Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 27 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 09h:12' 21-03-2023
Dung lượng: 382.5 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
Tuần 27

Sáng:

Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ:
Sinh hoạt dưới cờ

TẬP ĐỌC
Tiết 53: Dù sao trái đất vẫn quay!
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Cô-péc- ních, Ga-lilê.
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi lòng
dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của 2 nhà bác học Cô-péc-ních và Ga-li-lê.
- Hiểu nghĩa các từ: Thiên văn học, tà thuyết..
- Hiểu nội dung: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo
vệ chân lí khoa học.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh sgk phóng to .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Gọi HS đọc bài: Ga-vrốt ngoài
- 1 HS đọc
chiến luỹ
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới:
- Luyện đọc.
- 1 HS đọc.
- Gọi HS đọc toàn bài:
- Chia đoạn:
- 3 đoạn: Đ1: Từ đầu ...Chúa trời.
Đ2: tiếp......bảy chục tuổi.
Đ3: Phần còn lại.
-Gọi HS đọc nối tiếp: 2 lần
- HS đọc
+ Lần 1: Đọc kết hợp sửa phát âm.
+ Lần 2: Đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp:
- Cả lớp luyện đọc cặp.
-Gọi HS đọc toàn bài:
- 1 HS đọc.
? Toàn bài ta đọc với giọng NTN?
- Giọng kể châm rãi, rõ ràng, cảm hứng ca
ngợi lòng dung cảm bảo vệ chân lí khoa
học của hai nhà khoa học.
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi
3. Hoạt động Luyện tập, thực
hành:
Tìm hiểu bài

-Gọi HS đọc đoạn 1
? Ý kiến của Cô-péc ních có điểm gì
khác ý kiến chung lúc bấy giờ?

- HS đọc
- Lúc bấy giờ người ta cho rằng trái đất là
trung tâm của vũ trụ, đứng yên 1 chỗ còn
mặt trời ...Còn Cô-péc-ních lại chứng minh
rằng trái đất mới là một hành tinh quay
xung quanh mặt trời.
? Vì sao phát hiện của Cô-péc-ních
- Vì nó ngược lại với những lời phán bảo
lại bị coi là tà thuyết?
của Chúa trời.
? Đoạn 1 cho biết điều gì?
- Ý 1: Cô-péc-ních dũng cảm bác bỏ ý kiến
sai lầm, công bố phát hiện mới.
-Gọi HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi và - HS đọc
trả lời:
? Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích
- ủng hộ,cổ vũ ý kiến của Cô-péc- ních.
gì?
? Vì sao toà án lúc ấy lại xử phạt
- ...Vì cho rằng ông cũng như Cô-péc - ních
ông?
nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời.
? Ý chính đoạn 2?
- Ý 2: Ga-li-lê bị xét xử.
-Gọi HS đọc đoạn 3
- HS đọc
? Lòng dũng cảm của Cô-péc -ních
và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?
- 2 nhà khoa học đã dám nói lên khoa học
chính, nõi ngược với lời phán bảo của
Chúa trời. Ga -li -lê đã bị tù nhưng ông vẫn
bảo vệ chân lí.
? Ý chính đoạn 3?
- Ý 3: Ga-li-lê bảo vệ chân lí.
? Ý chính toàn bài:
- Ca ngợi những nhà khoa học chân chính
đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa
học.
3. Hoạt động Luyện tập, thực
hành:
Đọc diễn cảm
-Gọi HS đọc nối tiếp:
- 3 HS đọc.
? Nêu cách đọc từng đoạn:
- HS nêu
- GV đọc mẫu đoạn: Chưa đầy....vẫn
quay!
- Lớp nghe, nêu cách đọc đoạn.
- Lớp luyện đọc theo cặp.
-Gọi HS thi đọc:
- Cá nhân thi đọc bài.
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn
bạn đọc tốt.
4. Hoạt động Vận dụng, trải
nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau
TIẾNG ANH
(Giáo viên tiếng Anh dạy)

