. Vì sao lớp học hôm ấy như có gió sông - Lớp học hôm ấy như có gió
sông Hương thổi tới vì Uyên đã
Hương thổi tới?
mang giọng nói quê hương sâu
lắng ra Thủ đô thân thương...
-HS nêu nội dung bài.
-GV nhận xét, chốt ý đúng.
-GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học.
-GV cùng HS nhận xét, chốt nội dung: Uyên yêu mến
và tự hào về quê hương mình. Em mạnh dạn, tự tin
giới thiệu về quê hương với cô giáo và những người
bạn bằng giọng ngọt ngào, truyền cảm.
-2 HS đọc lại nội dung.
-Gọi 2 HS đọc lại nội dung bài.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để nói về đặc -HS thảo luận nhóm đôi.
điểm của một bạn mà em yêu mến.
-GV gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
-Một số HS nói về người bạn
yêu mến. VD: Em và Phương
Hằng là những người bạn thân
thiết. Hằng là một cô bạn dễ
thương. Dáng người của bạn khá
nhỏ nhắn. Khuôn mặt trái xoan
rất xinh xắn. Làn da trắng hồng
tươi tắn. Mái tóc đen dài được
buộc gọn gàng. Đôi mắt to và
tròn và sáng rõ. Chiếc má lúm
đồng tiền khiến bạn càng thêm
duyên dáng. Giọng nói của bạn
nhẹ nhàng. Hằng dễ gần lại vui
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
tính. Hằng còn rất khéo léo. Ở
nhà, bạn thường giúp đỡ mẹ nấu
cơm. Em cảm thấy bạn rất chăm
chỉ và siêng năng. Em mong
rằng sẽ luôn là bạn tốt của Hằng.
-GV cùng HS nhận xét cách trình bày của HS.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà (hoặc thư viện lớp, thư
viện trường,...) tìm đọc một truyện về thiếu nhi, viết
những điều em thấy thú vị sau khi đọc truyện: tên
truyện, tên tác giả, những thông tin về nhân vật (tên,
đặc điểm),…chuẩn bị cho tiết 2.
-Nhận xét chung về tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Câu hỏi số 3, tổ chức cho HS theo kĩ thuật khăn phủ
bàn sẽ hiệu quả hơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: Gió sông Hương (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc phân
biệt được lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp.
- Tìm đọc một truyện về thiếu nhi, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn về
đặc điểm của một nhân vật em thích trong truyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học
tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong
giờ học ở trên lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập
xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS thêm yêu quê hương, yêu Tổ quốc Việt Nam.
- Phẩm chất nhân ái: HS biết tôn trọng giọng nói của các vùng miền.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS thêm mạnh dạn, tự tin,có ý thức, trách nhiệm, hứng thú và tích cực
tham gia các hoạt động ở nhà, ở trường, ở địa phương.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS nhận thức được vị trí, vai trò của mình trong gia đình, với bạn
bè, thầy cô và với những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
+ Thẻ từ, bảng phụ hoặc bài trình chiếu ghi từ khó, câu dài và đoạn “Trường mới….có tiếng
thì thầm.”
+ Tranh ảnh, video clip một số hoạt động học tập của HS ở trường (nếu có).
+ Một số bài thơ ngắn chủ đề thiếu nhi để hỗ trợ HS thi đọc.
- Học sinh:
+ Sách giáo khoa, vở, dụng cụ học tập.
+ HS mang theo sách có truyện về thiếu nhi và Phiếu đọc sách đã ghi chép về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-GV chuẩn bị 4 lá thăm, mỗi lá có một chữ số tương - 4 HS lần lượt chọn thăm số.
ứng 1, 2, 3, 4 cho 4 HS bốc thăm (hoặc chọn ô số - 4 HS lần lượt đọc bài.
trên màn hình) chọn đoạn mình đọc. GV yêu cầu Hs
có thăm số 1 đọc đoạn 1, đến HS có số 2, số 3, số 4.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc của người dẫn chuyện, từng nhân vật và nhấn
giọng ở một sốt từ ngữ chỉ đặc điểm của Huế, chỉ hành động, thái độ của cô giáo và các
bạn với Uyên ở trường mới,…trên cơ sở hiểu nội dung bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS nêu lại nội dung bài.
- 2 HS nhắc lại nội dung bài.
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ sở
hiểu nội dung văn bản.
+Trong bài có những nhân vật nào?
- Người dẫn chuyện, Nhã Uyên,
cô giáo, các bạn.
+ Đối với mỗi nhân vật, em đọc giọng như thế nào?
- HS nêu giọng đọc của các nhân
-GV nhận xét, hướng dẫn HS đọc các vai: giọng vật.
người dẫn chuyện thong thả; giọng cô giáo trìu mến, -HS lắng nghe.
thân thiện; giọng các bạn vui tươi, thể hiện sự quan
tâm; giọng Uyên ngọt ngào; nhấn giọng những từ
ngữ chỉ đặc điểm của Huế, chỉ hành động, thái độ
của cô giáo và các bạn với Uyên, chỉ cảm xúc của
Uyên ở ngôi trường mới,…
- HS nghe GV đọc mẫu đoạn từ “Trường mới….có
tiếng thì thầm.”
-HS lắng nghe, ghi nhớ cách
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4.
đọc.
-HS luyện đọc trong nhóm 4
theo phân vai: người dẫn chuyện,
Nhã Uyên, cô giáo, các bạn.
- GV gọi 2 nhóm đọc phân vai trước lớp.
- 2 nhóm đọc phân vai.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- GV cùng HS nhận xét giọng đọc bài.
- GV gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài.
- 1 HS đọc cả bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (10 phút)
4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng – Đọc một truyện về thiếu nhi
a. Mục tiêu: HS viết được vào Phiếu đọc sách điều thú vị sau khi đọc truyện; HS cảm
thấy thích thú khi ghi lại và chia sẻ những điều mình thích từ quyển sách đã đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
4.1. Viết Phiếu đọc sách
-GV yêu câu HS nhớ lại truyện đã đọc ở nhà (hoặc ở
thư viện lớp, thư viện trường,…) một truyện về thiếu
nhi. Em hãy:
+ Viết vào Phiếu đọc sách những điều em thấy thú vị -HS nhớ lại truyện đã đọc và ghi
sau khi đọc truyện: tên truyện, tên tác giả, những vào phiếu đọc sách.
thông tin về nhân vật (tên, đặc điểm),…
+ Khuyến khích HS trang trí Phiếu đọc sách đơn -HS lên ý tưởng trang trí phiếu
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện.
