Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thi Thuy
Ngày gửi: 14h:41' 06-10-2022
Dung lượng: 324.3 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4
Thứ hai ngày 26 háng 9 năm 2022
Tập đọc
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS
- Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống,
khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Giáo dục HS yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
- Góp phần hình thành năng năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần hướng dẫn
học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu( khởi động):
-Cả lớp hát : Trái đát này là của chúng mình
- HS hát và vận động theo nhạc.
Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở - 2 nhóm HS thi đọc bài và trả
kịch.
lời câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. Kết nối.
- HS nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở.
2. Hoạt động luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn.
- Học sinh( M3,4) đọc bài, chia
đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: Tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
+ Đ4: còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong
- HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết
nhóm( nhóm trưởng điều khiển).
hợp đọc từ khó trong nhóm.
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết
hợp luyện đọc câu khó.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Cả lớp theo dõi.
- Cho HS đọc toàn bài.
- HS theo dõi.
- Giáo viên đọc mẫu.
3. Hoạt động tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo - Học sinh đọc thầm bài thảo luận
luận nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo cáo nhóm 4 tìm câu trả lời.
giáo viên rồi chia sẻ trước lớp:
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom
nguyên tử xuống Nhật Bản.
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
- Học sinh nêu
+ Bom nguyên tử là gì?
- Học sinh nêu
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách - Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào
nào?
một truyền thuyết nói rằng nếu
gấp đủ một nghìn con sếu giấy
treo quanh phòng em sẽ khỏi
bệnh.
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà - Xa-da-cô chết, các bạn quyên
bình?
tiền xây tượng đài nhớ các nạn
nhân bị bom nguyên tử sát hại;
khắc chữ vào chân tượng đài:
“Mong muốn cho thế giới này mãi
mãi hoà bình”.
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt
nhân nói lên khát vọng sống, khát
vọng hoà bình của trẻ em toàn thế
giới.
- GV nhận xét, KL:
- HS nghe.
4. Hoạt đọng đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm giọng - Học sinh đọc nối tiếp bài
đọc.
(nhóm 4)
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc
động.
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- HS nhận xét.
- GV treo bảng đoạn 3.
- HS quan sá.t
- Giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh lắng nghe.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
xét.
4. Hoạt động ứng dụng – trải nghiệm:

- Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì - HS trả lời.
với Xa-da-cô?
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất
- HS trả lời.
này ?
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
----------------------------------------------------------Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng
tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị”
hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 .
- Giáo dục HS yêu thích học toán.
- Góp phần hình thành năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu ( khởi động):
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi.
thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống
và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét – kết nối.
- HS nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
- Treo bảng phụ ghi ví dụ 1.
- 1 học sinh đọc.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề,
chẳng hạn như:
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 4km
+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 8km
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
- Gấp 2 lần
+ 8km gấp mấy lần 4km?
- Gấp 2 lần
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì - Gấp lên 2 lần.
quãng đường như thế nào ?

- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường
như thế nào?
- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa
thời gian và quãng đường đi được.
- KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
* Giáo viên ghi nội dung bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu
- Cho HS thảo luận tìm cách giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
- Tìm số km đi được trong 1 giờ?
- Tính số km đi được trong 4 giờ?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm
như thế nào?

Cách 2: Tìm tỉ số.
- So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
- Như vậy quãng đường đi được trong 4
giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ
mấy lần? Vì sao?
- 4 giờ đi được bao nhiêu km?
- KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
được gọi là bước tìm tỉ số.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.
3. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải.
- Giáo viên nhận xét

- Gấp lên 3 lần
- Học sinh thảo luận rút ra nhận xét.
- 2 - 3 em nhắc lại.
- HS đọc
2 giờ đi 90km.
4 giờ đi ? km?
- Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải.

- Lấy 90 : 2 = 45 (km)
- Lấy 45 x 4 = 180 (km)
- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
thì quãng đường cũng gấp lên bấy
nhiêu lần.
- 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần).
- Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ?
lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy
nhiêu lần.
- 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km)
- Học sinh trình bày vào vở.

- Học sinh đọc đề
- HS phân tích đề, tìm cách giải
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số: 112 000 đồng

4. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm:
- Cho HS làm bài theo tóm tắt sau:
30 sản phẩm: 6 ngày
45 sản phẩm:...ngày ?

