Tuần 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Huế
Ngày gửi: 03h:47' 06-01-2023
Dung lượng: 576.1 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Huế
Ngày gửi: 03h:47' 06-01-2023
Dung lượng: 576.1 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
-1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ TÂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁI ĐÔI VÀM 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Lớp 3, 4, 5 tuần 04
- Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Huế
- Năm học 2022- 2023
Cái Đôi Vàm, ngày 19 tháng 09 năm 2022
-2LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 04 (Từ ngày 26/09/2022 đến ngày 30/09/2022)
Thứ, ngày Tiết Lớp
THỨ HAI
26/09/2022
THỨ BA
27/09/2022
THỨ TƯ
28/09/2022
THỨ NĂM
29/09/2022
THỨ SÁU
30/09/2022
Môn
Công
Nghệ
Tên bài dạy
Bài 2: Sử dụng đèn học (t4)
2
3B
3
5B
Tin học Bài 4: Thư điện tử (tiếp theo) (t7)
4
5B
Tin học Bài 4: Thư điện tử (tiếp theo) (t8)
2
4B
Tin học Bài 4: Các thao tác với tệp (t7)
3
4B
Tin học Bài 4: Các thao tác với tệp (t8)
2
5A
Tin học
3
5A
Tin học Bài 4: Thư điện tử (tiếp theo) (t8)
4
3A
1
4A
Tin học Bài 4: Các thao tác với tệp (t7)
2
4A
Tin học Bài 4: Các thao tác với tệp (t8)
3
3B
Tin học Bài 3: Máy tính – những người bạn mới (t4)
4
3A
Tin học Bài 3: Máy tính – những người bạn mới (t4)
1
3C
Tin học Bài 3: Máy tính – những người bạn mới (t4)
2
3C
3
5C
Tin học Bài 4: Thư điện tử (tiếp theo) (t7)
4
5C
Tin học Bài 4: Thư điện tử (tiếp theo) (t8)
4
4C
Tin học
Bài 4: Các thao tác với tệp (t8)
5
4C
Tin học
Bài 4: Các thao tác với tệp (t8)
Công
Nghệ
Công
Nghệ
Đồ dùng
Máy tính
Máy tính
Bài 4: Thư điện tử (tiếp theo) (t7)
Bài 2: Sử dụng đèn học (t4)
Máy tính
Máy tính
Bài 2: Sử dụng đèn học (t4)
Máy tính
-3Thứ hai ngày 26 tháng 09 năm 2022
Buổi chiều
Tiết 2
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Môn học/hoạt động giáo dục: CÔNG NGHỆ ; lớp: 3
Tên bài học: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC số tiết: 2
Thời gian thực hiện: ngày 26 tháng 09 năm 2022 (hoặc từ ........... đến ........)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học
- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng
- Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn
học
Qua việc thực hiện yêu cầu cần đạt trên, học sinh có cơ hội hình thành, phát triển
năng lực, phẩm chất sau:
* Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập đúng giờ và chủ động
cân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn
trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề
xuất được các giải pháp phù hợp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công
nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích. Có
thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học
tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
* Về phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến
thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ
dùng điện trong gia đình nói chung, có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Công nghệ 3, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Công nghệ 3, đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
-4Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Bước đầu giúp học sinh có cảm
nhận khác nhau giữa kiến thức, kĩ năng sử dụng đèn học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo,
các câu chuyện được nghe con biết đến những
loại đèn nào dùng cho hoạt động học tập?
- HS lắng nghe câu hỏi và nối tiếp nêu những
hiểu biết của mình
+ Trả lời: đèn đom đóm,, đèn dầu, nến, đèn
điện...
+ Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ HS trả lời theo hiểu biết của mình.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Hình thành kiến thức khái quát về công dụng của đèn học và một số đèn học phổ
biến
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. (làm
việc cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi.
- Học sinh đọc yêu cầu bài và trình bày:
Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày
+ Bạn dùng để chiếu sáng giúp cho việc đọc
kết quả.
sách hay viết bài thuận lợi và không hại mắt
+ Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng
đèn học để làm gì?
+ Học sinh nêu lý do và chọn theo ý thích của
mình
+ Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình
2(hình vẽ sau) con chọn đèn nào?
-Học sinh nêu nối tiếp
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
+ Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học
khác mà em biết về màu sắc và kiểu dáng
của đèn
-5- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học
tập, giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu
dáng, màu sắc đa dạng
- Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
về một số bộ phận chính của đèn học
2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của đèn
học. (làm việc nhóm 2)
Mục tiêu: Học sinh nhận biết và nêu được
công dụng các bộ phận của đèn học
- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi.
Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và
trình bày kết quả.Nêu tên các bộ phận của đèn
học?
Tên bộ Chụp đèn Công tác Dây
phận
nguồn
Bóng đèn Thân đèn Đế đèn
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em
hãy nêu và công dụng của từng bộ phận đó?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu
công tắc phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu
nút xoay, điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút
cảm ứng chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng
tối và tắt đèn bằng nút cảm ứng
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong
đó bóng đèn là nguồn phát ra ánh sáng,
chụp đèn giúp bảovệ bóng đèn, tập trung
ánh sáng và chống mỏi mắt, côngtắc đèn để
bật và tắt đèn, thân đèn giúp điều chỉnh độ
cao và hướng chiếu sáng của đèn, đế đèn
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và
tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+Hs chỉ và đọc tên tùng bộ phận của đèn.
Tên bộ phận Chụp
Công
Dây
đèn
tác
nguồn
Bóng
Thân
Đế
đèn
đèn
đèn
+ Học sinh đọc thông tin gợi ý và nêu công
dụng của từng bộ phận của đèn
Tên
Chụp đèn Công tác Dây nguồn
bộ
Bảo
vệ Bặt và Nối đèn học
phận bóng đèn, tắt đèn
với nguồn
tập chung
điện
Côn ánh sáng
g
và chống
dụng mỏi mắt
Bóng đèn Thân
Đế đèn
đèn
Phát
ra Điều
Giữ cho đèn
ánh sáng chỉnh
đứng vững
hướng
chiếu
sáng của
đèn
Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2.
-6giúp giữ cho đèn đúngvững, dây nguồn nối
đèn học với nguồn điện để đèn hoạt động
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Xác định và nêu được tên gọi các bộ phận của đèn học và một số cách sử dụng
đèn học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3. Thực hành quan sát và nêu tên gọi các
bộ phận của đèn học. (Làm việc nhóm 2)
- GV đưa ra một số mẫu đèn học khác nhau
mời các nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và
tiến hành thảo luận.
phận và tác dụng, cách dùng đèn học.
