BAI 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thụy Bích Thu
Ngày gửi: 17h:39' 20-08-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 458
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thụy Bích Thu
Ngày gửi: 17h:39' 20-08-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 458
Số lượt thích:
0 người
BÀI 13: QUY TRÌNH KĨ THUẬT NUÔI THỦY SẢN
Môn học: Công nghệ - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được quy trình kĩ thuật, chăm sóc phòng, trị bệnh, thu hoạch một loài thủy sản phổ biến.
- Đo được nhiệt độ, độ trong của nước nuôi thủy sản bằng phương pháp đơn giản.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tích cực trong học tập và cuộc sống, vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng nghề nuôi thủy sản trong đời sống hằng ngày.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết trình bày ý tưởng, thảo luận nhửng vấn đề cùa bài học có trách nhiệm các phần việc của cá nhân phối hợp tốt với các thành viên trong nhóm.
2.2. Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: nhận thức được vai trò của nghề nuôi thủy sản, để tạo được thực phẩm sạch an toàn cho xã hội.
- Giao tiếp công nghệ: sử dụng một số thuật ngữ về phương pháp, kĩ thuật nuôi để trình bày cách nuôi và quy trình thực hiện một loại thủy sản phỗ biến.
- Sử dụng công nghệ: sử dụng các công đoạn trong quy trỉnh đã học, phương pháp đo nhiệt độ, độ trong của nước vào thực tiễn nuôi thủy sản.
- Đánh giá công nghệ: nhận xét đánh giá hành động hợp lí để nuôi mốt loại thủy sản, đánh giá của nhiệt độ, độ trong của nước nuôi thủy sản.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: có ý thức quan tâm, tham gia vào việc nuôi trồng thủy sản, hiểu được kĩ thuật nghề nuôi thủy sản, tạo được sản phẩm đóng góp cho sự phát triển nền kinh tế-xã hội.
- Chăm chỉ: có ý thức vể nhiệm vụ học tập, ý thưc vận dụng kiến thức, kĩ năng nghề nuôi thủy sản trong đời sống hằng ngày.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Màn hình, loptop, bài giảng PP một số hình ảnh về nuôi trồng thuỷ sản.
- Phiếu học tập 1+2
- 6 miếng thẻ/ nhóm
- Dụng cụ thí nghiệm cho từng nhóm: Nhiệt kế thuỷ ngân, đĩa Secchi, chậu thuỷ tinh, 2 mẫu nước ở 2 ao nuôi, ...
- Video https://coccoc.com/search?query=mo+hinh+nuoi+tom+su+cong+nghiep&tbm=vid
2. Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về nuôi dưỡng chăm sóc vật nuôi.
- Mỗi nhóm học sinh, phân công chuẩn bị: mẫu nước cần đo.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tìm hiểu về cách nuôi thủy sản đạt hiệu quả.
b) Nội dung: HS quan sát video và hoàn thành bảng KWL
c) Sản phẩm: bảng KWL
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Cho học sinh xem đoạn video theo link.
- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu trong 3 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập.
- GV theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời nhóm ngẫu nhiên trình bày 1 nội dung (K, W, L).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV chốt lại và vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: HS nhận biết vai trò và ý nghĩa của môi trường nuôi thủy sản.
b) Nội dung: HS quan sát H.13.1 kết hợp với thông tin SGK và kinh nghiệm của bản thân để trả lời câu hỏi 1+2.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Môi trường nuôi thủy sản
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu H.13.1 lên màn hình lớp
- Nêu câu hỏi
Câu 1. Thủy sản sống trong môi trường như thế nào?
Câu 2. Khả năng hòa tan các chất vô cơ, hữu cơ của nước có tác dụng gì khi nuôi thủy sản?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung vào vở nháp.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một vài HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
Dự kiến sản phẩm
Câu 1. Hình 13.1, cho thấy thủy sản sống trong môi trường nước (nước mặn, nước ngọt, nước lợ).
Câu 2. Hình a – lồng bè; hình b – lưới nuôi trồng; hình c – sông; hình d – Đầm.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV phân tích đặc điểm của nước ảnh hưởng trực tiếp đến các loại nuôi thủy sản đặc biệt là tôm, cá.
1. Môi trường nuôi thủy sản
Nước có đặc điểm:
- Có khả năng hòa tan các chất vô cơ, hữu cơ.
