Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 14h:32' 07-03-2023
Dung lượng: 112.2 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
Sáng

Chào cờ
--------------------------------Mĩ thuật
GV chuyên dạy
--------------------------------Tập đọc

NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng: Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện
khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- GDKNS: Giáo dục kĩ năng xác định giá trị; kĩ năng thể hiện sự cảm thông (bày tỏ
sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại)
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa(nếu có), bảng phụ ghi sẵn câu
văn, đoạn văn cần luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động:
- Cả lớp hát bài Em yêu hòa bình
2. Khám phá
HS lắng nghe
2.1. Giới thiệu chủ điểm: Cánh chim hoà
bình
- Nói về khát vọng cuộc sống hoà bình của
con người
- Giới thiệu bài: Giới thiệu qua tranh
1 Học sinh đọc toàn bài
2.2. Luyện đọc đúng
Bài được chia làm 4 đoạn(Mỗi lần
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và chia đoạn.
xuống dòng là một đoạn)
- 4 HS đọc nối tiếp, tìm từ khó , luyện
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn và chia sẻ cách đọc và sửa sai cho nhau.
phát âm từ khó, dễ lẫn âm đầu
- Nhóm trưởng điều khiển hoạt động
-YC học sinh hoạt động N4 theo 3 YC:
theo các yêu cầu của GV.
1. Tìm và đọc câu dài.
2. Đọc nối tiếp các đoạn
3. Đọc chú giải

- GV tương tác với các nhóm
+Khi đọc các từ ở YC1, các em cần lưu ý gì?
+Trong đoạn 3, còn câu nào dài cần chú ý
ngắt hơi nữa không?
+Khi đọc đoạn 3 (4) các em cần đọc ntn?
- Gọi HS chia sẻ kết quả đọc nhóm
- Giáo viên nêu cách đọc (Giọng trầm, buồn,
nhấn giọng những từ ngữ miêu tả tội ác
CTHN và khát vọng sống của cô bé… ước
mơ HB của thiếu nhi..)và đọc mẫu.
HĐ2. Tìm hiểu bài
*Đoạn 1,2: Cả lớp
- Mĩ chế tạo bom nguyên tử vào thời gian
nào?
- Chính phủ Mĩ đã làm gì với hai quả bom
nguyên tử đó?
- Hai quả bom nguyên tử ấy đã gây ra hậu
quả gì?

- 3 nhóm báo cáo kết quả luyện đọc
nhóm
- 1 nhóm chia sẻ YC 1, các nhóm
khác nhận xét.
- 1 nhóm đọc nối tiếp – NX, sửa sai
cho nhau.
- Lắng nghe
HS đọc thầm đoạn 1,2 để TLCH
-16/7/1945

- Ném xuống các thành phố Hi-rô-sima và Na-ga-da-ki của Nhật Bản
- Đã cướp đi mạng sống của gần nữa
triệu người. Đến năm 1951 lại có
thêm hàng trăm ngìn người chết do
nhiễm phóng xạ nguyên tử.
-Ý 1: Hậu quả của chiến tranh hạt
=> Ý 1?
nhân
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
* Đoạn 3,4:Cho HS thảo luận nhóm trả lời luận
các câu hỏi trong SGK và tìm nội dung chính
của đoạn 3, đoạn 4
-GV tương tác:
+Khi Mĩ ném 2 quả bom NT xuống
+ Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi Nhật Bản
nào?
+ Nhiễm chất sinh ra khi bom NT nổ
+Em hiểu thế nào là nhiễm phóng xạ?
nên sức khỏe bị suy yếu dần.
+Gấp đủ 1000 con sếu bằng giấy treo
+Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình quanh phòng.
bằng cách nào? (KN xác định giá trị cuộc - 1 nhóm trình bày, chia sẻ thêm với
sống)
cả lớp những câu hỏi GV tương tác
Ý 2: Khát vọng sống của Xa-da-cô
+Nội dung chính của Đ3 là gì?
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình
+Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói đoàn kết với Xa-xa-cô?
gì với Xa-da-cô? ( KN thể hiện sự cảm +Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ
thông)
nguyện vọng hoà bình?
- Gọi HS trình bày
+Dòng chữ “Chúng tôi muốn thế giới
này mãi mãi hoà bình” muốn nói nên
khát vọng gì của loài người?
-Ý3:Ước vọng hoà bình của HS
+ Đoạn 4 nói lên điều gì?
thành phố Hi-rô-si-ma
- GVNX, liên hệ: hậu quả của việc Mĩ ném
bom na-pan, bom nguyên tử chứa chất độc
màu da cam xuống VN.
ND:Tố cáo tội ác chiến tranh hạt

