Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 22h:44' 25-09-2022
Dung lượng: 77.6 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4:
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
Buổi sáng CHÀO CỜ
______________________________________
TẬP ĐỌC
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. MỤC TIÊU
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
* Điều chỉnh: Viết đoạn văn nêu ý kiến (giải thích) về hiện tượng xã hội. (Lồng ghép vào HĐ Vận dụng)
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc trên bài giảng Powerpoint
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:

- Yêu cầu TBHT điều hành cả lớp chới trò chơi “Bắn tên”


- GV nhận xét, tuyên dương
- Quan sát tranh nêu những suy nghĩ của mình về nội dung bức tranh bài tập đọc.

- GV giới thiệu chủ điểm và bài ghi bảng tên bài.
- TBHT điều hành lớp chơi trò chơi “Bắn tên”
+ Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh?
+ Vì sao vở kịch được đặt tên là Lòng dân?
- Quan sát tranh nêu những suy nghĩ của mình về nội dung bức tranh => HS chia sẻ trước lớp.
- Học sinh nhắc lại tên bài. Cá nhân viết tên bài vào vở và mở SGK.
2. Hình thành kiến thức mới

a) Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc
- Yêu cầu HS chia đoạn:





- GV nhận xét, chốt đoạn
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm 4

- 1 HS đọc tốt đọc toàn bài.
- Chia 3 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đoạn 2: Tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đoạn 3: tiếp đến …..644 con.
+ Đoạn 4: còn lại.
- Đọc nối tiếp đoạn vòng 1 trong nhóm 4 phát hiện và luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp vòng 2 trong nhóm 4 phát hiện và luyện đọc câu văn dài.
- TBHT cho các bạn chia sẻ.- GV ghi bảng
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
* Từ khó: 100000 người, Xa-xa-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki.mười năm,lâm bệnh nặng,liền lặng lẽ,sếu giấy,...
* Câu khó: Nằm trong bệnh viện/ nhẩm đếm từng ngày của đời mỡnh,/cụ bộ ngừy thơ tin vào một truyền thuyết nỳi rằng/nếu gấp đủ một nghỡn con sếu bằng giấy treo quanh phũng ,em sẽ khỏi bệnh.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.

- HS đọc lại trước lớp
- Nhận xét, chỉnh sửa (nếu đọc sai)
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm lần 2.

- Yêu cầu giải nghĩa từ: bom nguyên tử,phóng xạ nguyên tử,truyền thuyết.
- GV kết hợp giải nghĩa một số từ học sinh có thể bị khó hiểu
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc với giọng thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật và tình huống kịch.
- HS đọc trong nhóm lần 2; Đọc cặp đôi phần chú giải
- 1 HS đọc phần chú giải trước lớp.
- HS lắng nghe


- 1 HS đọc toàn bài.

- Lắng nghe
b) Tìm hiểu bài:

* Giao nhiệm vụ: Em đọc và trả lời câu hỏi cuối bài trong nhóm 4
- GV bao quát, giúp đỡ HS.




- Gọi 1 em điều khiển lớp học TLCH:
Câu 1: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào?
Câu 2: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?
Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô?
Câu 4: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hòa bình?

=> GV quan sát và kết luận
- HS nhận nhiêm vụ và thực hiện: đọc và trả lời câu hỏi cuối bài trong nhóm 4
- Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong sách giáo khoa.
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp:
+ 10 năm sau chiến tranh thế giời kết thúc.

+ Em tin rằng nếu xếp đủ 1000 con sếu bằng giấy thì em sẽ khỏi bệnh.
+ Gấp những con sếu bằng giấy và gửi tới Xa-da-cô.
+ Góp tiền xây tượng đài cho Xa-da-cô, khắc dòng chữ mong muốn cho thế giới này mãi mãi hòa bình.
- Lắng nghe
- GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài đọc
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài

- HS nêu nội dung bài đọc theo hướng dẫn.