- Nhiệt độ ổn định và điều hòa hơn nhiệt độ trên cạn.
- Thành phần oxi trong nướ thấp và lượng cacbon cao hơn không khí trên cạn.
Hoạt động 2.2: Thức ăn của thủy sản
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được các loại thức ăn thủy sản.
b. Nội dung: cho học nghiên cứu tài liệu, làm việc theo nhóm 5' để hoàn thành phiếu học tập 1.
c. Sản phẩm: phiếu học tập 1.
d. Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS nghiên cứu tài liệu, quan sát H,13.2; 13.3 để hoàn thành phiếu học tập 1+2
- GV phát phiếu học tập, chia lớp thành 2 nhóm
+ Nhóm 1: phiếu học tập 1.
+ Nhóm 2: phiếu học tập 2.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận phiếu học tập, chia nhóm, chọn nhóm trưởng, thư kí.
- HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập trong 5'
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một vài nhóm đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
Sản phẩm dự kiến
Câu 3. Vì thức ăn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, thức ăn có chất lượng cao làm thủy sản mau lớn, rút ngắn thời gian nuôi, làm tăng năng suất, sản lượng.
Câu 4.
- Thức ăn tự nhiên
+ Ưu điểm: Không cần chế biến, có sẵn trong tự nhiên.
+ Nhược điểm: Khó bảo quản, hàm lượng dinh dưỡng tùy thuộc vào từng loại thức ăn.
- Thức ăn nhân tạo
+ Ưu điểm: Giàu chất dinh dưỡng, dễ bảo quản, ...
+ Nhược điểm: Phải qua chọn lọc, chế biến, ...
Câu 5. Các động thực vật phù du, các mùn bã hữu cơ; ốc, cá tạp, các phụ phẩm trong nông nghiệp, bột cá khô, bột ruốc, cám gạo, bột gạo lứt, đậu nành...
Câu 6. Vì khi ăn cá sẽ nổi trên mặt nước, còn tôm thì không.
Câu 7. Để giảm mật độ tập trung quá dày: cá tập trung trên mặt nước ăn, tôm tập trung dưới mặt nước ăn.
Câu 8. Để tăng nguồn thức ăn cho tôm, cá nuôi cần kết hợp cả thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và cho điểm nhóm báo cáo đầy đủ.
- GV nhận xét và chốt nội dung thức ăn của thủy sản.
2. Thức ăn của thủy sản
- Thức ăn tự nhiên là thức ăn tự nhiên có sẵn trong ao, hồ.
- Thức ăn nhân tạo là thức ăn do con người tạo ra để cung cấp cho vật nuôi.
+ Thức ăn thô.
+ Thức ăn viên hỗn hợp.
Hoạt động 2.3. Quy trình kĩ thuật nuôi thủy sản
a. Mục tiêu: Giới thiệu về quy trình nuôi tôm, cá.
b. Nội dung: HS quan sát tranh và sắp xếp hoàn chỉnh để được quy trình nuôi tôm, cá
c. Sản phẩm: Các mảnh ghép của các nhóm (bài báo cáo)
d. Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao thực hiện nhiệm vụ
NHIỆM VỤ 1. SẮP XẾP CÁC HÌNH 1 - 6
- GV yêu cầu HS quan sát hình 15.3
+ Phát 6 mảnh ghép cho 4 nhóm.
+ Em hãy sắp xếp các hoạt động nuôi tôm,cá trong hình 15.3 theo thứ tự hợp lí.
NHIỆM VỤ 2. CÔNG VIỆC CỤ THỂ TRONG TỪNG QUY TRÌNH.
- GV mời 4 nhóm bắt thăm 1 – 4
+ 1. Tìm hiểu về chuẩn bị ao nuôi, xử lý nươc.
+ 2. Tìm hiểu về việc thả con giống.
+ 3. Tìm hiểu về chăm sóc, quản lý.
+ 4. Tìm hiểu về các phương pháp thu hoạch tôm, cá.
- Trả lời 4 câu hỏi từ 10 – 12 (1 câu/nhóm)
Câu 10. Vì sao cho tôm, cá ăn ít và nhiều lần lại tránh được việc ô nhiễm môi trường nuôi tôm, cá?