TOÁN
Tiết 131: Luyện tập chung

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh :
- Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số.
- Giải bài toán có lời văn.
- Ý thức học vận dụng
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy toán học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng phụ, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
? Nêu cách nhân hai phân số? Lấy ví
- 2 HS nêu.
dụ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1( 139)
- HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm bài
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào
- Gọi HS chữa bài
nháp.
* Rút gọn:

* Các phân số bằng nhau:

- GV nhận xét chung
Bài 2(139)
- Cho HS làm bài
- Gọi HS chữa bài

- HS đọc yêu cầu bài.
- HS chữa bài
Bài giải:
a, Phân số chỉ ba tổ học sinh là:
b, Số học sinh của ba tổ là:
32 x

= 24 ( bạn )
Đáp số: a,

- GV nhận xét chung

b, 24 bạn.

Bài 3:
- Cho HS làm bài vào vở+ bảng phụ

- HS đọc yêu cầu bài.
- Làm bài
Bài giải:
Anh Hải đã đi được một đoạn đường dài
là:
15 x

- Chữa bài nhận xét
Bài 4*
- Cho HS làm nháp
- Gọi HS chữa bài

- Nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Chiều

= 10 ( km )

Anh Hải còn phải đi tiếp một đoạn
đường nữa dài là:
15 - 10 = 5 ( km )
Đáp số: 5 km.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Làm bài
- Chữa bài
Bài giải:
Lần sau lấy ra số lít xăng là:
32850 : 3 = 10950 ( l )
Cả hai lần lấy ra số lít xăng là:
32850 + 10950 = 43800 ( l )
Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:
56200 + 43800 = 100 000 ( l )
Đáp số: 100 000 ( l )

CHÍNH TẢ (Nhớ viết)
Tiết 27: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nhớ và viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài: Bài thơ về tiểu đội xe không
kính. Biết cách trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ.
- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm dễ lẫn: s/x
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV đọc cho HS viết: Béo mẫm, lẫn - 2 HS lên bảng viết
lộn, con la, quả na
- GV nhận xét chung
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến
thức mới :

Hướng dẫn HS nhớ- viết.
- Gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối bài:
? Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói
lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng
hái của các chiến sĩ lái xe?
- Cho HS tìm từ khó viết: tuôn, xối,
sa, ướt,...
- Đọc chính tả cho HS viết bài:
- Đọc soát lỗi
- GV thu một số bài kiểm tra, nhận
xét.
- GV nhận xét chung bài viết.
3. Hoạt động Luyện tập, thực
hành:
HD HS làm bài tập
Bài 2a.
- GV nêu rõ yêu cầu bài:
+ Tìm các từ : Chỉ viết với S, x..
- Gọi HS trình bày:

- GV nhận xét, tổng kết thi đua:
Bài 3a.
- Tổ chức cho HS làm bài cả lớp:

- 1 HS đọc.
- ...Không có kính, ừ thì ướt áo, mưa tuôn,
mưa xối như ngoài trời, chưa cần thay lái
trăm cây số nữa…
- HS nêu
- HS viết bảng con, bảng lớp
- Lớp viết bài vào vở.
- Lớp tự soát lỗi bài mình.

- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài theo nhóm 4 và thi đua nhau
viết:
- Các nhóm cử đại diện lên viết và thi giữa
các nhóm.
- Chỉ viết với s: sàn, sản, sạn, sảng sảnh,
sánh, sau, sáu, sặc, sẵn, sỏi, sóng, sờn, sởn..
- Chỉ viết với x: xiêm, xin, xỉn, xoay, xoáy,
xoắn, xồm, xổm, xốn, xộn, xúm, xuôi,...
- HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp làm bài vào nháp

- Cho HS chữa bài:
- 1HS lên bảng, lớp nêu miệng.
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài:
- Thứ tự điền: sa mạc, xen kẽ.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
KHOA HỌC
Tiết 53: Các nguồn nhiệt

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm chất đốt, sử dụng an toàn các nguồn nhiệt
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu tự nhiên.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

