Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 14h:30' 07-03-2023
Dung lượng: 217.0 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 14h:30' 07-03-2023
Dung lượng: 217.0 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Sáng
Chào cờ
--------------------------------Mĩ thuật
GV chuyên dạy
--------------------------------Tập đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
- Đọc lưu loát toàn bài .
- Đọc đúng các từ khó có trong bài .
- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê .
- Hiểu nội dung bài :Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời. đó là một bằng chứng
về nền văn hiến lâu đời của nước ta.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. 1. Khởi động
Yc 1 HS cho các bạn ôn bài
-1 bạn lên cho các bạn chơi trò chơi “
Truyền miệng”
- Mỗi bạn nêu 1 từ chỉ màu vàng
trong bài Quang cảnh làng mạc ngày
mùa.
? Trò chơi mang lại cho bạn điều gì?
GV nhận xét
- Lắng nghe
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc đúng
- Giới thiệu bài : Dựa vào tranh và nền văn - HS Lắng nghe
hiến lâu đời của đất nước để giới thiệu
a, Gọi 1 HSG đọc toàn bài và nêu cách chia
đoạn
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn.
b, Gv giao việc theo 3 YC
- 3 đoạn
+ Tìm và luyện đọc câu dài:
Đ1: Từ đầu đến cụ thể như sau.
Triều đại /Lý/ Số khoa thi/6/ Số tiến sĩ /11/ Số Đ2: Bảng thống kê
trạng nguyên/0/.
Đ3 : Phần còn lại
+ Đọc nối tiếp toàn bài
- Luyện đọc cá nhân theo các yêu cầu
+ Đọc từ chú giải
của giáo viên
c, Chia sẻ kết quả đọc
- Gọi đại diện HS trình bày
- GV nhận xét.
d, GV đọc mẫu, nêu cách đọc
Giọng thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc
rõ ràng, rành mạch bảng thống kê theo trình tự
cột ngang và đọc diễn cảm toàn bài.
- Chia sẻ kết quả, cả lớp chia sẻ
nhận xét.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
2.3. Đọc – hiểu
- HS đọc thầm và tự trả lời các câu
YC HS trả lời các câu hỏi trong sgk và nêu ý hỏi trong sách giáo khoa và nêu ý của
của từng đoạn. Gv tương tác
từng đoạn.
- Gv nhận xét, chốt ý sau từng câu.
- Câu 1:- Từ năm 1075, nước ta đã
mở khoa thi tiến sĩ. Ngót 10 thế kỉ,
Từ: 1075, ngót 10 thế kỉ, 185 khoa thi, gần
các triều vua Việt Nam đã tổ chức
3000 tiến sĩ.
được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000
- Chốt ý 1
tiến sĩ.
Từ: Triều Lê
Ý1: Nước ta có truyền thống khoa
cử lâu đời
- Bài văn giúp em hiểu gì về truyền thống văn
hoá Việt Nam ?
Câu 2: - Triều Lê- 104 khoa thi
Từ: nền văn hiến lâu đời.
- Chốt ý còn lại
- Nội dung bài nói gì ?
2.3. Vận dụng: Luyện đọc diễn cảm
- Mời 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Triều Lê- 1780 tiến sĩ
- Coi trọng đạo học, là nước có nền
văn hiến lâu đời, tự hào vì đất nước
ta….
Ý2: Chứng tích về một nền văn hiến
lâu đời
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc của từng đoạn và - Đất nước có truyền thống văn hoá
giọng đọc của toàn bài . Sau đó gv chốt giọng lâu đời. Đó là một bằng chứng về
đọc ( Như trên ).
nền văn hiến lâu đời của nước ta .
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2 (Bảng - Đọc nối tiếp, nêu giọng đọc của
thống kê )
từng đoạn
- GV đọc mẫu
- Mời HS nêu cách ngắt giọng
- Mời 1 HS đọc mẫu- nhận xét bạn- 1 HS khác
đọc lại.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Lắng nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm – các bạn
- HS trả lời
nhận xét bạn đọc đã thể hiện đúng giọng đọc
- 1 HS đọc mẫu- nhận xét bạn- 1 HS
chưa .
khác đọc lại.
- GV nhận xét và khen chung sự cố gắng của
- Luyện đọc theo cặp
HS.
2.4. Ứng dụng:
- Thi đọc diễn cảm
- Bài văn giúp em hiểu được điều gì ?
- Cả lớp nhận xét biểu dương
?Em có biết trạng nguyên nào của Bắc Ninh ta - 1;2 HS phát biểu
và quê hương Tam Sơn không?
- HS nêu ý kiến
( Nguyễn Quán Quang – Trạng nguyên đầu
- Lắng nghe
tiên của nước ta. Ông quê xã Tam Sơn. Lê
Văn Thịnh – Gia Bình là người đầu tiên đỗ
đạt khoa cử ( lúc đó chưa dùng danh hiệu
trạng nguyên)Cả nước có 47 TN thì riêng Bn
có 16 TN
- Quê hương em có gì đáng tự hào?
Làng Tam Sơn có 17 vị đỗ đại khoa, đứng hàng
thứ tư trong cả nước, được khắc trên bia đá ở
văn miếu QTG - HN; 2 trạng nguyên( Nguyễn
Quán Quang và Ngô Miễn Thiệu) 1 bảng nhãn,
1 thám hoa, 12 tiến sĩ, 1 phó bảng. Tam Sơn là
làng duy nhất trong cả nước có đủ tam khôi.
Hiện nay Ts có rất nhiều tiến sĩ, giữ những chức
vụ quan trọng trong các tổ chức, cơ quan nhà
nước.
- Em cần làm gì để xứng đáng với truyền thống
của quê hương, đất nước.
3. Củng cố:
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học và
đọc bài tiếp theo: Sắc màu em yêu”
- Biết tự hào về, chăm chỉ học tập tốt
để phát huy truyền thống quê hương.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
--------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Nhận biết các phân số thập phân.
- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân.
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước.HS làm được bài tập 1,2,3.
HS khá làm cả bài 4, 5 trang 9.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
3.Phẩm chất: GDHS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán, yêu thích học toán.
II- CHUẨN BỊ
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh,
- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4
ai đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số
bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết
khác nhau.
nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn
viết 3 phân số không được giống nhau)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Thực hành
Bài 1: HĐ cá nhân
- Viết PSTP
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- HS viết các phân số tương ứng vào
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số, nháp, đọc các PSTP đó
điền và đọc các phân số đó.
- HS nghe
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận:PSTP là phân số có mẫu
số là 10;100;1000;....
Bài 2: HĐ cá nhân
- Viết thành PSTP
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho
làm thế nào?
mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,…
- Học sinh làm vở, báo cáo
11 115 55 15 15 25 375
- Yêu cầu HS làm bài.
;
2 2 5 10 4
4 25 100
- GV nhận xét chữa bài.
31 312 62
- Kết luận: Muốn chuyển một PS
;
thành PSTP ta phải nhân hoặc chia
5
5 2 10
cả tử số và mẫu số với cùng một số tự
nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết
quả là 10, 100, 1000,…
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Viết thành PSTP có MS là 10; 100;
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
1000;..
- Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở
- Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi
để kiểm tra
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu học
sinh nêu cách làm
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS
về PSTP
6
6 4
24 500
500 :10
50
;
;
25 25 4 100 1000 1000 :10 100
18
18 : 2
9
200 200 : 2 100
- HS nghe
3.Củng cố, dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
--------------------------------Chính tả
NGHE - VIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến. Không mắc quá 5 lỗi
trong bài viết.
- Nắm được mô hình cấu tạo vần. Chép đúng tiếng, vần vào mô hình (8-10 tiếng) trong
bài 2,3.
