Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đại Phong
Ngày gửi: 10h:03' 01-01-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4:

So¹n: Ngày 24 tháng 9 năm 2022
Giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
TiÕt 1:
Hoạt động tập thể.
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH
============================
Tiết 2 + 3:
Tiếng Việt – Đọc:
CẤY XẤU HỔ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc đúng lời người kể chuyện
trong bài Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp. Hiểu nội dung bài: nhận biết được đặc
điểm của cây xấu hổ qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận biết được các nhân vật,
sự việc và các diễn biến trong câu chuyện.
- Đọc lưu loát toàn bài, biết cách đọc đúng lời người kể chuyện trong bài
Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp, trả lời được các câu hỏi SGK/32.
- Giáo dục đức tính chăm học, yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên tươi đẹp.
- Giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao
đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập, giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử
dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các
nhiệm vụ trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS hát theo nhạc bài Cái cây - Hát và vận động theo nhạc.
xanh xanh.
- Kể chuyện: Có một loài cây rất nhút - HS lắng nghe
nhát, mỗi khi cơn gió thoảng qua hay
bất kì vật gì chạm vào là loài cây đó lại
khép các con mắt lá lại e ấp như thể
không dám nhìn ai. Các bạn thử đoán
xem đó là loài cây gì?
- Cho HS quan sát tranh minh họa và - Quan sát, trả lời câu hỏi.
làm việc theo cặp chia sẻ trước lớp.
+ Em biết gì về loài cây trong tranh?
- Loài câu trong bức tranh là cây xấu
+ Dựa vào tên bài đọc và tranh minh hổ.
họa, thử đoán xem loài cây có gì đặc - Khi chúng tá chạm tay vào lá của cây
biệt.
thì lá cụp lại.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Khám phá.
a) Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - Cả lớp đọc thầm
đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn
1

- Tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp câu. - Đọc nối tiếp câu
- Yêu cầu học sinh chia đoạn.
- Trao đổi theo cặp thống nhất cách
chia đoạn.
- Gọi HS nêu cách chia đoạn.
- Chia sẻ trước lớp.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến không có gì lạ thật
- Nhận xét thống nhất cách chia đoạn.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn kết hợp luyện - Đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp từ
đọc từ khó.
khó.
- Hướng dẫn luyện đọc câu văn dài.
- Nêu cách đọc, ngắt nghỉ, nhận giọng.
Thì ra, / vừa có một con chim xanh
biếc, / toàn thân lóng lánh như tự toả
sáng / không biết từ đâu bay tới.//
- HS luyện đọc.
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn kết hợp - Đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
giải nghĩa từ Lạt xạt, xôn xao, xuýt xoa, nghĩa từ.
thanh mai.
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - Thực hiện đọc theo nhóm đôi.
nhóm đôi.
- Thi đọc trước lớp
- Chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương
b) Trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - Thực hiện theo nhóm đôi. Chia sẻ
trong sgk/tr.32
trước lớp
Câu 1: Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ + Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã co
đã làm gì?
rúm mình lại
Câu 2: Cây cỏ xung quanh xôn xao về + Cây cỏ xung quanh xôn xao về
chuyện gì?
chuyện một con chim xanh biếc toàn
thân lóng lánh không biết từ đâu bay
tới rồi vội bay đi ngay.
Câu 3: Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì?
+ Do cây xấu hổ nhút nhát đã nhắm
mắt lại nên đã không nhìn thấy con
chim xanh rất đẹp.
Câu 4: Câu văn nào cho thấy cây xấu hổ + Không biết bao giờ con chim xanh
rất mong con chim xanh quay trở lại?
huyền diệu ấy quay trở lại.
- Em hiểu thêm điều gì qua bài đọc?
+ Bất kì vật gì chạm vào là loài cây đó
lại khép các con mắt lá lại
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Tiết 2:
- HS vận động tại chỗ.
3.Luyện tập.
* Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý - HS lắng nghe, đọc thầm.
giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Một số em đọc lại
2

- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.

Bài 1: Những từ ngữ nào dưới đây chỉ
đặc điểm:
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS thảo luận N2, sau đó các nhóm
chia sẻ đáp án, thống nhất kết quả: đẹp,
lóng lánh, xanh biếc
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.