* KNS:Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt
* TKNL: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột như sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
Cách phòng tránh
khi sử dụng nguồn nhiệt
- HS: Hộp diêm, nến, bàn là.
nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Kể tên và nói về công dụng của các
- Chăn bông giúp cho người ấm khi
vật cách nhiệt?
ngủ; vỏ dây điện bằng nhựa giúp không
bị điện giật khi sử dụng điện...
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
* HĐ 1: Nguồn nhiệt và vai trò của
chúng
- Cho HS quan sát tranh ảnh sgk /106
- Quan sát tranh, - HS thảo luận theo
và tranh ảnh sưu tầm được
N4
- Gọi HS trình bày
- Đại diện nhóm trình bày
- Kể tên các nguồn nhiệt thường gặp
- Mặt trời, ngọn lửa, bếp điện, mỏ hàn
trong cuộc sống?
điện, bàn là, ...
- Vai trò của các nguồn nhiệt kể trên?
- Đun nấu, sấy khô, sưởi ấm,...
- Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì
- Ngọn lửa sẽ tắt và không còn nguồn
còn có nguồn nhiệt nữa không?
nhiệt nữa.
- Ngoài ra còn khí bi ô ga là nguồn
năng lượng mới được khuyến khích sử
dụng rộng rãi.
+ Kết luận: Gv tóm tắt ý trên.
* HĐ2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử
dụng nguồn nhiệt
+ Mục tiêu: - Biết thực hiện những quy
tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy
hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt.
- Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt
- Ánh sáng mặt trời,bếp điện, ga..
nào?
- Nêu những rủi ro nguy hiểm có thể
- Bỏng, điện giật, cháy nhà, ...
xảy ra?
- Cách phòng tránh?
- HS nêu dựa vào tình huống cụ thể,
lớp nx, trao đổi.
- GV nhận xét chốt ý dặn dò HS sử
- Không nên chơi đùa gần bàn là bếp
dụng an toàn các nguồn nhiệt.
than, bếp điện, không để các vật dễ
cháy gần bếp...
- Tại sao phải dùng lót tay để bê nồi,
- Do khi đun nhiệt tỏa ra và truyền vào
xoong ra khỏi nguồn nhiệt?
nồi vì nồi làm bằng kim loại nên dẫn

* HĐ3: Thực hiện tiết kiệm khi sử
dụng các nguồn nhiệt
- Tổ chức hs trao đổi theo cặp
- Trình bày
- Em đã làm gì để tiết kiệm điện?
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Tại sao cần phải tiết kiệm nguồn nhiệt?
- NX tiết học, VN học

nhiệt tốt. Để tránh bị bỏng ta cần dùng
lót tay...
- Thảo luận theo cặp
- Lần lượt các nhóm cử đại diện trình
bày, lớp trao đổi.
- VD: Tắt điện bếp khi không dùng,
không để lửa quá to, theo dõi khi đun
nước, đậy kín phích giữ cho nước
nóng,...

MĨ THUẬT
Chủ đề 10:Tranh tĩnh vật (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được tranh tĩnh vật vẽ theo quan sát và tranh tĩnh vật biểu cảm.
- HS vẽ được bức tranh tĩnh vật theo quan sát và biểu cảm theo ý thích.
- HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
- HS yêu thích vẽ tranh
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN:
* Giáo viên:
- Sách dạy MT lớp 4, hình minh họa tranh, ảnh tĩnh vật phù hợp chủ đề.
- Vật mẫu: Lọ, hoa, ca, cốc... và một số loại quả.
- Hình minh họa cách thực hiện.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 4.
- Màu, giấy vẽ, kéo, hồ dán, bút chì...
- Một số lọ hoa và quả để tự bầy mẫu nếu có.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi: Đoán chủ đề - HS chơi theo hướng dẫn của GV
tranh.
- HS nêu tên các chủ đề tranh và nhận ra - HS nêu
chủ đề tranh Tĩnh vật.
 