* Điều chỉnh: Giảm bớt các tiếng có vần giống nhau ở BT2
2 Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: HS cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần bài 3
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động học
Hoạt động dạy
1.Khởi động
2. Khám phá:
2.1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
2.2. Hướng dẫn HS nghe viết
a.Tìm hiểu nội dung
- GV đọc bài chính tả
- Gọi HS nêu hiểu biết về nhà yêu nước
Lương Ngọc Quyến
- Giới thiệu chân dung, năm sinh, năm mất
của Lương Ngọc Quyến
b. HD viết từ khó
Tìm các từ dễ lẫn âm đầu, các từ có vần khó,
các từ phải viết hoa.
- GV đi quan sát và lấy một số từ đáng chú ý
để yêu cầu hs chia sẻ cách viết: Lương Ngọc
Quyến, Lương Văn Can, lực lượng, trung
với nước.
+ Tên riêng cần viết hoa
+ Âm l. Viết là nực: nực cười, nóng nực.
+ Âm tr. Viết là ch trong từ: chung thủy,
chung sức…
- GV nhận xét, chốt và yêu cầu HS ghi nhớ
để viết cho đúng.
- Cho lớp nhận xột, củng cố cách viết các từ
ngữ dễ viết sai
c. HS viết chính tả
- Gọi HS nêu cách trình bày bài viết
- Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút
-Đọc cho HS viết
-Soỏt lỗi - Đọc soát lỗi lần 1
Lần 2 : Hỏi thêm cách viết một số từ khó
Lần 3: Nhìn sách giáo khoa soát lỗi.
- Gọi HS báo lỗi sai – nhắc sửa lỗi
2.3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- Yêu cầu hs làm các nhân, chia sẻ cặp đôi.
- GV đi viết nhận xét 1 số bài chính tả
- HS hát 1 bài
- Phát biểu
- Lắng nghe
*HĐ cặp đôi
-Trao đổi cách viết các từ dễ lẫn âm
đầu, các từ có vần khó . các từ phải
viết hoa.
- 1 hs lên điều khiển các bạn chia sẻ
cách viết các từ này:
+ Bạn có nhận xét gì về cách viết 2
từ đầu?
+ Lực lượng thuộc từ loại nào? Bắt
đầu bằng âm nào? Khi nào viết là
nực?
+ Tiếng trung bắt đầu bằng âm nào?
Tìm một số từ có tiếng trung. Khi
nào viết là chung?
- Ghi nhớ để viết cho đúng
- Nêu cách trình bày bài văn
- Nghe, viết vở
- Nghe, soát tiếng
- Đổi vở KT chéo soát âm
- HS tự đỗi chiếu SGK
- Báo lỗi
- Hs làm cá nhân.
- Chia sẻ cặp đôi.
- Chia sẻ trước lớp.
- Cho hs chia sẻ trước lớp.
- Chốt lại kết quả đúng.
- Phần vần có thể thiếu âm nào và không thể
thiếu âm nào?
Bài tập 3:
- Cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Trạng; nguyên, Nguyễn, Hiền, khoa,
thi, làng, Mộ, Trạch, Bành, Giang
BT3: Ghép vần của từng tiếng vào
mô hình cấu tạo vần
-Đọc
- Gọi đọc yêu cầu, đọc mô hình.
- Hướng dẫn hs làm.
- Yêu cầu hs làm các nhân, chia sẻ cặp đôi.
- Chữa bài bằng trò chơi truyền phấn.
- Hs làm cá nhân.
- Nhận xột.
- Chia sẻ cặp đôi.
- Những âm nào đóng vai trò âm đệm, âm
- 1 hs lên điều khiển các bạn chơi.
chính, âm cuối?
3. Củng cố dặn dò:
- Gọi nhắc lại mụ hỡnh cấu tạo vần, hướng
- 1,2 hs nêu.
dẫn sửa lỗi viết sai.
- Nhận xét các bài chính tả
- Dặn những hs viết sai nhiều lỗi chính tả về - Lắng nghe
nhà viết lại.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
--------------------------------Chiều
Khoa học
NAM HAY NỮ? (T2)
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam, nữ.
- Tôn trọng các bạn khác giới
- Không phân biệt nam và nữ.
* Giáo dục các KNS: KN trình bày suy nghĩ, KN tự nhận thức và xác định giá trị bản
thân.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3.Phẩm chất: Tôn trọng các bạn cùng giới và các giới, không phân biệt nam, nữ .
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Sách giáo khoa, các tấm phiếu ghi sẵn đặc điểm của nam và nữ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
II. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy
1. Khởi động
2. Khám phá
Hoạt động của trò
1 hs lên cho các bạn hát 1
bài
2.1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học.
2.2. Các hoạt động:
a. Hoạt động 1: Vai trò của nữ. (KN trình bày suy
nghĩ của mình về các quan niệm nam nữ trong gia
đình và xã hội.)
- HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận về 2 vấn đề sau:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Em có nhận xét gì về vai trò của phụ nữ trong gia - Mỗi nhóm chỉ trình bày 1
đình và xã hội?
câu, nhóm khác bổ sung.
b. Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ về một số quan
niệm xã hội về nam và nữ
- Kể tên những người phụ nữ tài giỏi thành công
trong xã hội mà em biết. Hãy nói đôi điều về họ.
- HS trao đổi thảo luận.
c. Hoạt động3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS thảo luận và bày tỏ thái độ (đồng ý hay
không đồng ý) với mỗi ý kiến dưới đây:
1 hs lên điều khiển
1. Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là của phụ nữ. - Trình bày bằng thẻ phương
2. Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình.
án, giải thích vì sao đồng ý
3. Đàn ông là trụ cột trong gia đình. Mọi hoạt động hoặc không đồng ý.
trong gđ phải nghe theo đàn ông.
4. Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên
học kĩ thuật.
5. Trong gia đình nhất định phải có con trai.
6. Con gái không nên học nhiều mà chỉ cần nội trợ
giỏi.
- Cho HS trình bày, giải thích
- Nhận xét khen ngợi.
- Em hãy liên hệ trong thực tế cuộc sống xung quanh
có những đối xử phân biệt giữa nam và nữ như thế - HS tự liên hệ trong gia
nào? Sự khác biệt đó có hợp lí không? (Kĩ năng đình, những người xung
nhận thức và xác định giá trị bản thân)
quanh
- GV kết luận, khen ngợi.
3. Củng cố -Dặn dò:
- GV nhắc nhở HS cần tôn trọng nhau, không phân - Lắng nghe và ghi nhớ
biệt nam và nữ.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
--------------------------------Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Sau bài học hs nhận thức được:
-Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước. Bước đầu có kỹ năng nhận thức,kỹ năng đặt
MT.
- Vui và tự hào mình là hs lớp 5.
- Có ý thức học tập , rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5.
* GD KNS: KN xác định giá trị, KN ra quyết định
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Vui và tự hào là học sinh lớp 5.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
- HS: Bài hát, thơ, tranh vẽ về chủ đề: Trường em
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. Khởi động
Hoạt động của HS
1 hs cho các bạn ôn bài bằng trò
chơi gió thổi:
+ Nêu một số việc hs lớp 5 nên
làm .
+ Nêu một số việc hs lớp 5 không
nên làm .
- Lắng nghe
Nhận xét
2. Khám phá :
2.1. Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học
2.2. Các hoạt động :
* HĐ1: Thảo luận nhóm về kế hoạch phấn đấu
của HS.
* Từng nhóm hs thảo luận Mỗi
MT: Rèn cho HS có kĩ năng đặt mục tiêu, KNra
hs trình bày kế hoạch trước nhóm
quyết định
-> nhóm bổ sung, góp ý
- 1 hs điều khiển đại diện các
nhóm t/b.
- Nxét.
GV kl: Cần phải có quyết tâm phấn đấu & rèn
luyện có kế hoạch
*HĐ 2: Kể về những tấm gương hs lớp 5 gương
mẫu( Kn xác định giá trị)
MT: HS biết thừa nhận và học theo những tấm -HS kể từng tấm gương ( trong
gương tốt
trường , lớp hoặc trên đài , báo),
* GV yêu cầu hs kể những mẩu chuyện về các
trao đổi với các bạn trong nhóm.
tấm gương hs lớp 5 gương mẫu.