Câu 11. Vì sao phải kiểm tra ao nuôi thường xuyên trong quá trình nuôi tôm, cá?
Câu 12. Vì sao trong nuôi thuỷ sản người ta lại đặc biệt quan tâm đến công tác phòng bệnh?
Câu 13. Cho biết ưu và nhược điểm của mỗi phương pháp thu hoạch tôm, cá?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- NHIỆM VỤ 1. HS quan sát hình ảnh, dùng băng keo dán các mảnh ghép theo thứ tự đúng.
- NHIỆM VỤ 2. HS đọc thông tin liên quan đến 4 bước trong quy trình.
*Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- NHIỆM VỤ 1. GV mời 1 nhóm lên báo cáo; 1 nhóm nhận xét; các nhóm khác xem kết quả chiếu trên màn hình lớp và tự sửa chửa (nếu có sai sót) và cho điểm HS báo cáo.
- NHIỆM VỤ 2. GV mời đại diện 4 nhóm trả lời, cho điểm.
Dự kiến sản phẩm
NHIỆM VỤ 1.
NHIỆM VỤ 2.
*Đánh giá kết quả thực hiện
GV đánh giá, nhận xét, kết luận
3. Quy trình kĩ thuật nuôi thủy sản
- Chuẩn bị ao nuôi, xử lí nước.
- Thả con giống.
- Chăm sóc, quản lí.
- Thu hoạch
Hoạt động 2.4. Đo nhiệt độ, độ trong của nước nuôi thủy sản
Hoạt động 2.4.1. Tính chất của nước nuôi thủy sản
a. Mục tiêu: giúp học sinh nhận biết được tính chất của nước nuôi thủy sản.
b. Nội dung: HS nghiên cứu thông tin, H.13.6-13.8 để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao thực hiện nhiệm vụ
- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK trang 79.
- Nêu câu hỏi
? Câu a). Thủy sản gắn liền với môi trường nước, nước nuôi thủy sản cần chú ý các yếu tố nào
? Câu b). Nhiệt độ của nước tự nhiên phụ thuộc vào các yếu tố nào
- GV cho HS quan sát H.13.6-13.7 SGK trang 79.
? Câu c). Có mấy loại nhiệt kế
? Câu d). Biết độ trong của nước để làm gì
? Câu e). Vì sao có nơi nước trong, có nơi nước đục
? Câu f). Để đo độ trong của nước nuôi thủy sản, các em sẽ sử dụng loại dụng cụ có tên gọi là gì
- GV cho HS quan sát đĩa Secchi
? Câu g). Mô tả cấu tạo của đĩa Secchi
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin trong 5'
- HS nghe từng câu hỏi và trả lời
*Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời các HS giơ tay phát biểu
Dự kiến sản phẩm
Câu a). Nước nuôi thuỷ sản cần chú ý: nhiệt độ, độ trong, độ pH
Câu b). Nhiệt độ của nước tự nhiên phụ thuộc vào các yếu tố như: khí hậu, thời tiết, khu vực, các phản ứng hoá học trong nước, sự phân hủy các chất vô cơ và hữu cơ trong nước, ...
Câu c). Có 2 loại nhiệt kế: nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế điện tử.
Câu d). Biết độ trong của nước ta sẽ đánh giá được chất lượng của nước để kịp thời xử lý.
Câu e). Có nơi nước trong, có nơi nước đục là do chất hữu cơ, phù sa lơ lửng hoặc các VSV, ...
Câu f). Để đo độ trong của nước nuôi thủy sản, các em sẽ sử dụng loại dụng cụ có tên gọi là đĩa Secchi.
Câu g). Mô tả đĩa Secchi
*Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
4. Đo nhiệt độ, độ trong của nước nuôi thủy sản
- Tính chất của nước nuôi thủy sản
Đặc điểm và giới hạn về nhiệt độ, độ trong của nước nuôi tôm, cá.
Hoạt động 2.4.2. Quy trình thực hành đo nhiệt độ, độ trong của nước nuôi thủy sản.
a. Mục tiêu: Giúp HS thực hiện được quy trình đo nhiệt độ, độ trong của nước nuôi thủy sản.
b. Nội dung: Quan sát kết hợp thông tin SGK để biết được thao được quy trình đo nhiệt độ, đo độ trong và thực hành đo.
c. Sản phẩm: Kết quả nhiệt độ, độ trong của mẫu nước nuôi thủy sản đo được.
d. Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao thực hiện nhiệm vụ
- GV phát dụng cụ thực hành cho từng nhóm
- GV thao tác mẫu từng bước như SGK trang 80.