- GV giới thiệu chủ đề.
- Lắng nghe, mở bài học
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
 
- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
 
- Yêu cầu HS quan sát hình 10.1, hoặc  - Hoạt động nhóm
tranh tĩnh vật đã chuẩn bị, nêu câu hỏi - Quan sát, thảo luận nhóm, tìm hiểu về
gợi mở để HS thảo luận nhóm tìm hiểu tranh tĩnh vật và cử đại diện báo cáo kết

về tranh tĩnh vật.
* GV tóm tắt: 
+ Tranh tĩnh vật là tranh vẽ đồ vật, hoa,
quả.
+ Tranh tĩnh vật đem lại cho người xem
những tình cảm nhẹ nhàng, cảm xúc yêu
thiên nhiên, cuộc sống.
+ Để vẽ được tranh tĩnh vật, các em cần
quan sát để cảm nhận vẻ đẹp về hình
dáng, màu sắc...của các vật định vẽ.
* Hướng dẫn cách vẽ
- Vẽ tranh tĩnh vật theo quan sát:
+ Quan sát vật mẫu để nhận biết hình
dáng, đặc điểm, tỉ lệ, vị trí các vật mẫu.
+ Cảm nhận vẻ đẹp mẫu, vẽ theo chiều
ngang hoặc dọc khổ giấy dựa theo hình
dáng vật mẫu.
+ Quan sát mẫu, thực hiện theo các
bước: Phác hình-Vẽ chi tiết-Vẽ màu
theo cảm nhận.
- Vẽ tranh tĩnh vật biểu cảm:
+ Tập trung quan sát mẫu, không nhìn
giấy, mắt nhìn đến đâu vẽ đến đấy, liền
mạch, không nhấc bút khỏi giấy khi vẽ.
+ Vẽ thêm nét và vẽ màu theo cảm xúc
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- GV cho HS thực hành
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét giờ
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau

quả.
- Lắng nghe, ghi nhớ
 
 
 
 
 
 
- HS theo dõi

HS thực hành

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................

TOÁN

Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2023
Tiết 132:: Kiểm tra định kì giữa học kì II
(Đề chung trong khối)
LUYÊN TỪ VÀ CÂU:
Tiết 53: Câu khiến

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến.

- Biết nhận dạng câu khiến, đặt câu khiến.
* Tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến
với 2 đối tượng khác nhau (BT3).
- Giáo dục ý thức môn học.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Bảng phụ viết câu khiến ở bài 1 (nhận xét)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Đặt câu có từ dũng cảm?
- 1 HS đặt câu
- Nhận xét
- Giới thiệu bài:
- Nghe, mở sách
2. Hoạt động Hình thành kiến
thức mới:
* Phần nhận xét:
Bài 1- 2: (87)
- Gọi học sinh đọc bài
- 1 em đọc yêu cầu bài 1-2
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS suy nghĩ, nêu ý kiến
- Câu nào được in nghiêng?
+ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
- Câu in nghiêng dùng để làm gì? + Dùng để nhờ mẹ mời sứ giả vào.
- Cuối câu được sử dụng dấu gì?
+ Dấu chấm than ở cuối câu
Bài 3: (87)
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc yêu cầu bài 3
- Bài tập yêu cầu gì?
+ Em hãy nói với bạn bên cạnh một câu để
mượn quyển vở. Viết lại câu ấy.
- GV yêu cầu học sinh hoạt động
- HS thảo luận theo cặp, lần lượt nói câu
theo nhóm đôi
khiến để mượn vở.
- Gọi từng cặp lên bảng
- Từng cặp lên bảng thể hiện
- GV nhận xét, kết luận
* Phần ghi nhớ:
- 3 học sinh đọc ghi nhớ
- 1 em lấy ví dụ minh hoạ.
3. Hoạt động Luyện tập, thực
hành:
* Phần luyện tập:
- 4 em nối tiếp đọc yêu cầu bài 1
Bài 1: (88)
+ Tìm câu khiến trong những đoạn trích sau:
- Cho HS đọc bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS làm bài cá nhân, gạch dưới câu khiến
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa trên bảng lớp
- Gọi học sinh lên bảng làm

- Yêu cầu lớp nhận xét
Bài 2: (89)
- GV nêu yêu cầu
- Bài tập yêu cầu gì?

- Đọc thầm yêu cầu
+ Tìm 3 câu khiến trong SGK Tiếng Việt
hoặc Toán của em.
- Mỗi tổ cử 4 em thi tiếp sức

- Tổ chức cho học sinh thi tiếp sức - HS viết thật nhanh các câu khiến
- Gọi các nhóm làm trên bảng
- Yêu cầu lớp nhận xét
Bài 3: (89)
- Cho HS đọc bài
- Bài tập yêu cầu gì?