- Đại diện các nhóm trình bày Miêu tả và nêu
- Mời đại diện các nhóm trình bày
tên gọi từng bộ phận của đèn học
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. Vận
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học
sinh bài học.
Hoạt động của GV
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ
vào thực tế), viết những sản phẩm công nghệ
mà em biết.
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết
tên các bộ phận của đèn học mà em biết.
+ HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi
nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều
bộ phận hơn sẽ thắng cuộc
Hoạt động của HS
- Lớp chia thành các đội theo yêu cầu GV.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
-7-
Tiết 3+4
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ MÁY TÍNH
Môn học/hoạt động giáo dục: TIN HỌC; lớp: 5
Tên bài học: THƯ ĐIỆN TỬ (TIẾP THEO) số tiết: 2
Thời gian thực hiện: ngày 26 tháng 09 năm 2022 (hoặc từ ........... đến ........)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sử dụng được dịch vụ thư điện tử để gửi và nhận thư có đính kèm tệp tin.
- Biết cách xem lại các thư đã gửi, thư nháp và tìm kiếm thư khi cần xem lại nội
dung.
- Thao tác mở hộp thư, mở thư, gửi thư.
Qua việc thực hiện yêu cầu cần đạt trên, học sinh có cơ hội hình thành, phát triển
năng lực, phẩm chất sau:
* Về năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện cách gửi và nhận thư
điện tử với các bạn trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vận dụng vào
bài tập, khám phá cách gửi và nhận thư điện tử.
* Về phẩm chất:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận,
thực hành nhóm.
Chăm chỉ: Cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Hướng dẫn học Tin học 5, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Hướng dẫn học Tin học 5, đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú với HS trước khi bước vào bài học. HS ôn lại kiến thức đã học về
thư điện tử.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Em hãy thực hiện đăng nhập vào thư điện tử → Thực hiện, HS khác nhận xét.
của mình?
→ Nhận xét + tuyên dương.
→ Lắng nghe.
-8- Em hãy soạn thư mới với nội dung "Chào → Thực hiện, HS khác nhận xét.
bạn" gửi cho bạn của em?
→ Lắng nghe.
→ Nhận xét + tuyên dương.
- Đàm thoại nêu vấn đề
- Với sự ra đời của mạng máy tính, đặc biệt - HS chú ý lắng nghe
là Internet, thư điện tử đã giúp cho việc trao
dồi thông tin được thực hiện nhanh chóng và
chính xác hơn. Hôm nay cô và các em sẽ thực
hiện việc gửi thư có đính kèm tệp tin
- Vào bài mới
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu: HS biết cách sử dụng được dịch vụ thư điện tử để gửi thư có đính kèm tệp tin.
HS biết cách nhận thư có đính kèm tệp tin. HS biết thư nháp là gì và biết cách xem lại các
thư đã gửi, thư nháp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* GV giới thiệu: Thư điện tử không chỉ gửi → Lắng nghe
nội dung văn bản mà còn có thể gửi được
những bức ảnh, tranh vẽ, một bài hát,… cho
người nhận.
* GV giới thiệu cách thực hiện để thực hiện
soạn một bức thư có đính kèm tệp tin gửi cho
bạn, em thao tác theo các bước sau:
* GV cho HS quan sát SGK và GV thao tác
mẫu.
→ Lắng nghe và quan sát
+ B1: Nháy chuột hình cái ghim.
+ B2: Mở thư mục có chứa tệp muốn gửi và
nháy chuột vào tệp muốn gửi.
+ B3: Chọn Open.
+ B4: Chọn Gửi
* GV cho HS thực hành theo nhóm ngồi cùng → Thực hành theo sự hướng dẫn của GV.
máy nội dung SGK trang 25, 26.
→ Lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Nhận xét và tuyên dương.
2. Nhận thư có tệp tin đính kèm.
* Để tải tệp đính kèm, trước hết cần đăng
nhập vào hộp thư của em, sau đó thực hiện
các bước sau:
→ Lắng nghe và quan sát
* GV cho HS quan sát SGK và GV thao tác
mẫu.
-9+ B1: Nháy vào thư có tệp đính kèm để xem
nội dung bức thư. Nội dung thư cần mở xuất
hiện.
+ B2: Nháy chuột vào mũi tên để tải về.
+ B3: Chọn nơi cần lưu tệp tải về.
+ B4: Chọn Save
* Cho HS thực hành theo nhóm ngồi cùng
máy nội dung SGK trang 26, 27. Quan sát, → Thực hành theo sự hướng dẫn của GV.
giải đáp thắc mắc, kịp thời giúp đỡ những em
gặp khó khăn khi thực hành, tuyên dương
những em làm tốt.
→ Lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- Nhận xét và tuyên dương.
3. Xem lại các thư đã gửi, thư nháp.
* GV giới thiệu
a) Xem lại những thư đã gửi: Nháy chuột vào
Thư đã gửi. Các thư đã gửi sẽ hiển thị trong → Lắng nghe
hộp thư. Nháy chọn một thư bất kì để xem nội
dung.
b) Xem và hoàn thiện thư nháp: Thư nháp là
thư đã soạn nhưng chưa được gửi. Nháy chọn
một thư nháp để soạn thảo cho hoàn thiện rồi
tiếp tục gửi giống như thao tác soạn và gửi
thư mới.
* GV cho HS quan sát SGK và GV thao tác → Quan sát và thực hành.
mẫu. Yêu cầu HS thực hành dưới sự hướng
dẫn của GV.
→ Lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Nhận xét và tuyên dương.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS thực hiện sử dụng được dịch vụ thư điện tử để gửi thư có đính kèn tệp tin.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập SGK → Đọc yêu cầu mỗi bài
trang28
Bài 1: Soạn và gửi cho bạn trong nhóm bức → Lắng nghe và quan sát
thư có đính kèm một tệp văn bản word
→ Thực hành theo nhóm. Khi gặp khó khăn
(.docx) với nội dung như sau:
nhờ sự giúp đỡ của bạn bè, GV.
Bạn thân mến!
Tớ mới sưu tầm được một bài thơ rất hay! Tớ
đã soạn thảo và trình bày rất đẹp. Tớ gửi cho
bạn cùng xem nhé.
- 10 Bài 2: Đăng nhập vào hộp thư của em để đọc
thư bạn gửi cho mình và tải về máy tính tệp
đính kèm.
Bài 3: Đăng xuất khỏi hộp thư của em sau khi
đọc xong thư bạn gửi.
→ Lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Quan sát, giải đáp thắc mắc, kịp thời giúp
đỡ những em gặp khó khăn khi thực hành,
tuyên dương những em làm tốt.
- Nhận xét.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS biết cách tìm kiếm thư, mở rộng kiến thức
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* GV hướng dẫn: Em tìm kiếm các thư cần → Lắng nghe và quan sát
xem lại nội dung trong hộp thư của mình theo
hướng dẫn sau:
- B1: Nháy chuột vào mục tìm kiếm thư tất cả
thư.
- B2: Nhập địa chỉ người gửi.
- B3: Nhập địa chỉ người nhận.
- B4: Nháy chuột vào nút tìm kiếm. Danh sách
thư thỏa mãn điều kiện sẽ được hiển thị trong → Lắng nghe và quan sát
hộp thư.
* GV cho HS quan sát SGK và GV thao tác
→ Thực hành theo sự hướng dẫn của GV.
mẫu.
* GV cho HS thực hành theo nhóm ngồi cùng
máy nội dung SGK trang 29
→ Lắng nghe
- Nhận xét và tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
Thứ ba ngày 27 tháng 09 năm 2022
Tiết 3+4
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ MÁY TÍNH
Môn học/hoạt động giáo dục: TIN HỌC; lớp: 4
Tên bài học: CÁC THAO TÁC VỚI TỆP
số tiết: 2
Thời gian thực hiện: ngày 27 tháng 09 năm 2022 (hoặc từ ........... đến ........)
- 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS thực hiện được các thao tác sao chép, đổi tên, xóa tệp
- Học sinh biết nhận dạng được thư mục, tệp tin và biết các thao tác trên tệp.
Qua việc thực hiện yêu cầu cần đạt trên, học sinh có cơ hội hình thành, phát
triển năng lực, phẩm chất sau:
* Về năng lực:
- Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền
thông.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS thực hiện rèn luyện trên máy tính
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được
các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý các tình huống khi thực hiện các
thao tác với máy tính.
* Về phẩm chất:
Chăm chỉ, kiên trì, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hành các thao tác.
Trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát,
thực hành. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Hướng dẫn học Tin học 4, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Hướng dẫn học Tin học 4, đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú với HS trước khi bước vào bài học. HS thực hiện được thao tác tạo
thư mục và đổi tên thư mục
Hoạt động của GV
- Hãy mở phần mềm Paint, sau đó vẽ 1 hình
vuông rồi lưu với tên là “hinhvuong” vào ổ
D.
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài.
Hoạt động của HS
- 3 HS thực hiện
- HS nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu: HS biết cách đổi tên tệp, sao chép tệp, xóa tệp.
- 12 Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Đổi tên tệp
- Nhắc lại thao tác đổi tên tệp.
- HS trả lời
- Đọc nội dung SGK 18
→ GV chốt lại:
- HS đọc SGK
B1: Nháy phải chuột tại tệp cần đổi tên chọ
Rename
- HS lắng nghe
B2: Gõ tên mới và gõ phím Enter
* Chú ý: Không được dùng các kí tự sau
trong tên tệp (? / \ : “ < > )
- Yêu cầu HS thực hành đổi tên tệp
- HS thực hành
2. Sao chép tệp
- Đọc nội dung SGK 19
- GV thao tác mẫu
- HS đọc SGK
- Nêu cách sao chép tệp?
- HS quan sát
→ GV chốt lại.
B1: Nháy phải chuột tại tệp cần sao chép
chọn Copy
B2: Nháy phải chuột vào vị trí cần sao chép
đến và chọn Paste
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS thực hành sao chép tệp
3. Xóa tệp
- HS thực hành
Đọc nội dung SGK 19
- HS đọc SGK
- GV thao tác mẫu
- HS quan sát
- Nêu cách xóa tệp?
- HS trả lời.
→ GV chốt lại.
B1: Nháy phải chuột tại tệp cần xóa chọn
Delete.
B2:Chọn Yes tại cửa sổ vừa xuất hiện.
- Yêu cầu HS thực hành xóa tệp
- HS lắng nghe
- HS thực hành
- HS báo cáo kết quả đã làm
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS thực hành được thao tác đổi tên, sao chéo và xóa tệp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- 13 - Yêu cầu HS nhắc lại cách đổi tên, sao chép, - HS trả lời
xóa tên tệp.
- GV cho HS thực hành theo nội dung SGK - HS đọc yêu cầu
trang 20
- HS thực hành
- Cho HS báo cáo kết quả đã làm
- HS báo cáo kết quả đã làm
→ Giáo viên nhận xét trên bài thực hành của
học sinh
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS biết cách sao chép tệp từ thư mục này sang thư mục khác
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS thực hành theo SGK trang 20
- HS đọc yêu cầu
→ GV nhận xét bài thực hành của HS
- HS thực hành theo SGK trang 20
- GV nêu ghi nhớ:
+ Thư mục có thể chứa tệp và các thư mục
con khác.
- HS lắng nghe
+ Ta có thể sao chép (Copy) tệp từ thư mục
này sang thư mục khác, đổi tên (Rename)
hoặc xóa tệp (Delete)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
Thứ tư ngày 28 tháng 09 năm 2022
Tiết 4
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
Môn học/hoạt động giáodục: TIN HỌC; lớp: 3
Tên bài học: MÁY TÍNH – NHỮNG NGƯỜI BẠN MỚI
số tiết: 1
Thời gian thực hiện: ngày 27 tháng 09 năm 2022 (hoặc từ ........... đến ........)
- 14 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của máy tính để
bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh cùng các thành phần cơ
bản của chúng như màn hình, thân máy, bàn phím, chuột.
- Nêu được sơ lược về chức năng của bàn phím, chuột, màn hình và loa.
- Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, màn hình điện thoại
thông minh cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin vào.
Qua việc thực hiện yêu cầu cần đạt trên, học sinh có cơ hội hình thành, phát triển
năng lực, phẩm chất sau:
* Về năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động
học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp, …
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
* Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh chú ý lắng nghe bài, tự giác học tập.
- Trung thực: Nhận xét, đánh giá bài của bạn một cách chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Tin học 3, SGV Tin học 3, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Tin học 3, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo cảm giác hứng thú, không khí vui tươi đầu giờ học. Gợi mở, định hướng suy
nghĩ của HS vào nội dung của bài học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- 15 -
- HS suy nghĩ, phát biểu trả lời.
- HS chỉ ra được máy tính mà trong thực tế - HS đã nhìn thấy hoặc đã từng được sử
dụng.