đọc sách.
4.2. Chia sẻ về nhân vật em thích
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: chia sẻ với bạn
trong nhóm về Phiếu đọc sách của em: tên truyện, -HS chia sẻ phiếu đọc sách cho
tên tác giả, những thông tin về nhân vật (tên, đặc các bạn trong nhóm.
điểm),…
-GV yêu cầu 1 – 2 HS chia sẻ Phiếu đọc sách của
mình trước lớp, chia sẻ một vài câu về nội dung -HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước
truyện, sau đó dán Phiếu đọc sách vào góc sản phẩm lớp.
của lớp.
-GV cùng HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
Ví dụ:
Truyện 1:
Tên truyện: Chó sói và cậu bé chăn cừu
Tên tác giả: Truyện ngụ ngôn
Nhân vật: cậu bé chăn cừu, người dân, cụ già.
Đặc điểm: ngắn gọn, hấp dẫn.
Tớ đã từng đọc truyện ngụ ngôn “Chó sói và cậu bé
chăn cừu”. Truyện có các nhân vật là cậu bé chăn
cừu, người dân, cụ già. Câu chuyện ngắn gọn nhưng
lại rất hấp dẫn và để lại bài học quý giá rằng trung
thực là một đức tính rất cần thiết trong cuộc sống,
nếu là một người luôn trung thực, thật thà thì sẽ được
mọi người xung quanh yêu mến và quý trọng.
Truyện 2:
Tên truyện: Doraemon
Tên tác giả: Fujiko Fujio
Nhân vật: Doraemon, Nobita, Shizuka, Jaian, Juneo,
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
…
Đặc điểm: hài hước, thú vị, hấp dẫn, sinh động.
Tớ đã từng đọc truyện “Doraemon” của tác giả
Fujiko Fujio. Nhân vật trong truyện là Doraemon,
Nobita, Shizuka, Jaian, Juneo và nhiều nhân vật
khác. Truyện gồm nhiều mẩu truyện nhỏ khác nhau
rất hài hước và thú vị với những hình ảnh sinh động.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- HV hỏi: Em học được gì qua bài học ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Dặn HS: Chuẩn bị Vở tập viết, dụng cụ học tập.
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu nêu ý kiến.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS hoạt động sôi nổi
Thứ Ba ngày 04/10/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: Gió sông Hương (Tiết 3)
Ôn chữ hoa D, Đ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Học sinh viết đúng kiểu chữ hoa D, Đ, tên riêng và câu ứng dụng; hiểu ý nghĩa câu ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS hoàn thành bài viết theo yêu cầu, có ý thức thẫm mĩ khi viết
chữ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập
xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS yêu thích sản phẩm của mình.
- Phẩm chất trung thực: HS thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn về chữ viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS rèn chăm chỉ rèn chữ viết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Mẫu chữ hoa D, Đ cỡ nhỏ.
- HS: Sách giáo khoa, Vở tập viết, bảng con, viết,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-GV cho HS hát đầu giờ.
- HS hát đầu giờ.
-GV giới thiệu bài: Ôn chữ hoa D, Đ, Vừ A Dính và -HS lắng nghe.
câu ứng dụng.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (30 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa D, Đ: (10 phút)
a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình viết chữ hoa D, Đ theo đúng mẫu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
*Chữ D hoa:
- GV cho HS quan sát chữ D hoa:
-HS quan sát mẫu chữ D hoa.
-GV yêu cầu HS nêu lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo - HS nhắc lại chiều cao, độ rộng,
cấu tạo nét chữ của chữ D hoa.
nét chữ của chữ D hoa.
-HS lắng nghe.
-GV cùng HS nhận xét, chốt ý đúng: Chữ D hoa có
chiều cao là 2,5 ô li, độ rộng thân chữ là 1 ô li, nét
thắt chân chữ cao là ¼ ô li. Chữ D hoa gồm 2 nét một
nét từ trên xuống, một nét từ dưới lên, tạo một nét
-HS quan sát và lắng nghe.
thắt nhỏ ở chân chữ.
-GV viết mẫu chữ D hoa, vừa viết vừa nêu lại quy
trình viết: Đặt bút ở vị trí cao 2,5 ô li xổ lượn xuống
đường kẻ đậm, sau đó bạn tạo nét thắt, và lượn cong
lên sang phải, chạm đường kẻ dọc thì nét tiếp tục lia
sang trái, khi nét đạt chiều cao 2,5 ô li thì nét vòng
-HS luyện viết vào bảng con chữ
xuống dừng ở đường kẻ số 2.
-Yêu cầu HS viết chữ D hoa vào bảng con (Tuỳ theo D hoa.
đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết mẫu từ 1 – 2
-HS quan sát chữ Đ hoa.
lần). GV quan sát, uốn nắn, hỗ trợ HS.
*Chữ Đ hoa:
- GV cho HS quan sát chữ Đ hoa:
- HS nhắc lại chiều cao, độ rộng,
cấu tạo nét chữ của chữ Đ hoa.
- GV yêu cầu HS nêu lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo -HS lắng nghe.
nét chữ của chữ Đ hoa.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
-GV nhận xét, chốt ý đúng: Chữ Đ hoa có chiều cao
là 2,5 ô li, độ rộng thân chữ là 1 ô li, nét thắt chân
chữ cao là ¼ ô li. Chữ Đ hoa gồm 2 nét một nét từ
trên xuống, một nét từ dưới lên, tạo một nét thắt nhỏ
ở chân chữ.
-GV viết mẫu chữ Đ hoa nêu: Sau khi viết chữ D
hoa, để viết chữ Đ hoa em chỉ cần viết một nét gạch
ngang ở đường kẻ số 1 có độ rộng 0.5 ô li.
-Yêu cầu HS viết chữ D hoa vào bảng con (Tuỳ
theo đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết mẫu từ
1 – 2 lần). GV quan sát, uốn nắn, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS luyện tập viết vở tập viết.
-HS luyện viết vào bảng con chữ
Đ hoa.
