Tìm kiếm Giáo án
giáo án tuần 23 lớp 5 theo công văn 2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 20h:53' 15-02-2023
Dung lượng: 469.5 KB
Số lượt tải: 110
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 20h:53' 15-02-2023
Dung lượng: 469.5 KB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 23
Thứ Hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
Tập đọc
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi
trong SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
b.Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
2.Phẩm chât: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của
GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ Cao - HS thi đọc
Bằng và trả lời câu hỏi:
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế - Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo Cao
đặc biệt của Cao Bằng?
Bắc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Mời một HS khá đọc toàn bài.
-1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng nghe.
- HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn:
- GVKL: bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …. Bà này lấy trộm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … kẻ kia phải cúi
đầu nhận tội.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
+ Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âm đúng:
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
vãn cảnh, biện lễ, sư vãi.
- Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ khó + Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chú giải
và hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải : quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, đàn,
sau bài: Giải nghĩa thêm từ : công đường - chạy đàn …
1
nơi làm việc của quan lại; khung cửi - *HSKT: Luyện đọc theo bạn trong
công cụ dệt vải thô sơ, đóng bằng gỗ; nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
niệm phật - đọc kinh lầm rầm để khấn
phật.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Mời một, hai HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ nhàng, - HS luyện đọc theo cặp.
chậm rãi, thể hiện niềm khâm phục trí - 2 HS đọc toàn bài
thông minh, tài sử kiện của viên quan án; - HS lắng nghe.
chuyển giọng ở đoạn đối thoại, phân biệt
lời nhân vật :
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các
câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc đoạn
câu hỏi:
1 và TLCH, chia sẻ trước lớp
+ Hai người đàn bà đến công đường nhờ + Về việc mình bị mất cắp vải. Người nọ tố
quan phân xử việc gì ?
cáo người kia lấy trộm vải của mình và nhờ
quan phân xử.
+ Quan án đã dùng những biện pháp nào - Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
+ Cho đòi người làm chứng nhưng không
có người làm chứng.
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem
xét, cũng không tìm được chứng cứ
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người
một mảnh. Thấy một trong hai nguời bật
khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người
này rồi thét trói người kia.
-Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc ,
TLCH, chia sẻ kết quả
+ Vì sao quan cho rằng người không khóc + Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải,
chính là người lấy cắp?
đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít
tiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị
xé/ Vì quan hiểu người dửng dưng khi tấm
- GV kết luận : Quan án thông minh hiểu vải bị xé đôi không phải là người đã đổ mồ
tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra một phép hôi, công sức dệt nên tấm vải.
thử đặc biệt- xé đôi tấm vải là vật hai *HSKT: Luyện tập theo bạn trong
người đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
tự bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án tưởng
như đi vào ngõ cụt, bất ngờ được phá
nhanh chóng.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi:
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền
nhà chùa?
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên? Chọn
ý trả lời đúng?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc và
- GV hỏi : Quan án phá được các vụ án là TLCH, chia sẻ kết quả
nhờ đâu?
+ HS kể lại.
+ Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ bị
2
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
lộ mặt.
- Nhờ thông minh, quyết đoán. Nắm vững
đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội.
- Nội dung: Truyện ca ngợi trí thông minh
tài xử kiện của vị quan án
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách - 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách
phân vai: người dẫn truyện, 2 người đàn phân vai : người dẫn chuyện, 2 người đàn
bà, quan án.
bà, quan án
- GV chọn một đoạn trong truyện để HS
đọc theo cách phân vai và hướng dẫn HS
đọc đoạn : “Quan nói sư cụ biện lễ cúng
phật …..chú tiểu kia đành nhận lỗi”
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
diễn cảm.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng, khuyến
khích các HS đọc hay và đúng lời nhân
vật .
4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm: (3phút)
- Chia sẻ với mọi người biết về sự thông - HS nghe và thực hiện
minh tài trí của vị quan án trong câu
chuyện.
-Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện về - HS nghe và thực hiện
quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt
Nam) Những câu chuyện phá án của các
chú công an, của toà án hiện nay.
BỔ SUNG
....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Đạo đức
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM ( Tiết 1)
( Møc ®é liªn hÖ )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội
nhập vào đời sống quốc tế.
- GDBVMT : Liên hệ một số di sản (thiên nhiên) thế giới của Việt Nam và một số
công trình lớn của đất nước có liên quan đến môi trường như : Vịnh Hạ Long, Động Phong
Nha - Kẻ Bàng, Nhà máy thuỷ điện Sơn La, …. Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là
thể hiện tình yêu đất nước.
b.Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
2. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản
thân.
*HSKT: tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và sự
giúp đỡ của bạn.
3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- SGK, VBT, tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi:
+ Vì sao phải tôn trọng UBND xã, phường
?
+ Em tham gia các hoật động nào do xã,
phường tổ chức ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và
đang hội nhập vào đời sống quốc tế.
*HSKT: tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV
và sự giúp đỡ của bạn.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin (trang
34 SGK)
* Cách tiến hành.
-GV chia HS thành các nhóm và giao - Các nhóm chuẩn bị giới thiệu nội dung:
nhiệm vụ cho từng nhóm nghiên cứu, Lễ hội Đền Gióng (Phù Đổng, Gia Lâm,
chuẩn bị giới thiệu một nội dung của Hà Nội), Vịnh Hạ Long.
thông tin trong SGK.