✔ Hình 1a: Máy tính để bàn.
✔ Hình 1b: Máy tính xách tay (laptop).
✔ Hình 1c: Máy tính bảng.
✔ Hình 1d: Điện thoại thông minh.
GV đặt câu hỏi: “Em đã từng sử dụng (hoặc
nhìn thấy người thân mình sử dụng) máy
tính nào trong các máy tính ở hình 1(a, b, c,
d) ?”
GV: “Trong hình 1, có 4 máy tính ở bên
ngoài đang tìm nhà để về. Em hãy tìm nhà
cho các máy tính đó? Chúng có hình dạng
giống nhau như thế nào?”
GV có thể nói cho HS biết điện thoại thông
minh là một loại máy tính.
- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời.
- HS chỉ được nhà phù hợp cho từng máy
tính (1-a, 2-b, 3-c, d-4).
- HS mô tả hình dạng, các thành phần của
mỗi loại máy tính bằng ngôn ngữ và quan
sát của HS.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Nhận biết và phân biệt được 4 loại máy tính thông dụng cùng các thành phần cơ
bản là màn hình, thân máy, bàn phím, chuột. Nêu được sơ lược về chức năng của bàn phím,
chuột, màn hình và loa.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS chia thành nhóm đôi đọc thông tin và
quan sát hình ảnh trong SGK.
1. Một số máy tính thông dụng
- Cho HS làm việc theo nhóm (2hs).
- HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh
trong SGK.
- 16 - Yêu cầu đọc thầm, quan sát hình ảnh theo
thứ tự trình bày trong SGK
- HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh
trong SGK.
- HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh
trong SGK.
- HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh
trong SGK.
- Trong quá trình HS làm việc nhóm, GV
nêu câu hỏi để định hướng đọc, quan sát về
cách thành phần, những đặc điểm đặc trưng,
khác biệt của mỗi loại máy tính; so sánh
giữa hình dạng, việc cách kết nối...
GV đặt vấn đề: “Máy tính hình 2a (2b, 2c,
2d) tên gì? Gồm các bộ phận nào?”
- Học sinh quan sát và đọc thông tin.
- Nhóm trao đổi và thảo luận về hình ảnh mà
mình quan sát được.
- GV quan sát kết quả và nhận xét.
- Giáo viên đặt vấn đề:
Đối với máy tính để bàn: Các bộ phận
được kết nối với nhau bằng gì? Máy tính
này thường được để ở đâu?
- Các nhóm quan sát hình và trả lời câu hỏi.
- 17 - Giáo viên lắng nghe và nhận xét.
Đối với máy tính xách tay: Bàn phím, vùng
chuột cảm ứng được gắn liền với bộ phận
nào? So với máy tính để bàn thì máy tính
xách tay nặng hơn hay nhẹ hơn? Nhỏ hơn
hay lớn hơn?
- Giáo viên lắng nghe và nhận xét.
- Các nhóm quan sát hình, đọc thông tin
SGK và trả lời câu hỏi.
- Các nhóm quan sát hình, đọc thông tin
SGK và trả lời câu hỏi.
Đối với máy tính bảng: So với máy tính
xách tay thì kích thước của máy tính bảng
như thế nào? Trông nó giống cái gì? Màn
hình được được gắn với bộ phận nào? Sử
dụng màn hình cảm ứng như thế nào? Sử
dụng bàn phím ảo như thế nào?
- Giáo viên lắng nghe và nhận xét.
- Các nhóm quan sát hình và trả lời câu hỏi.
Đối với điện thoại thông minh:
GV dùng điện thoại thông minh để chỉ cho
HS thấy màn hình, thân máy và minh hoạ
việc sử dụng bằng cách chạm ngón tay để
thay thế chuột máy tính, sử dụng bàn phím
ảo thay thế bàn phím vật lí.
- GV nhắc lại phần ghi nhớ.
2. Chức năng các bộ phận cơ bản của máy
- HS lắng nghe và quan sát.
tính.
a) Chức năng của bàn phím, chuột, màn
hình và loa.
- HS lắng nghe và lặp lại.
GV: “Ở Hình 6a, khi sử dụng máy tính để
viết thư, bộ phận nào của máy tính được sử
dụng để gõ nội dung thư? Nội dung thư
được hiển thị ở bộ phận nào của máy tính?”
- Học sinh đọc thông tin, quan sát hình ảnh.
- GV lắng nghe và nhận xét.
GV: “Ở Hình 6b, bộ phận nào của máy tính
được sử dụng để ra lệnh cho máy tính thực
hiện bài hát? Thiết bị nào phát ra âm thanh
bài hát?”
- Học sinh quan sát, suy nghĩ và trả lời
- 18 GV lắng nghe và nhận xét.
- Chức năng của bàn phím và chuột là gì?
Chúng được gọi là thiết bị gì?
“Bàn phím được dùng để gõ nội dung thư,
nội dung thư được hiển thị lên màn hình
máy tính.”
- Chức năng của màn hình và loa là gì?
Chúng được gọi là thiết bị gì?
- Học sinh lắng nghe.
GV lắng nghe, nhận xét.
- Học sinh đọc thông tin, quan sát hình ảnh.
- Chức năng của bàn phím, chuột là tiếp
nhận thông tin vào máy tính. Vì vậy bàn
phím và chuột được gọi là thiết bị vào.
- Chức năng của màn hình, loa là đưa thông
tin ra. Vì vậy màn hình và loa còn được gọi
là thiết bị ra.
- Học sinh suy nghĩ và trả lời.
“Chuột thực hiện thao tác play bài hát, loa
phát ra âm thanh của bài hát.”
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh suy nghĩ và trả lời.
- Học sinh lắng nghe.
GV đặt câu hỏi: “Quan sát Hình 4 và cho
biết bộ phận nào của máy tính được dùng để
nhập phép tính 7 + 5 và kết quả phép tính
được hiển thị ở đâu?”
GV lắng nghe và nhận xét câu trả lời
- Học sinh quan sát hình và trả lời.
- Học sinh lắng nghe và gạch chân phần ghi
nhớ.
GV nhắc lại phần ghi nhớ
- Bàn phím, chuột là bộ phận tiếp nhận
thông tin vào máy tính (thiết bị vào).
- Màn hình, loa là bộ phận đưa thông tin ra
của máy tính (thiết bị ra).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
- 19 KÍ DUYỆT CỦA TỔ
Đã duyệt giáo án tuần 4
- Soạn đúng, đủ nội dung chương trình.
- Nội dung, phương pháp phù hợp.