-HS viết chữ D, Đ hoa vào Vở
tập viết.
-HS tự đánh giá bài viết của
mình.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của
bạn theo hướng dẫn của GV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng (6 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát, phân tích và hiểu nghĩa của từ ứng dụng; HS viết từ ứng dụng
vào vở Tập viết đúng yêu cầu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng: Vừ A Dính.
-HS đọc và nêu nghĩa của từ ứng
+ Em biết gì về anh Vừ A Dính ?
dụng.
-GV nhận xét, chốt: Vừ A Dính (1913 – 1949), người -HS lắng nghe.
dân tộc Mông. Năm 13 tuổi, anh làm nhiệm vụ canh
gác, liên lạc, tiếp tế gạo, muối cho nhân dân. Năm
1949, anh gia nhập bộ động Việt Minh. Trong một
lần liên lạc, Vừ A Dính bị quân Pháp vây bắt và yêu
cầu chỉ điểm nơi ở của cán bộ Việt Minh. Anh chống
lại và bị tra tấn nhưng không để lộ tin tức. Cuối cùng
anh hi sinh tại cây đàocổ thụ ở Khe Trúc gần đồn
Bàn Chăn. Anh được truy tặng danh hiệu Anh hùng
lực lượng vũ trang nhân dân.
+ Từ ứng dụng có mấy tiếng ?
+ Những chữ cái nào cần viết hoa ?
-Từ ứng dụng có 3 tiếng.
- GV viết từ ứng dụng lên bảng cho HS quan sát, vừa - V, A, D.
viết GV vừa nhắc lại quy trình viết: Chữ V hoa có độ -HS lắng nghe.
cao 2,5 ô li, gồm 3 nét: Nét 1 là kết hợp của nét cong
trái và nét lượn ngang, nét 2 là nét lượn dọc, nét 3 là
nét móc xuôi phải. Chữ A hoa cao 2,5 ô li gồm 3
nét: Nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi
lượn sang bên phải ở phía trên, nét 2 là nét móc
ngược phải, nét 3 là nét lượn ngang.
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như
thế nào?
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
-Chữ V, A, D, h có độ cao 2,5 ô
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
li; các chữ cái còn lại cao 1 ô li.
- Yêu cầu quan sát cách GV viết chữ có chữ cái viết - Bằng một con chữ o.
hoa: Khi viết chữ Vừ, kết thúc con chữ V lia bút nhẹ
qua con chữ ư, nét 1 con chữ ư không dính với con -HS quan sát và lắng nghe.
chữ V. Chữ Dính em viết nét 1 của chữ i tiếp liền
với điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa D. Chú ý:
Chữ viết phải chính xác về độ rộng, chiều cao, đủ
nét, có nét thanh nét đậm…Khi viết cần chú ý viết
nét liền mạch, hạn chế tối đa số lần nhấc bút. Nét rê
bút, lia bút phải thanh mảnh, tinh tế, chữ viết mới
đẹp và tạo được ấn tượng tốt.
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa và câu ứng
dụng vào vở tập viết.
-HS viết từ ứng dụng vào VTV.
3. Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (9 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát, phân tích và hiểu nghĩa củacâu ứng dụng; HS viết câu ứng
dụng vào vở Tập viết đúng yêu cầu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng,
- HS đọc câu ứng dụng.
+ Em hiểu câu ứng dụng muốn khuyên điều gì ?
- HS nêu ý kiến.
-GV nhận xét, chốt: Câu ca dao khuyên ta phải biết
giữ, bảo vệ ý kiến, quan điểm của mình, không bị
lung lay trước những ý kiến, lời nói của người khác.
+ Những chữ cái nào trong câu cần viết hoa ?
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như -D,L
thế nào?
-HS trả lời.
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
- GV hướng dẫn HS:
+ Viết đúng chính tả.
+ Viết hoa các chữ cái đầu dòng.
+ Dòng thơ thứ nhất thụt đầu dòng 2 ô li, dòng thơ
thứ hai thụt đầu dòng 1 ô li.
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa và câu ứng
dụng vào vở tập viết. GV đến quan sát và hỗ trợ cho
HS (nếu cần).
-HS viết câu ứng dạng vào VTV.
4. Hoạt động 4: Luyện viết thêm ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc và hiểu nghĩa của từ Đơn Dương và câu ứng dụng: Dù đi đâu Nhã
Uyên cũng nhớ về quê hương.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Đơn -HS đọc và nêu nghĩa của từ viết
Dương.
thêm.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
-GV nhận xét, chốt ý: Đơn Dương là tên một huyện
thuộc tỉnh Lâm Đồng, nằm trên cao nguyên với khí
hậu mát mẻ, cảnh quan rừng núi tươi đẹp. Đơn
Dương có tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái
như thuỷ điện Đa Nhim, cản quan đèo Ngoạn Mục,
…
- Yêu cầu HS viết từ Đơn Dương và câu ứng dụng: -HS viết bài vào vở.
Dù đi đâu Nhã Uyên cũng nhớ về quê hương vào Vở
tập viết.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
-HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
- Chuẩn bị: Xem trước bài tiếp theo.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS viết còn sai độ cao, độ rộng con chữ D, Đ. GV đã
hướng dẫn và cho các em khắc phục.
ĐẠO ĐỨC
BÀI 3: EM HAM HỌC HỎI (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nêu được một số biểu hiện của việc ham học hỏi;
- Nhận biết được lợi ích của việc ham học hỏi đối với lứa tuổi của mình.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố và mở rộng h...