- Có phải bài nào của dạng toán này cũng
có thể giải bằng hai cách không ?
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

- HS làm bài
+ Cách 1:

Bài giải
1 ngày làm được số sản phẩm là:
30 : 6 = 5 ( sản phẩm)
45 sản phẩm thì làm trong số ngày là:
45 : 5 = 9 ( ngày)
Đ/S : 9 ngày
+ Cách 2:
Bài giải
45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì
bằng:
30 : 45 = 3/2(lần)
Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số
ngày là:
6 x 3: 2 = 9(ngày)
Đáp số: 9 ngày
- HS trả lời.

-------------------------------------------------------------Khoa học
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh
- Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào?
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
- Thích tìm hiểu về khoa học.
- Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế
giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con
người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Thông tin và hình trang 16, 17 SGK.
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề khác
nhau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động mở đầu (khởi động):
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bắt
thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. Bắt
được hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

Hoạt động của trò
- Học sinh trả lời lên bảng bắt thăm về
giai đoạn phát triển của cơ thể mà bức
ảnh bắt được.
- Học sinh lắng nghe.
- HS ghi vở.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Đặc điểm con người ở
từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng
thành, tuổi già.
- Chia nhóm: phát cho mỗi nhóm một bộ - Học sinh thảo luận nhóm, quan sát
hình 1, 2, 3, 4 SGK và yêu cầu học sinh tranh và trả lời câu hỏi, sau đó cử đại
quan sát trả lời câu hỏi:
diện báo cáo kết quả.
+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con
người?
+ Nêu một số đặc điểm của con người ở
giai đoạn đó?
+ Cơ thể con người ở giai đoạn đó phát
triển như thế nào?
+ Con người có thể làm những việc gì?
- Giáo viên nhận xét.

Giai đoạn

Hình
minh họa

Tuổi vị thành niên
Từ 10 – 19 tuổi

1

Tuổi trưởng thành
Từ 20 – 60 tuổi

2-3

Tuổi già
Từ 60 - 65 tuổi trở lên

4

Đặc điểm
- Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con =>
người lớn thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ
về thể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan
hệ xã hội. Như vậy, tuổi dậy thì nằm trong
giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên.
- Giai đoạn đầu: tầm vóc, thể lực phát triển
nhất, các cơ quan trong cơ thể hoàn thiện.
Lúc này có thể lập gia đình, chịu trách
nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.
- Cơ thể dần suy yếu: chức năng hoạt động
của các cơ quan giảm dần. Có thể kéo dài
tuổi thọ bắng cách rèn luyện thân thể, sống
điều độ và tham gia các hoạt động xã hội.

*Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu người
trong ảnh.
- Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị
- Học sinh đưa ra các bức ảnh mà mình
chuẩn bị
- Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người - Học sinh giới thiệu người trong ảnh
trong ảnh mà mình sưu tầm được với các với các bạn trong nhóm.

bạn trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì?
- Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai
đoạn này có đặc điểm gì?
- Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết được
các giai đoạn phát triển của con người.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trao
đổi thảo luận để trả lời câu hỏi.
- Tổ chức cho học sinh trình bày.
+ Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc
đời?
+ Việc biết từng giai đoạn phát triển của
con người có lợi ích gì?

- 5 -7 học sinh giới thiệu về người
trong bức ảnh mà mình chuẩn bị.

- 2 học sinh cùng bàn trao đổi, thảo
luận

- Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên
hay tuổi dậy thì.
- Biết được đặc điểm tuổi dậy thì giúp ta
không e ngại, lo sợ về những biến đổi
của cơ thể, về thể chất, tinh thần tránh
được sự lôi kéo không lành mạnh, giúp
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
ta có chế độ ăn uống, làm việc, học tập
- Giáo viên kết luận về giai đoạn phát phù hợp , để cơ thể phát triển toàn diện.
triển của tuổi học sinh.
3. Hoạt động ứng dụng – trải nghiệm:
- Giới thiệu với các bạn về những thành - HS nghe và thực hiện.
viên trong gia đình bạn và cho biết từng
thành viên đang ở vào giai đoạn nào của
cuộc đời ?
- Em đã làm những gì để chăm sóc ông bà - HS nêu.
của em ?
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”. HS làm bài1, bài 3, bài 4
- Giáo dục HS yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác.
- Góp phần hình thành năng năng lực chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động mở đầu ( khởi động):
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên"
với các câu hỏi:
+ Tiết học trước ta học giải dạng toán nào
?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ
cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách
giải ? Đó là những cách nào?
- Giáo viên nhận xét- kết nối- giới thiệu
bài - Ghi bảng.
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, thảo
luận nhóm 4, trả lời câu hỏi và tìm cách
giải, chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi,
nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số lần thì số
vở mua được sẽ như thế nào?
- Giáo viên nhận xét .