- HS đọc yêu cầu
+ Hãy đặt một câu khiến để nói với bạn, với
anh chị hoặc với cô giáo (thầy giáo).
- Làm bài cá nhân
- Lần lượt đọc câu vừa đặt.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét, gọi học sinh đọc
+ Dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ vả, cuối câu
câu đúng.
khiến có dấu chấm than.
4. Hoạt động Vận dụng, trải
nghiệm:
- Nêu tác dụng của câu khiến?
Cuối câu khiến có dấu gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
KỂ CHUYỆN:
Tiết 27: Ôn: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (hoặc đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về lòng dũng cảm của con người.
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Nội dung bài
- HS: Sưu tầm truyện về lòng dũng cảm của con người.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về lòng
- HS kể, lớp nhận xét, bổ sung.
dũng cảm.
- GV nhận xét chung
- Giới thiệu bài:
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Tìm hiểu yêu cầu đề bài:

- GV chép đề lên bảng.
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV gạch chân những từ trọng tâm của đề
bài.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
* HS thực hành kể và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
- Tổ chức cho HS kể nhóm đôi:

- HS đọc đề bài.
* Đề bài: Kể lại một câu chuyện
nói về lòng dũng cảm mà em đã
được nghe hoặc được đọc.
- Nhóm đôi kể và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện bạn kể.
- Cá nhân kể và trao đổi với cả lớp
ý nghĩa câu chuyện em kể.

- Cho HS thi kể trước lớp:
- Dựa vào tiêu chí: Nội dung, cách kể, cách
dùng từ để bình chọn các câu chuyện đoạn
- Lớp bình chọn.
truyện bạn kể?
- GV nhận xét, khen học sinh kể hay, đúng
nội dung truyện.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

LỊCH SỬ:
Tiết 27: Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Học xong bài này học sinh biết :
- Ở thế kỉ XVI - XVII nước ta nổi lên 3 thành thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An.
- Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế đặc biệt là thương
mại.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu lịch sử.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII.
- Phiếu học tập của học sinh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
? Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có
- HS trả lời
tác dụng đối với việc phát triển nông
nghiệp như thế nào ?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài:
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới:
* HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV trình bày khái niệm thành thị
- Học sinh lắng nghe

- GV treo bản đồ Việt Nam cho HS xác - Học sinh xác định vị trí của 3 thành thị
định Thăng Long, Phố Hiến, Hội An.
trên bản đồ.
* HĐ2: Làm việc cá nhân
- Cho học sinh đọc sách giáo khoa và
- Học sinh đọc sách giáo khoa
điền vào bảng thống kê về : đặc điểm,
- Học sinh tự điền trên phiếu
dân số, quy mô thành thị, hoạt động
buôn bán của 3 thành thị đó.
- Cho học sinh dựa vào bảng thống kê
- Một số em mô tả lại các thành thị
và nội dung sách giáo khoa để mô tả
- Nhận xét và bổ sung
lại các thành thị đó
- Cho học sinh xem tranh.
- Giáo viên nhận xét và bổ sung.
- Học sinh lắng nghe
+ HĐ3: Làm việc cả lớp
- Cho học sinh thảo luận câu hỏi :
- Học sinh thảo luận và trả lời
- Nhận xét về dân số, quy mô và hoạt
+ Thành thị nước ta tập trung đông
động buôn bán của các thành thị nước
người quy mô hoạt động buôn bán rộng
ta vào thế kỉ XVI – XVII?
lớn sầm uất.
- Hoạt động buôn bán của các thành thị + Sự phát triển của thành thị phản ánh
đó nói lên kinh tế nước ta thời đó như
nông nghiệp và thủ công nghiệp phát
thế nào ?
triển mạnh
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà ôn bài. Chuẩn bị bài sau.
Chiều:

TOÁN
Ôn tập

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Kiểm tra kiến thức của HS về khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của
phân số, phân số bằng nhau, rút gọn, so sánh phân số, viết các phân số theo thứ tự
từ bé đến lớn.
- Cộng ,trừ, nhân, chia phân số với(cho) phân số và số tự nhiên
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực toán học
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Đề bài in sẵn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Kiểm tra VBT của HS
- Giới thiệu bài:
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Giáo viên phát phiếu bài tập
- Yêu cầu HS tự giác làm bài
ĐỀ BÀI:

Bài 1: Mỗi bài tập sau có kèm theo các câu trả lời A, B, C, D. Hãy khoanh tròn
trước câu trả lời đúng:
a) Phân số

bằng phân số:

A.