- 2 – 3 HS nhắc lại
* Nội dung: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em.
3. Thực hành kĩ năng:

Luyện đọc diễn cảm 1 đoạn:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn và nêu cách đọc hay ở từng đoạn trước lớp.
+ Tổ chức nhận xét.
- HS đọc nối tiếp đoạn và nêu cách đọc hay ở từng đoạn trước lớp.
- HS nhận xét
- Đọc diễn cảm đoạn 3
+ Gọi 1HS đọc.
+ Yêu cầu HS thảo luận tìm cách đọc.
+ Tổ chức chia sẻ, nhận xét
=> GV chốt cách đọc.
- Tổ chức cho HS luyện đọc cá nhân
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức nhận xét.
- HS nhận nhiệm vụ
+ 1 HS đọc.
+ HS thảo luận tìm cách đọc.
+ HS chia sẻ, nhận xét.

- HS luyện đọc cá nhân
- HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tìm ra bạn đọc tốt nhất
4. Vận dụng

- Hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì với Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được sống cuộc sống hòa bình? Hãy viết đoạn văn ghi lại những điều em muốn nói.
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất này ?
IV. ĐIỀU CHỈNH:
..............................................................................................................................................................................................................................................................................
____________________________________
TOÁN
TIẾT 16: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Biết giải toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ này bằng một trong hai cách “rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”.
* Bài tập cần làm: Bài 1.
* Bải tập phát triển năng lực: Bài 2, 3.
* Điều chỉnh: Cập nhật lại dữ liệu cho phù hợp với đời sống thực tế.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, …
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ 1.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động

- TBHT điều khiển cho các bạn chơi trò chơi chơi "Bắn tên" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống và khác nhau ?
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới
- HS cả lớp chơi





- HS nhắc lại tên bài, ghi tên bài vào vở
2. Hình thành kiến thức mới

*Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
- Treo bảng phụ ghi ví dụ 1.
- GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, chẳng hạn như:
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
+ 8km gấp mấy lần 4km?
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì quãng đường như thế nào ?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường như thế nào?
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và quãng đường đi được.
 GVKL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
* Giáo viên ghi nội dung bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu HS thảo luận tìm cách giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
- Tìm số km đi được trong 1 giờ?
- Tính số km đi được trong 4 giờ?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm như thế nào?
Cách 2: Tìm tỉ số.
- So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
- Như vậy quãng đường đi được trong 4 giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ mấy lần? Vì sao?
- 4 giờ đi được bao nhiêu km?
 GVKL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.

- 1 học sinh đọc.
- HS nhận nhiệm vụ và thực hiện

- 4km

- 8km

- Gấp 2 lần
- Gấp 2 lần
- Gấp lên 2 lần.

- Gấp lên 3 lần

- TBHT điều hành các nhóm chia sẻ
- Học sinh thảo luận rút ra nhận xét.


- 2 - 3 em nhắc lại.

- 1 HS đọc
+ 2 giờ đi 90km.
+ 4 giờ đi ? km?
- Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải.


- Lấy 90 : 2 = 45 (km)
- Lấy 45 x 4 = 180 (km)
- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu lần.

- 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần).
- Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ? lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy nhiêu lần.

- 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km)


- Học sinh trình bày vào vở.
3. Thực hành kĩ năng

* GV giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập 1 trong SGK
- GV theo dõi, hỗ trợ HS. Nêu một số câu hỏi kiểm tra kết quả và cách làm.
* Bài tập phát triển NL: HS nào hoàn thành xong các bài tập bắt buộc thì y/c làm thêm bài tập 2, 3
* Điều chỉnh lại dữ liệu Bài 1: “Mua 5m vải hết 80 000 đồng.” sửa thành “Mua 5m vải hết 250 000 đồng.”
* Chia sẻ trước lớp:
- HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả với GV.

Bài 1
- Tổ chức cho HS chia sẻ.






- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng
=> Củng cố: giải toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ.