Hoạt động của trò
- HS chơi trò chơi.

- HS nghe.
- HS ghi vở.

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực
hiện.
Mua 12 quyển vở: 24.000 đồng
Mua 30 quyển vở… đồng?
- Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì
số vở mua được gấp lên bấy nhiêu lần.

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Giải.
1 quyển vở có giá tiền là:
24 000 : 12 = 2 000 (đồng).
30 quyển vở mua hết số tiền là:
2 000 x 30 = 60 000 (đồng).
Đáp số: 60 000 đồng
- Trong 2 bước tính của bài giải, bước nào - Bước tính giá tiền một quyển vở.
gọi là bước rút về đơn vị?
Bài 3: HĐ cá nhân
- Giao nhiệm vụ cho HS vận dụng cách - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
Giải:
làm của bài tập 1 để áp dụng làm bài tập
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
2.
120 : 3 = 40 (học sinh)
- GV nhận xét, kết luận.
160 học sinh cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.

Bài 4: HĐ cặp đôi
- HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận cặp đôi tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên.
để làm bài.
Giải.
Số tiền công được trả cho một ngày
làm là:
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
- Giáo viên nhận xét.
Đáp số 180 000 đồng
- Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và số - Nếu mức trả công 1 ngày không đổi
tiền công nhận được. Biết rằng mức trả thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc bao
công một ngày không đổi?
nhiêu lần thì số tiền nhận được cũng
gấp (giảm) bấy nhiêu lần.
3. HĐ ứng dụng: (3 phút)
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau:
Dự định làm 8 ngày
: 9 người.
Thực tế giảm 2 ngày
: .....người ?

- HS giải

Bài giải
Công việc phải làm trong số ngày là:
8 - 6 = 2( ngày)
8 ngày gấp 6 ngày số lần là:
8 : 6 = 4/3( lần )
Muốn làm công việc đó trong 6 ngày
cần số người là:
9 x 4/3 = 12 ( người)
Đáp số: 12 người.

4. Hoạt động ứng dụng – trải nghiệm:
- Cho HS về nhà làm bài theo tóm tắt sau: - HS nghe và thực hiện.
Mua3kg gạo tẻ, giá 8000 đồng/ 1kg
1kg gạo tẻ rẻ hơn gạo nếp 4000đồng.
Số tiền mua gạo tẻ mua .... kg gạo nếp ?
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

--------------------------------------------------------------Chính tả
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia
iê(BT2,BT3) .
- Giáo dục HS tính cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
- Góp phần hình thành năng lực :
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : bảng phụ
HS : vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đàu ( khởi động):
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
với nội dung:
+ Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này
mãi mãi hoà bình”.
+ Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu
văn trên vào mô hình cấu tạo vần.
- Giáo viên nhận xét . Kết nối.
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng
của câu văn trên.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:

- 2 nhóm HS tham gia chơi, mỗi
bạn chỉ được ghi 1 tiếng, sau đó
về vị trí đứng ở hàng của mình,
rồi tiếp tục đến bạn khác cho đến
khi hết thời gian chơi.
- Học sinh nhận xét trò chơi.
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối
- HS ghi vở.

*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả

- Học sinh lắng nghe, lớp đọc
thầm lại
- Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng - Vì ông nhận rõ tính chất phi
nghĩa của cuộc chiến tranh xâm
ngũ quân đội ta?
lược
- Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng
ông nhất định không khai.
đất nước Việt Nam ta?
- Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa,
- Bài văn có từ nào khó viết ?
chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
- 3 học sinh viết bảng, lớp viết
- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được
nháp.
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
3. Hoạt động viết bài chính tả.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- GV quan sát uốn nắn học sinh
- Đọc cho HS soát lỗi
4. Hoạt động chấm và nhận xét bài.