- Đại diện từng nhóm lên trình bày.Ví dụ :
Vịnh Hạ Long là một cảnh đẹp nổi tiếng
của nước ta, ở đó khí hậu mát mẻ, biển
mênh mông, có nhiều hòn đảo và hang
động đẹp, con người ở đó rất bình dị, thật
- GV kết luận : Việt Nam có nền văn hoá thà…
lâu đời, có truyền thống đấu tranh dựng
nước và giữ nước rất đáng tự hào. Việt *HSKT: Luyện tập theo bạn trong
Nam đang phát triển và thay đổi từng nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
ngày.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm.
* Tiến hành :
- GV chia nhóm HS và đề nghị các nhóm - Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý
thảo luận theo các câu hỏi sau :
kiến.
-HS thảo luận theo nhóm, trả lời các câu
hỏi:
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước
lớp.
+ Em biết thêm những gì về đất nước Việt + Việt Nam có nhiều phong cảnh đẹp, có
Nam ?
nhiều lễ hội truyền thống rất đáng tự hào.
+ Việt Nam là đất nước tươi đẹp và có
4
+ Em nghĩ gì về đất nước, con người Việt truyền thống văn hóa lâuđời.Việt Nam
Nam ?
đang thay đổi, phát triển từng ngày, con
người VN rất thật thà, cần cù chịu khó và
có lòng yêu nước…
+ Đất nước ta còn nghèo, còn nhiều khó
+Nước ta còn có những khó khăn gì?
khăn, nhiều người dân chưa có việc làm,
trình độ văn hóa chưa cao.
- Chúng ta cần phải cố gắng học tập, rèn
+ Chúng ta cần làm gì để góp phần xây luyện để góp phần xây dựng Tổ quốc.
dựng đất nước ?
- GV kết luận: Tổ quốc chúng ta là Việt - HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Nam, chúng ta rất yêu quý và tự hào về Tổ - HS làm việc cá nhân.
quốc mình, tự hào mình là người Việt - HS trao đổi bài làm với bạn ngồi bên
Nam.
cạnh.
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Một số HS trình bày trước lớp (giới thiệu
Hoạt động 3 : Làm bài tập 2, SGK.
về Quốc kì Việt Nam, về Bác Hồ, về Văn
* Tiến hành :
Miếu, về áo dài Việt Nam).
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2.
+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có
- Cho HS làm việc cá nhân.
ngôi sao vàng năm cánh.
+ Bác Hồ là vĩ lãnh tụ vĩ đại của dân tộc
- GV kết luận.
Việt Nam, là danh nhân văn hoá thế giới.
+ Văn miếu nằm ở thủ đô Hà Nội, là
trường đại học đầu tiên của nước ta.
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho hs sưu tầm các bài hát, bài thơ, - HS sưu tầm các bài hát, bài thơ, tranh,
tranh, ảnh, sự kiện lịch sử, ... có liên quan ảnh, sự kiện lịch sử, ... có liên quan đến
đến chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam.
chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam, nối
tiếp nhau nêu trước lớp.
- Vẽ tranh về đất nước, con người Việt - Vẽ tranh về đất nước, con người Việt
Nam.
Nam.
BỔ SUNG
....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Toán
XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - ximét khối .
HS làm bài 1, bài 2a .
b. Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
5
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
*HSKT: tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và sự
giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 5
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài 2 tiết trước:
+ Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm 27
gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn hơn thể
nào lớn hơn?
tích hình B
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - ximét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
*Cách tiến hành:
*Xăng- ti- mét khối
- GV đưa ra hình lập phương cạnh cạnh - HS quan sát theo yêu cầu của GV
1cm cho HS quan sát
- GV trình bày vật mẫu hình lập phương
có cạnh 1 cm.
- Cho HS xác định kích của vật thể.
- HS xác đinh
- Đây là hình khối gì? Có kích thước là - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1cm.
bao nhiêu?
- Giới thiệu:Thể tích của hình lập
phương này là xăng-ti-mét khối.
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của một hình
- Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là gì?
lập phương có cạnh dài là 1cm.
3
-Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm
- HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là 1
-Yêu cầu HS nhắc lại
cm3 .
- GV cho HS đọc và viết cm3
+ HS nghe và nhắc lại
* Đề-xi-mét khối.
+ Đọc và viết kí hiệu cm3
- GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh 1 *HSKT: Luyện tập theo bạn trong
dm gọi 1 HS xác định kích thước của vật nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
thể.
- HS quan sát
- Đây là hình khối gì? Có kích thước là - HS xác định
bao nhiêu?
- Giới thiệu: Hình lập phương này thể - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1 đềtích là đề-xi-mét khối.Vậy đề-xi-mét xi-mét.
6
khối là gì?
- Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3.
*Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối và
đề-xi-mét khối
- Cho HS thảo luận nhóm:
+ Một hình lập phương có cạnh dài 1
dm.Vậy thể tích của hình lập phương đó
là bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập
phương thành 10 phần bằng nhau, mỗi
phần có kích thước là bao nhiêu?
+ Xếp các hình lập phương có thể tích
1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập
phương có thể tích 1dm3. Trên mô hình
là lớp xếp đầu tiên. Hãy quan sát và cho
biết lớp này xếp được bao nhiêu hình lập
phương có thể tích 1cm3.
+ Xếp được bao nhiêu lớp như thế thì sẽ
“đầy kín” hình lập phương 1dm3 ?
+ Như vậy hình lập phương thể tích
1dm3 gồm bao nhiêu hình lập phương
thể tích 1cm3 ?