- GV phát phiếu học tập
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận chia nhóm, chọn thư kí, dụng cụ, phiếu học tập, quan sát thao tác của GV.
- HS thực hiện đo 2 mẫu nước khác nhau các nhóm đã chuẩn bị và ghi vào phiếu học tập.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ trợ khi HS cần.
*Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo, các nhóm khác nghe báo cáo có ý kiến thì giơ tay phát biểu.
*Đánh giá kết quả thực hiện
GV nhận xét thao tác, kết quả, theo tiêu chí đánh giá
- Quy trình thực hành đo nhiệt độ, độ trong của nước nuôi thủy sản.
(xem SGK)
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS quan sát câu hỏi trên màn hình lớp, suy nghĩ và trả lời.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu 2 câu hỏi
Câu 1. Khi nuôi tôm mật độ cao (thâm canh) bắt buộc phải sử dụng quạt nước. Hãy giải thích tác dụng của quạt nước trong đầm nuôi tôm?
Hệ thống quạt trong ao tôm
Câu 2. Gia đình bạn Minh ở Bến Tre có đất rộng, điều kiện tự nhiên rất phù hợp để nuôi tôm sú nên đã cải tạo ao nuôi tôm sú. Ba vụ đầu nuôi đạt kết quả tốt, thu lãi lớn. Sau thu hoạch, gia đinh tranh thủ mua giống, thả nuôi ngay, kết quả từ vụ thứ tư tôm bị nhiễm bệnh và chết hàng loạt, gia đình không hiểu nguyên nhân vì sao. Em hãy vận dụng những hiểu biết về kĩ thuật nuôi để giải thích và đề xuất giải pháp khắc phục?
Thu hoạch tôm sú
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời các HS giơ tay phát biểu
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét và cho điểm HS có câu trả lời đầy đủ nhất.
Câu 1. Quạt nước giúp tạo dòng chảy và cung cấp oxygen cho ao nuôi; Điều hòa và làm cân bằng các yếu tố môi trường trong ao giúp tăng cường hoạt động của tôm, giúp tôm tiêu hóa và hấp thụ thức ăn tốt hơn.
Câu 2.
- Nguyên nhân: gia đình bạn chưa tuân thủ đúng quy trình nuôi.
- Biện pháp: cần thực hiện đúng các bước trong quy trình nuôi tôm, cá: sau thu hoạch, phải tiến hành vệ sinh, khử khuẩn ao.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung: HS ghi nhân câu hỏi về tham khảo ý kiến người thân hay tìm hiểu từ internet để trả lời 2 câu hỏi
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu câu hỏi
Câu 1. Em hãy tìm hiểu xem ở địa phương nơi em ở đang nuôi loại thủy sản nào và sử dụng loại thức ăn gì? Từ đó, đánh giá ưu, nhược điểm của loại thức ăn mà địa phương em đang sử dụng để nuôi thủy sản?
Câu 2. Nếu gia đình em tham gia hoạt động nuôi thủy sản, vận dụng kiến thức và kinh nghiệm của bản thân, em sẽ nuôi loại cá, tôm nào để đạt hiệu quả cao? Hãy giải thích lý do em chọn loại thủy sản đó?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi nhận 2 câu hỏi, về nhà tham khảo ý kiến người thân để trả lời và gởi kết quả vào nhóm zalo lớp.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS chụp nội dung bài làm gởi vào nhóm zalo lớp.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV chọn 2 HS có câu trả lời đầy đủ và sớm nhất để cho điểm.
Câu 1.
- Ở địa phương nơi em ở đang nuôi (tôm sú, thẻ, cua biển, ...) và sử dụng loại thức ăn nhân tạo (thức ăn viên)
- Thức ăn đang sử dụng có
+ Ưu điểm là giàu chất dinh dưỡng, dễ bảo quản, có khả năng bảo quản lâu.
+ Nhược điểm là giá thành khá cao.
Câu 2.
- Nguyên nhân: gia đình bạn chưa tuân thủ đúng quy trình nuôi.