Bạn học tập được những gì?
- Chia sẻ trước lớp.
*HĐ 3: Hát múa đọc thơ về chủ đề trẻ em.
MT: GD HS tình yêu và trách nhiệm đối với
trường lớp.
+Hát, múa đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề - HS hát múa, giới thiệu tranh vẽ
trường em.
về chủ đề trường em trong nhóm
->GV NX và kl:Chúng ta vui và tự hào khi là HS 4.
lớp 5,yêu quí và tự hào về trường mình, cần thấy - Chia sẻ trước lớp.
rõ trách nhiệm học tập rèn luyện để xứng đáng là
hs lớp 5
- Lắng nghe và ghi nhớ.
3. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
--------------------------------Tiếng Anh ( 2 tiết)
GV chuyên dạy
------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Giúp HS củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ 2 phân số.
- Rèn kỹ năng làm toán cho HS .Cả lớp làm bài 1,2a,b;3 -HS khá giỏi làm hết
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
3. Phẩm chất: GDHS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán, yêu thích học toán.
II- CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng , trừ phân số
- HS: SGK, vở viết
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Khởi động
Lớp phó VN cho hát 1 bài
- Lớp hát
2. Khám phá:
2.1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
- Lắng nghe
2.2. Các hoạt động:
* Ôn lại cách thực hiện phép cộng, trừ 2
phân số cùng mẫu số:
VD1:
*GV nêu 2 VD - Cho HS làm cá nhân rồi
3
5
3+5
8
chia sẻ cặp đôi
a) 7 + 7 = 7 = 7
+ Muốn cộng ( trừ) 2 phân số cùng mẫu số
10
3
10−3
7
em làm thế nào?
b) 15 - 15 = 15 = 15
(Muốn cộng hoặc trừ 2 PS cùng mẫu số ta - 1 HS lên bảng làm bài.
cộng hoặc trừ 2 tử số với nhau và giữ
nguyên mẫu số.)
* Ôn lại cách thực hiện phép cộng, trừ 2
phân số khác mẫu số:
- GV nêu ví dụ 2, yêu cầu hs làm cá nhân, 1
bạn lên bảng làm, nhận xét.
- Nêu cách cộng ( trừ) 2 phân số khác mẫu
số?
Muốn cộng( trừ )2 PS khác mẫu ta làm
như sau:
B1: Quy đồng mẫu số.
B2: Cộng hoặc trừ 2 tử số với nhau.
B3: Giữ nguyên mẫu số ( đã quy đồng).
3. Luyện tập:
-Yêu cầu HS làm bài tập cá nhân, sau đó
chia sẻ cặp đôi ( kết hợp dùng bút chì đánh
giá đúng, sai cho bạn).
-Gv quan sát, giúp HS yếu, lúng túng bằng
các câu hỏi tương tác
+ Muốn cộng, trừ 2 phân số khác mẫu số
em làm tn?.
+ Muốn cộng, trừ một số tự nhiên với một
phân số em làm thế nào?.
- Để làm được bài 3em đã vận dụng những
kiến thức nào?( Cộng, trừ phân số khác mẫu
số, tìm phần còn lại.)
- Muốn tìm phần còn lại ta làm thế nào?
-Tổ chức cho hs trình bày, chia sẻ bài làm.
- HS khác làm bài vào vở nháp.
- Học sinh nêu - 2 hs nhắc lại
VD2:
7
a) 9 +
7
b) 8 -
3
70
27
70+27
97
10 = 90 + 90 = 90
= 90
7
7
63 56
63−56
9 = 72 - 72 = 72
= 72
- HS lên bảng làm bài.
- HS khác làm bài vào vở nháp.
- Học sinh nêu
- 2 hs nhắc lại
- HS làm cá nhân
-HS tự làm các bài tập trong VBT
- làm xong chia sẻ cặp đôi
- HS chia sẻ trước lớp:
- Bài 1: 4 hs nối tiếp trình bày cách
-GVKL, khen động viên những em làm
đúng, có câu hỏi hay và trả lời chính xác. làm, các bạn nhận xét, bổ sung.
+Bài 2: 3 hs nối tiếp trình bày cách
làm, các bạn nhận xét, bổ sung.
3. Củng cố, dặn dò:
+ Bài 3: 1 hs trình bày, chia sẻ bài làm,
- Nêu cách cộng ( trừ) 2 phân số cùng MS
lớp nhận xét, bổ sung.
- Nêu cách cộng ( trừ) 2 phân số khác MS
- Trả lời.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
------------------------------------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc
- Tìm được từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.
- Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc quê hương.
* Học sinh Khá giỏi đặt được câu với các từ ngữ đã cho ở Bài tập 4.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ
- Bảng nhóm, từ điển, sổ tay từ ngữ tiểu học
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
1.Khởi động:
Nhận xét
Hoạt động của trò
1 hs lên cho các bạn chơi TC Gió thổi:
- Tìm các từ đồng nghĩa chỉ màu xanh,
màu đỏ và đặt 1 câu với một trong các
từ vừa tìm được.
- Các từ thế nào gọi là từ đồng nghĩa?
- Lắng nghe
2. Khám phá
2.1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
2.2. Làm các bài tập:
Bài tập1:Tìm trong bài Thư gửi các hs - Hs hoạt động cá nhân, tự đọc và xác
hoặc VN thân yêu những từ đồng nghĩa định yêu cầu, tự tìm.
với từ Tổ quốc
- Chia sẻ cặp đôi.
- Bài Thư gửi các HS: nước, nước nhà,
- Mời 2 hs nối tiếp trình bày, chia sẻ
non sông Bài :VN thân yêu: đất nước,
trước lớp.
quê hương.
- Dựa vào đâu để tìm được những từ
- Dựa vào đâu bạn biết từ...đồng nghĩa
đồng nghĩa với từ đã cho ?
với từ...?
Bài tập 2: Tìm thêm những từ đồng
*HĐ nhóm 4 do NT điều khiển
nghĩa với từ Tổ quốc
+Gọi bạn nêu yêu cầu
Theo kĩ thuật XYZ. Hs yếu tìm ít nhất
+ Làm cá nhân ra nháp
1-2 từ, hs khá giỏi tìm càng nhiều càng + Đổi nháp theo vòng tròn để các bạn
tốt. Ưu tiên bạn yếu viết trước, các bạn bổ sung
khác bổ sung
+Chia sẻ nhóm, chọn từ đúng để ghi
- Mời một nhóm nối tiếp trình bày.
vào vở
- Tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho ta cần - 1 nhóm nối tiếp đọc, chia sẻ cách
tìm những từ như thế nào?
làm bài 1.
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
Từ đồng nghĩa với từ tổ quốc là :đất
nước, quê hương, non sông ….
Bài tập 3:Trong từ Tổ quốc, tiếng quốc Tổ chức tương tự bài 2, nhóm 4, mỗi hs
có nghĩa là nước. Em hãy tìm thêm
tìm ít nhất 2 từ.
những từ chứa tiếng quốc.
- Chữa bài bằng cách mời 2 nhóm lên thi
viết nối tiếp, nhóm nào viết được nhiều từ
đúng và nhanh hơn là nhóm thắng cuộc.
- Nghĩa của những từ này có gì giống
nhau?
Bài tập 4:
- Yêu cầu hs đọc yêu cầu.
- Giải nghĩa 1 số từ, thành ngữ và đặt
câu.
- 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em viết nối tiếp.
- Cả lớp kiểm tra kết quả, hỏi nghĩa một
số từ.
Các từ chứa tiếng quốc là :quốc ca,
quốc tế, quốc huy..
- Hs làm bài cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi
- HS đặt câu nối tiếp trước lớp, cả lớp
nhận xét, bổ sung.
- HS khá giỏi đặt câu với các từ ngữ đã
Hs yếu đặt ít nhất một câu với một từ đã cho.
cho. Bạn nào nhanh đặt thêm câu với
VD: Em yêu Tam Sơn quê hương em.
những từ khác.