- 1 HS lên bảng làm
Bài giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
250 000 : 5 = 50 000 (đồng)
Mua 7m vải đó hết số tiền là:
50 000 x 7 = 350 000 (đồng)
Đáp số: 350 000 đồng
- HS nhận xét, chốt đáp án

* Bài tập phát triển NL: HS nào hoàn thành xong các bài tập bắt buộc thì y/c làm thêm bài tập 2, 3
- GV xuống kiểm tra kết quả, hỏi cách làm
(Nếu còn thời gian cho HS chia sẻ trước lớp)
4. Vận dụng

- Yêu cầu HS làm bài theo tóm tắt sau:
30 sản phẩm: 6 ngày
45 sản phẩm:...ngày ?
- Có phải bài nào của dạng toán này cũng có thể giải bằng hai cách không ?

- HS làm bài – báo cáo GV


- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH:
..............................................................................................................................................................................................................................................................................
____________________________________
LỊCH SỬ
NƯỚC TA ĐẦU THẾ KỈ XX VÀ CÔNG CUỘC TÌM ĐƯỜNG … (T1)
Hoạt động cơ bản 1; 2; 3
(Dạy theo tài liệu Hướng dẫn học Lịch sử và Địa lí lớp 5 tập 1)
Điều chỉnh
.........................................................................................................................................................................................................................................................
____________________________________
Buổi chiều: ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người có ích trong gia đình và xã hội.
* Học sinh có năng lực tốt: Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- TBHT điều hành cả lớp chơi trò chơi “Bắn tên” với các câu hỏi:
+ Vì sao chúng ta cần sống có trách nhiệm về việc làm của mình?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống có trách nhiệm về việc làm của mình?
- Giới thiệu bài học. Ghi bài lên bảng.
- HS chơi trò chơi





- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới

a) HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt khó của Trần Bảo Đồng.

- Yêu cầu HS đọc thông tin về Trần Bảo Đồng trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi trong SGK.
+ Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì trong cuộc sống và trong học tập?

+ Trần Bảo Đồng đã vượt khó khăn để vươn lên như thế nào?



+ Em học tập được những gì từ tấm gương đó?

 GVKL: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt vừa giúp được gia đình mọi việc.
- HS đọc SGK 1 HS đọc to cả lớp cùng nghe.
- HS đọc câu hỏi trong SGK và trả lời

- Nhà nghèo, đông anh em, cha hay đau ốm, hàng ngày còn phải gúp mẹ bán bán bánh mì.
- Đồng đã sử dụng thời gian hợp lí và phương pháp học tập tốt. Nên suốt 12 năm học Đồng luôn luôn là học sinh giỏi. Đỗ thủ khoa, được nhận học bổng Nguyễn Thái Bình,
- Em học tập được ở Đồng ý chí vượt khó trong học tập, phấn đấu vươn lên trong mọi hoàn cảnh
- Lắng nghe

b) Xử lí tình huống

- GV chia lớp thành nhóm 4. Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống
+ Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi được. Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ như thế nào?
+ Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo, vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa đồ đạc. Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học.
- Tổ chức chia sẻ

 GVKL: Trong những tình huống trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học... biết vượt qua mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí.
* Câu hỏi phát triển năng lực: Em có những thuận lợi và khó khăn gì trong cuộc sống?
- Các nhóm nhận tình huống của nhóm mình và thảo luận tìm cách xử lí.








- Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm - Lớp nhận xét bổ sung.
- Lắng nghe