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp
- GV kết luận: Hình lập phương cạnh
1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000 hình lập
phương cạnh 1cm.
Ta có 1dm3 = 1000 cm3
- Đề- xi-mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1 dm.
- HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3
- HS thảo luận nhóm
- 1 đề – xi – mét khối
- 10 xăng- ti -mét
- Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương
- Xếp 10 hàng thì được một lớp.
*HSKT: Luyện tập theo bạn
nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
trong
- Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương cạnh
1dm.
- 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương cạnh
1cm.
- HS báo cáo
- HS nhắc lại:
1dm3 = 1000 cm3
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm đề bài
- GV treo bảng phụ
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
Viết số
Đọc số
3
76cm
Bảy mươi sáu xăng-ti-mét
khối
3
519dm
Năm trăm mười chín đề-xi-mét
khối.
3
85,08dm Tám mươi lăm phẩy không
tám đề-xi-mét khối.
4
Bốn phần năm Xăng -xi-mét
cm3
khối.
5
3
192 cm
Một trăm chín mươi hai xăng-
7
2001 dm
3
ti-mét khối
Hai nghìn không trăm linh một
đề-xi-mét khối
Bài 2a: HĐ cá nhân
3 3
cm
Ba phần tám xăng-ti-mét-khối
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
8
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu
cách làm
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- HS chia sẻ
a) 1dm3 = 1000cm3
5,8dm3 = 5800cm3
Bài 2b( Bài tập chờ): HĐ cá nhân
375dm3 = 375000cm3
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
- HS tự làm bài và chia sẻ kết quả
5100cm3 = 5,1dm3
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS làm bài sau:
- HS làm bài như sau:
1,23 dm3= ..... cm3
1,23 dm3= 1230 cm3
3
3
500cm = .... dm
500cm3= 0,5 dm3
3
3
0,25 dm = .....cm
0,25 dm 3= 250cm3
3
3
12500 cm = .... dm
12500 cm3= 12,5 dm3
- Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng-ti- - HS nghe và thực hiện
mét khối và đề- xi -mét khối
BỔ SUNG
....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 21 tháng 2 năm 2023
Chính tả
CAO BẰNG (Nhớ- viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên
người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
- GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa Gió Tùng
Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.
b. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
* HSKT: Nghe và viết được bài chính tả. Trao đổi cùng bạn và làm bài tập theo khả năng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
8
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết tên người, tên địa lí - HS chơi trò chơi
Việt Nam:
+ Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết tên
các anh hùng, danh nhân văn hóa của
Việt Nam
+ Đội nào viết được nhiều và đúng thì
đội đó thắng
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên - Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng
người, tên địa lí Việt Nam
tạo thành tên riêng đó.
- GV nhận xét, kết luận
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hs ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
* HSKT: Nghe và viết được bài chính tả. Trao đổi cùng bạn và làm bài tập theo khả
năng.
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài
Cao Bằng
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên địa - Nhưng chi tiết nói lên địa thế của Cao
thế của Cao Bằng?
Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt Đèo
Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc
+ Em có nhận xét gì về con người Cao - HS trả lời
Bằng?
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai
- HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng, suối
trong, núi cao, làm sao, sâu sắc…
+ Luyện viết từ khó
- HS luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
*Cách tiến hành:
- Cho HS nhắc lại những lưu ý khi viết - Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ,
bài
chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu câu,
những chữ dễ viết sai chính tả
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS theo dõi
- GV đọc lần 3.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng
tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
9
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu
lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí
Việt Nam
Bài 3:HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá
nhân
- Trong bài có nhắc tới những địa danh
nào?
- GV nói về các địa danh trong bài: Tùng
Chinh là địa danh thuộc huyện Quan
Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo, Pù Xai là
các địa danh thuộc huyện Mai Châu, tỉnh
Hòa Bình. Đây là những vùng đất biên
cương giáp với những nước ta và nước
Lào
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô trống
- 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ trước lớp
Lời giải:
a. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà
tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b. Người lấy thân mình làm giá súng trong
chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn
Đàn.
* HSKT: Nghe và viết được bài chính tả.
Trao đổi cùng bạn và làm bài tập theo khả
năng.
- Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng có
trong đoạn thơ sau.
- HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba
Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai
- HS lắng nghe
- Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia sẻ
kết quả
Lời giải đúng:
Hai Ngàn
Ngã Ba
Pù Mo
Pù Xai
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Nêu cách viết tên người, tên địa lí Việt - HS nêu
Nam.
- Chia sẻ cách viết hoa tên người, tên địa - HS nghe và thực hiện
lí Việt Nam với mọi người.
BỔ SUNG
....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Toán
MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2b .
b.Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
10
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
*HSKT: tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và sự
giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa mét
khối, đê- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"
- HS chơi trò chơi
- Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên
- HS: Tên ai, tên ai ?
- Trưởng trò: Tên....tên....
1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3
- Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây đến
khi có hiệu lệnh dừng của trưởng trò thì
thôi
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
-HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
*Cách tiến hành:
* Mét khối :
- GV giới thiệu các mô hình về mét khối - HS quan sát nhận xét.
và mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét
khối và xăng-ti-mét khối.
- Để đo thể tích người ta còn dùng đơn
vị mét khối.
- Cho hs quan sát mô hình trực quan.
(một hình lập phương có các cạnh là 1
m), nêu: Đây là 1 m3
- Vậy mét khối là gì?