- Học sinh viết bài
- HS soát lỗi.

- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng
bảng lớp.
bút chì gạch chân lỗi viết sai.

- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
5. Hoạt động làm bài tập:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân.
- GV nhận xét chữa bài
- Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?

Sửa lại xuống cuối vở bàng bút
mực.
- Lắng nghe

- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi.
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe
- Giống: 2 tiếng đều có âm chính
có 2 chữ cái (đó là nguyên âm
đôi)
- Khác:
+ tiếng nghĩa: không có âm
cuối.
+ tiếng chiến: có âm cuối.

- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu - Học sinh làm bài cặp đôi, thảo
hỏi:
luận làm bài, trả lời câu hỏi:
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
- Dấu thanh được đặt trong âm
chính.
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và - Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng
“nghĩa”
“chiến” có âm cuối nên dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên
âm đôi.
“nghĩa” không có âm cuối dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của
nguyên âm đôi.
6. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm:
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng - HS trả lời.
của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống
cuống.
- Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.----------------------------------------------------------Tập đọc
BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến
tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong SGK, học
thuộc 1,2 khổ thơ ) .Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ .
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào .

- Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
+ Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu( khởi động):
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với - HS chơi trò chơi.
nội dung đọc một đoạn trong bài “Những con
sếu bằng giấy” và trả lời câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét- kết nối - giới thiệu bài - Ghi - HS nghe.
bảng.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động luyện đọc:
- Một học sinh đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm.

- Luyện đọc theo cặp.
- Đọc toàn bài.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui
tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi tả, gợi
cảm.

- Cả lớp theo dõi.
- Nhóm trưởng điều khiển.
+ Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó,
câu khó.
+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- HS đọc cả bài.

3. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho học sinh đọc thầm bài thơ rồi trao đổi
thảo luận để trả lời câu hỏi:
1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp?

2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì?

3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái
đất?

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
thảo luận trả lời câu hỏi rồi báo
cáo, chia sẻ trước lớp.
- Trái đất giống như quả bóng
xanh bay giữa bầu trời xanh: có
tiếng chim bồ câu và những cánh
hải âu vờn sóng biển.
- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng
nhưng loài hoa nào cũng quý
cũng thơm như mọi trẻ em trên
thế giới dù khác màu da nhưng
đều bình đẳng, đều đáng quý
đáng yêu.
- Phải chống chiến tranh, chống
bom nguyên tử, bom hạt nhân, vì

4. Nội dung chính của bài là gì ?
- Giáo viên tổng kết ý chính.
- Nội dung: giáo viên ghi bảng.
4. Hoạt động đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Học sinh đọc nối tiếp bài thơ.
- Hướng dẫn các em đọc đúng.
- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2, 3.
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi học thuộc
lòng.

4. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm:
- Em sẽ làm gì để cho trái đất mãi mãi hòa
bình ?
- Hãy vẽ một bức tranh về trái đất theo trí tưởng
tượng của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

chỉ có hoà bình, tiếng hát tiếng
cười mới mang lại sự bình yên,
sự trẻ mãi không già cho trái đất.
- Mọi người hãy sống vì hoà bình
chống chiến tranh, bảo vệ quyền
bình đẳng của các dân tộc
- Học sinh đọc lại.

- Học sinh chú ý.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
theo cặp.
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng
bài thơ.
- HS thi học thuộc lòng.
- Cả lớp hát bài hát: Bài ca trái
đất.
- HS nghe.
- Lắng nghe và thực hiện