B.

C.

b) Trong các phân số
A.

;

;

;

D.

phân số bé hơn 1 là:

B.

C.

D.

c) Phân số chỉ phần gạch ngang của hình sau là:
A.

B.

C.

D.

d) Phân số nào sau đây là phân số tối giản:
A.

B.

C.

D.

Bài 2: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
Bài 3: Tính:
a)

+2

b)

-

=

c)

x

d)

-

:2

Bài 4: Một mảnh bìa hình bình hành có độ dài đáy là 2dm, chiều cao kém độ dài
đáy 12cm. Tính diện tích của miếng bìa đó.
Bài 5: Không quy đồng mẫu số hoặc tử số, hãy so sánh hai phân số:

- GV gọi HS chữa bài
- Nhận xét, bổ sung.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về ôn bài.
KĨ THUẬT:
Tiết 27: Lắp cái đu (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Học sinh chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu.
- Lắp được từng bộ phận và lắp giáp cái đu đúng kỹ thuật, đúng quy trình.
- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc theo quy trình.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- GV: Mẫu cái đu đã lắp sẵn. Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
- HS: Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Sự chuẩn bị của học sinh
- Học sinh tự kiểm tra
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài:
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
- Học sinh lắng nghe
* HĐ1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
và nhận xét mẫu
- Cho HS quan sát mẫu cái đu lắp sẵn
- Cái đu có những bộ phận nào ?
- HS quan sát mẫu và trả lời
* HĐ2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật
Cần có 3 bộ phận là giá đỡ đu,
Giáo viên hướng dẫn học sinh chọn các chi tiết
ghế đu, trục đu
Tấm lớn (1), tấm nhỏ (1), tấm 3 lỗ (1), thanh
thẳng 11 lỗ (5), thanh thẳng 7 lỗ (4), thanh chữ
- Học sinh quan sát và theo dõi
U dài (3), thanh chữ L dài (2), trục dài (1), ốc và
vít (15 bộ), vòng hãm (6), cờ – lê (1), tua – vít
- Học sinh chọn các chi tiết
(1)
Lắp từng bộ phận
- Lắp giá đỡ đu (hướng dẫn làm như H2 SGK)
- Để lắp được giá đỡ đu cần phải có những chi
- Học sinh quan sát
tiết nào ?
- Cần 4 cọc đu, thanh thẳng 11
- Khi lắp giá đỡ đu cần chú ý gì ?
lỗ, giá đỡ trục đu
Lắp ghế đu (hướng dẫn như H2 – SGK)
- Để lắp ghế đu cần chọn những chi tiết nào?

- Cần chú ý vị trí trong ngoài
của các thanh thẳng 11 lỗ và
thanh chữ U dài
- Học sinh quan sát
- Cần chọn tấm nhỏ, thanh
thẳng 7 lỗ, tấm 3 lỗ, 1 thanh
chữ U dài
- Học sinh quan sát
- Cần 4 vòng hãm

Lắp trục đu vào ghế đu ( H4 – SGK )
- Để cố định trục đu cần bao nhiêu vòng hãm?
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
*Lắp ráp cái đu (lắp H2 vào H4)
- Hướng dẫn tháo các chi tiết
- Học sinh quan sát
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập luyện nhiều lần để giờ sau thực hành.