- Lắng nghe.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
--------------------------- ----------------------Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
a. Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về các anh
hùng, danh nhân của đất nước.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về câu
chuyện.
b . Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: HS yêu thích các câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của nước ta.
II. CHUẨN BỊ
-Sách báo, truyện viết về các anh hùng, danh nhân của đất nước
- Bảng phụ viết dàn bài kể chuyện, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động: 1 hs lên tổ chức cho các bạn chơi trò chơi Đố bạn: Mỗi câu đố bạn nào
trả lời được thì sẽ nhận được phần thưởng là một tràng vỗ tay của cô và các bạn. bạn
nào không trả lời được thì bạn khác trả lời.
a. Vua nào lúc bé chăn trâu / Trận tiền cứ lấy bông lau làm cờ / Lớn lên xây dựng cơ
đồ / Mười hai sứ tướng vậy mà đều thua? ( Đinh Tiên Hoàng)
b. Ai người bơi giỏi lặn tài / Khoan thủng thuyền giặc đánh tan quân thù?( Yết Kiêu)
c. Đố ai giải phóng Thăng Long/ Nửa đêm trừ tịch quyết lòng tiến binh/ Đống Đa, sông
Nhị vươn mình/ Giặc Thanh vỡ mộng cường chinh tơi bời? ( Vua Quang Trung)
d. Đố ai trên Bạch Đằng Giang/ Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời/ Phá quân Nam
Hán tơi bời/ Gươm thần độc lập giữa trời vang lên?( Ngô Quyền)
e. Đố ai gian khó chẳng lùi/ Chí Linh mấy lượt nếm mùi đắng cay/Mười năm Bình Định
ra tay/ Thành Đông Quan, mất vía bầy Vương Thông?(Lê Lợi)
- Sau khi chơi trò chơi các bạn cảm thấy thế nào?
HS1: Khâm phục, biết ơn các vị anh hùng.
HS2: Vui, thoải mái, đã sẵn sàng cho tiết học mới.
- GV nhận xét: Cô thấy các em rất vui, thoải mái và đã sẵn sàng vào tiết học.
2. Khám phá:
Nước việt Nam ta có nền văn hiến lâu đời với lịch sử 4000 năm dựng nước và giữ
nước. Trong các cuộc chiến tranh bảo vệ hòa bình, giành độc lập cho dân tộc, nhiều
chiến công của các anh hùng, danh nhân đã đi vào lịch sử dân tộc. Trong tiết học hôm
nay, các em cùng kể lại câu chuyện mà mình đã được nghe hoặc được đọc về các anh
hùng danh nhân của nước ta.
HĐ1. Hướng dẫn kể chuyện:
a) Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài kết hợp tìm hiểu phần gợi ý:
- Gọi đọc đề bài.
- Gọi HS xác định đúng yêu cầu của đề, GV gạch dưới các từ ngữ cần chú ý trong đề bài
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc về một anh hùng, danh nhân
của nước ta.
- GV vừa gạch chân vừa nói: đã nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ, cô giáo hoặc ai đó kể
lại), đã đọc ( tự em tìm đọc được qua sách báo, truyện hoặc trên internet,...)
Hoạt động nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy kể tên các anh hùng dân tộc mà em biết?
2. Em biết những anh hùng, liệt sĩ tiêu biểu trong lịch sử nào?
3. Những nhà chính trị, nhà hoạt động văn hoá, khoa học nổi tiếng được gọi là gì?
4. Ở nước ta có các danh nhân nào?
5. Tìm những câu chuyện về anh hùng, danh nhân ở đâu?
Câu hỏi tương tác:
- Em hiểu thế nào là anh hùng? ( là người lập nên công trạng đặc biệt, lớn lao đối với
nhân dân, đất nước).
- Em hiểu thế nào là anh hùng dân tộc? ( là những người có công lớn trong sự nghiếp
xây dựng và bảo vệ tổ quốc)
- Còn người như thế nào được gọi là danh nhân ?( là người có danh tiếng, có công
trạng với đất nước, tên tuổi được người đời ghi nhớ).
- Những nhà chính trị, nhà hoạt động văn hoá, khoa học nổi tiếng cũng được gọi là danh
nhân.
GV nhận xét và chia sẻ:
- Hôm nay các em sẽ kể những câu chuyện kể về những người như thế nào?( kể về
những người có công trạng đặc biệt, lớn lao đối với nhân dân, đất nước, người có danh
tiếng, tên tuổi được người đời ghi nhớ).
- Mời một số bạn giới thiệu tên câu chuyện mà mình sẽ kể. Các bạn nhận xét xem câu
chuyện đã đúng chủ đề chưa.
( Lưu ý khuyến kích họ sinh tìm những câu chuyện mới ngoài sách giáo khoa để
vốn hiểu biết được mở rộng phong phú hơn).
HĐ2. Tìm hiểu về trình tự kể
HĐ cặp đôi trả lời câu hỏi: Dựa vào những kiến thức đã học và thông tin trong SGK để
trả lời câu hỏi sau:
- Khi kể chuyện em cần kể câu chuyện theo trình tự nào?
Câu hỏi tương tác:
1. Trong phần giới thiệu câu chuyện , em cần giới thiệu được những gì?
2. Mời bạn giới thiệu câu chuyện ( mang truyện đến lớp), các bạn khác nhận xét các
bạn đã giới thiệu đầy đủ, rõ ràng chưa.
3. Phần diễn biến cần có điều kiện gì? ( cần có nhân vật và hành động của nhân vật)
4. Em hãy kể phần diễn biến trong câu chuyện em định kể.( giọng kể, điệu bộ , cử chỉ,
hỏi một số câu về nội dung ?).
5. Phần kết thúc cần nêu được gì?( Nêu cảm nghĩ của mình về câu chuyện đó.)
GV nhận xét và chia sẻ và hỏi:
- Để kể một câu chuyện hay và hấp dẫn ta cần kể như thế nào?
- GV bật tiêu chí , GV nêu lại tiêu chí.
HĐ3. Kể chuyện trong nhóm
- Dựa vào trình tự các bước kể chuyện và tiêu chí nhận xét kể chuyện đã nêu, chúng ta
thực hành kể chuyện trong nhóm và trao đổi ý nghĩa của câu chuyện (thời gian 7 phút).
GV nhắc học sinh: Với những truyện khá dài mà các em không có khả năng kể gọn lại,
các em có thể chỉ kể từ 1, 2 đoạn truyện hoặc nửa truyện ( để dành thời gian cho các
bạn khác được kể). Các em có thể kể cho các bạn nghe hết câu chuyện vào giờ ra chơi
hoặc sẽ cho các bạn mượn truyện để đọc.
HĐ4. Thi kể trước lớp:
- Hs xung phong kể chuyện hoặc cử đại diện thi kể. Các bạn trao đổi, chia sẻ về nội
dung , ý nghĩa câu chuyện.( VD: Câu chuyện bạn kể về ai? Bạn thích nhất hành động
nào? Bạn ấn tượng nhất / thích nhất chi tiết nào? Anh hùng đó có công lao to lớn gì đối
với dân tộc ta? Qua câu chuyện bạn hiểu điều gì?)
- Các bạn nhận xét bạn kể theo các tiêu chí.
- GV nhận xét, khen.
- Quê hương em có các anh hùng, danh nhân nào không?
- Các anh hùng danh nhân là những người có công lao to lớn đối với dân tộc ta. Vậy để
đền đáp công lao to lớn ấy của họ, các em cần làm gì khi đang còn ngồi trên ghế nhà
trường?
3. Củng cố, dặn dò :
- Dặn hs về kể câu chuyện cho người thân nghe, luyện giọng kể hay kết hợp điệu bộ, cử
chỉ cho thêm phần hấp dẫn. tìm thêm những câu chuyện khác nữa về các anh hùng danh
nhân
và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
--------------------------- ----------------------Lịch sử
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS nêu được:
- HS nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong
muốn làm cho đất nước giàu mạnh.
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước.
+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác các
nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản.