- HS chia sẻ


3. Thực hành kĩ năng

Bài 1: Những trường hợp dưới đây là biểu hiện của người có ý chí?
+ Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả 2 tay, phải dùng chân để viết mà vẫn học giỏi.
+ Dù phải trèo đèo lội suối, vượt đường xa để đến trường nhưng mai vẫn đi học đều.
+ Vụ lúa này nhà bạn Phương mất mùa nên có khó khăn, Phương liền bỏ học.
+ Chữ bạn Hiếu rất xấu nhưng sau 2 năm kiên trì rèn luyện chữ viết, nay Hiếu viết vừa đẹp, vừa nhanh.
Bài 2: Em có nhận xét gì về những ý kiến dưới đây?
+ Những người khuyết tật dù cố gắng học hành cũng chẳng để làm gì.
+ "Có công mài sắt có ngày nên kim"
+ Chỉ con nhà nghèo mới cần có chí vượt khó, còn con nhà giàu thì không cần.
+ Con trai mới cần có chí.
+ Kiên trì sửa chữa bằng được một khiếm khuyết của bản thân (nói ngọng, nói lắp...) cũng là người có chí.
- KL: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu hiện của người có ý chí. Những biểu hiện đó được thể hiện trong cả việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và đời sống.
- GV hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS học thuộc lòng ghi nhớ
- HS chọn ý đúng











- HS suy nghĩ, đưa ra ý kiến của mình trong mỗi trường hợp.









- Lắng nghe



- Rút ra ghi nhớ theo hướng dẫn
- 2 – 3 HS đọc ghi nhớ
- HS học thuộc lòng
4. Vận dụng
- Hãy lập kế hoạch để thực hiện mục tiêu trong một ngày/một tuần/một tháng/một năm của bản thân.
- Sưu tầm những mẩu chuyện có nội dung có chí thì nên.
- HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH:
..............................................................................................................................................................................................................................................................................
____________________________________
ĐỊA LÍ
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN (TIẾT 2)
Các hoạt động còn lại của Bài 2
* Điều chỉnh: Nêu được một số vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống con người.
- Trình bày được một số vấn đề môi trường (ví dụ: thiên tai, biến đổi khí hậu, suy giảm tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường,...).
– Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để xây dựng thế giới xanh – sạch – đẹp.
* GDBVMT: Than, dầu mỏ, khí tự nhiên - là nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước chúng ta. Nó không vô tận nên chúng ta phải biết cách khai thác hợp lí.
Điều chỉnh
.............................................................................................................................................................................................................................................................................. __________________________________
THỂ DỤC
BÀI 7: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI: HOÀNG ANH - HOÀNG YẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN; cách chào và xin phép ra vào lớp, tập hợp hang dọc dóng hàng điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, trái, đằng sau. Yêu cầu thuần thục động tác thực hiện nhanh nhẹn khẩn trương đúng động tác
- Trò chơi Hoàng Anh- Hoàng Yến. Yêu cầu chơi đúng luật, hứng thú trong khi chơi
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: - Năng lực giao tiếp hợp tác, phát triển thể lực....
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: còi,...
- Học sinh: giày thể dục,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động

- GV yêu cầu Hs tập hợp, phổ biến nội quy tập, chấn chỉnh đội ngũ.
- Hs tập hợp lớp theo 3 tổ theo yêu cầu

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát .

- Hs tập hợp lớp theo 3 tổ theo yêu cầu
- Học sinh chạy nhẹ nhàng từ hàng dọc thành vòng tròn, thực hiện các động tác xoay khớp cổ tay, cổ chân, hông, vai , gối, …
? Để quá trình tập luyện thể dục đạt hiệu quả, chúng ta cần có chế độ dinh dưỡng như thế nào?
- Thực hiện bài thể dục phát triển chung.
2. Thực hành kĩ năng
- Cả lớp khởi động dưới sự điều khiển của cán sự


- HS trả lời.




* Ôn ĐHĐN
- Ôn cách chào và báo cáo…
- Tập hợp hàng dọc dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quay phải trái, đằng sau…
Học sinh luyện tập theo tổ (nhóm)
GV nhận xét sửa sai cho HS
Cho các tổ thi đua biểu diễn

* Trò chơi vận động
- Chơi trò chơi Hoàng Anh- Hoàng Yến

GV nêu tên trò chơi hướng dẫn cách chơi
HS thực hiện
3. Vận dụng:
- GV nhận xét đánh giá kết quả tập luyện.