Cái Đôi Vàm, ngày 22 tháng 9 năm 2022
TỔ TRƯỞNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁI ĐÔI VÀM 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Lớp 3, 4, 5 tuần 04
- Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Huế
- Năm học 2022- 2023
Cái Đôi Vàm, ngày 19 tháng 09 năm 2022
-2LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 04 (Từ ngày 26/09/2022 đến ngày 30/09/2022)
Thứ, ngày Tiết Lớp
THỨ HAI
26/09/2022
THỨ BA
27/09/2022
THỨ TƯ
28/09/2022
THỨ NĂM
29/09/2022
THỨ SÁU
30/09/2022
Môn
Công
Nghệ
Tên bài dạy
Bài 2: Sử dụng đèn học (t4)
2
3B
3
5B
Tin học Bài 4: Thư điện tử (tiếp theo) (t7)
4
5B
Tin học Bài 4: Thư điện tử (tiếp theo) (t8)
2
4B
Tin học Bài 4: Các thao tác với tệp (t7)
3
4B
Tin học Bài 4: Các thao tác với tệp (t8)
2
5A
Tin học
3
5A
Tin học Bài 4: Thư điện tử (tiếp theo) (t8)
4
3A
1
4A
Tin học Bài 4: Các thao tác với tệp (t7)
2
4A
Tin học Bài 4: Các thao tác với tệp (t8)
3
3B
Tin học Bài 3: Máy tính – những người bạn mới (t4)
4
3A
Tin học Bài 3: Máy tính – những người bạn mới (t4)
1
3C
Tin học Bài 3: Máy tính – những người bạn mới (t4)
2
3C
3
5C
Tin học Bài 4: Thư điện tử (tiếp theo) (t7)
4
5C
Tin học Bài 4: Thư điện tử (tiếp theo) (t8)
4
4C
Tin học
Bài 4: Các thao tác với tệp (t8)
5
4C
Tin học
Bài 4: Các thao tác với tệp (t8)
Công
Nghệ
Công
Nghệ
Đồ dùng
Máy tính
Máy tính
Bài 4: Thư điện tử (tiếp theo) (t7)
Bài 2: Sử dụng đèn học (t4)
Máy tính
Máy tính
Bài 2: Sử dụng đèn học (t4)
Máy tính
-3Thứ hai ngày 26 tháng 09 năm 2022
Buổi chiều
Tiết 2
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Môn học/hoạt động giáo dục: CÔNG NGHỆ ; lớp: 3
Tên bài học: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC số tiết: 2
Thời gian thực hiện: ngày 26 tháng 09 năm 2022 (hoặc từ ........... đến ........)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học
- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng
- Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn
học
Qua việc thực hiện yêu cầu cần đạt trên, học sinh có cơ hội hình thành, phát triển
năng lực, phẩm chất sau:
* Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập đúng giờ và chủ động
cân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn
trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề
xuất được các giải pháp phù hợp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công
nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích. Có
thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học
tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
* Về phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến
thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ
dùng điện trong gia đình nói chung, có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Công nghệ 3, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Công nghệ 3, đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
-4Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Bước đầu giúp học sinh có cảm
nhận khác nhau giữa kiến thức, kĩ năng sử dụng đèn học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo,
các câu chuyện được nghe con biết đến những
loại đèn nào dùng cho hoạt động học tập?
- HS lắng nghe câu hỏi và nối tiếp nêu những
hiểu biết của mình
+ Trả lời: đèn đom đóm,, đèn dầu, nến, đèn
điện...
+ Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ HS trả lời theo hiểu biết của mình.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Hình thành kiến thức khái quát về công dụng của đèn học và một số đèn học phổ
biến
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. (làm
việc cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi.
- Học sinh đọc yêu cầu bài và trình bày:
Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày
+ Bạn dùng để chiếu sáng giúp cho việc đọc
kết quả.
sách hay viết bài thuận lợi và không hại mắt
+ Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng
đèn học để làm gì?
+ Học sinh nêu lý do và chọn theo ý thích của
mình
+ Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình
2(hình vẽ sau) con chọn đèn nào?
-Học sinh nêu nối tiếp
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
+ Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học
khác mà em biết về màu sắc và kiểu dáng
của đèn
-5- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học
tập, giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu
dáng, màu sắc đa dạng
- Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
về một số bộ phận chính của đèn học
2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của đèn
học. (làm việc nhóm 2)
Mục tiêu: Học sinh nhận biết và nêu được
công dụng các bộ phận của đèn học
- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi.
Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và
trình bày kết quả.Nêu tên các bộ phận của đèn
học?
Tên bộ Chụp đèn Công tác Dây
phận
nguồn
Bóng đèn Thân đèn Đế đèn
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em
hãy nêu và công dụng của từng bộ phận đó?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu
công tắc phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu
nút xoay, điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút
cảm ứng chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng
tối và tắt đèn bằng nút cảm ứng
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong
đó bóng đèn là nguồn phát ra ánh sáng,
chụp đèn giúp bảovệ bóng đèn, tập trung
ánh sáng và chống mỏi mắt, côngtắc đèn để
bật và tắt đèn, thân đèn giúp điều chỉnh độ
cao và hướng chiếu sáng của đèn, đế đèn
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và
tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+Hs chỉ và đọc tên tùng bộ phận của đèn.
Tên bộ phận Chụp
Công
Dây
đèn
tác
nguồn
Bóng
Thân
Đế
đèn
đèn
đèn
+ Học sinh đọc thông tin gợi ý và nêu công
dụng của từng bộ phận của đèn
Tên
Chụp đèn Công tác Dây nguồn
bộ
Bảo
vệ Bặt và Nối đèn học
phận bóng đèn, tắt đèn
với nguồn
tập chung
điện
Côn ánh sáng
g
và chống
dụng mỏi mắt
Bóng đèn Thân
Đế đèn
đèn
Phát
ra Điều
Giữ cho đèn
ánh sáng chỉnh
đứng vững
hướng
chiếu
sáng của
đèn
Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2.
-6giúp giữ cho đèn đúngvững, dây nguồn nối
đèn học với nguồn điện để đèn hoạt động
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Xác định và nêu được tên gọi các bộ phận của đèn học và một số cách sử dụng
đèn học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3. Thực hành quan sát và nêu tên gọi các
bộ phận của đèn học. (Làm việc nhóm 2)
- GV đưa ra một số mẫu đèn học khác nhau
mời các nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và
tiến hành thảo luận.
phận và tác dụng, cách dùng đèn học.