KẾ HOẠCH TUẦN 5
Từ ngày 03/ 10 /2022 đến ngày 07/ 10 /2022
Ngày
HAI
03/ 10/ /2022
BA
04/ 10/ /2022
TƯ
05/ 10/ /2022
NĂM
06/ 10/ /2022
Môn
HĐTN
Tiết
13 Chào cờ
TOÁN
T.VIỆT
21
29
T.VIỆT
30
TABN
TABN
TIN HỌC
T.ANH
T. ANH
T. VIỆT
9
10
5
17
18
31
ĐẠO ĐỨC
TOÁN
GDTC
5
22
9
TV*
T.VIỆT
9
32
TNXH
T.ANH
T.ANH
TOÁN
C. NGHỆ
HĐTN
T.VIỆT
9
19
20
23
5
14
33
T.VIỆT
34
M.THUẬ
T
TOÁN
HĐNKNGLL
5
24
5
Nội dung
Xem đồng hồ (tiết 2)
Bài 1: Gió sông Hương (Tiết 1)
Đọc Gió sông Hương
Gió sông Hương ( Tiết 2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một truyện
về thiếu nhi
Bài 3: Máy tính - những người bạn mới (Tiết 2)
Gió sông Hương ( Tiết 3)
Viết: Ôn viết chữ hoa D, Đ
Em ham học hỏi ( Tiết 1)
Bài toán giải bằng hai bước tính(tiết 1)
Ôn tập biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai, ba hàng
ngang và ngược lại
Rèn CT: Gió sông Hương
Gió sông Hương ( Tiết 4)
Luyện từ và câu MRVT Thiếu nhi
Ôn tập chủ đề Gia đình (T1)
Bài toán giải bằng hai bước tính(tiết 2)
Sử dụng đèn học (T2)
HĐ1: Chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
Bài 4: Bài 2: Triển lãm Thiếu nhi với 5 điều Bác Hồ dạy( Tiết 1)
Đọc Triển lãm Thiếu nhi với 5 điều Bác Hồ dạy
Nói về những việc thiếu nhi thực hiện theo lời Bác Hồ
Triển lãm Thiếu nhi với 5 điều Bác Hồ dạy ( Tiết 2)
Giới thiệu hoạt động của lớp
CĐ2: NHỮNG CON VẬT NGỘ NGHĨNH
Bài 3: Tạo hình con vật thân quen ( Tiết 1)
Làm quen với biểu thức
Phòng tránh TNTT do động vật(t1)
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
TOÁN*
9
TV*
10
NHẠC
5
TOÁN
25
TNXH
10
T.VIỆT
35
SÁU
07/ 10/ /2022
TOÁN*
GDTC
10
10
HĐTN
SHCN+
ATGT
15
LT: Bài toán giải bằng hai bước tính
LT: Kề những việc làm phù hợp 5 điều Bác Hồ dạy.
Hát: Bài Quốc ca Việt Nam
Tính giá trị của biểu thức
Ôn tập chủ đề Gia đình (T2)
Triển lãm Thiếu nhi với 5 điều Bác Hồ dạy ( Tiết 3)
Viết sáng tạo Viết bản tin ngắn
LT: Tính giá trị của biểu thức
Biến đổi đội hình từ một vòng tròn, thành 2 vòng tròn và ngược
lại
HĐ2: Tìm hiểu những nguy cơ khi không thực hiện vệ sinh an
toàn thực phẩm
Bài 1: Cổng trường ATGT
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
Thứ Hai ngày 03/10/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 2: AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: tham gia chương trình “ An toàn trong cuộc sống”.Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Chơi trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng…”
+ Xác định được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
+Thực hiện được những việc làm đảm bảo trong an toàn ăn uống.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Tổng kết tuần 5, lên kế hoặch phương hướng tuần 6.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt và học tập
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn ở trường học, hợp tác, chia sẻ với bạn khi
tham gia công việc chung của trường, lớp.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
2. Đối với học sinh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 5 – TIẾT 1: tham gia chương trình “ An toàn trong cuộc sống”.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS tham gia chương - HS tham gia chương trình “ An toàn trong cuộc
trình “ An toàn trong cuộc sống” theo kế sống”.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
hoặch của nhà trường
- GV nhắc nhở các em chú ý lắng nghe để - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng nghe.
chia sẻ lại trước lớp các nội dung của - HS về chia sẻ lại trước lớp.
chương trình “ An toàn trong cuộc
sống”
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn
xung quanh.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS tham gia hoạt động tích cực
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 5
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI : XEM ĐỒNG HỒ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức – kĩ năng:
- Đọc được giờ chính xác trên đồng hồ đến 5 phút.
- Làm quen với việc chuyển đổi, tính toán giữa giờ và phút.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mô hình đồng hồ.
- HS: Mô hình đồng hồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cá nhân,cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Một
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
bạn quay kim đồng hồ, 1 bạn đọc giờ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
2. Hoạt động Thực hành –Luyện tập (... phút)
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Đọc được giờ chính xác trên đồng hồ đến 5 phút. Làm quen với việc
chuyển đổi, tính toán giữa giờ và phút. Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên
quan đến thời gian.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, luyện tập, cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Chọn đồng hồ phù hợp với cách đọc.
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề bài.
- HS tự tìm hiểu và làm bài.
- HDHS cách làm bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu.
- Gọi HS trình bày.
- HS theo dõi.
- HS làm bài vào phiếu.
- HS trình bày.
- GV kiểm tra, nhận xét.
- Khi sửa bài, giúp HS nói: 3 giờ kém 15
phút là 2 giờ 45 phút.
Bài 2: Đọc giờ trên mỗi đồng hồ sau.
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi) tìm
hiểu bài, tìm cách làm:đọc giờ.
- Yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
(mỗi nhóm / đồng hồ),khuyến khích HS
xoay kim đồng hồ và nói giờ kém(ở đồng
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
tìm cách làm:đọc giờ.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
hồ thứ hai, thứ ba và thứ năm).
Bài 3: Vào buổi tối, hai đồng hồ nào chỉ
cùng thời gian?
- Yêu cầu HS nhóm đôi tìm hiểu bài, thảo
luận và thực hiện.
- Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét.
- Khi sửa bài, GV giúp HS nếu các nhóm
trả lời sai.
- HS nhóm đôi tìm hiểu bài, thảo luận và
thực hiện.
- Các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét.
Vào buổi tối, các đồng hồ chỉ cùng thời
gian là:
+ Đồng hồ A và đồng hồ E ( cùng chỉ 7
giờ 55 phút buổi tối)
+ Đồng hồ B và đồng hồ D ( cùng chỉ 9
giờ tối )
+ Đồng hồ C và đồng hồ G ( cùng chỉ 8
giờ 20 phút buổi tối )
Bài 4:
a, Chúng em bắt đầu liên hoan văn nghệ
vào lúc ..?.. giờ ...?.. phút và kết thúc
lúc ...?.. giờ kém ..?.. phút.
b, Buổi liên hoan văn nghệ kéo dài
trong ....?... phút?