- Biện pháp: cần thực hiện đúng các bước trong quy trình nuôi tôm, cá: sau thu hoạch, phải tiến hành vệ sinh, khử khuẩn ao.
Môn học: Công nghệ - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được quy trình kĩ thuật, chăm sóc phòng, trị bệnh, thu hoạch một loài thủy sản phổ biến.
- Đo được nhiệt độ, độ trong của nước nuôi thủy sản bằng phương pháp đơn giản.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tích cực trong học tập và cuộc sống, vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng nghề nuôi thủy sản trong đời sống hằng ngày.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết trình bày ý tưởng, thảo luận nhửng vấn đề cùa bài học có trách nhiệm các phần việc của cá nhân phối hợp tốt với các thành viên trong nhóm.
2.2. Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: nhận thức được vai trò của nghề nuôi thủy sản, để tạo được thực phẩm sạch an toàn cho xã hội.
- Giao tiếp công nghệ: sử dụng một số thuật ngữ về phương pháp, kĩ thuật nuôi để trình bày cách nuôi và quy trình thực hiện một loại thủy sản phỗ biến.
- Sử dụng công nghệ: sử dụng các công đoạn trong quy trỉnh đã học, phương pháp đo nhiệt độ, độ trong của nước vào thực tiễn nuôi thủy sản.
- Đánh giá công nghệ: nhận xét đánh giá hành động hợp lí để nuôi mốt loại thủy sản, đánh giá của nhiệt độ, độ trong của nước nuôi thủy sản.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: có ý thức quan tâm, tham gia vào việc nuôi trồng thủy sản, hiểu được kĩ thuật nghề nuôi thủy sản, tạo được sản phẩm đóng góp cho sự phát triển nền kinh tế-xã hội.
- Chăm chỉ: có ý thức vể nhiệm vụ học tập, ý thưc vận dụng kiến thức, kĩ năng nghề nuôi thủy sản trong đời sống hằng ngày.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Màn hình, loptop, bài giảng PP một số hình ảnh về nuôi trồng thuỷ sản.
- Phiếu học tập 1+2
- 6 miếng thẻ/ nhóm
- Dụng cụ thí nghiệm cho từng nhóm: Nhiệt kế thuỷ ngân, đĩa Secchi, chậu thuỷ tinh, 2 mẫu nước ở 2 ao nuôi, ...
- Video https://coccoc.com/search?query=mo+hinh+nuoi+tom+su+cong+nghiep&tbm=vid
2. Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về nuôi dưỡng chăm sóc vật nuôi.
- Mỗi nhóm học sinh, phân công chuẩn bị: mẫu nước cần đo.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tìm hiểu về cách nuôi thủy sản đạt hiệu quả.
b) Nội dung: HS quan sát video và hoàn thành bảng KWL
c) Sản phẩm: bảng KWL
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Cho học sinh xem đoạn video theo link.
- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu trong 3 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập.
- GV theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời nhóm ngẫu nhiên trình bày 1 nội dung (K, W, L).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV chốt lại và vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: HS nhận biết vai trò và ý nghĩa của môi trường nuôi thủy sản.
b) Nội dung: HS quan sát H.13.1 kết hợp với thông tin SGK và kinh nghiệm của bản thân để trả lời câu hỏi 1+2.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Môi trường nuôi thủy sản
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu H.13.1 lên màn hình lớp
- Nêu câu hỏi
Câu 1. Thủy sản sống trong môi trường như thế nào?
Câu 2. Khả năng hòa tan các chất vô cơ, hữu cơ của nước có tác dụng gì khi nuôi thủy sản?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung vào vở nháp.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một vài HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
Dự kiến sản phẩm
Câu 1. Hình 13.1, cho thấy thủy sản sống trong môi trường nước (nước mặn, nước ngọt, nước lợ).
Câu 2. Hình a – lồng bè; hình b – lưới nuôi trồng; hình c – sông; hình d – Đầm.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV phân tích đặc điểm của nước ảnh hưởng trực tiếp đến các loại nuôi thủy sản đặc biệt là tôm, cá.
1. Môi trường nuôi thủy sản
Nước có đặc điểm:
- Có khả năng hòa tan các chất vô cơ, hữu cơ.
- Nhiệt độ ổn định và điều hòa hơn nhiệt độ trên cạn.