- Mét khối là thể tích của hình lập phương
- GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m có cạnh dài 1m.
gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm.
+ Mét khối viết tắt là: m3
Ta có : 1m3 = 1000dm3
- Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3
1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100 x100)
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
- Cho vài hs nhắc lại.
nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
* Bảng đơn vị đo thể tích
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên bảng bé hơn tiếp liền
1
– Hướng dẫn HS hoàn thành bảng về
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng
đơn vị
mối quan hệ đo giữa các đơn vị thể tích
1000
trên.
lớn hơn tiếp liền.
11
- GV gọi vài HS nhắc lại :
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần đơn
vị bé hơn tiếp liền. ?
Bảng đơn vị đo thể tích
m3
dm3
1m3
= 1000 dm3
1 dm3
= 1000 cm3
=
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2b .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
1
m3
1000
cm3
1cm3
=
1
dm3
1000
- HS đọc đề
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu cách đọc, viết các số đo thể tích.
- Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng đọc, a) Đọc các số đo:
viết đúng các số đo thể tích có đơn vị đo 15m3 (Mười lăm mét khối)
205m 3 (hai
là mét khối
trăm linh năm mét khối.
25 3
- GV nhận xét chữa bài
m (hai mươi lăm phần một trăm mét
100
khối) ;
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
Bài 2b: HĐ cá nhân
- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn
vị là xăng-ti-mét khối
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm việc cá nhân
- HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể
-Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các tích.
đơn vị đo thể tích.
- HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
1dm3 = 1000cm3 ;
1,969dm3 = 1 969cm3 ;
1 3
m = 250 000cm3;
4
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
0,03m3 = .....cm3 3,15m3 = .......dm3
2m3dm3 = ....dm3 4090dm3 = ......m3
20,08dm3 =.....m3 0,211m3 =.......dm3
19,54m3 = 19 540 000cm3
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
0,03m3 = 30000cm3 3,15m3 = 3150dm3
2m3dm3 = 2003dm3 4090dm3 = 4,09m3
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi- - HS nêu
mét khối?
- Một mét khối bằng bao nhiêu xăng-timét khối?
- Chia sẻ với mọi người về bảng đơn vị - HS nghe và thực hiện
đo thể tích.
12
BỔ SUNG
....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Giáo dục ý thức tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường.
b. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
2. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
*HSKT: tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và sự
giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
+ Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện. Hình trang 92, 93 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
các câu hỏi:
+ Con người sử dụng năng lượng gió
trong những việc gì?
+ Con người sử dụng năng lượng của
nước chảy trong những công việc gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi
+ Hãy kể tên những đồ dùng sử dụng điện + Bóng điện, bàn là, ti vi, đài, nồi cơm
mà em biết?
điện, đèn pin, máy sấy tóc, chụp hấp tóc,
máy tính, mô tơ, máy bơm nước
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử + Được lấy từ dòng điện của nhà máy
dụng được lấy ra từ đâu?
điện, pin, ác- quy, đi- a- mô.
Hoạt động 2: Ứng dụng của dòng điện
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm trao đổi, thảo luận và làm vào
bảng nhóm.
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó *HSKT: Luyện tập theo bạn trong
khăn
nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
- Trình bày kết quả
13
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Tên đồ dùng sử dụng Nguồn điện cần sử dụng
điện
Bóng điện
Nhà máy điện
àn là
Nhà máy điện
Ti vi
Nhà máy điện/ ắc quy
Đài
Nhà máy điện/ ắc quy/ pin
Tủ lạnh
Nhà máy điện
Máy bơm nước
Nhà máy điện
Nồi cơm điện
Nhà máy điện
Đèn pin
Pin
Máy tính
Nhà máy điện
Máy tính bỏ túi
Nhà máy điện
Máy là
óc
Nhà máy điện
Mô tơ
Nhà máy điện
Quạtáy
Nhà máy điện
Tác dụng của dòng điện
Thắp sáng
Đốt nóng
Chạy máy
Chạy máy
Chạy máy
Chạy máy
Chạy máy
Thắp sáng
Chạy máy
Chạy máy
Đốt nóng
Chạy
Chạy máy
Đèn ngủ
Nhà máy điện
Thắp sáng
Hoạt động 3: Vai trò của điện
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò của - HS nghe GV phổ biến luật chơi và cách
điện dưới dạng trò chơi “Ai nhanh, ai chơi
đúng”
- GV chia lớp thành 2 đội
- Tổ chức cho HS cả lớp cùng chơi. Mỗi
- GV viết lên bảng các lĩnh vực: sinh hoạt đội cử 2 HS làm trọng tài và người ghi
hằng ngày, học tập, thông tin, giao thông, điểm. Trọng tài tổng kết cuộc chơi.
nông nghiệp, thể thao…
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
- GV phổ biến luật chơi
nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
- Cho HS chơi
- GV nhận xét trò chơi
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang - HS đọc
93, SGK
- Chia sẻ với mọi người về một số máy - HS nghe và thực hiện
móc, đồ dùng sử dụng năng lượng điện
- Tìm hiểu một số đồ vật, máy móc dùng - HS nghe và thực hiện
điện ở gia đình em.
BỔ SUNG
....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu
ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép
- Vận dụng làm đúng các bài tập có liên quan.
14
b. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất: Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
*HSKT: tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và sự
giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện":
- HS chơi trò chơi
Đặt câu ghép ĐK (GT) - KQ
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài -Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để tạo
th...