- Tổ chức cho HS thảo luận N2.

- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài 2: Nói tiếp lời của cây xấu hổ:
Mình rất tiếc (…).
- HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tưởng - Hoạt động nhóm 2, thực hiện luyện
tượng mình là cây xấu hổ và sẽ nói điều nói theo yêu cầu.
mình tiếc.
* VD: Mình rất tiếc vì đã không mở
mắt để được thấy con chim xanh./
Mình rất tiếc vì đã không thể vượt qua
được nỗi sợ của mình./ Mình rất tiếc vì
quá nhút nhát nên đã nhắm mắt lại và
không được nhìn thấy con chim xanh.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
- Gọi các nhóm lên chia sẻ
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
4. Vận dung.
- Tổ chức cho học sinh chia sẻ sau bài
học.
- HS chia sẻ.
- Nêu tác dụng của cây xấu hổ. Xấu hổ
là loài cây quen thuộc mọc ở nhiều nơi
nó còn có tác dụng chữa bệnh mất ngủ - HS lắng nghe.
lo âu, đau nhức xương khớp hiệu quả.
- Yêu cầu HS kể tên một số loại cây mà em
biết, cho biết tác dụng của các loài đó.
- Nhận xét, giáo dục HS chăm học, yêu
thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên
- HS chia sẻ.
nhiên tươi đẹp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………
========================================
Tiết 4:
Toán
PHÉP CỘNG (qua 10 ) TRONG PHẠM VI 20
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20, biết làm tính cộng
(qua 10) bằng cách nhẩm hoặc tách số.
3

- Kĩ năng tính toán nhanh, vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên
quan chính xác.
- Yêu thích môn học, hăng say học hỏi và nhiệt tình trong các hoạt động học tập ở lớp.
- Phát triển năng lực tư duy, tính toán, hợp tác giao tiếp thông qua các thao
tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, diễn giải và sử dụng các kiến thức, kĩ năng
toán học tương thích để giải quyết vấn đề đặt ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- GV: Ti vi, máy tính. PBT.
- HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc.
Chim vành khuyên
+ Chim vành khuyên đã chào những ai? + Bác chào mào, cô sơn ca, chị sáo nâu
+ Theo em, chim vành khuyên là con + Ngoan ngoãn, lễ phép.
vật như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nêu bài toán: Một đàn gà có 3 gà - Nhắc lại bài toán.
trống và 9 gà mái. Hỏi đàn gà có bao
nhiêu con?
- Yêu cầu HS nêu số con gà trong đàn gà.
- Đàn gà có tất cả 12 con gà
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài, ghi bảng.
2. Khám phá.
- Cho HS quan sát tranh trên màn chiếu. - HS nêu.
+ Nêu bài toán?
+ Một lọ hoa có 9 bông hoa đỏ và một
+ Bài cho biết gì?
lọ hoa có 5 bông hoa vàng. Hỏi hai lọ
+ Bài yêu cầu làm gì?
hoa có tất cả bao nhiêu bông hoa?
+ GV đưa phép tính 9 + 5 = ?
- HS trả lời.
+ Để tính tổng phép tính trên, ta làm - Bài yêu cầu đi tìm tổng số hoa của hai
như thế nào?
lọ.
+ GV cho HS so sánh 2 cách tính.
- HS chia sẻ.
+ GV đưa thêm ví dụ:
- HS chia sẻ. (tính nhẩm hoặc tách tổng)
Cho phép tính 8 + 3 = ?. Yêu cầu HS
thực hiện theo 2 cách rồi so sánh 2 - HS thực hiện.
cách.
- HS chia sẻ.
- GV chốt kiến thức.
3. Luyện tập.
Bài 1: Tính 9 + 6
- HS đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS quan sát và thực hiện - HS quan sát và thực hiện theo N2 làm
theo N2.
PBT, sau đó chia sẻ kết quả.
4

a) 9 + 6 =15
b) 8 + 6 = 14.
Tách: 6 = 5 + 1
Tách: 6 = 2 + 4
9 + 1 = 10
8 + 2 = 10
10 + 5 = 15
10 + 4 = 14
9 + 6 = 14
8 + 6 = 14
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét, bổ sung.

- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.