- Thành phần oxi trong nướ thấp và lượng cacbon cao hơn không khí trên cạn.
Hoạt động 2.2: Thức ăn của thủy sản
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được các loại thức ăn thủy sản.
b. Nội dung: cho học nghiên cứu tài liệu, làm việc theo nhóm 5' để hoàn thành phiếu học tập 1.
c. Sản phẩm: phiếu học tập 1.
d. Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS nghiên cứu tài liệu, quan sát H,13.2; 13.3 để hoàn thành phiếu học tập 1+2
- GV phát phiếu học tập, chia lớp thành 2 nhóm
+ Nhóm 1: phiếu học tập 1.
+ Nhóm 2: phiếu học tập 2.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận phiếu học tập, chia nhóm, chọn nhóm trưởng, thư kí.
- HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập trong 5'
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một vài nhóm đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
Sản phẩm dự kiến
Câu 3. Vì thức ăn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, thức ăn có chất lượng cao làm thủy sản mau lớn, rút ngắn thời gian nuôi, làm tăng năng suất, sản lượng.
Câu 4.
- Thức ăn tự nhiên
+ Ưu điểm: Không cần chế biến, có sẵn trong tự nhiên.
+ Nhược điểm: Khó bảo quản, hàm lượng dinh dưỡng tùy thuộc vào từng loại thức ăn.
- Thức ăn nhân tạo
+ Ưu điểm: Giàu chất dinh dưỡng, dễ bảo quản, ...
+ Nhược điểm: Phải qua chọn lọc, chế biến, ...
Câu 5. Các động thực vật phù du, các mùn bã hữu cơ; ốc, cá tạp, các phụ phẩm trong nông nghiệp, bột cá khô, bột ruốc, cám gạo, bột gạo lứt, đậu nành...
Câu 6. Vì khi ăn cá sẽ nổi trên mặt nước, còn tôm thì không.
Câu 7. Để giảm mật độ tập trung quá dày: cá tập trung trên mặt nước ăn, tôm tập trung dưới mặt nước ăn.
Câu 8. Để tăng nguồn thức ăn cho tôm, cá nuôi cần kết hợp cả thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và cho điểm nhóm báo cáo đầy đủ.
- GV nhận xét và chốt nội dung thức ăn của thủy sản.
2. Thức ăn của thủy sản
- Thức ăn tự nhiên là thức ăn tự nhiên có sẵn trong ao, hồ.
- Thức ăn nhân tạo là thức ăn do con người tạo ra để cung cấp cho vật nuôi.
+ Thức ăn thô.
+ Thức ăn viên hỗn hợp.
Hoạt động 2.3. Quy trình kĩ thuật nuôi thủy sản
a. Mục tiêu: Giới thiệu về quy trình nuôi tôm, cá.
b. Nội dung: HS quan sát tranh và sắp xếp hoàn chỉnh để được quy trình nuôi tôm, cá
c. Sản phẩm: Các mảnh ghép của các nhóm (bài báo cáo)
d. Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao thực hiện nhiệm vụ
NHIỆM VỤ 1. SẮP XẾP CÁC HÌNH 1 - 6
- GV yêu cầu HS quan sát hình 15.3
+ Phát 6 mảnh ghép cho 4 nhóm.
+ Em hãy sắp xếp các hoạt động nuôi tôm,cá trong hình 15.3 theo thứ tự hợp lí.
NHIỆM VỤ 2. CÔNG VIỆC CỤ THỂ TRONG TỪNG QUY TRÌNH.
- GV mời 4 nhóm bắt thăm 1 – 4
+ 1. Tìm hiểu về chuẩn bị ao nuôi, xử lý nươc.
+ 2. Tìm hiểu về việc thả con giống.
+ 3. Tìm hiểu về chăm sóc, quản lý.
+ 4. Tìm hiểu về các phương pháp thu hoạch tôm, cá.
- Trả lời 4 câu hỏi từ 10 – 12 (1 câu/nhóm)
Câu 10. Vì sao cho tôm, cá ăn ít và nhiều lần lại tránh được việc ô nhiễm môi trường nuôi tôm, cá?
Câu 11. Vì sao phải kiểm tra ao nuôi thường xuyên trong quá trình nuôi tôm, cá?
Câu 12. Vì sao trong nuôi thuỷ sản người ta lại đặc biệt quan tâm đến công tác phòng bệnh?