- Cho Hs thực hiện động tác thả lỏng .
- Hs thực hiện tốt nội quy của mình .
IV. ĐIỀU CHỈNH:
..............................................................................................................................................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
Buổi sáng: CHÍNH TẢ (Nghe- viết)
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê (BT2, 3).
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên : SGK, máy tính,...
2. Học sinh : Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động

- TBVN điều khiển cả lớp hát
- GV chuyển ý vào bài mới
- HS cả lớp hát
- HS nhắc lại tên bài – ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức mới

- Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Yêu cầu HS nhớ, đọc bài
- GV giao nhiệm vụ : HS thảo luận cặp đôi tìm nội dung bài viết
+ Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng ngũ quân đội ta?
+ Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với đất nước Việt Nam ta?
 Nhận xét, kết luận
- Làm việc nhóm: GV giao nhiệm vụ - HS thảo luận:
+ Tìm từ khi viết dễ bị nhầm lẫn, viết sai – Luyện viết từ khó viết
+ Nêu cách trình bày bài viết
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp, nhận xét, kết luận.


- 1 HS đọc bài – cả lớp theo dõi
- HS thảo luận tìm nội dung bài viết
- Đại diện các nhóm trình bày :
+ Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược
+ Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng ông nhất định không khai.

- HS nhận nhiệm vụ và thực hiện

- HS tìm và viết ra vở nháp một số từ hay viết sai

- 1 HS nêu các từ khó viết, cả lớp cùng nhận xét, nêu cách viết: Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
- 1 HS nêu cách trình bày bài viết
3. Thực hành kĩ năng 

a) Viết chính tả
- GV đọc lại toàn bài trước lớp sau đó đọc từng câu ngắn hoặc cụm từ cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt.
- GV nhận xét ,đánh giá 5-7 bài.
- GV nhận xét chung.
b) Làm bài tập chính tả
- GV giao nhiệm vụ: Làm bài tập chính tả bài 2, 3

- HS điều chỉnh tư thế viết bài
- HS viết bài vào vở.
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.
- HS từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau.



- HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả.
Bài 2:
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?



- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
Bài 3:
- Tổ chức cho HS chia sẻ

+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và “nghĩa”




- GV nhận xét, chốt đáp án đúng

- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- Giống: 2 tiếng đều có âm chính có 2 chữ cái (đó là nguyên âm đôi)
- Khác:
+ tiếng nghĩa: không có âm cuối.
+ tiếng chiến: có âm cuối.

- Học sinh làm bài, trả lời câu hỏi:

- Dấu thanh được đặt trong âm chính.

- Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng “chiến” có âm cuối nên dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên âm đôi.
“nghĩa” không có âm cuối dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của nguyên âm đôi.
- Lắng nghe
4. Vận dụng

- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống cuống
IV. ĐIỀU CHỈNH:
..............................................................................................................................................................................................................................................................................
____________________________________
TOÁN
TIẾT 17: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giải bài toán liên quan đến tỷ lệ bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỷ số” .
* BT cần làm: Bài 1; 3; 4.
* Bài tập phát triển năng lực: Bài 2.
* Điều chỉnh: Điều chỉnh giá cả hàng hóa; Cập nhật thông tin về sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
- Bài tập 1, trang 19: “Mua 12 quyển vở hết 24 000 đồng.” thành “Mua 12 quyển vở hết 96 000 đồng.”
- Bài tập 2, trang 19: “Bạn Hà mua hai tá bút chì hết 30 000 đồng.” sửa thành “Bạn Hà mua hai tá bút chì hết 120 000 đồng.”
- Bài tập 4, trang 20: “Một người làm trong 2 ngày được trả 72 000 đồng tiền công.” sửa thành “Một người làm trong 2 ngày được trả 400 000 đồng tiền công.”
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, …
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động

- TBHT điều khiển chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi:
+ Tiết học trước ta học giải dạng toán nào ?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách giải ? Đó là những cách nào?
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới
- HS chơi trò chơi