+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc sung, sử dụng máy móc.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng l...
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Sáng
Chào cờ
--------------------------------Mĩ thuật
GV chuyên dạy
--------------------------------Tập đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
- Đọc lưu loát toàn bài .
- Đọc đúng các từ khó có trong bài .
- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê .
- Hiểu nội dung bài :Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời. đó là một bằng chứng
về nền văn hiến lâu đời của nước ta.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. 1. Khởi động
Yc 1 HS cho các bạn ôn bài
-1 bạn lên cho các bạn chơi trò chơi “
Truyền miệng”
- Mỗi bạn nêu 1 từ chỉ màu vàng
trong bài Quang cảnh làng mạc ngày
mùa.
? Trò chơi mang lại cho bạn điều gì?
GV nhận xét
- Lắng nghe
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc đúng
- Giới thiệu bài : Dựa vào tranh và nền văn - HS Lắng nghe
hiến lâu đời của đất nước để giới thiệu
a, Gọi 1 HSG đọc toàn bài và nêu cách chia
đoạn
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn.
b, Gv giao việc theo 3 YC
- 3 đoạn
+ Tìm và luyện đọc câu dài:
Đ1: Từ đầu đến cụ thể như sau.
Triều đại /Lý/ Số khoa thi/6/ Số tiến sĩ /11/ Số Đ2: Bảng thống kê
trạng nguyên/0/.
Đ3 : Phần còn lại
+ Đọc nối tiếp toàn bài
- Luyện đọc cá nhân theo các yêu cầu
+ Đọc từ chú giải
của giáo viên
c, Chia sẻ kết quả đọc
- Gọi đại diện HS trình bày
- GV nhận xét.
d, GV đọc mẫu, nêu cách đọc
Giọng thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc
rõ ràng, rành mạch bảng thống kê theo trình tự
cột ngang và đọc diễn cảm toàn bài.
- Chia sẻ kết quả, cả lớp chia sẻ
nhận xét.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
2.3. Đọc – hiểu
- HS đọc thầm và tự trả lời các câu
YC HS trả lời các câu hỏi trong sgk và nêu ý hỏi trong sách giáo khoa và nêu ý của
của từng đoạn. Gv tương tác
từng đoạn.
- Gv nhận xét, chốt ý sau từng câu.
- Câu 1:- Từ năm 1075, nước ta đã
mở khoa thi tiến sĩ. Ngót 10 thế kỉ,
Từ: 1075, ngót 10 thế kỉ, 185 khoa thi, gần
các triều vua Việt Nam đã tổ chức
3000 tiến sĩ.
được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000
- Chốt ý 1
tiến sĩ.
Từ: Triều Lê
Ý1: Nước ta có truyền thống khoa
cử lâu đời
- Bài văn giúp em hiểu gì về truyền thống văn
hoá Việt Nam ?
Câu 2: - Triều Lê- 104 khoa thi
Từ: nền văn hiến lâu đời.
- Chốt ý còn lại
- Nội dung bài nói gì ?
2.3. Vận dụng: Luyện đọc diễn cảm
- Mời 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Triều Lê- 1780 tiến sĩ
- Coi trọng đạo học, là nước có nền
văn hiến lâu đời, tự hào vì đất nước
ta….
Ý2: Chứng tích về một nền văn hiến
lâu đời
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc của từng đoạn và - Đất nước có truyền thống văn hoá
giọng đọc của toàn bài . Sau đó gv chốt giọng lâu đời. Đó là một bằng chứng về
đọc ( Như trên ).
nền văn hiến lâu đời của nước ta .
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2 (Bảng - Đọc nối tiếp, nêu giọng đọc của
thống kê )
từng đoạn
- GV đọc mẫu
- Mời HS nêu cách ngắt giọng
- Mời 1 HS đọc mẫu- nhận xét bạn- 1 HS khác
đọc lại.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Lắng nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm – các bạn
- HS trả lời
nhận xét bạn đọc đã thể hiện đúng giọng đọc
- 1 HS đọc mẫu- nhận xét bạn- 1 HS
chưa .
khác đọc lại.
- GV nhận xét và khen chung sự cố gắng của
- Luyện đọc theo cặp
HS.
2.4. Ứng dụng:
- Thi đọc diễn cảm
- Bài văn giúp em hiểu được điều gì ?
- Cả lớp nhận xét biểu dương
?Em có biết trạng nguyên nào của Bắc Ninh ta - 1;2 HS phát biểu
và quê hương Tam Sơn không?
- HS nêu ý kiến
( Nguyễn Quán Quang – Trạng nguyên đầu
- Lắng nghe
tiên của nước ta. Ông quê xã Tam Sơn. Lê
Văn Thịnh – Gia Bình là người đầu tiên đỗ
đạt khoa cử ( lúc đó chưa dùng danh hiệu
trạng nguyên)Cả nước có 47 TN thì riêng Bn
có 16 TN
- Quê hương em có gì đáng tự hào?
Làng Tam Sơn có 17 vị đỗ đại khoa, đứng hàng
thứ tư trong cả nước, được khắc trên bia đá ở
văn miếu QTG - HN; 2 trạng nguyên( Nguyễn
Quán Quang và Ngô Miễn Thiệu) 1 bảng nhãn,
1 thám hoa, 12 tiến sĩ, 1 phó bảng. Tam Sơn là
làng duy nhất trong cả nước có đủ tam khôi.
Hiện nay Ts có rất nhiều tiến sĩ, giữ những chức
vụ quan trọng trong các tổ chức, cơ quan nhà
nước.
- Em cần làm gì để xứng đáng với truyền thống
của quê hương, đất nước.
3. Củng cố:
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học và
đọc bài tiếp theo: Sắc màu em yêu”
- Biết tự hào về, chăm chỉ học tập tốt
để phát huy truyền thống quê hương.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
--------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Nhận biết các phân số thập phân.
- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân.
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước.HS làm được bài tập 1,2,3.
HS khá làm cả bài 4, 5 trang 9.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
3.Phẩm chất: GDHS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán, yêu thích học toán.
II- CHUẨN BỊ
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh,
- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4
ai đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số
bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết
khác nhau.
nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn
viết 3 phân số không được giống nhau)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Thực hành
Bài 1: HĐ cá nhân
- Viết PSTP
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- HS viết các phân số tương ứng vào
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số, nháp, đọc các PSTP đó
điền và đọc các phân số đó.
- HS nghe
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận:PSTP là phân số có mẫu
số là 10;100;1000;....
Bài 2: HĐ cá nhân
- Viết thành PSTP
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho
làm thế nào?
mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,…
- Học sinh làm vở, báo cáo
11 115 55 15 15 25 375
- Yêu cầu HS làm bài.
;
2 2 5 10 4
4 25 100
- GV nhận xét chữa bài.
31 312 62
- Kết luận: Muốn chuyển một PS
;
thành PSTP ta phải nhân hoặc chia
5
5 2 10
cả tử số và mẫu số với cùng một số tự
nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết
quả là 10, 100, 1000,…
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Viết thành PSTP có MS là 10; 100;
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
1000;..
- Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở
- Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi
để kiểm tra
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu học
sinh nêu cách làm
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS
về PSTP
6
6 4
24 500
500 :10
50
;
;
25 25 4 100 1000 1000 :10 100
18
18 : 2
9
200 200 : 2 100
- HS nghe
3.Củng cố, dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
--------------------------------Chính tả
NGHE - VIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến. Không mắc quá 5 lỗi
trong bài viết.
- Nắm được mô hình cấu tạo vần. Chép đúng tiếng, vần vào mô hình (8-10 tiếng) trong
bài 2,3.
* Điều chỉnh: Giảm bớt các tiếng có vần giống nhau ở BT2
2 Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: HS cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần bài 3
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động học
Hoạt động dạy
1.Khởi động
2. Khám phá:
2.1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
2.2. Hướng dẫn HS nghe viết
a.Tìm hiểu nội dung
- GV đọc bài chính tả
- Gọi HS nêu hiểu biết về nhà yêu nước
Lương Ngọc Quyến
- Giới thiệu chân dung, năm sinh, năm mất
của Lương Ngọc Quyến
b. HD viết từ khó
Tìm các từ dễ lẫn âm đầu, các từ có vần khó,
các từ phải viết hoa.