+Qua phần tìm hiểu và trả lời các câu hỏi,
các em thấy bài văn muốn nói với chúng ta
điều gì?
3. Thực hành (Luyện đọc diễn cảm)
- Gọi HS đọc nối tiếp và nêu cách đọc từng
đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 3
+ Giáo viên đọc mẫu
+ Cô đọc với giọng như thế nào?
+ Để thể hiện được nội dung của đoạn, cần
nhấn giọng những từ ngữ hình ảnh nào?
- Gọi HS đọc diễn cảm, GV sửa
- Cho HS luyện đọc cặp đôi
- Tổ chức cho HS thi đọc

nhân; thể hiện khát vọng sống, khát
vọng hoà bình của trẻ em.
- 4 học sinh đọc nối tiếp và nêu giọng
đọc từng đoạn
- Lắng nghe
- HS nêu giọng đọc
- HS nêu các từ cần nhấn giọng
-2 em đọc
-Luyện đọc nhóm 2
-2 hoặc 3 em tham gia
-Lớp nhận xét, tuyên dương
- Hs viết theo nhóm.

4. Vận dụng: - HS thi viết bức thư gửi cho
các bạn nhỏ trên thế giới nói về mong ước
hòa bình, căm ghét chiến tranh.
- GV chia nhóm 4 viết bức thư ngắn vào - Đại diện nhóm lên trình bày.
giấy A4
- GV tổng kết trò chơi.
* Kết luận: Chiến tranh mang lại đau thương - Lắng nghe và ghi nhớ
mất mát. Các em hãy cùng đoàn kết bảo vệ
hòa bình đem lại cho thế giới cuộc sống bình
an.
5. Củng cố
- Luyện đọc bài ở nhà và chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------  ---------------------Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng: Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu
lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 .
- HSKG hiểu rõ chiều ngược lại của dạng quan hệ tỉ lệ này: đại lượng này giảm đi
bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng giảm đi bấy nhiêu lần và làm các bài còn
lại.
- Rèn KN làm việc nhóm và cá nhân
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
3. Phẩm chất: Yêu thích làm toán.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ
- HS : nháp, vở toán ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV theo dõi nhận xét và giới thiệu bài

Hoạt động của HS
- 1 em điều khiển TC gió thổi: nối
tiếp kể tên các dạng toán đã học và
cách giải dạng toán đó.
- HS nhắc lại, ghi tên bài vào vở.

2. Khám phá
a)Ví dụ
- GV đưa ví dụ: Một người đi bộ trong 1 giờ - HS trao đổi cặp đôi thực hiện yêu
được 4km. Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi điền cầu của GV
tiếp số thích hợp vào ô trống và nêu nhận xét Thời gian đi 1 giờ 2 giờ 3 giờ
về mối quan hệ giữa thời gian đi và quàng
Quãng đường 4km 8km 12km
đường đi được.
đi được
- GV gợi ý: So sánh 2 giờ với 1 giờ em thấy
thời gian gấp lên mấy lần? So sánh 8km với 4
km thì em thấy quãng đường đi được gấp lên
mấy lần?
- Mời 1 hs trình bày
- Khi thời gian gấp lên 3 lần thì quãng đường
đi được như thế nào?
- Hỏi chiều ngược lại với hs khá giỏi
- GV giới thiệu: thời gian đi và quãng đường
đi được là hai đại lượng có quan hệ tỉ lệ