Câu 13. Cho biết ưu và nhược điểm của mỗi phương pháp thu hoạch tôm, cá?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- NHIỆM VỤ 1. HS quan sát hình ảnh, dùng băng keo dán các mảnh ghép theo thứ tự đúng.
- NHIỆM VỤ 2. HS đọc thông tin liên quan đến 4 bước trong quy trình.
*Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- NHIỆM VỤ 1. GV mời 1 nhóm lên báo cáo; 1 nhóm nhận xét; các nhóm khác xem kết quả chiếu trên màn hình lớp và tự sửa chửa (nếu có sai sót) và cho điểm HS báo cáo.
- NHIỆM VỤ 2. GV mời đại diện 4 nhóm trả lời, cho điểm.
Dự kiến sản phẩm
NHIỆM VỤ 1.
NHIỆM VỤ 2.
*Đánh giá kết quả thực hiện
GV đánh giá, nhận xét, kết luận
3. Quy trình kĩ thuật nuôi thủy sản
- Chuẩn bị ao nuôi, xử lí nước.
- Thả con giống.
- Chăm sóc, quản lí.
- Thu hoạch
Hoạt động 2.4. Đo nhiệt độ, độ trong của nước nuôi thủy sản
Hoạt động 2.4.1. Tính chất của nước nuôi thủy sản
a. Mục tiêu: giúp học sinh nhận biết được tính chất của nước nuôi thủy sản.
b. Nội dung: HS nghiên cứu thông tin, H.13.6-13.8 để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao thực hiện nhiệm vụ
- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK trang 79.
- Nêu câu hỏi
? Câu a). Thủy sản gắn liền với môi trường nước, nước nuôi thủy sản cần chú ý các yếu tố nào
? Câu b). Nhiệt độ của nước tự nhiên phụ thuộc vào các yếu tố nào
- GV cho HS quan sát H.13.6-13.7 SGK trang 79.
? Câu c). Có mấy loại nhiệt kế
? Câu d). Biết độ trong của nước để làm gì
? Câu e). Vì sao có nơi nước trong, có nơi nước đục
? Câu f). Để đo độ trong của nước nuôi thủy sản, các em sẽ sử dụng loại dụng cụ có tên gọi là gì
- GV cho HS quan sát đĩa Secchi
? Câu g). Mô tả cấu tạo của đĩa Secchi
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin trong 5'
- HS nghe từng câu hỏi và trả lời
*Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời các HS giơ tay phát biểu
Dự kiến sản phẩm
Câu a). Nước nuôi thuỷ sản cần chú ý: nhiệt độ, độ trong, độ pH
Câu b). Nhiệt độ của nước tự nhiên phụ thuộc vào các yếu tố như: khí hậu, thời tiết, khu vực, các phản ứng hoá học trong nước, sự phân hủy các chất vô cơ và hữu cơ trong nước, ...
Câu c). Có 2 loại nhiệt kế: nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế điện tử.
Câu d). Biết độ trong của nước ta sẽ đánh giá được chất lượng của nước để kịp thời xử lý.
Câu e). Có nơi nước trong, có nơi nước đục là do chất hữu cơ, phù sa lơ lửng hoặc các VSV, ...
Câu f). Để đo độ trong của nước nuôi thủy sản, các em sẽ sử dụng loại dụng cụ có tên gọi là đĩa Secchi.
Câu g). Mô tả đĩa Secchi
*Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
4. Đo nhiệt độ, độ trong của nước nuôi thủy sản
- Tính chất của nước nuôi thủy sản
Đặc điểm và giới hạn về nhiệt độ, độ trong của nước nuôi tôm, cá.
Hoạt động 2.4.2. Quy trình thực hành đo nhiệt độ, độ trong của nước nuôi thủy sản.
a. Mục tiêu: Giúp HS thực hiện được quy trình đo nhiệt độ, độ trong của nước nuôi thủy sản.
b. Nội dung: Quan sát kết hợp thông tin SGK để biết được thao được quy trình đo nhiệt độ, đo độ trong và thực hành đo.
c. Sản phẩm: Kết quả nhiệt độ, độ trong của mẫu nước nuôi thủy sản đo được.
d. Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao thực hiện nhiệm vụ
- GV phát dụng cụ thực hành cho từng nhóm
- GV thao tác mẫu từng bước như SGK trang 80.