Bài 2:
- Đọc yêu cầu BT.
- Làm bài vào vở. HS lên bảng chia sẻ
kết quả.
a) Yêu cầu HS nhẩm bằng cách đếm
tiếp: 9,10,11. Vậy 9 + 2 = 11
b) Yêu cầu HS dùng cách tách số để
tính.(9 + 3 và 9 + 7)
Tính 9 + 3
Tính 9 + 7
Tách 3 = 2 + 1
Tách 7 = 6 + 1
9 + 1 =10
9 + 1 = 10
10 2 =12
10 + 6 = 16
9 + 3 = 12
9 + 7 = 16
c) HS có thể nhẩm để tính kết quả
8 + 3 = 11, 8 + 5 = 13, 9 + 4 = 13
- Đổi vở chéo nhau để kiểm tra kết quả.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li.

- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổng hợp ý kiến, chia sẻ, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp sau
bài học.
- Yêu cầu mỗi HS viết 3 ví dụ về phép - HS chia sẻ.
cộng qua 10 rồi nêu cách thực hiện.
- HS thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………
========================================
Tiết 5:
Giáo dục thể chất
Đ/C Dũng dạy
===============================================
Soạn: Ngày 24 tháng 9 năm 2022
Giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
Tiết 1 + 2:
Tiếng Việt – Đọc:
CẦU THỦ DỰ BỊ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc đúng các từ ngữ trong câu chuyện Cầu thủ dự bị. Trả lời được các câu
hỏi của bài. Hiểu nội dung bài: Nhờ kiên trì tập luyện gấu con từ chỗ đá bóng chưa
giỏi chỉ được làm cầu thủ dự bị, đã đá bóng giỏi và trở thành cầu thủ chính thức
5

- Đọc lưu loát toàn bài. Đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời của các
nhân vật
- Giáo dục HS tinh thần ham học hỏi, làm việc có trách nhiệm để đạt kết quả
cao trong học tập và rèn luyện.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề sáng tạo, ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hộp
- Tham gia trò chơi và TLCH.
quà bí mật” và TLCH.
- Cho HS qua sát tranh minh hoạ và
- Quan sát tranh và chia sẻ.
TLCH
+ Các bạn nhỏ đang chơi môn thể thao gì? - Các bạn nhỏ chơi đá bóng.
+ Em có thích môn thể thao này không? - HS chia sẻ.
Vì sao?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài và ghi bảng.
2. Khám phá.
a) Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: giọng khi nhẹ nhàng, tình
- Cả lớp đọc thầm.
cảm.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp câu.
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến muồn nhận cậu
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến chờ lâu.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến càng giỏi hơn
- Nhận xét, bổ sung.
+ Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn. Kết hợp - Đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc từ khó.
luyện đọc từ khó
- Nhận xét, uốn nắn.
- Hướng dẫn luyện đọc câu dài.
- Đọc thầm, nêu cách đọc ngắt, nghỉ,
- Chốt cách đọc, cho HS đọc nhiều lần. nhấn giọng.
- Hướng dẫn HS đọc câu văn dài:
- HS đọc.
+ Gấu con hơi buồn/ nhưng cũng đồng
ý.//
+ Gấu cố gắng chạy thật nhanh/ để các
bạn không phải chờ lâu.//
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn kết hợp - Đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa
giải nghĩa từ
từ mới.
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn trong - Luyện đọc theo nhóm 4
nhóm 4
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
- Đọc trước lớp (3 nhóm đọc)
6

- GV nhận xét, tuyên dương
b) Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - Chia sẻ
hỏi trong sgk/tr.35. Sau đó chia sẻ trước - Lần lượt chia sẻ ý kiến:
lớp.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Câu chuyện kể về gấu con và các bạn
Câu 1: Câu chuyện kể về ai?
của gấu.
Câu 2: Vì sao lúc đầu chưa đội nào - Lúc đầu chưa đội nào muốn nhận gấu
con vì cậu chậm chạp và đá bóng
muốn nhận gấu con?
không tốt.
Câu 3: Là cầu thủ dự bị gấu con đã làm - Là cầu thủ dự bị gấu con đã đi nhặt
bóng cho các bạn cố gắng chạy thật
gì?
nhanh để các bạn không phải chờ và
hàng ngày đến sân từ sớm để tập luyện.
Câu 4: Vì sao cuối cùng cả hai đội đều - Cuối cùng cả hai đội đều muốn gấu
con về đội của mình vì gấu đá bóng
muốn gấu con về đội của mình?
giỏi do chăm chỉ luyện tập.
- Qua câu chuyện này, em hiểu ra điều gì? *ND: Cần kiên trì mỗi khi gặp khó
khăn.
- Chốt ND bài, gọi HS nhắc lại.
- Nhận xét, tuyên dương HS.