THỂ DỤC
Tiết 53: Nhảy dây. Di chuyển tung và bắt bóng - Trò chơi “Dẫn bóng”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Bước đầu biết cách thực hiện động tác di chuyển tung và bắt bóng bằng hai tay(đi
chuyển và dùng sức tung bóng đi hoặc chọn điểm rơi để bắt bóng gọn)
- Bước đầu biết cách tung bóng 150g từ tay nọ sang tay kia, vặn mình chuyển bóng
từ tay nọ sang tay kia, ngồi xổm tung và bắt bóng, cúi người chuyển bóng từ tay nọ
sang tay kia qua khuỷu gối.
- Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau.
- Trò chơi "Dẫn bóng". YC biết cách chơi, và tham gia chơi được
- Rèn KN vận động và tham gia trò chơi đúng luật
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thể chất.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ.
- Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. còi.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Định
Phương pháp và hình thức
NỘI DUNG
lượng
tổ chức
1. Phần mở dầu:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu
1-2p
cầu bài học.
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối,
1-2p
XXXXXXXX
hông, vai.
XXXXXXXX
- Ôn các động tác của bài thể dục phát 2lx8nh

triển chung.
- Ôn nhảy dây
1-2p
2. Phần cơ bản:
a. Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2,3 9-12p
XXXXXXXX
người.
XXXXXXXX
- Học mới di chuyển tung và bắt bóng.

GV nêu tên động tác, làm mẫu, sau đó
2-3 lần
cho các tổ tự quản tập luyện.
+ Chia tổ tập luyện.
2p
+ Cho mỗi tổ cử 2 HS lên tung và bắt
X
X
bóng
X
X
- Ném bóng.
4-5p
X O
O X
Tập các động tác bổ trợ:Tung bóng từ
1p
X
X
tay nọ sang tay kia,vặn mình chuyển
X
X
bóng từ tay nọ sang tay kia, ngồi xổm
9-12p

tung và bắt bóng, cúi người chuyển
bóng từ tay nọ sang tay kia qua khoeo
chân.
GV nêu tên động tác, làm mẫu, kết hợp
giải thích.
+ Cho HS tập GV điều khiển.


b. Trò chơi"Dẫn bóng".
GV nêu tên trò chơi, giải thích kết hợp
chỉ dẫn sân chơi và làm mẫu. Cho HS
chơi thử, rồi chơi chính thức.
3. Phần kết thúc:
- Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét tiết học, về nhà tập tâng
cầu cá nhân.

5-7 p

2-3p
1-2p
1p

X X--------------> 
X X--------------> 
X X--------------> 
XXXXXXXX
XXXXXXXX


ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................

Sáng:

Thø t ngµy 29 th¸ng 3 n¨m 2023
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy- 2 tiết)

TOÁN
Tiết 133: Hình thoi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:
- Hình thành biểu tượng về hình thoi.
- Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với một
số hình đã học.
- Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi và
thể hiện một số đặc điểm của hình thoi.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực toán học
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV chuẩn bị mô hình hình vuông chuyển sang hình thoi được.
- HS chuẩn bị: Giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, êke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Trả bài kiểm tra và nhận xét chung.
- Giới thiệu bài:
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* HĐ 1: Hình thành biểu tượng về hình thoi
- GV cùng hs lắp ghép mô hình hình - HS quan sát và lắp ghép.
vuông.
- Xô lệch hình trên để được một hình - HS thực hiện và quan sát.
mới:
- Vẽ hình mới lên bảng:
- HS quan sát hình trên bảng và hình

- Hình mới gọi là hình gì?
Đặc điểm của hình thoi.
- Tổ chức hs đo các cạnh hình thoi.
- Nêu đặc điểm của hình thoi?
3. Hoạt động Luyện tập, thực
hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nêu miệng
- GV nhận xét, chốt bài đúng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài trên phiếu

sgk/140.
- Hình thoi.
- HS thực hiện.
- Nhiều hs nhắc.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS nối tiếp nêu
- Hình thoi: Hình 1,3.
- Hình chữ nhật: Hình 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Hình thoi còn có đặc điểm gì?
Bài 3*:
- Cả lớp thực hiện yêu cầu.
- Thực hiện trước lớp:
- GV nhận xét chung.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- VN học thuộc bài. Xem bài 134.