- Đại diện các nhóm trình bày Miêu tả và nêu
- Mời đại diện các nhóm trình bày
tên gọi từng bộ phận của đèn học
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. Vận
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học
sinh bài học.
Hoạt động của GV
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ
vào thực tế), viết những sản phẩm công nghệ
mà em biết.
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết
tên các bộ phận của đèn học mà em biết.
+ HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi
nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều
bộ phận hơn sẽ thắng cuộc
Hoạt động của HS
- Lớp chia thành các đội theo yêu cầu GV.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
-7-
Tiết 3+4
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ MÁY TÍNH
Môn học/hoạt động giáo dục: TIN HỌC; lớp: 5
Tên bài học: THƯ ĐIỆN TỬ (TIẾP THEO) số tiết: 2
Thời gian thực hiện: ngày 26 tháng 09 năm 2022 (hoặc từ ........... đến ........)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sử dụng được dịch vụ thư điện tử để gửi và nhận thư có đính kèm tệp tin.
- Biết cách xem lại các thư đã gửi, thư nháp và tìm kiếm thư khi cần xem lại nội
dung.
- Thao tác mở hộp thư, mở thư, gửi thư.
Qua việc thực hiện yêu cầu cần đạt trên, học sinh có cơ hội hình thành, phát triển
năng lực, phẩm chất sau:
* Về năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện cách gửi và nhận thư
điện tử với các bạn trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vận dụng vào
bài tập, khám phá cách gửi và nhận thư điện tử.
* Về phẩm chất:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận,
thực hành nhóm.
Chăm chỉ: Cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Hướng dẫn học Tin học 5, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Hướng dẫn học Tin học 5, đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú với HS trước khi bước vào bài học. HS ôn lại kiến thức đã học về
thư điện tử.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Em hãy thực hiện đăng nhập vào thư điện tử → Thực hiện, HS khác nhận xét.
của mình?
→ Nhận xét + tuyên dương.
→ Lắng nghe.
-8- Em hãy soạn thư mới với nội dung "Chào → Thực hiện, HS khác nhận xét.
bạn" gửi cho bạn của em?
→ Lắng nghe.
→ Nhận xét + tuyên dương.
- Đàm thoại nêu vấn đề
- Với sự ra đời của mạng máy tính, đặc biệt - HS chú ý lắng nghe
là Internet, thư điện tử đã giúp cho việc trao
dồi thông tin được thực hiện nhanh chóng và
chính xác hơn. Hôm nay cô và các em sẽ thực
hiện việc gửi thư có đính kèm tệp tin
- Vào bài mới
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu: HS biết cách sử dụng được dịch vụ thư điện tử để gửi thư có đính kèm tệp tin.
HS biết cách nhận thư có đính kèm tệp tin. HS biết thư nháp là gì và biết cách xem lại các
thư đã gửi, thư nháp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* GV giới thiệu: Thư điện tử không chỉ gửi → Lắng nghe
nội dung văn bản mà còn có thể gửi được
những bức ảnh, tranh vẽ, một bài hát,… cho
người nhận.
* GV giới thiệu cách thực hiện để thực hiện
soạn một bức thư có đính kèm tệp tin gửi cho
bạn, em thao tác theo các bước sau:
* GV cho HS quan sát SGK và GV thao tác
mẫu.
→ Lắng nghe và quan sát
+ B1: Nháy chuột hình cái ghim.
+ B2: Mở thư mục có chứa tệp muốn gửi và
nháy chuột vào tệp muốn gửi.
+ B3: Chọn Open.
+ B4: Chọn Gửi
* GV cho HS thực hành theo nhóm ngồi cùng → Thực hành theo sự hướng dẫn của GV.
máy nội dung SGK trang 25, 26.
→ Lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Nhận xét và tuyên dương.
2. Nhận thư có tệp tin đính kèm.
* Để tải tệp đính kèm, trước hết cần đăng
nhập vào hộp thư của em, sau đó thực hiện
các bước sau:
→ Lắng nghe và quan sát
* GV cho HS quan sát SGK và GV thao tác
mẫu.
-9+ B1: Nháy vào thư có tệp đính kèm để xem
nội dung bức thư. Nội dung thư cần mở xuất
hiện.
+ B2: Nháy chuột vào mũi tên để tải về.
+ B3: Chọn nơi cần lưu tệp tải về.
+ B4: Chọn Save
* Cho HS thực hành theo nhóm ngồi cùng
máy nội dung SGK trang 26, 27. Quan sát, → Thực hành theo sự hướng dẫn của GV.
giải đáp thắc mắc, kịp thời giúp đỡ những em
gặp khó khăn khi thực hành, tuyên dương
những em làm tốt.
→ Lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- Nhận xét và tuyên dương.
3. Xem lại các thư đã gửi, thư nháp.
* GV giới thiệu
a) Xem lại những thư đã gửi: Nháy chuột vào
Thư đã gửi. Các thư đã gửi sẽ hiển thị trong → Lắng nghe
hộp thư. Nháy chọn một thư bất kì để xem nội
dung.
b) Xem và hoàn thiện thư nháp: Thư nháp là
thư đã soạn nhưng chưa được gửi. Nháy chọn
một thư nháp để soạn thảo cho hoàn thiện rồi
tiếp tục gửi giống như thao tác soạn và gửi
thư mới.
* GV cho HS quan sát SGK và GV thao tác → Quan sát và thực hành.
mẫu. Yêu cầu HS thực hành dưới sự hướng
dẫn của GV.
→ Lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Nhận xét và tuyên dương.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS thực hiện sử dụng được dịch vụ thư điện tử để gửi thư có đính kèn tệp tin.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập SGK → Đọc yêu cầu mỗi bài
trang28
Bài 1: Soạn và gửi cho bạn trong nhóm bức → Lắng nghe và quan sát
thư có đính kèm một tệp văn bản word
→ Thực hành theo nhóm. Khi gặp khó khăn
(.docx) với nội dung như sau:
nhờ sự giúp đỡ của bạn bè, GV.
Bạn thân mến!
Tớ mới sưu tầm được một bài thơ rất hay! Tớ
đã soạn thảo và trình bày rất đẹp. Tớ gửi cho
bạn cùng xem nhé.
- 10 Bài 2: Đăng nhập vào hộp thư của em để đọc
thư bạn gửi cho mình và tải về máy tính tệp
đính kèm.
Bài 3: Đăng xuất khỏi hộp thư của em sau khi
đọc xong thư bạn gửi.
→ Lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Quan sát, giải đáp thắc mắc, kịp thời giúp
đỡ những em gặp khó khăn khi thực hành,
tuyên dương những em làm tốt.