Thứ Hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
Tập đọc
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi
trong SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
b.Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
2.Phẩm chât: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc.
*HSKT: Tự đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của
GV và sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ Cao - HS thi đọc
Bằng và trả lời câu hỏi:
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế - Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo Cao
đặc biệt của Cao Bằng?
Bắc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Mời một HS khá đọc toàn bài.
-1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng nghe.
- HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn:
- GVKL: bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …. Bà này lấy trộm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … kẻ kia phải cúi
đầu nhận tội.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
+ Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âm đúng:
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
vãn cảnh, biện lễ, sư vãi.
- Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ khó + Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chú giải
và hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải : quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, đàn,
sau bài: Giải nghĩa thêm từ : công đường - chạy đàn …
1
nơi làm việc của quan lại; khung cửi - *HSKT: Luyện đọc theo bạn trong
công cụ dệt vải thô sơ, đóng bằng gỗ; nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
niệm phật - đọc kinh lầm rầm để khấn
phật.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Mời một, hai HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ nhàng, - HS luyện đọc theo cặp.
chậm rãi, thể hiện niềm khâm phục trí - 2 HS đọc toàn bài
thông minh, tài sử kiện của viên quan án; - HS lắng nghe.
chuyển giọng ở đoạn đối thoại, phân biệt
lời nhân vật :
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các
câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc đoạn
câu hỏi:
1 và TLCH, chia sẻ trước lớp
+ Hai người đàn bà đến công đường nhờ + Về việc mình bị mất cắp vải. Người nọ tố
quan phân xử việc gì ?
cáo người kia lấy trộm vải của mình và nhờ
quan phân xử.
+ Quan án đã dùng những biện pháp nào - Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
+ Cho đòi người làm chứng nhưng không
có người làm chứng.
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem
xét, cũng không tìm được chứng cứ
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người
một mảnh. Thấy một trong hai nguời bật
khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người
này rồi thét trói người kia.
-Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc ,
TLCH, chia sẻ kết quả
+ Vì sao quan cho rằng người không khóc + Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải,
chính là người lấy cắp?
đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít
tiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị
xé/ Vì quan hiểu người dửng dưng khi tấm
- GV kết luận : Quan án thông minh hiểu vải bị xé đôi không phải là người đã đổ mồ
tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra một phép hôi, công sức dệt nên tấm vải.
thử đặc biệt- xé đôi tấm vải là vật hai *HSKT: Luyện tập theo bạn trong
người đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
tự bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án tưởng
như đi vào ngõ cụt, bất ngờ được phá
nhanh chóng.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi:
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền
nhà chùa?
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên? Chọn
ý trả lời đúng?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc và
- GV hỏi : Quan án phá được các vụ án là TLCH, chia sẻ kết quả
nhờ đâu?
+ HS kể lại.
+ Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ bị
2
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
lộ mặt.
- Nhờ thông minh, quyết đoán. Nắm vững
đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội.
- Nội dung: Truyện ca ngợi trí thông minh
tài xử kiện của vị quan án
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách - 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách
phân vai: người dẫn truyện, 2 người đàn phân vai : người dẫn chuyện, 2 người đàn
bà, quan án.
bà, quan án
- GV chọn một đoạn trong truyện để HS
đọc theo cách phân vai và hướng dẫn HS
đọc đoạn : “Quan nói sư cụ biện lễ cúng
phật …..chú tiểu kia đành nhận lỗi”
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
diễn cảm.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng, khuyến
khích các HS đọc hay và đúng lời nhân
vật .
4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm: (3phút)
- Chia sẻ với mọi người biết về sự thông - HS nghe và thực hiện
minh tài trí của vị quan án trong câu
chuyện.
-Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện về - HS nghe và thực hiện
quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt
Nam) Những câu chuyện phá án của các
chú công an, của toà án hiện nay.
BỔ SUNG
....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Đạo đức
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM ( Tiết 1)
( Møc ®é liªn hÖ )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội
nhập vào đời sống quốc tế.
- GDBVMT : Liên hệ một số di sản (thiên nhiên) thế giới của Việt Nam và một số
công trình lớn của đất nước có liên quan đến môi trường như : Vịnh Hạ Long, Động Phong
Nha - Kẻ Bàng, Nhà máy thuỷ điện Sơn La, …. Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là
thể hiện tình yêu đất nước.
b.Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
2. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản
thân.
*HSKT: tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và sự
giúp đỡ của bạn.
3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- SGK, VBT, tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi:
+ Vì sao phải tôn trọng UBND xã, phường
?
+ Em tham gia các hoật động nào do xã,
phường tổ chức ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và
đang hội nhập vào đời sống quốc tế.
*HSKT: tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV
và sự giúp đỡ của bạn.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin (trang
34 SGK)
* Cách tiến hành.
-GV chia HS thành các nhóm và giao - Các nhóm chuẩn bị giới thiệu nội dung:
nhiệm vụ cho từng nhóm nghiên cứu, Lễ hội Đền Gióng (Phù Đổng, Gia Lâm,
chuẩn bị giới thiệu một nội dung của Hà Nội), Vịnh Hạ Long.
thông tin trong SGK.