- GV phát phiếu học tập
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận chia nhóm, chọn thư kí, dụng cụ, phiếu học tập, quan sát thao tác của GV.
- HS thực hiện đo 2 mẫu nước khác nhau các nhóm đã chuẩn bị và ghi vào phiếu học tập.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ trợ khi HS cần.
*Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo, các nhóm khác nghe báo cáo có ý kiến thì giơ tay phát biểu.
*Đánh giá kết quả thực hiện
GV nhận xét thao tác, kết quả, theo tiêu chí đánh giá
- Quy trình thực hành đo nhiệt độ, độ trong của nước nuôi thủy sản.
(xem SGK)
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS quan sát câu hỏi trên màn hình lớp, suy nghĩ và trả lời.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu 2 câu hỏi
Câu 1. Khi nuôi tôm mật độ cao (thâm canh) bắt buộc phải sử dụng quạt nước. Hãy giải thích tác dụng của quạt nước trong đầm nuôi tôm?
Hệ thống quạt trong ao tôm
Câu 2. Gia đình bạn Minh ở Bến Tre có đất rộng, điều kiện tự nhiên rất phù hợp để nuôi tôm sú nên đã cải tạo ao nuôi tôm sú. Ba vụ đầu nuôi đạt kết quả tốt, thu lãi lớn. Sau thu hoạch, gia đinh tranh thủ mua giống, thả nuôi ngay, kết quả từ vụ thứ tư tôm bị nhiễm bệnh và chết hàng loạt, gia đình không hiểu nguyên nhân vì sao. Em hãy vận dụng những hiểu biết về kĩ thuật nuôi để giải thích và đề xuất giải pháp khắc phục?
Thu hoạch tôm sú
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời các HS giơ tay phát biểu
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét và cho điểm HS có câu trả lời đầy đủ nhất.
Câu 1. Quạt nước giúp tạo dòng chảy và cung cấp oxygen cho ao nuôi; Điều hòa và làm cân bằng các yếu tố môi trường trong ao giúp tăng cường hoạt động của tôm, giúp tôm tiêu hóa và hấp thụ thức ăn tốt hơn.
Câu 2.
- Nguyên nhân: gia đình bạn chưa tuân thủ đúng quy trình nuôi.
- Biện pháp: cần thực hiện đúng các bước trong quy trình nuôi tôm, cá: sau thu hoạch, phải tiến hành vệ sinh, khử khuẩn ao.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung: HS ghi nhân câu hỏi về tham khảo ý kiến người thân hay tìm hiểu từ internet để trả lời 2 câu hỏi
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu câu hỏi
Câu 1. Em hãy tìm hiểu xem ở địa phương nơi em ở đang nuôi loại thủy sản nào và sử dụng loại thức ăn gì? Từ đó, đánh giá ưu, nhược điểm của loại thức ăn mà địa phương em đang sử dụng để nuôi thủy sản?
Câu 2. Nếu gia đình em tham gia hoạt động nuôi thủy sản, vận dụng kiến thức và kinh nghiệm của bản thân, em sẽ nuôi loại cá, tôm nào để đạt hiệu quả cao? Hãy giải thích lý do em chọn loại thủy sản đó?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi nhận 2 câu hỏi, về nhà tham khảo ý kiến người thân để trả lời và gởi kết quả vào nhóm zalo lớp.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS chụp nội dung bài làm gởi vào nhóm zalo lớp.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV chọn 2 HS có câu trả lời đầy đủ và sớm nhất để cho điểm.
Câu 1.
- Ở địa phương nơi em ở đang nuôi (tôm sú, thẻ, cua biển, ...) và sử dụng loại thức ăn nhân tạo (thức ăn viên)
- Thức ăn đang sử dụng có
+ Ưu điểm là giàu chất dinh dưỡng, dễ bảo quản, có khả năng bảo quản lâu.
+ Nhược điểm là giá thành khá cao.
Câu 2.
- Nguyên nhân: gia đình bạn chưa tuân thủ đúng quy trình nuôi.
- Biện pháp: cần thực hiện đúng các bước trong quy trình nuôi tôm, cá: sau thu hoạch, phải tiến hành vệ sinh, khử khuẩn ao.
 








Các ý kiến mới nhất