- GV đi quan sát và lấy một số từ đáng chú ý
để yêu cầu hs chia sẻ cách viết: Lương Ngọc
Quyến, Lương Văn Can, lực lượng, trung
với nước.
+ Tên riêng cần viết hoa
+ Âm l. Viết là nực: nực cười, nóng nực.
+ Âm tr. Viết là ch trong từ: chung thủy,
chung sức…
- GV nhận xét, chốt và yêu cầu HS ghi nhớ
để viết cho đúng.
- Cho lớp nhận xột, củng cố cách viết các từ
ngữ dễ viết sai
c. HS viết chính tả
- Gọi HS nêu cách trình bày bài viết
- Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút
-Đọc cho HS viết
-Soỏt lỗi - Đọc soát lỗi lần 1
Lần 2 : Hỏi thêm cách viết một số từ khó
Lần 3: Nhìn sách giáo khoa soát lỗi.
- Gọi HS báo lỗi sai – nhắc sửa lỗi
2.3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- Yêu cầu hs làm các nhân, chia sẻ cặp đôi.
- GV đi viết nhận xét 1 số bài chính tả
- HS hát 1 bài
- Phát biểu
- Lắng nghe
*HĐ cặp đôi
-Trao đổi cách viết các từ dễ lẫn âm
đầu, các từ có vần khó . các từ phải
viết hoa.
- 1 hs lên điều khiển các bạn chia sẻ
cách viết các từ này:
+ Bạn có nhận xét gì về cách viết 2
từ đầu?
+ Lực lượng thuộc từ loại nào? Bắt
đầu bằng âm nào? Khi nào viết là
nực?
+ Tiếng trung bắt đầu bằng âm nào?
Tìm một số từ có tiếng trung. Khi
nào viết là chung?
- Ghi nhớ để viết cho đúng
- Nêu cách trình bày bài văn
- Nghe, viết vở
- Nghe, soát tiếng
- Đổi vở KT chéo soát âm
- HS tự đỗi chiếu SGK
- Báo lỗi
- Hs làm cá nhân.
- Chia sẻ cặp đôi.
- Chia sẻ trước lớp.
- Cho hs chia sẻ trước lớp.
- Chốt lại kết quả đúng.
- Phần vần có thể thiếu âm nào và không thể
thiếu âm nào?
Bài tập 3:
- Cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Trạng; nguyên, Nguyễn, Hiền, khoa,
thi, làng, Mộ, Trạch, Bành, Giang
BT3: Ghép vần của từng tiếng vào
mô hình cấu tạo vần
-Đọc
- Gọi đọc yêu cầu, đọc mô hình.
- Hướng dẫn hs làm.
- Yêu cầu hs làm các nhân, chia sẻ cặp đôi.
- Chữa bài bằng trò chơi truyền phấn.
- Hs làm cá nhân.
- Nhận xột.
- Chia sẻ cặp đôi.
- Những âm nào đóng vai trò âm đệm, âm
- 1 hs lên điều khiển các bạn chơi.
chính, âm cuối?
3. Củng cố dặn dò:
- Gọi nhắc lại mụ hỡnh cấu tạo vần, hướng
- 1,2 hs nêu.
dẫn sửa lỗi viết sai.
- Nhận xét các bài chính tả
- Dặn những hs viết sai nhiều lỗi chính tả về - Lắng nghe
nhà viết lại.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
--------------------------------Chiều
Khoa học
NAM HAY NỮ? (T2)
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam, nữ.
- Tôn trọng các bạn khác giới
- Không phân biệt nam và nữ.
* Giáo dục các KNS: KN trình bày suy nghĩ, KN tự nhận thức và xác định giá trị bản
thân.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3.Phẩm chất: Tôn trọng các bạn cùng giới và các giới, không phân biệt nam, nữ .
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Sách giáo khoa, các tấm phiếu ghi sẵn đặc điểm của nam và nữ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
II. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy
1. Khởi động
2. Khám phá
Hoạt động của trò
1 hs lên cho các bạn hát 1
bài
2.1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học.
2.2. Các hoạt động:
a. Hoạt động 1: Vai trò của nữ. (KN trình bày suy
nghĩ của mình về các quan niệm nam nữ trong gia
đình và xã hội.)
- HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận về 2 vấn đề sau:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Em có nhận xét gì về vai trò của phụ nữ trong gia - Mỗi nhóm chỉ trình bày 1
đình và xã hội?
câu, nhóm khác bổ sung.
b. Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ về một số quan
niệm xã hội về nam và nữ
- Kể tên những người phụ nữ tài giỏi thành công
trong xã hội mà em biết. Hãy nói đôi điều về họ.
- HS trao đổi thảo luận.
c. Hoạt động3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS thảo luận và bày tỏ thái độ (đồng ý hay
không đồng ý) với mỗi ý kiến dưới đây:
1 hs lên điều khiển
1. Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là của phụ nữ. - Trình bày bằng thẻ phương
2. Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình.
án, giải thích vì sao đồng ý
3. Đàn ông là trụ cột trong gia đình. Mọi hoạt động hoặc không đồng ý.
trong gđ phải nghe theo đàn ông.
4. Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên
học kĩ thuật.
5. Trong gia đình nhất định phải có con trai.
6. Con gái không nên học nhiều mà chỉ cần nội trợ
giỏi.
- Cho HS trình bày, giải thích
- Nhận xét khen ngợi.
- Em hãy liên hệ trong thực tế cuộc sống xung quanh
có những đối xử phân biệt giữa nam và nữ như thế - HS tự liên hệ trong gia
nào? Sự khác biệt đó có hợp lí không? (Kĩ năng đình, những người xung
nhận thức và xác định giá trị bản thân)
quanh
- GV kết luận, khen ngợi.
3. Củng cố -Dặn dò:
- GV nhắc nhở HS cần tôn trọng nhau, không phân - Lắng nghe và ghi nhớ
biệt nam và nữ.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
--------------------------------Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Sau bài học hs nhận thức được:
-Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước. Bước đầu có kỹ năng nhận thức,kỹ năng đặt
MT.
- Vui và tự hào mình là hs lớp 5.
- Có ý thức học tập , rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5.
* GD KNS: KN xác định giá trị, KN ra quyết định
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Vui và tự hào là học sinh lớp 5.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu.
- HS: Bài hát, thơ, tranh vẽ về chủ đề: Trường em
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. Khởi động
Hoạt động của HS
1 hs cho các bạn ôn bài bằng trò
chơi gió thổi:
+ Nêu một số việc hs lớp 5 nên
làm .
+ Nêu một số việc hs lớp 5 không
nên làm .
- Lắng nghe
Nhận xét
2. Khám phá :
2.1. Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học
2.2. Các hoạt động :
* HĐ1: Thảo luận nhóm về kế hoạch phấn đấu
của HS.
* Từng nhóm hs thảo luận Mỗi
MT: Rèn cho HS có kĩ năng đặt mục tiêu, KNra
hs trình bày kế hoạch trước nhóm
quyết định
-> nhóm bổ sung, góp ý
- 1 hs điều khiển đại diện các
nhóm t/b.
- Nxét.
GV kl: Cần phải có quyết tâm phấn đấu & rèn
luyện có kế hoạch
*HĐ 2: Kể về những tấm gương hs lớp 5 gương
mẫu( Kn xác định giá trị)
MT: HS biết thừa nhận và học theo những tấm -HS kể từng tấm gương ( trong
gương tốt
trường , lớp hoặc trên đài , báo),
* GV yêu cầu hs kể những mẩu chuyện về các
trao đổi với các bạn trong nhóm.
tấm gương hs lớp 5 gương mẫu.
Bạn học tập được những gì?
- Chia sẻ trước lớp.