--------------------------------------------------------Khoa học
VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh
-Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi
dậy thì.
-: Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể
* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với
môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Từ đó
phải có ý thức BVMT chính là BV con người.
- Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế
giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con
người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Hình minh hoạ trang 18, 19 SGK; phiếu học tập
- Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. Hoạt động mở đầu (khởi động):
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - Học sinh chơi trò chơi.
tên" với nội dung sau:
+ Nêu các giai đoạn phát triển của con
người ?
+ Nêu đặc điểm của con người trong
giai đoạn vị thành niên?
+ Nêu đặc điểm của con người trong
giai đoạn trưởng thành?
+ Nêu đặc điểm của con người trong
giai đoạn tuổi già?
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe.
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
- HS ghi vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1: Những việc nên làm để
giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời
hỏi:
câu hỏi.
+ Em làm gì để giữ vệ sinh cơ thể ?
+ Thường xuyên tắm giặt gội đầu.
+ Thường xuyên thay quần lót.
+ Thường xuyên rửa bộ phận sinh dục
- KL: Tuổi dậy thì bộ phận sinh dục phát
triển, nữ có kinh nguyệt, nam có hiện
tượng xuất tinh, cần vệ sinh sạch sẽ và
đúng cách.
- Phát phiếu học tập cho học sinh. Lưu ý - Học sinh nhận phiếu.
phiếu của học sinh nam riêng, học sinh nữ
riêng.
- Yêu cầu học sinh đọc và tự làm bài.
- Học sinh tự làm bài.
- Trình bày kết quả.
- HS trình bày kết quả.
- Giáo viên nhận xét rút ra kết luận.
- 1 học sinh đọc mục: bạn cần biết.
Hoạt động 2: Những việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi
dậy thì.
- Chia 4 nhóm:
- Yêu cầu học sinh thảo luận tìm những - Thảo luận nhóm.
việc nên làm và không nên làm để bảo - Học sinh quan sát trang19 SGK và dựa
vệ sức khoẻ về thể chất, tinh thần ở tuổi vào hiểu biết thực tế của mình trả lời.
dậy thì?
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả.
thảo luận.
- GV chốt: Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần - HS nghe.
ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập
TDTT, vui chơi giải trí lành mạnh;

tuyệt đối không sử dụng các chất gây
nghiện như thuốc lá, rượu…; không
xem phim ảnh hoặc sách báo không
lành mạnh.
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi.
4.Hoạt động ứng dụng – trải nghiệm:
- Nếu bạn bè rủ em hút thuốc thì em sẽ - HS trả lời.
làm gì ?
- Hãy viết một đoạn văn để tuyên
truyền, vận động các bạn trong lớp - HS nghe và thực hiện.
tránh xa các chất kích thích, gây nghiện
---------------------------------------------------------Lịch sử
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX : Vê
kinh tế về xã hội .
+ Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt.
+ Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân.
- HS khá giỏi :
+ Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế- xã hội nước ta: do chính sách
tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.
+ Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra
các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội .
- Nêu được các điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội VN đầu thế kỉ XX.
- Bồi dưỡng lòng say mê lịch sử nước nhà.
- Góp phần hình thành năng lực :
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng
lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Hình minh hoạ SGK, tranh ảnh tư liệu về kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thế kỷ
XIX đầu thế kỷ XX.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở dàu ( khởi động):
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi.
mật" với các câu hỏi sau:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản
công ở kinh thành Huế ngày 5/7/1885?
+ Cuộc phản công có tác dụng gì đến lịch

sử nước ta?
+ Cuộc phản công này gắn với những
nhân vật lịch sử nào ?
- HS lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét – kết nối.
- HS ghi vở.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Những thay đổi của nền
kinh tế Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ
20.
-Trước khi thực dân Pháp xâm lược nền
kinh tế Việt Nam có những ngành nào là
chủ yếu?
- Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị
ở Việt Nam, chúng đã thi hành những
biện pháp nào để khai thác, bóc lột, vơ vét
tài nguyên của nước ta? Những việc làm
đó đã dẫn đến sự ra đời của những ngành
kinh tế mới nào?
- Ai được thừa hưởng những quyền lợi do
sự phát triển kinh tế?
- Yêu cầu học sinh phát biểu ý kiến.
- Giáo viên kết luận.
Hoạt động 2: Những thay đổi trong xã hội
Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 và
đời sống của nhân dân.
- Chia học sinh thành nhóm 4 với các câu
hỏi:
+Trước khi thực dân Pháp xâm lược, xã hội
Việt Nam có những tầng lớp nào?
+ Khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở
Việt Nam xã hội Việt Nam có gì thay đổi?
Có thêm những tầng lớp mới nào?