Tiết 2:

3. Luyện tập.
* Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
nhẹ nhàng, tình cảm.
- Nhận xét, khen ngợi.
- Yêu cầu các nhóm đọc phân vai.
- Tổ chức cho HS đọc phân vai trước
lớp
- GV nhận xét, đánh giá chung.
* Luyện tập theo văn bản đọc.

- HS đọc.
- Đọc phân vai trong nhóm 4
- Một số nhóm đọc.

Bài 1. Câu nào trong bài là lời khen?
- Đọc yêu cầu.
- Tổ chức cho HS thảo luận, sau đó chia - Thảo luận, sau đó chia sẻ.
sẻ ý kiến.
+ Cậu giỏi quá!
- Các nhóm nhận xét, chia sẻ.
- Nhận xét, đánh giá chung.
Bài 2: Nếu là bạn của gấu con trong
câu truyện trên, em sẽ nói lời chúc
mừng gấu con như thế nào? Đoán xem,
gấu con sẽ trả lời em ra sao.
- Đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS trao đổi đóng vai nói lời - Trao đổi nhóm đôi, đóng vai thực
chúc mừng gấu con. Nói lời đáp của hiện yêu cầu. Chia sẻ trước lớp
7

gấu con khi được bạn chúc mừng.
- Sửa cách diễn đạt cho HS.

VD:
+ Gấu con giỏi quá! Tớ chúc mừng cậu.
+ Tớ cảm ơn bạn nhiều

- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4.Vận dụng:
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau bài học.
- HS chia sẻ.
- Nói lời chúc mừng sinh nhật bạn.
- Em học được điều gì qua bài học hôm nay? - Nêu cảm nhận của bản thân.
- Liên hệ giáo dục HS biết vận dụng
kiến thức đã học vào cuộc sống.
- Liên hệ cá nhân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………
========================================
Tiết 3:
Toán:
PHÉP CỘNG ( quá 10) TROMG PHẠM VI 20 ( Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố phép cộng (qua 10). Hoàn thiện bảng “9 cộng với một số”. Vận
dụng vào bải toán thực tế và tính toán với trường hợp có hai dấu phép tính.
- Vận dụng vào bải toán thực tế và tính toán với trường hợp có hai dấu phép tính.
- Giáo dục HS yêu thích môn học và tính cẩn thận.
- Phát triển năng lực tính toán nhanh, chính xác, kĩ năng giao tiếp, hợp tác
trong khi hoạt động nhóm và mạnh dạn tự tin trình bày ý kiến trước lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. PBT.
- HS: Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia trò chơi.
“Truyền điện”
Cách chơi: Các em ngồi tại chỗ.
Giáo viên gọi bắt đầu từ 1 em xung
phong. Ví dụ: 1 em nói to phép tính
8 + 5 và chỉ nhanh vào em B bất kỳ
để “truyền điện”. Lúc này em B phải
nói ngay “ bằng 13” rồi chỉ nhanh
vào em C, em C phải nói tiếp phép
tính khác rồi chỉ em D nói nhanh kết
quả. Cứ làm như thế nếu bạn nào nói
sai thua.
- GV nhận xét, giới thiệu bài và ghi
bảng.
2. Luyện tập.
Bài 1: Tính 3 +8
- HS đọc yêu cầu BT.
8

- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.