- Đại diện từng nhóm lên trình bày.Ví dụ :
Vịnh Hạ Long là một cảnh đẹp nổi tiếng
của nước ta, ở đó khí hậu mát mẻ, biển
mênh mông, có nhiều hòn đảo và hang
động đẹp, con người ở đó rất bình dị, thật
- GV kết luận : Việt Nam có nền văn hoá thà…
lâu đời, có truyền thống đấu tranh dựng
nước và giữ nước rất đáng tự hào. Việt *HSKT: Luyện tập theo bạn trong
Nam đang phát triển và thay đổi từng nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
ngày.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm.
* Tiến hành :
- GV chia nhóm HS và đề nghị các nhóm - Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý
thảo luận theo các câu hỏi sau :
kiến.
-HS thảo luận theo nhóm, trả lời các câu
hỏi:
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước
lớp.
+ Em biết thêm những gì về đất nước Việt + Việt Nam có nhiều phong cảnh đẹp, có
Nam ?
nhiều lễ hội truyền thống rất đáng tự hào.
+ Việt Nam là đất nước tươi đẹp và có
4
+ Em nghĩ gì về đất nước, con người Việt truyền thống văn hóa lâuđời.Việt Nam
Nam ?
đang thay đổi, phát triển từng ngày, con
người VN rất thật thà, cần cù chịu khó và
có lòng yêu nước…
+ Đất nước ta còn nghèo, còn nhiều khó
+Nước ta còn có những khó khăn gì?
khăn, nhiều người dân chưa có việc làm,
trình độ văn hóa chưa cao.
- Chúng ta cần phải cố gắng học tập, rèn
+ Chúng ta cần làm gì để góp phần xây luyện để góp phần xây dựng Tổ quốc.
dựng đất nước ?
- GV kết luận: Tổ quốc chúng ta là Việt - HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Nam, chúng ta rất yêu quý và tự hào về Tổ - HS làm việc cá nhân.
quốc mình, tự hào mình là người Việt - HS trao đổi bài làm với bạn ngồi bên
Nam.
cạnh.
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Một số HS trình bày trước lớp (giới thiệu
Hoạt động 3 : Làm bài tập 2, SGK.
về Quốc kì Việt Nam, về Bác Hồ, về Văn
* Tiến hành :
Miếu, về áo dài Việt Nam).
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2.
+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có
- Cho HS làm việc cá nhân.
ngôi sao vàng năm cánh.
+ Bác Hồ là vĩ lãnh tụ vĩ đại của dân tộc
- GV kết luận.
Việt Nam, là danh nhân văn hoá thế giới.
+ Văn miếu nằm ở thủ đô Hà Nội, là
trường đại học đầu tiên của nước ta.
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho hs sưu tầm các bài hát, bài thơ, - HS sưu tầm các bài hát, bài thơ, tranh,
tranh, ảnh, sự kiện lịch sử, ... có liên quan ảnh, sự kiện lịch sử, ... có liên quan đến
đến chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam.
chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam, nối
tiếp nhau nêu trước lớp.
- Vẽ tranh về đất nước, con người Việt - Vẽ tranh về đất nước, con người Việt
Nam.
Nam.
BỔ SUNG
....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Toán
XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - ximét khối .
HS làm bài 1, bài 2a .
b. Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
5
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
*HSKT: tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và sự
giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 5
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài 2 tiết trước:
+ Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm 27
gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn hơn thể
nào lớn hơn?
tích hình B
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - ximét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
*Cách tiến hành:
*Xăng- ti- mét khối
- GV đưa ra hình lập phương cạnh cạnh - HS quan sát theo yêu cầu của GV
1cm cho HS quan sát
- GV trình bày vật mẫu hình lập phương
có cạnh 1 cm.
- Cho HS xác định kích của vật thể.
- HS xác đinh
- Đây là hình khối gì? Có kích thước là - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1cm.
bao nhiêu?
- Giới thiệu:Thể tích của hình lập
phương này là xăng-ti-mét khối.
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của một hình
- Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là gì?
lập phương có cạnh dài là 1cm.
3
-Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm
- HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là 1
-Yêu cầu HS nhắc lại
cm3 .
- GV cho HS đọc và viết cm3
+ HS nghe và nhắc lại
* Đề-xi-mét khối.
+ Đọc và viết kí hiệu cm3
- GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh 1 *HSKT: Luyện tập theo bạn trong
dm gọi 1 HS xác định kích thước của vật nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
thể.
- HS quan sát
- Đây là hình khối gì? Có kích thước là - HS xác định
bao nhiêu?
- Giới thiệu: Hình lập phương này thể - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1 đềtích là đề-xi-mét khối.Vậy đề-xi-mét xi-mét.
6
khối là gì?
- Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3.
*Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối và
đề-xi-mét khối
- Cho HS thảo luận nhóm:
+ Một hình lập phương có cạnh dài 1
dm.Vậy thể tích của hình lập phương đó
là bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập
phương thành 10 phần bằng nhau, mỗi
phần có kích thước là bao nhiêu?
+ Xếp các hình lập phương có thể tích
1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập
phương có thể tích 1dm3. Trên mô hình
là lớp xếp đầu tiên. Hãy quan sát và cho
biết lớp này xếp được bao nhiêu hình lập
phương có thể tích 1cm3.
+ Xếp được bao nhiêu lớp như thế thì sẽ
“đầy kín” hình lập phương 1dm3 ?
+ Như vậy hình lập phương thể tích
1dm3 gồm bao nhiêu hình lập phương
thể tích 1cm3 ?
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp
- GV kết luận: Hình lập phương cạnh
1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000 hình lập
phương cạnh 1cm.