1 HS lên bảng thực hiện và cả lớp thực
hiện với hình trong phiếu, trả lời câu hỏi.
- Hình thoi có 2 đường chéo vuông góc
với nhau và cắt nhau tại trung điểm của
mỗi đường.
- HS đọc yêu cầu.
- Gấp và cắt tờ giấy để tạo hình thoi.
- Một vài hs thực hiện, lớp nx, trao đổi.

TẬP ĐỌC
Tiết 53: Con sẻ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ đúng chỗ, đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng
linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện: hồi hộp căng thẳng ở đoạn đầu, chậm
rãi, thán phục đoạn sau.
- Hiểu ý nghĩa bài:Ca ngợi hành động dũng cả, xả thân cứu sẻ non của sẻ già.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk/91.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Đọc bài : Dù sao trái đất vẫn quay và - 3 HS đọc nối tiếp. Lớp nx, bổ sung và
trả lời câu hỏi nội dung?
trao đổi nội dung.

- GV cùng hs nx chung.
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới:
Luyện đọc.
- Đọc toàn bài:
- Chia doạn:

- 1 HS khá đọc.
- 5 đoạn : (mỗi lần xuống dòng là một
đoạn)
- Đọc nối tiếp: 2 lần.
- 5 HS đọc /1lần.
+ Đọc lần 1: Kết hợp sửa phát âm.
- 5 HS đọc.
+ Đọc lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ.
- 5 HS khác.
- Luyện đọc theo cặp:
- Từng cặp luyện đọc.
- Đọc toàn bài:
- 1 HS đọc.
- GV nhận xét đọc đúng và đọc mẫu - HS nghe.
toàn bài.
Tìm hiểu bài
- Đọc thầm Đ1,2,3, trao đổi, trả lời:
- Trên đường đi con chó thấy gì?
- ...chó đánh hơi thấy một son sẻ non
vừa rơi trên tổ xuống.
- Con chó định làm gì sẻ non?
- chó chậm rãi tiến lại gần sẻ non.
- Tìm từ ngữ cho thấy sẻ non còn yếu - Con sẻ non mép vàng óng, trên đầu có
ớt?
một nhúm lông tơ.
- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó - Một con sẻ già lao xuống đất cứu con
dừng lại ?
nó, nó thấy thân mình phủ kín sẻ con,
nó rít lên dáng vẻ nó rất hung dữ.
- Hình ảnh sẻ mẹ dũng cảm lao xuống - Con sẻ lao xuống như một hòn đá rơi
cứu con được miêu tả như thế nào?
trước mõm con chó, lông dựng ngược,
miệng rít lên tuyệt vọng, thảm thiết,
nhảy 2, 3 bước về phía cái mõm há
rộng đầy răng của con chó, lao đến cứu
con, nó rít lên bằng giọng hung dữ
khản đặc.
- Đoạn 1, 2, 3 kể lại chuyện gì?
- ý 1: Cuộc đối đầu giữa sẻ mẹ nhỏ bé
và chó khổng lồ.
- Đọc lướt phần còn lại, trả lời:
- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục - Vì chim sẻ nhỏ bé dũng cảm đối đầu
đối với con sẻ nhỏ bé?
với con chó to hung dữ để cứu con.
- Đoạn 4,5 nói lên điều gì?
- ý 2: hành động dũng cảm bảo vệ con
của sẻ mẹ.
- Nêu ý chính của bài?
- HS nêu ý chính:
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Đọc diễn cảm
- 5 HS đọc.
- Đọc nối tiếp
- Tìm cách đọc hay?
- Đ1, 2, 3: Câu đầu đọc giọng khoan
thai; Từ câu 3 giọng hồi hộp, tò mò,

căng thẳng.Nhấn giọng: lao xuống,
dựng ngược, rít lên, tuyệt vọng, thảm
thiết, lao đến, phủ kín, hung dữ, khản
đặc, khổng lồ, hi sinh, cuốn nó.
- Đ 4, 5: giọng chậm rãi, thán phục,
nhấn giọng: dừng lại, lùi, bối, rối, đầy
thán phục, kính cẩn nghiêng mình, bé
bỏng, dũng cảm, tình yêu.

- Luyện đọc diễn cảm đoạn2,3...
 
Gửi ý kiến