*HĐ 3: Hát múa đọc thơ về chủ đề trẻ em.
MT: GD HS tình yêu và trách nhiệm đối với
trường lớp.
+Hát, múa đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề - HS hát múa, giới thiệu tranh vẽ
trường em.
về chủ đề trường em trong nhóm
->GV NX và kl:Chúng ta vui và tự hào khi là HS 4.
lớp 5,yêu quí và tự hào về trường mình, cần thấy - Chia sẻ trước lớp.
rõ trách nhiệm học tập rèn luyện để xứng đáng là
hs lớp 5
- Lắng nghe và ghi nhớ.
3. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
--------------------------------Tiếng Anh ( 2 tiết)
GV chuyên dạy
------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Giúp HS củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ 2 phân số.
- Rèn kỹ năng làm toán cho HS .Cả lớp làm bài 1,2a,b;3 -HS khá giỏi làm hết
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
3. Phẩm chất: GDHS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán, yêu thích học toán.
II- CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng , trừ phân số
- HS: SGK, vở viết
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Khởi động
Lớp phó VN cho hát 1 bài
- Lớp hát
2. Khám phá:
2.1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
- Lắng nghe
2.2. Các hoạt động:
* Ôn lại cách thực hiện phép cộng, trừ 2
phân số cùng mẫu số:
VD1:
*GV nêu 2 VD - Cho HS làm cá nhân rồi
3
5
3+5
8
chia sẻ cặp đôi
a) 7 + 7 = 7 = 7
+ Muốn cộng ( trừ) 2 phân số cùng mẫu số
10
3
10−3
7
em làm thế nào?
b) 15 - 15 = 15 = 15
(Muốn cộng hoặc trừ 2 PS cùng mẫu số ta - 1 HS lên bảng làm bài.
cộng hoặc trừ 2 tử số với nhau và giữ
nguyên mẫu số.)
* Ôn lại cách thực hiện phép cộng, trừ 2
phân số khác mẫu số:
- GV nêu ví dụ 2, yêu cầu hs làm cá nhân, 1
bạn lên bảng làm, nhận xét.
- Nêu cách cộng ( trừ) 2 phân số khác mẫu
số?
Muốn cộng( trừ )2 PS khác mẫu ta làm
như sau:
B1: Quy đồng mẫu số.
B2: Cộng hoặc trừ 2 tử số với nhau.
B3: Giữ nguyên mẫu số ( đã quy đồng).
3. Luyện tập:
-Yêu cầu HS làm bài tập cá nhân, sau đó
chia sẻ cặp đôi ( kết hợp dùng bút chì đánh
giá đúng, sai cho bạn).
-Gv quan sát, giúp HS yếu, lúng túng bằng
các câu hỏi tương tác
+ Muốn cộng, trừ 2 phân số khác mẫu số
em làm tn?.
+ Muốn cộng, trừ một số tự nhiên với một
phân số em làm thế nào?.
- Để làm được bài 3em đã vận dụng những
kiến thức nào?( Cộng, trừ phân số khác mẫu
số, tìm phần còn lại.)
- Muốn tìm phần còn lại ta làm thế nào?
-Tổ chức cho hs trình bày, chia sẻ bài làm.
- HS khác làm bài vào vở nháp.
- Học sinh nêu - 2 hs nhắc lại
VD2:
7
a) 9 +
7
b) 8 -
3
70
27
70+27
97
10 = 90 + 90 = 90
= 90
7
7
63 56
63−56
9 = 72 - 72 = 72
= 72
- HS lên bảng làm bài.
- HS khác làm bài vào vở nháp.
- Học sinh nêu
- 2 hs nhắc lại
- HS làm cá nhân
-HS tự làm các bài tập trong VBT
- làm xong chia sẻ cặp đôi
- HS chia sẻ trước lớp:
- Bài 1: 4 hs nối tiếp trình bày cách
-GVKL, khen động viên những em làm
đúng, có câu hỏi hay và trả lời chính xác. làm, các bạn nhận xét, bổ sung.
+Bài 2: 3 hs nối tiếp trình bày cách
làm, các bạn nhận xét, bổ sung.
3. Củng cố, dặn dò:
+ Bài 3: 1 hs trình bày, chia sẻ bài làm,
- Nêu cách cộng ( trừ) 2 phân số cùng MS
lớp nhận xét, bổ sung.
- Nêu cách cộng ( trừ) 2 phân số khác MS
- Trả lời.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
------------------------------------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc
- Tìm được từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.
- Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc quê hương.
* Học sinh Khá giỏi đặt được câu với các từ ngữ đã cho ở Bài tập 4.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ
- Bảng nhóm, từ điển, sổ tay từ ngữ tiểu học
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
1.Khởi động:
Nhận xét
Hoạt động của trò
1 hs lên cho các bạn chơi TC Gió thổi:
- Tìm các từ đồng nghĩa chỉ màu xanh,
màu đỏ và đặt 1 câu với một trong các
từ vừa tìm được.
- Các từ thế nào gọi là từ đồng nghĩa?
- Lắng nghe
2. Khám phá
2.1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
2.2. Làm các bài tập:
Bài tập1:Tìm trong bài Thư gửi các hs - Hs hoạt động cá nhân, tự đọc và xác
hoặc VN thân yêu những từ đồng nghĩa định yêu cầu, tự tìm.
với từ Tổ quốc
- Chia sẻ cặp đôi.
- Bài Thư gửi các HS: nước, nước nhà,
- Mời 2 hs nối tiếp trình bày, chia sẻ
non sông Bài :VN thân yêu: đất nước,
trước lớp.
quê hương.
- Dựa vào đâu để tìm được những từ
- Dựa vào đâu bạn biết từ...đồng nghĩa
đồng nghĩa với từ đã cho ?
với từ...?
Bài tập 2: Tìm thêm những từ đồng
*HĐ nhóm 4 do NT điều khiển
nghĩa với từ Tổ quốc
+Gọi bạn nêu yêu cầu
Theo kĩ thuật XYZ. Hs yếu tìm ít nhất
+ Làm cá nhân ra nháp
1-2 từ, hs khá giỏi tìm càng nhiều càng + Đổi nháp theo vòng tròn để các bạn
tốt. Ưu tiên bạn yếu viết trước, các bạn bổ sung
khác bổ sung
+Chia sẻ nhóm, chọn từ đúng để ghi
- Mời một nhóm nối tiếp trình bày.
vào vở
- Tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho ta cần - 1 nhóm nối tiếp đọc, chia sẻ cách
tìm những từ như thế nào?
làm bài 1.
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
Từ đồng nghĩa với từ tổ quốc là :đất
nước, quê hương, non sông ….
Bài tập 3:Trong từ Tổ quốc, tiếng quốc Tổ chức tương tự bài 2, nhóm 4, mỗi hs
có nghĩa là nước. Em hãy tìm thêm
tìm ít nhất 2 từ.
những từ chứa tiếng quốc.
- Chữa bài bằng cách mời 2 nhóm lên thi
viết nối tiếp, nhóm nào viết được nhiều từ
đúng và nhanh hơn là nhóm thắng cuộc.
- Nghĩa của những từ này có gì giống
nhau?
Bài tập 4:
- Yêu cầu hs đọc yêu cầu.
- Giải nghĩa 1 số từ, thành ngữ và đặt
câu.
- 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em viết nối tiếp.
- Cả lớp kiểm tra kết quả, hỏi nghĩa một
số từ.
Các từ chứa tiếng quốc là :quốc ca,
quốc tế, quốc huy..
- Hs làm bài cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi
- HS đặt câu nối tiếp trước lớp, cả lớp
nhận xét, bổ sung.
- HS khá giỏi đặt câu với các từ ngữ đã
Hs yếu đặt ít nhất một câu với một từ đã cho.
cho. Bạn nào nhanh đặt thêm câu với
VD: Em yêu Tam Sơn quê hương em.
những từ khác.
- Lắng nghe.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
--------------------------- ----------------------Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
a. Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về các anh
hùng, danh nhân của đất nước.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về câu
chuyện.
b . Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: HS yêu thích các câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của nước ta.