-1 em trình bày
+ Thời gian gấp bao nhiêu lần thì
quãng đường gấp lên bấy nhiêu
lần.
- Cả lớp nhận xét, chia sẻ

b) Bài toán:
- Giáo viên yêu cầu HS hoạt động nhóm để -Nhóm trưởng điều khiển
tìm cách giải
+Đọc đề .
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề và tóm tắt +Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
bài toán như SGK.
+ Muốn biếttrong 4 giờ ô tô đi
được bao nhiêu ki-lô-mét thì ta cần
phải biết gì ?
+ Để tìm số km ôđi trong 1 giờ bạn
dựa vàođâu?

-1 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp
- GV nhận xét rồi giới thiệu “Bước tìm1 giờ ô
tô đi được bao nhiêu km là bước rút vềđơn vị”
=> cách 1: rút vềđơn vị
- Hướng dẫn HS làm tiếp cách 2: 4 giờ so với
2 giờ em thấy thời gian đã gấp lên mấy lần?
Vậy quãng đường đi được cũng gấp lên mấy
lần?
- Giới thiệu “Bước đi tìm 4 giờ so với 2 giờ thì
gấp bao nhiêu lần là bước tìm tỉ số” => cách 2:
tìm tỉ số.

-Nhận biết phương pháp giải: “Rút
về 1 đơn vị”
-1 em làm bảng

-Nhận biết cách giải “Tìm tỉ số”

- Yêu cầu HS quan sát phần tóm tắt để tìm + Khi 2 số đã biết của cùng 1 đại
hiểu xem khi nào chọn giải theo cách 2?
lượng chia hết cho nhau
-GVKL, yêu cầu HS vận dụng để thực hành
3. Hoạt động thực hành, luyện tập :
Bài 1: (Điều chỉnh số liệu mua 5 m vải hết *HĐ cá nhân
800 000 đồng)
- Giáo viên yêu cầu HS tự phân tích đề và tóm
tắt, làm bài cá nhân vào vở.
-Quan sát giúp đỡ HS yếu, tương tác với HS
+Dựa vào tóm tắt của bài 1, em định giải bài
toán theo cách nào?
+Bước đi tìm giá tiền của 1 m vải gọi là gì?
+Bài này có nên giải theo cách tìm tỉ số
không? Tại sao?
- Mời 1 hs chia sẻ
Bài 2,3:
+Bài 2 có thể giải theo mấy cách? Em thấy
cách nào nhanh hơn?
+ Bước lấy 12:3 được gọi là gì?
+ Bài 3 em đã sử dụng cách nào để làm bài?
(Tìm tỉ số)
+ Ngoài cách này còn cách nào khác không?
Vì sao?
- Cho hs chia sẻ trước lớp

- HS tự đọc đề phân tích và tóm tắt
rồi làm cá nhân bài 1
- Chia sẻ cặp đôi: 1 em trình bày,
em kia nhận xét và ngược lại

- 1 hs chia sẻ trước lớp, các bạn
nhận xét và hỏi các câu như GV
tương tác.

- 1 hs chia sẻ trước lớp bài 2, 2 hs
chia sẻ bài 3, các bạn nhận xét, nêu
cách làm khác nếu có và hỏi các
câu như GV tương tác

- GV theo dõi nhận xét
- GV kết luận, khen những HS vận dụng làm
bài tập tốt, lưu ý HS lựa chọn cách làm hợp lí
4. Củng cố, dặn dò
- Gọi HS nhắc lại 2 cách giải của dạng 1 toán - 1,2 hs nhắc lại