- Thực hiện vào nháp, sau đó HS chia sẻ
kết quả.
- Tính 3 + 8 bằng 2 cách:
+ Cách 1; Tách 8 bằng 7 + 1, bù 7 sang 3
tròn 10, còn 1, vậy 3 + 8 = 11.
+ Cách 2: Tách 3 bằng 2 + 1, bù 2 sang 8
tròn 10, còn 1, vậy 3 + 8 = 11.
- GV tổng hợp ý kiến, chia sẻ, nhận - HS chia sẻ, nhận xét.
xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- HS đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS hoạt động N2 làm - HS thảo luận N2 làm PBT, sau đó các
nhóm chia sẻ kết quả.
PBT.
9 9 9 9 9 9 9 9
+
2 3 4 5 6 7 8 9
11 12 13 14 15 16 17 18
- GV tổng kết, chia sẻ, tuyên dương. - Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
Bài 3: Tính.
- Đọc yêu cầu BT.
- Làm bài vào vở, sau đó HS lên bảng chia
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
sẻ kết quả.
9 + 5 + 3 = 14 + 3 = 17
6 + 3 + 4 = 9 + 4 = 13
10 - 2 + 5 = 8 + 5 = 13
- Chia sẻ, nhận xét, bổ sung.
- Tổng kết, chia sẻ, tuyên dương.
Bài 4: Tìm cá cho mèo.
- Đọc yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ - Tham gia trò chơi và nối kết quả chính
xác với nhau.
Tiếp sức”
- Luật chơi: 2 đội mỗi đội 4 thành
viên, lần lượt sẽ lên nối các chú mèo
vào các chú cá có kết quả cho đúng
với phép tính, đội nào làm nhanh là
đội đó chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm Bài 5: Số?
thắng cuộc.
- Đọc yêu cầu BT.
- Đọc yêu cầu trên màn hình. Quan sát
- Yêu cầu HS quan sát tranh trao đổi tranh trao đổi
nhóm đôi, nêu bài toán và phép tính - Chia sẻ theo hình thức: Một bạn nêu bài
thích hợp.
toán, 1 bạn nêu phép tính thích hợp.
- Gọi từng cặp chia sẻ trước lớp.

9

9 + 4 = 13 (con)

- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, chia sẻ, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp.
sau bài học.
- Đưa ra lần lượt các phép tính như:
9 + 6; 9 + 8; 9 + 4; … yêu cầu HS
nêu kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương. Nhắc HS
chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………
========================================
Tiết 4:
Đạo đức
EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
- Nêu được những việc cần làm, không nên làm để thể hiện tình yêu đối với
quê hương phù hợp với lứa tuổi.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ, yêu gia đình, yêu
cộng đồng và biết làm những việc thiết thực để thể hiện tình yêu đó.
- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tư duy, thẩm mĩ: Chủ động
trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Ti vi, máy tính, Các hình ảnh bài đọc, câu văn dài trên màn hình.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHUE YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS nghe bài hát “ Màu xanh quê hương” - HS nghe hát và chia sẻ.
- Sau khi nghe bài hát này em có cảm xúc
về vẻ đẹp quê hương trong bài?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Luyện tập:
Bài 1: Việc nào nên làm, không nên
làm để thể hiện tình yêu quê hương.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12, YC
thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm - Thảo luận theo cặp.
hoặc không nên làm để thể hiện tình yêu
quê hương, giải thích Vì sao.
- Chia sẻ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh.
+ Tranh 1: vứt rác ra biển; Vì sẽ làm
ô nhiễm môi trường biển.
+ Tranh 2: hái hoa; vì sẽ khiến cảnh

10

vật xấu đi.
+ Tranh 3: vẽ lên tường ngôi chùa;
vì làm xấu tường.
+ Tranh 4: thi hát về quê hương; ca
ngợi quê hương.

- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.