Ta có 1dm3 = 1000 cm3
- Đề- xi-mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1 dm.
- HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3
- HS thảo luận nhóm
- 1 đề – xi – mét khối
- 10 xăng- ti -mét
- Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương
- Xếp 10 hàng thì được một lớp.
*HSKT: Luyện tập theo bạn
nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
trong
- Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương cạnh
1dm.
- 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương cạnh
1cm.
- HS báo cáo
- HS nhắc lại:
1dm3 = 1000 cm3
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm đề bài
- GV treo bảng phụ
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
Viết số
Đọc số
3
76cm
Bảy mươi sáu xăng-ti-mét
khối
3
519dm
Năm trăm mười chín đề-xi-mét
khối.
3
85,08dm Tám mươi lăm phẩy không
tám đề-xi-mét khối.
4
Bốn phần năm Xăng -xi-mét
cm3
khối.
5
3
192 cm
Một trăm chín mươi hai xăng-
7
2001 dm
3
ti-mét khối
Hai nghìn không trăm linh một
đề-xi-mét khối
Bài 2a: HĐ cá nhân
3 3
cm
Ba phần tám xăng-ti-mét-khối
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
8
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu
cách làm
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- HS chia sẻ
a) 1dm3 = 1000cm3
5,8dm3 = 5800cm3
Bài 2b( Bài tập chờ): HĐ cá nhân
375dm3 = 375000cm3
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
- HS tự làm bài và chia sẻ kết quả
5100cm3 = 5,1dm3
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS làm bài sau:
- HS làm bài như sau:
1,23 dm3= ..... cm3
1,23 dm3= 1230 cm3
3
3
500cm = .... dm
500cm3= 0,5 dm3
3
3
0,25 dm = .....cm
0,25 dm 3= 250cm3
3
3
12500 cm = .... dm
12500 cm3= 12,5 dm3
- Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng-ti- - HS nghe và thực hiện
mét khối và đề- xi -mét khối
BỔ SUNG
....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 21 tháng 2 năm 2023
Chính tả
CAO BẰNG (Nhớ- viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên
người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
- GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa Gió Tùng
Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.
b. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
* HSKT: Nghe và viết được bài chính tả. Trao đổi cùng bạn và làm bài tập theo khả năng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
8
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết tên người, tên địa lí - HS chơi trò chơi
Việt Nam:
+ Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết tên
các anh hùng, danh nhân văn hóa của
Việt Nam
+ Đội nào viết được nhiều và đúng thì
đội đó thắng
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên - Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng
người, tên địa lí Việt Nam
tạo thành tên riêng đó.
- GV nhận xét, kết luận
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hs ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
* HSKT: Nghe và viết được bài chính tả. Trao đổi cùng bạn và làm bài tập theo khả
năng.
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài
Cao Bằng
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên địa - Nhưng chi tiết nói lên địa thế của Cao
thế của Cao Bằng?
Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt Đèo
Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc
+ Em có nhận xét gì về con người Cao - HS trả lời
Bằng?
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai
- HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng, suối
trong, núi cao, làm sao, sâu sắc…
+ Luyện viết từ khó
- HS luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
*Cách tiến hành:
- Cho HS nhắc lại những lưu ý khi viết - Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ,
bài
chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu câu,
những chữ dễ viết sai chính tả
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS theo dõi
- GV đọc lần 3.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng
tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
9
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu
lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí
Việt Nam
Bài 3:HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá
nhân
- Trong bài có nhắc tới những địa danh
nào?
- GV nói về các địa danh trong bài: Tùng
Chinh là địa danh thuộc huyện Quan
Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo, Pù Xai là
các địa danh thuộc huyện Mai Châu, tỉnh
Hòa Bình. Đây là những vùng đất biên
cương giáp với những nước ta và nước
Lào
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô trống
- 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ trước lớp
Lời giải:
a. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà
tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b. Người lấy thân mình làm giá súng trong
chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn
Đàn.
* HSKT: Nghe và viết được bài chính tả.
Trao đổi cùng bạn và làm bài tập theo khả
năng.
- Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng có
trong đoạn thơ sau.
- HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba
Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai
- HS lắng nghe
- Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia sẻ
kết quả
Lời giải đúng:
Hai Ngàn
Ngã Ba
Pù Mo
Pù Xai
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Nêu cách viết tên người, tên địa lí Việt - HS nêu
Nam.
- Chia sẻ cách viết hoa tên người, tên địa - HS nghe và thực hiện
lí Việt Nam với mọi người.
BỔ SUNG
....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Toán
MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2b .
b.Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
10
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
*HSKT: tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và sự
giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa mét
khối, đê- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"
- HS chơi trò chơi
- Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên
- HS: Tên ai, tên ai ?
- Trưởng trò: Tên....tên....
1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3
- Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây đến
khi có hiệu lệnh dừng của trưởng trò thì
thôi
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
-HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
*Cách tiến hành:
* Mét khối :
- GV giới thiệu các mô hình về mét khối - HS quan sát nhận xét.
và mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét
khối và xăng-ti-mét khối.
- Để đo thể tích người ta còn dùng đơn
vị mét khối.
- Cho hs quan sát mô hình trực quan.
(một hình lập phương có các cạnh là 1
m), nêu: Đây là 1 m3
- Vậy mét khối là gì?
- Mét khối là thể tích của hình lập phương
- GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m có cạnh dài 1m.
gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm.