quan hệ tỉ lệ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Chính tả ( Nghe - viết)
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia
iê(BT2,BT3)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để làm bài tập 2.
- HS: Vở viết, bút mài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- học sinh hát 1 bài
2. Khám phá
2.1. Giới thiệu bài: Giới thiệu theo mục HS lắng nghe
tiêu tiết học
2.2. Luyện viết
- Bài viết kể về ai? Ông là người như thế 1 học sinh đọc bài
nào?
* Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm, tìm hiểu - HĐ nhóm theo yêu cầu của GV, tìm
cách viết các từ là tên riêng, các từ dễ lẫn các từ là tên riêng, đặc biệt là tên nhân
âm đầu ch/tr, x/s, d/r/gi
vật Phrăng Đơ Bô – en, viết 1 số từ ra
-GV quan sát, đưa 2 từ tiêu biểu chốt cách bảng con
viết trước lớp
+ Em có nhận xét gì về cách viết tên nhân + Tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài
vật trong bài?
cần viết hoa các chữ cái đầu của mỗi bộ
phận
+ Xâm lược thuộc từ loại nào? Bắt đầu + động từ. Viết là sâm trong từ sâm
bằng âm nào? Khi nào viết là sâm?
nhung ( danh từ chỉ 1 loại thưc vật)
+ 2 tiếng trong từ dụ dỗ đều bắt đầu bằng + Âm d. Viết là giỗ trong từ ngày giỗ,
âm nào? Khi nào viết là giỗ?
giỗ chạp…
- Yêu cầu HS ghi nhớ để viết cho đúng.
- Ghi nhớ để viết cho đúng.
- Học sinh viết vào vở Chính tả

- Giáo viên đọc cho học sinh soát lỗi 3 lần
theo quy trình.
- GV nhận xét nhanh 5 - 7 bài (có thể làm
khi HS làm BT cá nhân ở HĐ3)
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
3. Thực hành: Cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét vở 1 số em
- Gọi HS trình bày từng bài

- HS soát lỗi, dùng bút chì gạch chân lỗi
viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút
mực.
- Lắng nghe
- Học sinh đọc yêu cầu, làm bài 2,3 cá
nhân rồi chia sẻ cặp đôi
- Trình bày trước lớp
- Tiếng “nghĩa” không có âm cuối, dấu
thanh được đặt ở chữ cái đầu ghi
nguyên âm đôi
- Tiếng “chiến” có âm cuối, dấu thanh
được đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên
âm đôi
- Hs làm bài tập vận dụng và trình bày,
cả lớp nhận xét

- GVKL cách ghi dấu thanh
4. Vận dụng
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các
tiếng của cá từ sau: khoáng sản, thuồng
luồng, luống cuống
5. Củng cố, dặn dò:
- Nêu các bộ phận cấu tạo nên tiếng?
- Hs trả lời
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh?
- Nhận xét tiết học, dặn hs ghi nhớ các quy
tắc chính tả để viết cho đúng.Học bài và - Lắng nghe và ghi nhớ
chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Chiều
Khoa học
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
- Nêu được một vài đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
- Xác định bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời.
*KNS: Tự nhận thức và xác định được giá trị của tuổi học trò nói chung và giá trị
của bản thân nói riêng, rèn KN làm việc nhóm.
*KNS: Tự nhận thức và xác định được giá trị của tuổi học trò nói chung và giá trị
của bản thân nói riêng, rèn KN làm việc nhóm.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Thích tìm hiểu về khoa học, có ý thức giữ gìn sức khoẻ.
II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: :+ Tranh vẽ trong SGK trang 16 , 17
+ Bảng nhóm
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề khác
nhau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bắt
thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. Bắt
được hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy.
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Đặc điểm con người ở
từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng
thành, tuổi già.
- Chia nhóm: phát cho mỗi nhóm một bộ
hình 1, 2, 3, 4 SGK và yêu cầu học sinh
quan sát trả lời câu hỏi:
+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con
người?
+ Nêu một số đặc điểm của con người ở
giai đoạn đó?
+ Cơ thể con người ở giai đoạn đó phát
triển như thế nào?
+ Con người có thể làm những việc gì?
- Giáo viên nhận xét.
*Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu
người trong ảnh.
- Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị

- Học sinh trả lời lên bảng bắt thăm về giai
đoạn phát triển của cơ thể mà bức ảnh bắt
được.
- Học sinh lắng nghe
- HS ghi vở

- Học sinh thảo luận nhóm, quan sát tranh
và trả lời câu hỏi, sau đó cử đại diện báo
cáo kết quả.