Bài 2: Xử lí tình huống.
- Cho HS quan sát tranh sgk/tr.12-13, đồng - HS đọc.
thời gọi HS đọc lần lượt 3 tình huống của
bài.
- Cho HS thảo luận nhóm 3 đưa ra cách - HS thảo luận nhóm 3
xử lí tình huống và phân công đóng vai
trong nhóm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai.
- Đóng vai trong nhóm
- Tình huống 1: Quê em tổ chức quyên - Tham gia tích cực, tuyên truyền
góp ủng hộ những người gặp khó khăn, đến mọi người./ Em cũng sẽ quyên
nếu là em em sẽ làm gì với tình huống góp ủng hộ những người khó khăn
đó?
trong khả năng của mình.
- Tình huống 2: Xóm em tổ chức trồng - Hẹn các bạn hôm khác
hoa hai bên đường làng đúng ngày em - Rủ các bạn cùng tham gia.
hẹn các bạn đến chơi em sẽ xử lý như thế
nào?
- Tình huống 3: Lớp em tổ chức tới thăm - Hăng hái đi cùng và biếu những
Bà mẹ Việt Nam anh hùng nếu là em em món quà nhỏ.
sẽ làm gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3: Em sẽ khuyên bạn điều gì.
- Cho HS quan sát tranh sgk/tr.13, đọc lời - HS đọc.
thoại ở mỗi tranh.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: Em - Thảo luận nhóm đôi đưa ra lời
sẽ khuyên bạn điều gì?
khuyên.
+ Tranh 1: Về quê thường xuyên để
thăm ông bà, thăm họ hàng.
+ Tranh 2: Ai cũng đều có quê
hương, chúng mình cần biết chan
hoà, không được chê bạn bè.
- Đọc phần bài học: Quê nuôi em lớn
như lòng mẹ./ Yêu quê xa mấy cũng
quay về
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Chia sẻ với các bạn những việc em đã - HS thảo luận chia sẻ
và sẽ làm để thể hiện tình yêu quê hương.
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ):
11

………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1:

Tiếng Việt - Nói và nghe:
CHÚ ĐỖ CON
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh.
- Biết chọn và kể lại được 1, 2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh
( không bắt buộc kể đúng nguyên văn mỗi đoạn của câu chuyện trong bài) và kể
với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ.
- Yêu thiên nhiên tươi đẹp, say mê nghiên cứu các sự vật trong thiên nhiên.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm, vận dụng kiến
thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc.
nhạc bài “ Ai trồng cây”
- Chia sẻ sau bài hát.
- HS chia sẻ.
- Nội dung của bài hát là gì?
+ Trong bài hát Ai trồng cây người đó
có những gì?
- Cho HS quan sát tranh, dẫn dắt vào
bài và ghi bảng.
2. Khám phá
Bài 1. Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội
dung từng tranh.
- Tổ chức cho HS quan sát từng tranh,
- Đọc yêu cầu BT.
dựa vào câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh để - Thực hiện. Các nhóm lên trình bày
đoán nội dung tranh:
+ Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa - Tranh 1: Chú đỗ con tỉnh dậy sau một
xuân diễn ra thế nào?
thời gian dài ngủ khì trong cái chum.
Người đầu tiên chú ta gặp là chị mưa
xuân. Chị mưa xuân đem mưa tới tắm
mát cho vạn vật và cả chú đỗ con.
+ Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió - Tranh 2: Khi đỗ con đang ngủ khì thì
xuân diễn ra thế nào?
cậu chợt nghe thấy tiếng sáo vi vu. Thì
ra là chị gió xuân. Chị gió xuân rủ đỗ
con ngắm nhìn vạn vật khi xuân về. Đỗ
con cựa mình, nứt cả chiếc áo. Chú
thấy mình lớn phổng lên.
+ Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt - Tranh 3: Bác mặt trời ban phát những tia
12

trời diễn ra thế nào?