- Nhận xét.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS biết cách tìm kiếm thư, mở rộng kiến thức
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* GV hướng dẫn: Em tìm kiếm các thư cần → Lắng nghe và quan sát
xem lại nội dung trong hộp thư của mình theo
hướng dẫn sau:
- B1: Nháy chuột vào mục tìm kiếm thư tất cả
thư.
- B2: Nhập địa chỉ người gửi.
- B3: Nhập địa chỉ người nhận.
- B4: Nháy chuột vào nút tìm kiếm. Danh sách
thư thỏa mãn điều kiện sẽ được hiển thị trong → Lắng nghe và quan sát
hộp thư.
* GV cho HS quan sát SGK và GV thao tác
→ Thực hành theo sự hướng dẫn của GV.
mẫu.
* GV cho HS thực hành theo nhóm ngồi cùng
máy nội dung SGK trang 29
→ Lắng nghe
- Nhận xét và tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
Thứ ba ngày 27 tháng 09 năm 2022
Tiết 3+4
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ MÁY TÍNH
Môn học/hoạt động giáo dục: TIN HỌC; lớp: 4
Tên bài học: CÁC THAO TÁC VỚI TỆP
số tiết: 2
Thời gian thực hiện: ngày 27 tháng 09 năm 2022 (hoặc từ ........... đến ........)
- 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS thực hiện được các thao tác sao chép, đổi tên, xóa tệp
- Học sinh biết nhận dạng được thư mục, tệp tin và biết các thao tác trên tệp.
Qua việc thực hiện yêu cầu cần đạt trên, học sinh có cơ hội hình thành, phát
triển năng lực, phẩm chất sau:
* Về năng lực:
- Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền
thông.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS thực hiện rèn luyện trên máy tính
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được
các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý các tình huống khi thực hiện các
thao tác với máy tính.
* Về phẩm chất:
Chăm chỉ, kiên trì, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hành các thao tác.
Trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát,
thực hành. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Hướng dẫn học Tin học 4, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Hướng dẫn học Tin học 4, đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú với HS trước khi bước vào bài học. HS thực hiện được thao tác tạo
thư mục và đổi tên thư mục
Hoạt động của GV
- Hãy mở phần mềm Paint, sau đó vẽ 1 hình
vuông rồi lưu với tên là “hinhvuong” vào ổ
D.
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài.
Hoạt động của HS
- 3 HS thực hiện
- HS nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu: HS biết cách đổi tên tệp, sao chép tệp, xóa tệp.
- 12 Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Đổi tên tệp
- Nhắc lại thao tác đổi tên tệp.
- HS trả lời
- Đọc nội dung SGK 18
→ GV chốt lại:
- HS đọc SGK
B1: Nháy phải chuột tại tệp cần đổi tên chọ
Rename
- HS lắng nghe
B2: Gõ tên mới và gõ phím Enter
* Chú ý: Không được dùng các kí tự sau
trong tên tệp (? / \ : “ < > )
- Yêu cầu HS thực hành đổi tên tệp
- HS thực hành
2. Sao chép tệp
- Đọc nội dung SGK 19
- GV thao tác mẫu
- HS đọc SGK
- Nêu cách sao chép tệp?
- HS quan sát
→ GV chốt lại.
B1: Nháy phải chuột tại tệp cần sao chép
chọn Copy
B2: Nháy phải chuột vào vị trí cần sao chép
đến và chọn Paste
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS thực hành sao chép tệp
3. Xóa tệp
- HS thực hành
Đọc nội dung SGK 19
- HS đọc SGK
- GV thao tác mẫu
- HS quan sát
- Nêu cách xóa tệp?
- HS trả lời.
→ GV chốt lại.
B1: Nháy phải chuột tại tệp cần xóa chọn
Delete.
B2:Chọn Yes tại cửa sổ vừa xuất hiện.
- Yêu cầu HS thực hành xóa tệp
- HS lắng nghe
- HS thực hành
- HS báo cáo kết quả đã làm
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS thực hành được thao tác đổi tên, sao chéo và xóa tệp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- 13 - Yêu cầu HS nhắc lại cách đổi tên, sao chép, - HS trả lời
xóa tên tệp.
- GV cho HS thực hành theo nội dung SGK - HS đọc yêu cầu
trang 20
- HS thực hành
- Cho HS báo cáo kết quả đã làm
- HS báo cáo kết quả đã làm
→ Giáo viên nhận xét trên bài thực hành của
học sinh
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS biết cách sao chép tệp từ thư mục này sang thư mục khác
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS thực hành theo SGK trang 20
- HS đọc yêu cầu
→ GV nhận xét bài thực hành của HS
- HS thực hành theo SGK trang 20
- GV nêu ghi nhớ:
+ Thư mục có thể chứa tệp và các thư mục
con khác.
- HS lắng nghe
+ Ta có thể sao chép (Copy) tệp từ thư mục
này sang thư mục khác, đổi tên (Rename)
hoặc xóa tệp (Delete)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
Thứ tư ngày 28 tháng 09 năm 2022
Tiết 4
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
Môn học/hoạt động giáodục: TIN HỌC; lớp: 3
Tên bài học: MÁY TÍNH – NHỮNG NGƯỜI BẠN MỚI
số tiết: 1
Thời gian thực hiện: ngày 27 tháng 09 năm 2022 (hoặc từ ........... đến ........)
- 14 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của máy tính để
bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh cùng các thành phần cơ
bản của chúng như màn hình, thân máy, bàn phím, chuột.
- Nêu được sơ lược về chức năng của bàn phím, chuột, màn hình và loa.
- Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, màn hình điện thoại
thông minh cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin vào.
Qua việc thực hiện yêu cầu cần đạt trên, học sinh có cơ hội hình thành, phát triển
năng lực, phẩm chất sau:
* Về năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động
học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp, …
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
* Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh chú ý lắng nghe bài, tự giác học tập.
- Trung thực: Nhận xét, đánh giá bài của bạn một cách chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Tin học 3, SGV Tin học 3, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Tin học 3, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo cảm giác hứng thú, không khí vui tươi đầu giờ học. Gợi mở, định hướng suy
nghĩ của HS vào nội dung của bài học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- 15 -
- HS suy nghĩ, phát biểu trả lời.
- HS chỉ ra được máy tính mà trong thực tế - HS đã nhìn thấy hoặc đã từng được sử
dụng.
✔ Hình 1a: Máy tính để bàn.
✔ Hình 1b: Máy tính xách tay (laptop).
✔ Hình 1c: Máy tính bảng.