- Học sinh đưa ra các bức ảnh mà mình
chuẩn bị
- Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người
- Học sinh giới thiệu người trong ảnh với
trong ảnh mà mình sưu tầm được với các
các bạn trong nhóm.
bạn trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì?
- Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai
đoạn này có đặc điểm gì?
- Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp.
- 5 -7 học sinh giới thiệu về người trong
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
bức ảnh mà mình chuẩn bị.
* Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết được
các giai đoạn phát triển của con người.

- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trao
đổi thảo luận để trả lời câu hỏi.
- Tổ chức cho học sinh trình bày.
+ Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc
đời?(KNS)
+ Việc biết từng giai đoạn phát triển của
con người có lợi ích gì? (KNS)
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên kết luận về giai đoạn phát
triển của tuổi học sinh

- 2 học sinh cùng bàn trao đổi, thảo luận

- Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay
tuổi dậy thì.
- Biết được đặc điểm tuổi dậy thì giúp ta
không e ngại, lo sợ về những biến đổi của
cơ thể, về thể chất, tinh thần tránh được sự
lôi kéo không lành mạnh, giúp ta có chế độ
ăn uống, làm việc, học tập phù hợp , để cơ
thể phát triển toàn diện

3. Vận dụng:
- Giới thiệu với các bạn về những thành - HS nghe và thực hiện
viên trong gia đình bạn và cho biết từng
thành viên đang ở vào giai đoạn nào của
cuộc đời ?
4. Sáng tạo:
- Em đã làm những gì để chăm sóc ông bà - HS nêu
của em ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------  ----------------------

Đạo đức

CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH(tiết 2).
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm
việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
* KNS : + Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm ( biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành
động ; khi làm điều gì sai biết nhận và sửa chữa.)
+ Kỹ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân.
+ Kỹ năng tư duy và phê phán
*GDQPAN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai 1 việc gì đó, quyết tâm sửa
chữa trở trành người tốt.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho
người khác.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, một vài mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công
việc hoặc dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
- Học sinh: Thẻ trắc nghiệm, đồ dùng sắm vai...

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chia sẻ theo câu hỏi:
- HS chia sẻ câu hỏi
+ Vì sao chúng ta cần sống có trách nhiệm về
việc làm của mình?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống có trách
nhiệm về việc làm của mình?
- Giới thiệu bài học. Ghi bài lên bảng.
- HS ghi vở
2. Thực hành:
HĐ 1: Xử lí tình huống (Bài tập 3)
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và - HS thảo luận nhóm.
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình - Đại diện các nhóm lên trình bày
huống trong bài tập 3.
kết quả, các nhóm khác nhận xét,
- Cả lớp trao đổi bổ sung.
bổ sung.
- GV nhận xét chốt lại ý đúng.
HĐ 2: Tự liên hệ bản thân.
- Gợi ý để mỗi hs nhớ lại một việc làm chứng tỏ - HS nhớ lại và và kể về việc làm
mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm: của mình.
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm - HS trao đổi với bạn bên cạnh
gì?
về việc làm của mình.
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp.
- Vài HS nêu lại.
- Sau mỗi phần trình bày của HS, GV gợi ý để
HS tự rút ra bài học
- GV kết luận:
+ Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống
một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui,
thanh thản và ngược lại.
+ Người có trách nhiệm là người trước khi làm
việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích
tốt đẹp; khi làm hỏng việc hoặc có lỗi họ dám
nhận trách nhiệm.
3. Vận dụng:
- Thực hiện mình là người có trách nhiệm.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Tiếng Anh ( 2 tiết)
GV chuyên dạy
------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022

Toán

LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn
vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ
số”. HS làm bài1, bài 3, bài 4
2. Năng lực:
- Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
3. Phẩm chất: Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Các phiếu to, bút dạ cho HS làm bài.
- HS: nháp, vở toán ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với
các câu hỏi:
+ Tiết học trước ta học giải dạng toán nào ?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ
cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách
giải ? Đó là những cách nào?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- Hs chơi trò chơi Bắn tên để ôn lại
kiến thức
- Nhận xét

- HS nhắc lại, ghi tên bài.