- HS nhắc lại tên bài, ghi tên bài vào vở
2. Thực hành kĩ năng

- GV giao nhiệm vụ: Làm bài tập 1; 3; 4. * Bài tập phát triển NL: HS nào hoàn thành xong các bài tập bắt buộc thì y/c làm thêm bài 2.
* Điều chỉnh: - Bài tập 1, trang 19: “Mua 12 quyển vở hết 24 000 đồng.” thành “Mua 12 quyển vở hết 96 000 đồng.”
- Bài tập 2, trang 19: “Bạn Hà mua hai tá bút chì hết 30 000 đồng.” sửa thành “Bạn Hà mua hai tá bút chì hết 120 000 đồng.”
- Bài tập 4, trang 20: “Một người làm trong 2 ngày được trả 72 000 đồng tiền công.” sửa thành “Một người làm trong 2 ngày được trả 400 000 đồng tiền công.”
- HS nhận nhiệm vụ và thực hiện
Bài 1
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, chữa bài



* Củng cố: giải bài toán liên quan đến tỷ lệ

- 1 HS lên bảng làm bài
Giải.
1 quyển vở có giá tiền là:
96 000 : 12 = 8 000 (đồng).
30 quyển vở mua hết số tiền là:
8 000 x 30 = 240 000 (đồng).
Đáp số: 240 000 đồng
Bài 3
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, chữa bài




* Củng cố: giải bài toán liên quan đến tỷ lệ

- 1 HS lên bảng làm
Giải:
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
Bài 4
- Quan sát, hỗ trợ HS làm bài

- GV nhận xét chữa bài yêu cầu học sinh nêu cách làm




- Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và số tiền công nhận được. Biết rằng mức trả công một ngày không đổi?

- HS làm bài, báo cáo giáo viên
Giải.
Số tiền công được trả cho một ngày làm là:
400 000 : 2 = 200 000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
200 000 x 5 = 1 000 000 (đồng)
Đáp số: 1 000 000 đồng
- Nếu mức trả công 1 ngày không đổi thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc bao nhiêu lần thì số tiền nhận được cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần
Bài 2 (BTPTNL)
- HS nào hoàn thành xong các bài tập bắt buộc thì y/c làm thêm bài tập 2
(Nếu còn thời gian cho HS chia sẻ trước lớp)
3. Vận dụng

- Làm bài theo tóm tắt sau:
Mua 3kg gạo tẻ, giá 18000 đồng/ 1kg
1kg gạo tẻ rẻ hơn gạo nếp 4000đồng.
Số tiền mua gạo tẻ mua .... kg gạo nếp ?
- HS làm bài
IV. ĐIỀU CHỈNH:
..............................................................................................................................................................................................................................................................................
____________________________________
ÂM NHẠC
(GV chuyên soạn giảng)
____________________________________
Buổi chiều: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau (ND ghi nhớ).
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2, 3).
* HS có năng lực tốt: Đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa ở BT3. (BT4)
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ,..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.



- Giáo viên nhận xét.

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đọc, nêu các từ đồng nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn đó.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết, nhận xét các từ đồng nghĩa bạn đã dùng đúng đúng chưa.
- HS nhận xét, bình chọn bạn viết hay nhất.
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới

- Giao nhiệm vụ: Làm bài tập 1, 2, 3 phần nhận xét.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS. Nêu một số câu hỏi kiểm tra kết quả và cách làm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS nhận nhiệm vụ và thực hiện
a) Phần nhận xét

Bài 1
- Quan sát, hỗ trợ HS làm bài
- Tổ chức chia sẻ
+ Em hiểu chính nghĩa là gì?

+ Phi nghĩa là gì?
+ Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính nghĩa và phi nghĩa?
 Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và “phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa?
Bài 2, 3:
- Quan sát, hỗ trợ HS làm bài
- Tổ chức chia sẻ
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?


- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?



- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?