nắng ấm áp khẽ lay đỗ con dậy. Khi mà
đỗ con vẫn còn lo sợ trên kia sẽ rất lạnh
thì bác mặt trời đã quả quyết rằng: Cứ
vùng dậy đi rồi bác sẽ sưởi ấm cho cháu.
- Tranh 4: Đỗ con vươn vai một cái thật
+ Cuối cùng đỗ con làm gì?
mạnh. Chú trồi lên khỏi mặt đất. Mặt đất
sáng bừng ánh nắng xuân. Đỗ con xoè
hai cánh tay nhỏ xíu hướng về phía mặt
trời ấm áp.
- Theo em, các tranh muốn nói về nội + Hạt đỗ đã lớn thành cây đỗ
dung gì?
Bài 2: Nghe kể câu chuyện.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đọc yêu cầu.
- Nhận xét, động viên HS.
- Quan sát và lắng nghe.
- Kể câu chuyện cho HS nghe. (2 lần
kết hợp tranh minh hoạ trên màn hình)
Truyện: Chú đỗ con
(1) Một chú đỗ con ngủ khì trong cái
chum khô ráo và tối om suốt một năm.
Một hôm tỉnh dậy chú thấy mình nằm
giữa những hạt đất li ti xôm xốp. Chợt
có tiếng lộp độp bên ngoài.
- Ai đó ?
- Cô đây.
Thì ra cô mưa xuân, đem nước đến cho
đỗ con được tắm mát, chú lại ngủ khì.
(2) Có tiếng sáo vi vu trên mặt đất làm
chú tỉnh giấc. Chú khẽ cựa mình hỏi :
- Ai đó ?
Tiếng thì thầm trả lời chú : “Chị đây
mà, chị là gió xuân đây. Dậy đi em,
mùa xuân đẹp lắm”. Đỗ con lại cựa
mình. Chú thấy mình lớn phổng lên làm
nứt cả chiếc áo ngoài.
(3) Chị gió xuân bay đi. Có những tia
nắng ấm áp khẽ lay chú đỗ con. Đỗ con
hỏi :
- Ai đó ?
 Một giọng nói ồm ồm, âm ấm vang lên
- Bác đây! Bác là mặt trời đây, cháu
dậy đi thôi, sáng lắm rồi. Các cậu học
trò cắp sách tới trường rồi đấy.
 Đỗ con rụt rè nói :
- Nhưng mà trên đấy lạnh lắm.
13

Bác mặt trời khuyên :
- Cháu cứ vùng dậy đi nào. Bác sẽ sưởi
ấm cho cháu, cựa mạnh vào.
(4) Đỗ con vươn vai một cái thật mạnh.
Chú trồi lên khỏi mặt đất. Mặt đất sáng
bừng ánh nắng xuân. Đỗ con xoè hai
cánh tay nhỏ xíu hướng về phía mặt trời
ấm áp.
- Nhận xét, khen ngợi HS và GV chú ý
hướng dẫn cách diễn đạt cho HS.
3. Luyện tập.
- Tổ chứa HS chọn kể 1, 2 đoạn trong Bài 3: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu
câu chuyện.
chuyện theo tranh
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và kể - HS đọc yêu cầu.
chuyện sau đó kể trước lớp.
- Đọc yêu cầu
- Động viên HS kể tốt, kể toàn bộ câu - Trao đổi, kể trong nhóm.
chuyện.
- Một số nhóm kể trước lớp.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét, bổ sung.
4. Vận dung.
- Yêu cầu HS nói cho nhau nghe hành - Thực hiện yêu cầu
trình hạt đỗ trở thành cây đỗ.
- Cho HS vẽ tranh thể hiện hành trình - Vẽ tranh
hạt đỗ trở thành cây đỗ.
- Nhận xét, giáo dục HS yêu thiên - Lắng nghe, ghi nhớ.
nhiên tươi đẹp, say mê nghiên cứu các
sự vật trong thiên nhiên
- Yêu cầu HS về nhà nói với người thân
hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. Nhớ
những ai đã góp phần giúp hạt đỗ nằm
trong lòng đất, nảy mầm vươn lên
thành cây đỗ.
- Nhận xét, tổng kết tiết học, tuyên - Thực hiện
dương HS tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………
========================================
Tiết 2:
Tiếng Việt – Nghe viết:
CẦU THỦ DỰ BỊ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nghe- viết đúng một đoạn trong bài chính tả theo yêu cầu. Làm đúng các
bài tập chính tả.
- Viết liền nét, kĩ năng viết nét nối, chữ viết đều nét, trình bày sạch sẽ.
- Chăm học, kiên trì, cẩn thận, có ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Phát triển năng lực thẩm mỹ khi trình bày bài viết, tự học, tự nhận ra sai
xót khi viết bài.
14