- Yêu cầu nhóm bốn HS tìm hiểu bài và
thực hiện từng câu.
- Nhóm bốn HS tìm hiểu bài và thực hiện
từng câu.
a) Chúng em bắt đầu liên hoan văn nghệ
vào lúc 9 giờ 25 phút và kết thúc lúc 9 giờ
55 phút(hay:lúc 9 giờ 25 phút, chúng em
bắt đầu liên hoan văn nghệ và kết thúc lúc
10 giờ kém 5 phút ).
b) Buổi liên hoan văn nghệ kéo dài trong
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
30 phút.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
theo nhiều cách khác nhau và dùng mô
hình đồng hồ thể hiện cách tính thời gian
(câu b).
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, cả lớp.
- GV cho HS chơi trò chơi ĐỐ BẠN
- HS theo dõi.
- GV đọc giờ -HS xoay kim đồng hồ(hoặc ngược lại).
- HS tiếp tục chơi theo nhóm đôi( hoặc HS thay
phiên nhau điều khiển lớp).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị
cho tiết Giải bài toán bằng hai bước tính.
- HS chơi trò chơi theo hướng
dẫn của GV.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS vẫn chưa thành thạo ở phần xem giờ kém. GV
cần cho các em rèn kĩ năng nhiều hơn.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: Gió sông Hương (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Sau bài học, HS sẽ:
- Biết giới thiệu bản thân với một người bạn mới quen; nêu được phỏng đoán về nội dung bài
qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Hiểu được nội dung
bài đọc: Uyên yêu mến và tự hào về quê hương mình. Em mạnh dạn, tự tin giới thiệu về quê
hương với cô giáo và những người bạn bằng giọng ngọt ngào, truyền cảm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học
tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong
giờ học ở trên lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập
xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS thêm yêu quê hương, yêu Tổ quốc Việt Nam.
- Phẩm chất nhân ái: HS biết tôn trọng giọng nói của các vùng miền.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS thêm mạnh dạn, tự tin,có ý thức, trách nhiệm, hứng thú và tích cực
tham gia các hoạt động ở nhà, ở trường, ở địa phương.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS nhận thức được vị trí, vai trò của mình trong gia đình, với bạn
bè, thầy cô và với những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: + Bản đồ, tranh ảnh, video clip về thành phố Huế.
+ Thẻ từ, bảng phụ hoặc bài trình chiếu ghi từ khó, câu dài và đoạn “Trường
mới….có tiếng thì thầm.”
- Học sinh: + Sách giáo khoa, vở, dụng cụ học tập.
+ HS mang theo sách có truyện về thiếu nhi và Phiếu đọc sách đã ghi chép về
truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc -HS chú ý lắng nghe.
suy nghĩ của em về tên chủ điểm Những búp măng
non.
-GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi: Giới thiệu về bản -HS bắt cặp, trao đổi: HS giới
thân với bạn.
thiệu về tên, ngày tháng năm
sinh, địa chỉ, sở thích, ước mơ,..
-HS trình bày trước lớp.
- GV mời đại diện 2 - 3 cặp chia sẻ trước lớp.
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
-HS thảo luận nhóm đôi: Hình
- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm đôi để nói về ảnh cầu Tràng Tiền ở thành phố
những điều em thấy trong tranh minh hoạ: địa điểm, Huế.
nhân vật,…
-HS nêu điều quan sát được.
- GV gọi 1 – 2 HS nêu điều quan sát được.
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1 Hoạt động Đọc ( 24 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân
biệt được giọng của nhân vật, hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc phân biệt giọng -HS lắng nghe GV đọc bài.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
nhân vật: giọng người dẫn chuyện thong thả; giọng
cô giáo trìu mến, thân thiện; giọng các bạn vui tươi,
thể hiện sự quan tâm; giọng Uyên ngọt ngào; nhấn
giọng những từ ngữ chỉ đặc điểm của Huế, chỉ hành
động, thái độ của cô giáo và các bạn với Uyên, chỉ
cảm xúc của Uyên ở ngôi trường mới,…
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu, GV kết
hợp hướng dẫn:
-HS luyện đọc câu nhóm đôi.
+ Cách đọc từ khó: rợp, bối rối, xúm, rụt rè...
+ Giải nghĩa từ khó: Cồn Hến, núi Ngự Bình (như -HS đọc lại từ khó.
sgk); Lê Lợi (1385 – 1433, là một nhà chính trị, nhà
lãnh đạo. ông được coi là vị vua huyền thoại của Đại
Việt với tài năng quân sự, khả năng cai trị và lòng
nhân ái đối với nhân dân. Tên ông được chọn đặt cho
một con đường ở Huế.
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: Bài chia 4 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu...Huế xưa...
+ Đoạn 2: Trường mới...tròn xoe.
+ Đoạn 3: Giờ Tiếng Việt...nhẹ lướt mái chèo.
+ Đoạn 4: Lớp học...hết bài.
- Luyện đọc câu dài: GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ -HS lắng nghe GV đọc câu dài.
hơi ở một số câu dài: Em nhớ ngôi nhà nhỏ bên Cồn
Hến/và con đường Lê Lợi rợp bóng cây.//; Cô giáo
nhìn em khích lệ,/Uyên ngập ngừng/rồi cất giọng dịu
dàng/đọc một đoạn trong bài Mời bạn về thăm xứ
Huế/của nhà thơ Nguyễn Lãm Thắng://
- GV gọi 1 – 2 HS đứng dậy luyện đọc câu dài -HS luyện đọc câu dài.
Luyện đọc từng đoạn:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn (2 lượt).
-HS đọc đoạn.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
-1 HS đọc cả bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Uyên yêu mến và tự hào về quê hương mình. Em
mạnh dạn, tự tin giới thiệu về quê hương với cô giáo và những người bạn bằng giọng
ngọt ngào, truyền cảm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-GV yêu cầu học sinh đọc thầm bài tập đọc, thảo luận -HS chia nhóm, thảo luận tìm
nhóm 4 để trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4.
câu trả lời.
-GV mời đại diện nhóm lên trình bày câu trả lời.
-Các nhóm cử đại diện trả lòi.
Câu 1. Trường mới của Nhã Uyên ở đâu?