2.Hoạt động luyện tập, vận dụng
* Hướng dẫn học sinh làm bài.
 Bài 1,2: (Điều chỉnh số liệu ở bài 1 mua
12 quyển vở hết 120 000 đồng, bài 2 mua 2
tá bút chì hết 150 000 đồng)
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự đọc đề bài ,
tóm tắt bài toán rồi chọn cách giải
-Quan sát giúp đỡ HSY,tương tác
Bài 1:+ Em định giải theo cách nào?
+Bước nào là bước rút về đợn vị?
+ Có nên giải theo cách tìm tỉ số không? Tại
sao?

*HĐ cá nhân tự phân tích đề, tóm
tắt, rồi chọn cách làm, tự làm bài 1,2
- Làm xong chia sẻ cặp đôi

- 1 hs chia sẻ bài 1, các bạn nhận xét

Bài 2:+Em hiểu 1 tá là bao nhiêu cái?
+Vậy 2 số đã biết của cùng 1 đại lượng có
cùng đơn vị đo không?
+Bài 2 có thể giải theo mấy cách? Em thấy
cách nào nhanh hơn?
- Cho hs chia sẻ trước lớp

và hỏi các câu hỏi như GV tương tác.
- 1 hs chia sẻ bài 2, các bạn nhận xét:
+ Dựa vào đâu bạn biết 2 tá bằng 24
bút chì?
+ Bạn đã giải bài toán theo cách
nào? Đâu là bước rút về đơn vị (tìm
tỉ số)
+ Tôi có cách làm khác bạn.

- GV nhận xét và lưu ý hs lựa chọn cách làm
phù hợp và thuận tiện hơn
Bài 3, 4: (Điều chỉnh số liệu bài 4 là một
người làm trong 2 ngày được trả 600 000
đồng tiền công)
- Yêu cầu hs làm cá nhân
- GV tương tác
+ Khi tóm tắt bài 3, em nên viết đại lượng
nào trước?
+ Bạn dựa vào đâu để tìm được số xe cần
cho 160 học sinh?
+ Em đã giải bài 4 theo cách nào?
+ Em có nhận xét gì về tiền công làm việc
của 1 ngày mà người đó nhận được?
- Cho hs chia sẻ trước lớp
- Khuyến khích HS lựa chọn cách giải phù
hợp.

- Hs làm cá nhân bài 3,4, làm xong
chia sẻ cặp đôi

- Mỗi hs chia sẻ 1 bài trước lớp, cả
lớp nhận xét, hỏi câu hỏi như GV
tương tác và nêu cách làm khác nếu
có

-Liên hệ ngày công của một số ngành nghề
hiện nay, động viên HS chăm chỉ học tập
để mai sau tìm được việc làm có thu nhập -HS lắng nghe
tốt.
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhắc lại 2 cách giải BT về quan hệ tỉ lệ
- 2 em nhắc lại
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------  ---------------------Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:

- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh
nhau
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa
với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng từ trái nghĩa.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập
- HS: Từ điển Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Giáo viên
Học sinh
I. Khởi động:
1 em điều khiển cho cả lớp chơi TC Những vì
sao kì diệu: Thi tìm 2 từ đồng nghĩa bất kì mà
-GV theo dòi, khen sự cố gắng bạn biết. Mỗi từ đúng sẽ là 1 ngôi sao nhở thắp
của HS
sáng trong đêm.
II. Khám phá:
1. Giới thiệu bài: Sau khi khai HS lắng nghe
thác xong nội dung bài
2. Nhận xét
Bài 1: Cặp đôi
-HS trao đổi cặp đôi nêu từ in đậm và tìm hiểu
-Cho HS đọc đoạn văn và thảo nghĩa của 2 từ trên (tra từ điển)
luận theo cặp 3 yêu cầu sau:
+“Phi nghĩa” có nghĩa là gì?
+ Tìm từ in đậm?
+“Chính nghĩa” là thế nào?
+Dựa vào từ điển để nêu nghĩa + Nhận xét về nghĩa của hai từ trên?
của mỗi từ
- 1 cặp trình bày, cả lớp nhận xét
+Nhận xét về nghĩa của 2 từ đó
+“Phi nghĩa” là trái với đạo lí
+“Chính nghĩa” là đúng với đạo lí
+ Nghĩa của hai từ trên trái ngược nhau
-GVKL: Những từ có nghĩa như
vậy gọi là 2 từ trái nghĩa .
-HS trả lời
+Thế nào là từ TN?
+..là những từ có nghĩa trái ngược nhau
+Những từ có nghĩa trái ngược +… gọi là từ TN
nhau được gọi là gì? =>Ghi nhớ 1
- Yêu cầu HS lấy ví dụ
tốt-xấu; đen-trắng, xa-gần,...
Bài 2; 3: Cặp đôi
-HS trao đổi cặp đôi
- 1 em đại diện trình bày
- Cặp từ TN trong câu trên làm + Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu Chết vinh còn
nổi bật điều gì?
hơn sống nhục.
- 2 từ trái nghĩa với nhau đặt cạnh + Cách dùng..có tác dụng ntn trong việc thể hiện
nhau có tác dụng gì? => Ghi nhớ quan niệm sống của người VN?
2
... làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động,
3. Ghi nhớ: SGK-394
trạng thái đối lập nhau.

- Gọi HS nối tiếp đọc ghi nhớ
4. Luyện tập
-Bài 1,2: Cá Nhân
Yêu cầu HS làm bài nhân rồi chia
sẻ cặp đôi
-GV tương tác
+Dựa vào đâu em biết trong và
đục trái nghĩa với nhau?
+Nghĩa của câu …. là gì?
+Để tỉm được từ thích hợp trong
bài 2, em cần dựa vào đâu?
+Em hiểu như thế nào về ý nghĩa
của câu….?
-Gọi HS trình bày
-GV theo dõi, nhận xét
+ Cặp từ trái nghĩa trong câu nào
chỉ tính chất đối lập nhau?
Bài 3,4: Thảo luận nhóm
-Cho HS thảo luận nhóm
-Yêu cầu 1 nhóm viết kết quả ra
bảng nhóm và trình bày

-2-3 em đọc
*HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ cặp đôi
-Bài 1: đen-sáng; đục-trong; rách-lành; dở-hay
Bài 2: Hẹp nhà rộng bụng.
Xấu người đẹp nết.
Trên kính dưới nhường.
Bài 1
+ Dựa vào đâu bạn tìm được các cặp từ trái
nghĩa trong mỗi câu?
+ Bạn hiểu nghĩa của câu…ntn?
Bài 2
+ Tại sao trong câu b bạn không chọn xấu-tốt mà
lại chọn xấu-đẹp?
+ Các từ trái nghĩa đặt cạnh nhau như vậy có tác
dụng gì?

-HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm Tìm từ trái
nghĩa với mỗi từ: hoà bình, thương yêu, đoàn
kết, giữ gìn.
- 1 nhóm Trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-Gọi HS đọc câu đặt được ở bài 4 (HS khá giỏi đặt được 2 câu để phân biệt được
cặp từ trái nghĩa)
- Chúng em yêu hoà bình và căm ghét chiến
tranh.
- Chúng ta nên yêu thương nhau, không nên thù
ghét bất kì ai.
5. Củng cố-dặn dò:
- HS tham gia chơi theo hướng dẫn của GV
-Trò chơi: Thắp sáng phòng học: + Mỗi dãy là 1 đội chơi.
+ 1 em ở dãy 1 nêu 1 cặp từ trái nghĩa rồi chỉ
định 1 bạn ở dãy 2. nêu ko nêu được thì dãy 1
được quyền nêu tiếp cặp từ khác.
+ Mỗi cặp từ đúng là 1 bóng đèn được thắp sang.
+ Trong 3 phút dãy nào có nhiều bóng đèn sáng
hơn sẽ thắng.
- Gọi HS nhắc lại Kn từ trái nghĩa - Đọc lại phần ghi nhớ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------  ---------------------Kể chuyện
TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã
ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .
- Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại được câu
chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong truyện . Kết hợp
với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên .
- GDMT: Giúp học sinh thấy được giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ
Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con người (thiêu cháy nhà cửa,
ruộng vườn, giết hại gia súc)
- GDKNS: Giáo dục HS thể hiện sự cảm thông (cảm thông với những nạn nhân
của vụ thảm sát ở Mỹ Lai, đồng cảm với hành động dũng cảm của những người Mĩ
có lương tri); Giáo dục kĩ năng phản hồi/lắng nghe tích cực.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Thích kể chuyện.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh họa truyện, tiêu chí đánh giá
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
1 em điều khiển hát 1 bài
2. Khám phá:
2.1.Nghe kể: Cả lớp
-GV kể lần 1 liền mạch
HS lắng nghe
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ ảnh và thể hiện 1
số động tác, cử chỉ minh hoạ.
HS lắng nghe
- Đưa từ khó và lời giải nghĩa như SGV 1 em đọc
cho HS đọc
2.2. Khai thác nội dung ảnh: Hoạt động
nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm tìm lời thuyết -TL nhóm 4 theo yêu cầu
minh của 6 bức ảnh
* GV tương tác giúp HS khai thác ND ảnh
+ Sau 30 năm, Mai-cơ đến Việt Nam làm +Mai-cơ mong muốn đánh 1 bản đàn
gì?
cầu nguyện cho linh hồn những người đã
+ Quân đội Mỹ đã tàn sát mảnh đất Sơn Mĩ chết ở Mỹ Lai
như thế nào?
+Quân đội Mĩ rất tàn ác. Chúng đốt nhà,
sát hại nhiều người dân kể cả phụ nữ có
+ Cảnh tượng trong bức ảnh thứ 4 gợi cho thai và trẻ em.
em suy nghĩ gì?
+Anh lính da đen Hơ-bớt rất dũng cảm
+ Quan sát ảnh thứ 6 và 7, em thấy người
dân có thái độ thế nào khi gặp lại Côn – +Họ vui mừng khi được gặp lại những
bơn và Tôm-xơn?
người lính Mĩ đã từng cứu sống mình
- Gọi HS trình bày
- 1 nhóm trình bày lời thuyết minh cho

từng tranh
- Các nhóm khác nhận xét và chia sẻ các
câu hỏi mà GV đã tương tác

- Gọi HS lên kể mẫu, yêu cầu cả lớp lắng
nghe nhận xét.
-3 em kể mẫu, cả lớp theo dõi, nhận xét
3. Thực hành: HS kể chuyện
- Gv nêu gợi ý cách kể và đưa tiêu chí
- HS nối tiếp trả lời để hình thành tiêu
- Cho HS kể nhóm
chí đánh giá
- Gọi HS thi kể trước lớp theo 2 phần, mỗi - Học sinh kể chuyện nhóm
phần 3 đoạn.
- Gọi 1 em kể toàn bộ câu chuyện.
- HS kể chuyện trước lớp
4. Vận dụng:
- Em có nhận xét gì về những người lính
Mĩ trong chuyện?
- Ca ngợi người Mỹ dũng cảm đã ngăn
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mỹ
-Qua bài giúp em biết được giặc Mĩ trong chiến tran...
 
Gửi ý kiến