II. CHUẨN BỊ
-Sách báo, truyện viết về các anh hùng, danh nhân của đất nước
- Bảng phụ viết dàn bài kể chuyện, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động: 1 hs lên tổ chức cho các bạn chơi trò chơi Đố bạn: Mỗi câu đố bạn nào
trả lời được thì sẽ nhận được phần thưởng là một tràng vỗ tay của cô và các bạn. bạn
nào không trả lời được thì bạn khác trả lời.
a. Vua nào lúc bé chăn trâu / Trận tiền cứ lấy bông lau làm cờ / Lớn lên xây dựng cơ
đồ / Mười hai sứ tướng vậy mà đều thua? ( Đinh Tiên Hoàng)
b. Ai người bơi giỏi lặn tài / Khoan thủng thuyền giặc đánh tan quân thù?( Yết Kiêu)
c. Đố ai giải phóng Thăng Long/ Nửa đêm trừ tịch quyết lòng tiến binh/ Đống Đa, sông
Nhị vươn mình/ Giặc Thanh vỡ mộng cường chinh tơi bời? ( Vua Quang Trung)
d. Đố ai trên Bạch Đằng Giang/ Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời/ Phá quân Nam
Hán tơi bời/ Gươm thần độc lập giữa trời vang lên?( Ngô Quyền)
e. Đố ai gian khó chẳng lùi/ Chí Linh mấy lượt nếm mùi đắng cay/Mười năm Bình Định
ra tay/ Thành Đông Quan, mất vía bầy Vương Thông?(Lê Lợi)
- Sau khi chơi trò chơi các bạn cảm thấy thế nào?
HS1: Khâm phục, biết ơn các vị anh hùng.
HS2: Vui, thoải mái, đã sẵn sàng cho tiết học mới.
- GV nhận xét: Cô thấy các em rất vui, thoải mái và đã sẵn sàng vào tiết học.
2. Khám phá:
Nước việt Nam ta có nền văn hiến lâu đời với lịch sử 4000 năm dựng nước và giữ
nước. Trong các cuộc chiến tranh bảo vệ hòa bình, giành độc lập cho dân tộc, nhiều
chiến công của các anh hùng, danh nhân đã đi vào lịch sử dân tộc. Trong tiết học hôm
nay, các em cùng kể lại câu chuyện mà mình đã được nghe hoặc được đọc về các anh
hùng danh nhân của nước ta.
HĐ1. Hướng dẫn kể chuyện:
a) Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài kết hợp tìm hiểu phần gợi ý:
- Gọi đọc đề bài.
- Gọi HS xác định đúng yêu cầu của đề, GV gạch dưới các từ ngữ cần chú ý trong đề bài
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc về một anh hùng, danh nhân
của nước ta.
- GV vừa gạch chân vừa nói: đã nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ, cô giáo hoặc ai đó kể
lại), đã đọc ( tự em tìm đọc được qua sách báo, truyện hoặc trên internet,...)
Hoạt động nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy kể tên các anh hùng dân tộc mà em biết?
2. Em biết những anh hùng, liệt sĩ tiêu biểu trong lịch sử nào?
3. Những nhà chính trị, nhà hoạt động văn hoá, khoa học nổi tiếng được gọi là gì?
4. Ở nước ta có các danh nhân nào?
5. Tìm những câu chuyện về anh hùng, danh nhân ở đâu?
Câu hỏi tương tác:
- Em hiểu thế nào là anh hùng? ( là người lập nên công trạng đặc biệt, lớn lao đối với
nhân dân, đất nước).
- Em hiểu thế nào là anh hùng dân tộc? ( là những người có công lớn trong sự nghiếp
xây dựng và bảo vệ tổ quốc)
- Còn người như thế nào được gọi là danh nhân ?( là người có danh tiếng, có công
trạng với đất nước, tên tuổi được người đời ghi nhớ).
- Những nhà chính trị, nhà hoạt động văn hoá, khoa học nổi tiếng cũng được gọi là danh
nhân.
GV nhận xét và chia sẻ:
- Hôm nay các em sẽ kể những câu chuyện kể về những người như thế nào?( kể về
những người có công trạng đặc biệt, lớn lao đối với nhân dân, đất nước, người có danh
tiếng, tên tuổi được người đời ghi nhớ).
- Mời một số bạn giới thiệu tên câu chuyện mà mình sẽ kể. Các bạn nhận xét xem câu
chuyện đã đúng chủ đề chưa.
( Lưu ý khuyến kích họ sinh tìm những câu chuyện mới ngoài sách giáo khoa để
vốn hiểu biết được mở rộng phong phú hơn).
HĐ2. Tìm hiểu về trình tự kể
HĐ cặp đôi trả lời câu hỏi: Dựa vào những kiến thức đã học và thông tin trong SGK để
trả lời câu hỏi sau:
- Khi kể chuyện em cần kể câu chuyện theo trình tự nào?
Câu hỏi tương tác:
1. Trong phần giới thiệu câu chuyện , em cần giới thiệu được những gì?
2. Mời bạn giới thiệu câu chuyện ( mang truyện đến lớp), các bạn khác nhận xét các
bạn đã giới thiệu đầy đủ, rõ ràng chưa.
3. Phần diễn biến cần có điều kiện gì? ( cần có nhân vật và hành động của nhân vật)
4. Em hãy kể phần diễn biến trong câu chuyện em định kể.( giọng kể, điệu bộ , cử chỉ,
hỏi một số câu về nội dung ?).
5. Phần kết thúc cần nêu được gì?( Nêu cảm nghĩ của mình về câu chuyện đó.)
GV nhận xét và chia sẻ và hỏi:
- Để kể một câu chuyện hay và hấp dẫn ta cần kể như thế nào?
- GV bật tiêu chí , GV nêu lại tiêu chí.
HĐ3. Kể chuyện trong nhóm
- Dựa vào trình tự các bước kể chuyện và tiêu chí nhận xét kể chuyện đã nêu, chúng ta
thực hành kể chuyện trong nhóm và trao đổi ý nghĩa của câu chuyện (thời gian 7 phút).
GV nhắc học sinh: Với những truyện khá dài mà các em không có khả năng kể gọn lại,
các em có thể chỉ kể từ 1, 2 đoạn truyện hoặc nửa truyện ( để dành thời gian cho các
bạn khác được kể). Các em có thể kể cho các bạn nghe hết câu chuyện vào giờ ra chơi
hoặc sẽ cho các bạn mượn truyện để đọc.
HĐ4. Thi kể trước lớp:
- Hs xung phong kể chuyện hoặc cử đại diện thi kể. Các bạn trao đổi, chia sẻ về nội
dung , ý nghĩa câu chuyện.( VD: Câu chuyện bạn kể về ai? Bạn thích nhất hành động
nào? Bạn ấn tượng nhất / thích nhất chi tiết nào? Anh hùng đó có công lao to lớn gì đối
với dân tộc ta? Qua câu chuyện bạn hiểu điều gì?)
- Các bạn nhận xét bạn kể theo các tiêu chí.
- GV nhận xét, khen.
- Quê hương em có các anh hùng, danh nhân nào không?
- Các anh hùng danh nhân là những người có công lao to lớn đối với dân tộc ta. Vậy để
đền đáp công lao to lớn ấy của họ, các em cần làm gì khi đang còn ngồi trên ghế nhà
trường?
3. Củng cố, dặn dò :
- Dặn hs về kể câu chuyện cho người thân nghe, luyện giọng kể hay kết hợp điệu bộ, cử
chỉ cho thêm phần hấp dẫn. tìm thêm những câu chuyện khác nữa về các anh hùng danh
nhân
và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
--------------------------- ----------------------Lịch sử
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS nêu được:
- HS nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong
muốn làm cho đất nước giàu mạnh.
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước.
+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác các
nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản.
+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc sung, sử dụng máy móc.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng l...
 








Các ý kiến mới nhất