- Trường mới của Nhã Uyên ở
Hà Nội.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
Câu 2. Đến nơi ở mới, Uyên nhớ những gì ở Huế? - Uyên nhớ ngôi nhà nhỏ bên
Cồn Hến và con đường Lê Lợi
rợp bóng cây. Uyên nhớ mỗi
sáng đến lớp, gió sông Hương
nhẹ đùa mái tóc. Mẹ vừa đưa
Uyên đến trường vừa kể chuyện
Câu 3. Giọng của Nhã Uyên được tả bằng những từ
Huế xưa...
ngữ nào?
- Giọng của Nhã Uyên được tả
bằng những từ: ngọt ngào, dịu
dàng.
Câu 4. Vì sao lớp học hôm ấy như có gió sông - Lớp học hôm ấy như có gió
sông Hương thổi tới vì Uyên đã
Hương thổi tới?
mang giọng nói quê hương sâu
lắng ra Thủ đô thân thương...
-HS nêu nội dung bài.
-GV nhận xét, chốt ý đúng.
-GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học.
-GV cùng HS nhận xét, chốt nội dung: Uyên yêu mến
và tự hào về quê hương mình. Em mạnh dạn, tự tin
giới thiệu về quê hương với cô giáo và những người
bạn bằng giọng ngọt ngào, truyền cảm.
-2 HS đọc lại nội dung.
-Gọi 2 HS đọc lại nội dung bài.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để nói về đặc -HS thảo luận nhóm đôi.
điểm của một bạn mà em yêu mến.
-GV gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
-Một số HS nói về người bạn
yêu mến. VD: Em và Phương
Hằng là những người bạn thân
thiết. Hằng là một cô bạn dễ
thương. Dáng người của bạn khá
nhỏ nhắn. Khuôn mặt trái xoan
rất xinh xắn. Làn da trắng hồng
tươi tắn. Mái tóc đen dài được
buộc gọn gàng. Đôi mắt to và
tròn và sáng rõ. Chiếc má lúm
đồng tiền khiến bạn càng thêm
duyên dáng. Giọng nói của bạn
nhẹ nhàng. Hằng dễ gần lại vui
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
tính. Hằng còn rất khéo léo. Ở
nhà, bạn thường giúp đỡ mẹ nấu
cơm. Em cảm thấy bạn rất chăm
chỉ và siêng năng. Em mong
rằng sẽ luôn là bạn tốt của Hằng.
-GV cùng HS nhận xét cách trình bày của HS.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà (hoặc thư viện lớp, thư
viện trường,...) tìm đọc một truyện về thiếu nhi, viết
những điều em thấy thú vị sau khi đọc truyện: tên
truyện, tên tác giả, những thông tin về nhân vật (tên,
đặc điểm),…chuẩn bị cho tiết 2.
-Nhận xét chung về tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Câu hỏi số 3, tổ chức cho HS theo kĩ thuật khăn phủ
bàn sẽ hiệu quả hơn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: Gió sông Hương (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc phân
biệt được lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp.
- Tìm đọc một truyện về thiếu nhi, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn về
đặc điểm của một nhân vật em thích trong truyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học
tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong
giờ học ở trên lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập
xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS thêm yêu quê hương, yêu Tổ quốc Việt Nam.
- Phẩm chất nhân ái: HS biết tôn trọng giọng nói của các vùng miền.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS thêm mạnh dạn, tự tin,có ý thức, trách nhiệm, hứng thú và tích cực
tham gia các hoạt động ở nhà, ở trường, ở địa phương.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS nhận thức được vị trí, vai trò của mình trong gia đình, với bạn
bè, thầy cô và với những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
+ Thẻ từ, bảng phụ hoặc bài trình chiếu ghi từ khó, câu dài và đoạn “Trường mới….có tiếng
thì thầm.”
+ Tranh ảnh, video clip một số hoạt động học tập của HS ở trường (nếu có).
+ Một số bài thơ ngắn chủ đề thiếu nhi để hỗ trợ HS thi đọc.
- Học sinh:
+ Sách giáo khoa, vở, dụng cụ học tập.
+ HS mang theo sách có truyện về thiếu nhi và Phiếu đọc sách đã ghi chép về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-GV chuẩn bị 4 lá thăm, mỗi lá có một chữ số tương - 4 HS lần lượt chọn thăm số.
ứng 1, 2, 3, 4 cho 4 HS bốc thăm (hoặc chọn ô số - 4 HS lần lượt đọc bài.
trên màn hình) chọn đoạn mình đọc. GV yêu cầu Hs
có thăm số 1 đọc đoạn 1, đến HS có số 2, số 3, số 4.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc của người dẫn chuyện, từng nhân vật và nhấn
giọng ở một sốt từ ngữ chỉ đặc điểm của Huế, chỉ hành động, thái độ của cô giáo và các
bạn với Uyên ở trường mới,…trên cơ sở hiểu nội dung bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV gọi HS nêu lại nội dung bài.
- 2 HS nhắc lại nội dung bài.
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ sở
hiểu nội dung văn bản.
+Trong bài có những nhân vật nào?
- Người dẫn chuyện, Nhã Uyên,
cô giáo, các bạn.
+ Đối với mỗi nhân vật, em đọc giọng như thế nào?
- HS nêu giọng đọc của các nhân
-GV nhận xét, hướng dẫn HS đọc các vai: giọng vật.
người dẫn chuyện thong thả; giọng cô giáo trìu mến, -HS lắng nghe.
thân thiện; giọng các bạn vui tươi, thể hiện sự quan
tâm; giọng Uyên ngọt ngào; nhấn giọng những từ
ngữ chỉ đặc điểm của Huế, chỉ hành động, thái độ
của cô giáo và các bạn với Uyên, chỉ cảm xúc của
Uyên ở ngôi trường mới,…
- HS nghe GV đọc mẫu đoạn từ “Trường mới….có
tiếng thì thầm.”
-HS lắng nghe, ghi nhớ cách
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4.
đọc.
-HS luyện đọc trong nhóm 4
theo phân vai: người dẫn chuyện,
Nhã Uyên, cô giáo, các bạn.
- GV gọi 2 nhóm đọc phân vai trước lớp.
- 2 nhóm đọc phân vai.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- GV cùng HS nhận xét giọng đọc bài.