- HS suy nghĩ làm bài
- HS chia sẻ
- Là đúng với đạo lý, điều chính đáng cao cả.
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Hai từ đó có nghĩa trái ngược nhau

- Lắng nghe


- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau

- Học sinh thảo luận nhóm, báo cáo kết quả:
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh giá cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Làm nổi bật quan niệm sống của người Việt Nam ta. Thà chết mà dược tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động trạng thái đối lập nhau.
b) Ghi nhớ:

- Hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ
- GV chốt nội dung ghi nhớ.
- Gọi HS đọc ghi nhớ, lấy ví dụ minh họa
- HS rút ra ghi nhớ theo hướng dẫn.
- HS theo dõi.
- HS đọc thuộc ghi nhớ và lấy ví dụ
3. Thực hành kĩ năng
* GV giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập 1, 2, 3, 4 trong vở, báo cáo kết quả với GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS. Nêu một số câu hỏi kiểm tra kết quả và cách làm.
* Bài tập phát triển NL: Đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa ở BT3 (BT4)
- HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả với GV.

Bài 1:
- Tổ chức cho HS chia sẻ
=> GV theo dõi, cùng HS chốt lại chốt lại đáp án đúng, củng cố về từ trái nghĩa cho HS
Bài 2:
- Tiến hành tương tự bài 1



Bài 3:
- Tổ chức chia sẻ
- Giáo viên nhận xét





Bài 4:
- HS có năng lực tốt: Đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa ở BT3
- GV nhận xét, củng cố cách dùng từ cho HS

- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả:
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay


- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo kết quả.
a)Hẹp - rộng. b)Xấu-đẹp.
c)Trên - dưới.

- Học sinh trình bày, lớp nhận xét
- Hoà bình > < chiến tranh/ xung đột
- Thương yêu > < căm giận/ căm ghét/ căm thù
- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái
- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá

- HS đặt câu

4. Vận dụng
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
- Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7 câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các cặp từ trái nghĩa.
- Học sinh nêu


- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH:
..............................................................................................................................................................................................................................................................................
____________________________________
KHOA HỌC
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA CUỘC ĐỜI (TIẾT 2)
Hoạt động Thực hành
(Dạy theo tài liệu Hướng dẫn học Khoa học lớp 5 tập 1)
Điều chỉnh
.........................................................................................................................................................................................................................................................
__________________________________
KĨ THUẬT
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu đựơc những công việc chuẩn bị nấu ăn. Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình.
* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh một số loại thực phẩm thông thường.
Một số rau xanh, củ, quả còn tươi.
Dao thái, dao gọt.
Phiếu đánh giá kết quả học tập.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi Truyền điện với câu hỏi: Nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

- HS tham gia chơi


- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Xác định một số công việc chuẩn bị nấu ăn:
- Y/c HS xem tranh và trả câu hỏi: Nêu tên các công việc cần thực hiện khi chuẩn bị nấu ăn.
- GV nhận xét, tóm tắt nội dung.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn
- Tìm hiểu cách chọn thực phẩm:

+ Yêu cầu hs đọc nội dung mục 1; quan sát H.1 sgk để trả lời câu hỏi.
- Mục đích, yêu cầu của việc chọn thực phẩm cho bữa ăn.
- Cách chọn thực phẩm đảm bảo đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng cho bữa ăn.
+ GV nhận xét và tóm tắt nội dung chính (như sgk)
+ Hướng dẫn hs cách chọn thực phẩm thông thường như rau, củ, cá, thịt… qua tranh.
- Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm:
+ Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 2 sgk
+ Nêu những công việc thường làm trước khi nấu một món ăn mhư rau muống, kho thịt.
+ GV nhận xét và chốt lại
+ Nêu mục đích của việc sơ chế thực phẩm?
+ Ở gia đình em thường sơ chế rau cải như thế nào trước khi nấu?
+ Sơ chế rau khác và giống với sơ chế củ, quả?
+ Sơ chế cá như thế nào?
- GV nhận xét và tóm tắt như ND sgk
- GV hướng dẫn hs sơ chế rau đem lên lớp
3. Thực hành kĩ năng:
- Các nhóm trưng bày một số thực phẩm đã chuẩn bị trước.
- Đại diện các nhóm nêu cách chọn và cách sơ chế thực phẩm của nhóm mình.
- Gv nhận xét, bổ sung và biểu dương nhóm làm tốt.
- Lưu ý: GV tới từng nhóm quan sát, cầm trực tiếp các thực phẩm mà HS chuẩn bị và nhận xét.