+ Mét khối viết tắt là: m3
Ta có : 1m3 = 1000dm3
- Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3
1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100 x100)
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
- Cho vài hs nhắc lại.
nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
* Bảng đơn vị đo thể tích
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên bảng bé hơn tiếp liền
1
– Hướng dẫn HS hoàn thành bảng về
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng
đơn vị
mối quan hệ đo giữa các đơn vị thể tích
1000
trên.
lớn hơn tiếp liền.
11
- GV gọi vài HS nhắc lại :
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần đơn
vị bé hơn tiếp liền. ?
Bảng đơn vị đo thể tích
m3
dm3
1m3
= 1000 dm3
1 dm3
= 1000 cm3
=
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2b .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
1
m3
1000
cm3
1cm3
=
1
dm3
1000
- HS đọc đề
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu cách đọc, viết các số đo thể tích.
- Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng đọc, a) Đọc các số đo:
viết đúng các số đo thể tích có đơn vị đo 15m3 (Mười lăm mét khối)
205m 3 (hai
là mét khối
trăm linh năm mét khối.
25 3
- GV nhận xét chữa bài
m (hai mươi lăm phần một trăm mét
100
khối) ;
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
Bài 2b: HĐ cá nhân
- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn
vị là xăng-ti-mét khối
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm việc cá nhân
- HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể
-Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các tích.
đơn vị đo thể tích.
- HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
1dm3 = 1000cm3 ;
1,969dm3 = 1 969cm3 ;
1 3
m = 250 000cm3;
4
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
0,03m3 = .....cm3 3,15m3 = .......dm3
2m3dm3 = ....dm3 4090dm3 = ......m3
20,08dm3 =.....m3 0,211m3 =.......dm3
19,54m3 = 19 540 000cm3
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
0,03m3 = 30000cm3 3,15m3 = 3150dm3
2m3dm3 = 2003dm3 4090dm3 = 4,09m3
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi- - HS nêu
mét khối?
- Một mét khối bằng bao nhiêu xăng-timét khối?
- Chia sẻ với mọi người về bảng đơn vị - HS nghe và thực hiện
đo thể tích.
12
BỔ SUNG
....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Giáo dục ý thức tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường.
b. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
2. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
*HSKT: tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và sự
giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
+ Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện. Hình trang 92, 93 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
các câu hỏi:
+ Con người sử dụng năng lượng gió
trong những việc gì?
+ Con người sử dụng năng lượng của
nước chảy trong những công việc gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi
+ Hãy kể tên những đồ dùng sử dụng điện + Bóng điện, bàn là, ti vi, đài, nồi cơm
mà em biết?
điện, đèn pin, máy sấy tóc, chụp hấp tóc,
máy tính, mô tơ, máy bơm nước
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử + Được lấy từ dòng điện của nhà máy
dụng được lấy ra từ đâu?
điện, pin, ác- quy, đi- a- mô.
Hoạt động 2: Ứng dụng của dòng điện
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm trao đổi, thảo luận và làm vào
bảng nhóm.
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó *HSKT: Luyện tập theo bạn trong
khăn
nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
- Trình bày kết quả
13
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Tên đồ dùng sử dụng Nguồn điện cần sử dụng
điện
Bóng điện
Nhà máy điện
àn là
Nhà máy điện
Ti vi
Nhà máy điện/ ắc quy
Đài
Nhà máy điện/ ắc quy/ pin
Tủ lạnh
Nhà máy điện
Máy bơm nước
Nhà máy điện
Nồi cơm điện
Nhà máy điện
Đèn pin
Pin
Máy tính
Nhà máy điện
Máy tính bỏ túi
Nhà máy điện
Máy là
óc
Nhà máy điện
Mô tơ
Nhà máy điện
Quạtáy
Nhà máy điện
Tác dụng của dòng điện
Thắp sáng
Đốt nóng
Chạy máy
Chạy máy
Chạy máy
Chạy máy
Chạy máy
Thắp sáng
Chạy máy
Chạy máy
Đốt nóng
Chạy
Chạy máy
Đèn ngủ
Nhà máy điện
Thắp sáng
Hoạt động 3: Vai trò của điện
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò của - HS nghe GV phổ biến luật chơi và cách
điện dưới dạng trò chơi “Ai nhanh, ai chơi
đúng”
- GV chia lớp thành 2 đội
- Tổ chức cho HS cả lớp cùng chơi. Mỗi
- GV viết lên bảng các lĩnh vực: sinh hoạt đội cử 2 HS làm trọng tài và người ghi
hằng ngày, học tập, thông tin, giao thông, điểm. Trọng tài tổng kết cuộc chơi.
nông nghiệp, thể thao…
*HSKT: Luyện tập theo bạn trong
- GV phổ biến luật chơi
nhóm,GV- bạn học tốt giúp.
- Cho HS chơi
- GV nhận xét trò chơi
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang - HS đọc
93, SGK
- Chia sẻ với mọi người về một số máy - HS nghe và thực hiện
móc, đồ dùng sử dụng năng lượng điện
- Tìm hiểu một số đồ vật, máy móc dùng - HS nghe và thực hiện
điện ở gia đình em.
BỔ SUNG
....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu
ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép
- Vận dụng làm đúng các bài tập có liên quan.
14
b. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất: Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
*HSKT: tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và sự
giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện":
- HS chơi trò chơi
Đặt câu ghép ĐK (GT) - KQ
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài -Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để tạo
th...
 








Các ý kiến mới nhất