- GV gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài.
- 1 HS đọc cả bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (10 phút)
4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng – Đọc một truyện về thiếu nhi
a. Mục tiêu: HS viết được vào Phiếu đọc sách điều thú vị sau khi đọc truyện; HS cảm
thấy thích thú khi ghi lại và chia sẻ những điều mình thích từ quyển sách đã đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
4.1. Viết Phiếu đọc sách
-GV yêu câu HS nhớ lại truyện đã đọc ở nhà (hoặc ở
thư viện lớp, thư viện trường,…) một truyện về thiếu
nhi. Em hãy:
+ Viết vào Phiếu đọc sách những điều em thấy thú vị -HS nhớ lại truyện đã đọc và ghi
sau khi đọc truyện: tên truyện, tên tác giả, những vào phiếu đọc sách.
thông tin về nhân vật (tên, đặc điểm),…
+ Khuyến khích HS trang trí Phiếu đọc sách đơn -HS lên ý tưởng trang trí phiếu
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện.
đọc sách.
4.2. Chia sẻ về nhân vật em thích
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: chia sẻ với bạn
trong nhóm về Phiếu đọc sách của em: tên truyện, -HS chia sẻ phiếu đọc sách cho
tên tác giả, những thông tin về nhân vật (tên, đặc các bạn trong nhóm.
điểm),…
-GV yêu cầu 1 – 2 HS chia sẻ Phiếu đọc sách của
mình trước lớp, chia sẻ một vài câu về nội dung -HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước
truyện, sau đó dán Phiếu đọc sách vào góc sản phẩm lớp.
của lớp.
-GV cùng HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
Ví dụ:
Truyện 1:
Tên truyện: Chó sói và cậu bé chăn cừu
Tên tác giả: Truyện ngụ ngôn
Nhân vật: cậu bé chăn cừu, người dân, cụ già.
Đặc điểm: ngắn gọn, hấp dẫn.
Tớ đã từng đọc truyện ngụ ngôn “Chó sói và cậu bé
chăn cừu”. Truyện có các nhân vật là cậu bé chăn
cừu, người dân, cụ già. Câu chuyện ngắn gọn nhưng
lại rất hấp dẫn và để lại bài học quý giá rằng trung
thực là một đức tính rất cần thiết trong cuộc sống,
nếu là một người luôn trung thực, thật thà thì sẽ được
mọi người xung quanh yêu mến và quý trọng.
Truyện 2:
Tên truyện: Doraemon
Tên tác giả: Fujiko Fujio
Nhân vật: Doraemon, Nobita, Shizuka, Jaian, Juneo,
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
…
Đặc điểm: hài hước, thú vị, hấp dẫn, sinh động.
Tớ đã từng đọc truyện “Doraemon” của tác giả
Fujiko Fujio. Nhân vật trong truyện là Doraemon,
Nobita, Shizuka, Jaian, Juneo và nhiều nhân vật
khác. Truyện gồm nhiều mẩu truyện nhỏ khác nhau
rất hài hước và thú vị với những hình ảnh sinh động.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- HV hỏi: Em học được gì qua bài học ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Dặn HS: Chuẩn bị Vở tập viết, dụng cụ học tập.
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu nêu ý kiến.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS hoạt động sôi nổi
Thứ Ba ngày 04/10/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: Gió sông Hương (Tiết 3)
Ôn chữ hoa D, Đ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Học sinh viết đúng kiểu chữ hoa D, Đ, tên riêng và câu ứng dụng; hiểu ý nghĩa câu ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS hoàn thành bài viết theo yêu cầu, có ý thức thẫm mĩ khi viết
chữ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập
xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS yêu thích sản phẩm của mình.
- Phẩm chất trung thực: HS thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn về chữ viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS rèn chăm chỉ rèn chữ viết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Mẫu chữ hoa D, Đ cỡ nhỏ.
- HS: Sách giáo khoa, Vở tập viết, bảng con, viết,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-GV cho HS hát đầu giờ.
- HS hát đầu giờ.
-GV giới thiệu bài: Ôn chữ hoa D, Đ, Vừ A Dính và -HS lắng nghe.
câu ứng dụng.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (30 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa D, Đ: (10 phút)
a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình viết chữ hoa D, Đ theo đúng mẫu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
*Chữ D hoa:
- GV cho HS quan sát chữ D hoa:
-HS quan sát mẫu chữ D hoa.
-GV yêu cầu HS nêu lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo - HS nhắc lại chiều cao, độ rộng,
cấu tạo nét chữ của chữ D hoa.
nét chữ của chữ D hoa.
-HS lắng nghe.
-GV cùng HS nhận xét, chốt ý đúng: Chữ D hoa có
chiều cao là 2,5 ô li, độ rộng thân chữ là 1 ô li, nét
thắt chân chữ cao là ¼ ô li. Chữ D hoa gồm 2 nét một
nét từ trên xuống, một nét từ dưới lên, tạo một nét
-HS quan sát và lắng nghe.
thắt nhỏ ở chân chữ.
-GV viết mẫu chữ D hoa, vừa viết vừa nêu lại quy
trình viết: Đặt bút ở vị trí cao 2,5 ô li xổ lượn xuống
đường kẻ đậm, sau đó bạn tạo nét thắt, và lượn cong
lên sang phải, chạm đường kẻ dọc thì nét tiếp tục lia
sang trái, khi nét đạt chiều cao 2,5 ô li thì nét vòng
-HS luyện viết vào bảng con chữ
xuống dừng ở đường kẻ số 2.
-Yêu cầu HS viết chữ D hoa vào bảng con (Tuỳ theo D hoa.
đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết mẫu từ 1 – 2
-HS quan sát chữ Đ hoa.
lần). GV quan sát, uốn nắn, hỗ trợ HS.
*Chữ Đ hoa:
- GV cho HS quan sát chữ Đ hoa:
- HS nhắc lại chiều cao, độ rộng,
cấu tạo nét chữ của chữ Đ hoa.
- GV yêu cầu HS nêu lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo -HS lắng nghe.
nét chữ của chữ Đ hoa.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
-GV nhận xét, chốt ý đúng: Chữ Đ hoa có chiều cao
là 2,5 ô li, độ rộng thân chữ là 1 ô li, nét thắt chân
chữ cao là ¼ ô li. Chữ Đ hoa gồm 2 nét một nét từ
trên xuống, một nét từ dưới lên, tạo một nét thắt nhỏ
ở chân chữ.