- HS nêu:
+ Chọn thực phẩm cho bữa ăn
+ Sơ chế thực phẩm
- Lắng nghe


- HS hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu của GV
+ HS trả lời câu hỏi mục 1 sgk




- HS quan sát nhớ để thực hành cách lựa chọn thực phẩm.





- 2 hs đọc, lớp theo dõi và nêu

+ Trước khi chế biến ta thường bỏ những phần không ăn được và làm sạch.


+ HS dựa vào sgk để trả lời

+ HS làm việc theo nhóm trả lời 3 câu hỏi. Đại diện nhóm trình bày trước lớp







- Các nhóm lên tưng bày thực phẩm đã chuẩn bị trước
4. Vận dụng:
- Muốn có bữa ăn ngon, đủ lượng, đủ chất, đảm bảo vệ sinh ta cần phải làm gì?



- Về nhà vận dụng kiến thức chuẩn bị nấu ăn cho gia đình bữa ăn đảm bảo các yêu cầu trên.

- HS nêu: Muốn có bữa ăn ngon , đủ lượng, đủ chất, đảm bảo vệ sinh cần biết cách chọn thực phẩm tươi, ngon và sơ chế thực phẩm . Cách lựa chọn, sơ chế thực phẩm tùy thuộc vào loại thực phẩm và yêu cầu việc chế biến món ăn.
- Nghe và thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH:
..............................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
Buổi sáng: KỂ CHUYỆN
TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI
I. YÊU CẦN CẦN ĐẠT
- Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh họa và lời thuyết minh, kể lại được câu chuyện đúng ý, ngắn gọn rõ các chi tiết trong truyện.
- Hiểu được ý nghĩa: Ca ngợi người Mỹ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
*GDBVMT: Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở MĨ LAI mà còn tàn sát. Hủy diệt cả môi trường sống của con người.(Thiêu cháy nhà cửa,ruộng vườn,giết hại gia súc…)
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Tranh bài Kể chuyện trên bài giảng Powerpoint
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS tổ chức thi đua: Kể lại một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước của một người em biết.
- GV nhận xét chung

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- HS thi kể.


- HS bình chọn bạn kể hay, đúng yêu cầu.
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới

* Giáo viên kể mẫu:
- Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh.
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh.
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm nắng.
- Học sinh nghe.
- HS nghe

+ Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của lính Mỹ.

+ Đoạn 3: Giọng hồi hộp.

+ Đoạn 4: Giới thiệu ảnh tư liệu.

+ Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6, 7.

+ Ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ Mai- cơ, ông trở lại Việt Nam với mong ước đánh một bản đàn cầu nguyện cho linh hồn của những người đã khuất ở Mỹ Lai .
+ Ảnh 2: Năm 1968 quân đội Mỹ đã huỷ diệt Mỹ Lai, với những bằng chứng về vụ thảm sát.
+ Ảnh 3: Hình ảnh chiếc trực thăng củaTôm-xơn và đồng đội đậu trên cách đông Mỹ Lai tiếp cứu 10 người dân vô tội.
+ Ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu anh lính da đen Hơ-bớt, tự bắn vào chân mình để khỏi tham gia tội ác.
+ Ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố cáo vụ thảm sát Mỹ Lai trước công chúng.
- Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại Việt Nam sau 30 năm xảy ra vụ thảm sát.
3. Thực hành kĩ năng
- GV giao nhiệm vụ: Tập kể từng đoạn nối tiếp
- Tổ chức cho HS thi kể
- Lớp bình chọn người kể hay
- HS tập kể từng đoạn
- HS thi kể
- HS bình chọn người kể hay
* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý nghĩa câu chuyện.



*GDBVMT: Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở MĨ LAI mà còn tàn sát. Hủy diá
 
Gửi ý kiến