✔ Hình 1d: Điện thoại thông minh.
GV đặt câu hỏi: “Em đã từng sử dụng (hoặc
nhìn thấy người thân mình sử dụng) máy
tính nào trong các máy tính ở hình 1(a, b, c,
d) ?”
GV: “Trong hình 1, có 4 máy tính ở bên
ngoài đang tìm nhà để về. Em hãy tìm nhà
cho các máy tính đó? Chúng có hình dạng
giống nhau như thế nào?”
GV có thể nói cho HS biết điện thoại thông
minh là một loại máy tính.
- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời.
- HS chỉ được nhà phù hợp cho từng máy
tính (1-a, 2-b, 3-c, d-4).
- HS mô tả hình dạng, các thành phần của
mỗi loại máy tính bằng ngôn ngữ và quan
sát của HS.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Nhận biết và phân biệt được 4 loại máy tính thông dụng cùng các thành phần cơ
bản là màn hình, thân máy, bàn phím, chuột. Nêu được sơ lược về chức năng của bàn phím,
chuột, màn hình và loa.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- HS chia thành nhóm đôi đọc thông tin và
quan sát hình ảnh trong SGK.
1. Một số máy tính thông dụng
- Cho HS làm việc theo nhóm (2hs).
- HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh
trong SGK.
- 16 - Yêu cầu đọc thầm, quan sát hình ảnh theo
thứ tự trình bày trong SGK
- HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh
trong SGK.
- HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh
trong SGK.
- HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh
trong SGK.
- Trong quá trình HS làm việc nhóm, GV
nêu câu hỏi để định hướng đọc, quan sát về
cách thành phần, những đặc điểm đặc trưng,
khác biệt của mỗi loại máy tính; so sánh
giữa hình dạng, việc cách kết nối...
GV đặt vấn đề: “Máy tính hình 2a (2b, 2c,
2d) tên gì? Gồm các bộ phận nào?”
- Học sinh quan sát và đọc thông tin.
- Nhóm trao đổi và thảo luận về hình ảnh mà
mình quan sát được.
- GV quan sát kết quả và nhận xét.
- Giáo viên đặt vấn đề:
Đối với máy tính để bàn: Các bộ phận
được kết nối với nhau bằng gì? Máy tính
này thường được để ở đâu?
- Các nhóm quan sát hình và trả lời câu hỏi.
- 17 - Giáo viên lắng nghe và nhận xét.
Đối với máy tính xách tay: Bàn phím, vùng
chuột cảm ứng được gắn liền với bộ phận
nào? So với máy tính để bàn thì máy tính
xách tay nặng hơn hay nhẹ hơn? Nhỏ hơn
hay lớn hơn?
- Giáo viên lắng nghe và nhận xét.
- Các nhóm quan sát hình, đọc thông tin
SGK và trả lời câu hỏi.
- Các nhóm quan sát hình, đọc thông tin
SGK và trả lời câu hỏi.
Đối với máy tính bảng: So với máy tính
xách tay thì kích thước của máy tính bảng
như thế nào? Trông nó giống cái gì? Màn
hình được được gắn với bộ phận nào? Sử
dụng màn hình cảm ứng như thế nào? Sử
dụng bàn phím ảo như thế nào?
- Giáo viên lắng nghe và nhận xét.
- Các nhóm quan sát hình và trả lời câu hỏi.
Đối với điện thoại thông minh:
GV dùng điện thoại thông minh để chỉ cho
HS thấy màn hình, thân máy và minh hoạ
việc sử dụng bằng cách chạm ngón tay để
thay thế chuột máy tính, sử dụng bàn phím
ảo thay thế bàn phím vật lí.
- GV nhắc lại phần ghi nhớ.
2. Chức năng các bộ phận cơ bản của máy
- HS lắng nghe và quan sát.
tính.
a) Chức năng của bàn phím, chuột, màn
hình và loa.
- HS lắng nghe và lặp lại.
GV: “Ở Hình 6a, khi sử dụng máy tính để
viết thư, bộ phận nào của máy tính được sử
dụng để gõ nội dung thư? Nội dung thư
được hiển thị ở bộ phận nào của máy tính?”
- Học sinh đọc thông tin, quan sát hình ảnh.
- GV lắng nghe và nhận xét.
GV: “Ở Hình 6b, bộ phận nào của máy tính
được sử dụng để ra lệnh cho máy tính thực
hiện bài hát? Thiết bị nào phát ra âm thanh
bài hát?”
- Học sinh quan sát, suy nghĩ và trả lời
- 18 GV lắng nghe và nhận xét.
- Chức năng của bàn phím và chuột là gì?
Chúng được gọi là thiết bị gì?
“Bàn phím được dùng để gõ nội dung thư,
nội dung thư được hiển thị lên màn hình
máy tính.”
- Chức năng của màn hình và loa là gì?
Chúng được gọi là thiết bị gì?
- Học sinh lắng nghe.
GV lắng nghe, nhận xét.
- Học sinh đọc thông tin, quan sát hình ảnh.
- Chức năng của bàn phím, chuột là tiếp
nhận thông tin vào máy tính. Vì vậy bàn
phím và chuột được gọi là thiết bị vào.
- Chức năng của màn hình, loa là đưa thông
tin ra. Vì vậy màn hình và loa còn được gọi
là thiết bị ra.
- Học sinh suy nghĩ và trả lời.
“Chuột thực hiện thao tác play bài hát, loa
phát ra âm thanh của bài hát.”
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh suy nghĩ và trả lời.
- Học sinh lắng nghe.
GV đặt câu hỏi: “Quan sát Hình 4 và cho
biết bộ phận nào của máy tính được dùng để
nhập phép tính 7 + 5 và kết quả phép tính
được hiển thị ở đâu?”
GV lắng nghe và nhận xét câu trả lời
- Học sinh quan sát hình và trả lời.
- Học sinh lắng nghe và gạch chân phần ghi
nhớ.
GV nhắc lại phần ghi nhớ
- Bàn phím, chuột là bộ phận tiếp nhận
thông tin vào máy tính (thiết bị vào).
- Màn hình, loa là bộ phận đưa thông tin ra
của máy tính (thiết bị ra).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
- 19 KÍ DUYỆT CỦA TỔ
Đã duyệt giáo án tuần 4
- Soạn đúng, đủ nội dung chương trình.
- Nội dung, phương pháp phù hợp.
Cái Đôi Vàm, ngày 22 tháng 9 năm 2022
TỔ TRƯỞNG
 








Các ý kiến mới nhất