-GV viết mẫu chữ Đ hoa nêu: Sau khi viết chữ D
hoa, để viết chữ Đ hoa em chỉ cần viết một nét gạch
ngang ở đường kẻ số 1 có độ rộng 0.5 ô li.
-Yêu cầu HS viết chữ D hoa vào bảng con (Tuỳ
theo đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết mẫu từ
1 – 2 lần). GV quan sát, uốn nắn, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS luyện tập viết vở tập viết.
-HS luyện viết vào bảng con chữ
Đ hoa.
-HS viết chữ D, Đ hoa vào Vở
tập viết.
-HS tự đánh giá bài viết của
mình.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của
bạn theo hướng dẫn của GV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng (6 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát, phân tích và hiểu nghĩa của từ ứng dụng; HS viết từ ứng dụng
vào vở Tập viết đúng yêu cầu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng: Vừ A Dính.
-HS đọc và nêu nghĩa của từ ứng
+ Em biết gì về anh Vừ A Dính ?
dụng.
-GV nhận xét, chốt: Vừ A Dính (1913 – 1949), người -HS lắng nghe.
dân tộc Mông. Năm 13 tuổi, anh làm nhiệm vụ canh
gác, liên lạc, tiếp tế gạo, muối cho nhân dân. Năm
1949, anh gia nhập bộ động Việt Minh. Trong một
lần liên lạc, Vừ A Dính bị quân Pháp vây bắt và yêu
cầu chỉ điểm nơi ở của cán bộ Việt Minh. Anh chống
lại và bị tra tấn nhưng không để lộ tin tức. Cuối cùng
anh hi sinh tại cây đàocổ thụ ở Khe Trúc gần đồn
Bàn Chăn. Anh được truy tặng danh hiệu Anh hùng
lực lượng vũ trang nhân dân.
+ Từ ứng dụng có mấy tiếng ?
+ Những chữ cái nào cần viết hoa ?
-Từ ứng dụng có 3 tiếng.
- GV viết từ ứng dụng lên bảng cho HS quan sát, vừa - V, A, D.
viết GV vừa nhắc lại quy trình viết: Chữ V hoa có độ -HS lắng nghe.
cao 2,5 ô li, gồm 3 nét: Nét 1 là kết hợp của nét cong
trái và nét lượn ngang, nét 2 là nét lượn dọc, nét 3 là
nét móc xuôi phải. Chữ A hoa cao 2,5 ô li gồm 3
nét: Nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi
lượn sang bên phải ở phía trên, nét 2 là nét móc
ngược phải, nét 3 là nét lượn ngang.
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như
thế nào?
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
-Chữ V, A, D, h có độ cao 2,5 ô
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
li; các chữ cái còn lại cao 1 ô li.
- Yêu cầu quan sát cách GV viết chữ có chữ cái viết - Bằng một con chữ o.
hoa: Khi viết chữ Vừ, kết thúc con chữ V lia bút nhẹ
qua con chữ ư, nét 1 con chữ ư không dính với con -HS quan sát và lắng nghe.
chữ V. Chữ Dính em viết nét 1 của chữ i tiếp liền
với điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa D. Chú ý:
Chữ viết phải chính xác về độ rộng, chiều cao, đủ
nét, có nét thanh nét đậm…Khi viết cần chú ý viết
nét liền mạch, hạn chế tối đa số lần nhấc bút. Nét rê
bút, lia bút phải thanh mảnh, tinh tế, chữ viết mới
đẹp và tạo được ấn tượng tốt.
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa và câu ứng
dụng vào vở tập viết.
-HS viết từ ứng dụng vào VTV.
3. Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (9 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát, phân tích và hiểu nghĩa củacâu ứng dụng; HS viết câu ứng
dụng vào vở Tập viết đúng yêu cầu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng,
- HS đọc câu ứng dụng.
+ Em hiểu câu ứng dụng muốn khuyên điều gì ?
- HS nêu ý kiến.
-GV nhận xét, chốt: Câu ca dao khuyên ta phải biết
giữ, bảo vệ ý kiến, quan điểm của mình, không bị
lung lay trước những ý kiến, lời nói của người khác.
+ Những chữ cái nào trong câu cần viết hoa ?
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như -D,L
thế nào?
-HS trả lời.
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
- GV hướng dẫn HS:
+ Viết đúng chính tả.
+ Viết hoa các chữ cái đầu dòng.
+ Dòng thơ thứ nhất thụt đầu dòng 2 ô li, dòng thơ
thứ hai thụt đầu dòng 1 ô li.
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa và câu ứng
dụng vào vở tập viết. GV đến quan sát và hỗ trợ cho
HS (nếu cần).
-HS viết câu ứng dạng vào VTV.
4. Hoạt động 4: Luyện viết thêm ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc và hiểu nghĩa của từ Đơn Dương và câu ứng dụng: Dù đi đâu Nhã
Uyên cũng nhớ về quê hương.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Đơn -HS đọc và nêu nghĩa của từ viết
Dương.
thêm.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thuý
-GV nhận xét, chốt ý: Đơn Dương là tên một huyện
thuộc tỉnh Lâm Đồng, nằm trên cao nguyên với khí
hậu mát mẻ, cảnh quan rừng núi tươi đẹp. Đơn
Dương có tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái
như thuỷ điện Đa Nhim, cản quan đèo Ngoạn Mục,
…
- Yêu cầu HS viết từ Đơn Dương và câu ứng dụng: -HS viết bài vào vở.
Dù đi đâu Nhã Uyên cũng nhớ về quê hương vào Vở
tập viết.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
-HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
- Chuẩn bị: Xem trước bài tiếp theo.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS viết còn sai độ cao, độ rộng con chữ D, Đ. GV đã
hướng dẫn và cho các em khắc phục.
ĐẠO ĐỨC
BÀI 3: EM HAM HỌC HỎI (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nêu được một số biểu hiện của việc ham học hỏi;
- Nhận biết được lợi ích của việc ham học hỏi đối với lứa tuổi của mình.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố và mở rộng h...
 









Các ý kiến mới nhất