- Học sinh đọc SGK, quan sát hình
minh hoạ để trả lời câu hỏi.
- Nông nghiệp là chủ yếu, tiểu thủ công
nghiệp cũng phát triển.
- Xây nhà máy điện, nước, xi măng...
- Cướp đất của nhân dân.
- Lần đầu tiên có đường ô tô, đường
ray xe lửa.

- Pháp
- HS phát biểu
- HS nghe

- Học sinh thảo luận nhóm, chia sẻ
trước lớp
+ Có 2 giai cấp: địa chủ phong kiến và
nhân dân.
+ Xuất hiện ngành kinh tế mới =>kéo
theo sự thay đổi của xã hội.
+ Thành thị phát triển có tầng lớp mới:
viên chức, trí thức, chủ xưởng, giai cấp
công nhân.
+ Nêu những nét chính về đời sống của + Nông dân mất ruộng đói nghèo phải
công nhân và nông dân Việt Nam cuối thế vào làm thuê trong các nhà máy, xí
kỷ 19 đầu thế kỷ 20?
nghiệp. Đời sống cực khổ.
- Giáo viên tổng kết lại những ý học sinh - 2 HS nêu bài học.
trả lời, khắc sâu kiến thức và rút ra bài học
3. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm:

- Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi
kinh tế - xã hội nước ta?
- Sưu tầm các hình ảnh tư liệu lịch sử về
đời sống cùng cực của nhân ta cuối thế kỉ
19 và đầu thế kỉ 20.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

- Do thực dân Pháp xâm lược nước ta.
- HS nghe và thực hiện.

_________________________________________
Thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 2022
Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng
tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) .
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “ Rút về
đơn vị” hoăc “ Tìm tỉ số” .Học sinh cả lớp làm được bài 1 .
- Thích học toán.
- Góp phần hình thành năng lực chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ.
- HS : SGK, vở , bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt độngcủa trò
1. Hoạt động mở dầu ( khởi động):
- Cho học sinh hát tập thể: A Li Ba ba
- HS hát và vận động theo nhạc.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS viết vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* HĐ 1: Giáo viên nêu ví dụ SGK

- Học sinh tự tìm kết quả số bao gạo có
được khi chia hết 100 kg gạo vào các
bao rồi điền vào bảng.
- Giáo viên cho học sinh quan sát rồi gọi - “Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao
nhận xét.
nhiêu lần thì số bao gạo lại giảm đi bấy
nhiêu lần”.
*HĐ 2: Giới thiệu bài toán và cách giải.
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận giải
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
bài tập theo 2 cách.
luận tìm cách giải sau đó chia sẻ trước
lớp.
* Cách 1: “Rút về đơn vị”
Muốn đắp nền nhà trong 1 ngày, cần số
người là:
12 x 2 = 24 (người)
Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày cần số
người là:

- GVKL: Có 2 cách giải dạng toán này
đó là rút về đơn vị và dùng tỉ số.
3. Hoạt đông thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh cách giải bằng cách
rút về đơn vị.
Tóm tắt:
7 ngày: 10 người
5 ngày: . . . người

24 : 4 = 6 (người)
Đáp số: 6 người.
* Cách 2: “Dùng tỉ số”
4 ngày gấp 2 ngày số lần là:
4 : 2 = 2 (lần)
Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày, cần số
người là:
12 : 2 = 6 (người)
Đáp số: 6 người
- HS nghe

- Học sinh làm bài cá nhân, chia sẻ trước
lớp.
Giải
Muốn làm xong công việc trong 1 ngày
cần:
10 x 7 = 70 (người).
Muốn làm xong công việc trong 5 ngày
cần:
70 : 5 = 14(người).
Đáp số: 14 người

4. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập - HS thực hiện.
sau:
Giải :
Mua 5 quyển sách cùng loại hết 45500
Giá tiền 1 quyển sách là :
đồng. Hỏi mua 30 quyển sách như thế
45 500 : 5 = 9 100 (đồng)
hết bao nhiêu tiền?
Mua 30 quyển sách như thế hết số tiền
là:
9 100 x 30 = 273 000 (đồng)
Đáp số : 273 000 (đồng)
- Về nhà giải bài toán ở phần ứng dụng
- HS nghe và thực hiện.
bằng cách khác.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt
cạnh nhau
Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt
cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .

- Bồi dưỡng từ trái nghĩa.
- Góp phần hình thành năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạ...
 
Gửi ý kiến