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính, PBT.
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS nghe câu chuyện - HS lắng nghe câu chuyện.
“Có công mài sắt, có nên kim”
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau câu - HS chia sẻ trước lớp.
chuyện.
+ Vì sao lúc đầu cậu bé viết rất xấu.
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Khám phá:
- Đọc bài thơ 1 lần.
- Lắng nghe.
- Nội dung của đoạn văn nới lên điều gì? - ND của đoạn văn nói về sự chăm chỉ tập
luyện hằng ngày của Gấu và sau này Gấu
trở thành một cầu thủ giỏi.
+ Trong đoạn văn chúng ta sẽ viết có + Dấu chấm (.); dấu ba chấm (... )
những dấu câu nào?
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa các chữ sau dấu chấm, viết
hoa chữ đầu câu.
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
+ Từ dễ viết sai: sân bóng, sớm, giỏi,
ra xa,...
- Hướng dẫn HS luyện viết từ dễ viết sai - Luyện viết bảng con.
vào bảng con.
- Gọi các em HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương các HS viết
- Lắng nghe.
tốt và giúp đỡ các HS viết chưa đúng,
chưa đẹp.
- Hướng dẫn HS tư thế ngồi viết, cách - Quan sát, lắng nghe.
trình bày viết.
- Gọi HS đọc bài bài.
- 1 HS đọc lại bài.
3. Luyện tập.
a) Nghe – viết chính tả.
- Đọc cho HS viết bài vào vở.
- Nghe và viết bài vào vở.
- Đọc lại bài, HS đổi chéo vở soát lỗi - Đổi chéo vở soát lỗi, dùng bút chì, thước
chính tả.
kẻ gạch chân những chữ viết sai và ghi lỗi
ra lề vở.
- Thu vở một số bài nhận xét, chữa lỗi.
- HS lắng nghe.
b) Bài tập chính tả.
Bài tập 1: Tô màu vào hình có tên riêng
được viết đúng
- HD HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức cho HS làm bài.
- Làm bài vào VBT, sau đó HS chia sẻ kết
15

- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, đánh giá chung.
- HD HS đọc yêu cầu bài
- Tổ chức cho HS HĐ nhóm 2.

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thực
hiện nhanh và đúng nhất.
- HD HS đọc yêu cầu bài
- Tổ chức cho HS làm bài vào vở.
- Nhận xét, đánh giá tuyên dương.

quả.
+) Anh, an, Đức, bình, Dũng, Chi
Bài tập 2: Sắp xếp các tên sau theo thứ
tự bảng chữ cái.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS thảo luận N2 làm vào PBT, sau đó
các nhóm chia sẻ.
a) Phạm Bình An
b) Vũ Gia Bảo
c) Lê Linh Chi
d) Đặng Tiến Đạt
đ) Nguyễn Văn Hùng
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
Bài tập 3: Viết họ và tên hai bạn ngồi
gần em
- HS đọc yêu cầu BT.
- Làm vào VBT, sau đó HS chia sẻ kết
quả.
+ Lao Đức Anh; Dương Ngọc Lan….
- HS chia sẻ, nhận xét.

4. Vận dụng.
- Qua bài học này các em học được - HS chia sẻ trước lớp.
điều gì?
- Cho HS viết tên của mình và tên của - HS thực hiện.
số các bạn trong vào vở nháp.
- Lưu ý viết hoa chữ cái đầu của họ,
tên, đệm.
- Về viết lại đoạn văn cho đúng, sạch, đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………
======================================
Tiết 3:
Tiếng Việt – Luyện tập 1
MRVT VỀ HOẠT ĐỘNG THỂ THAO, VUI CHƠI; CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. Biết được các từ ngữ chỉ sự vật
(dụng cụ thể thao), tên gọi các trò chơi dân gian.
- Tìm được đúng từ ngữ chỉ đặc điểm hoạt động, đặt được câu nêu hoạt động.
- Rèn luyện thể thể dục thể thao, yêu thích môn thể thao và các trò chơi dân gian.
- Phát triển năng lực thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác. Thể hiện sự thân thiện khi
hoạt động thể thao, vui chơi với các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ghi; VBT.
16

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo
bài hát Bé tập thể dục buổi sáng.
- Tập thể dục có ích lợi gì?
- Nhận xét, khen ngợi. Giới thiệu kết
nối vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu yêu cầu của
bài tập. Quan sát tranh, thảo luận theo
cặp nêu tên gọi của các dụng cụ thể
thao có trong các tranh.
- Gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ
- Tổng kết chia sẻ, tuyên dương HS.
- Chốt kiến thức
- Cho HS tìm hiểu yêu cầu bài tập 2.
Thảo luận nhóm 4 quan sát tranh, dựa
vào từ gợi ý dưới tranh nêu tên gọi các
trò chơi dân gian trong từng bức tranh.
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ
- Tổng kết chia sẻ, tuyên dương

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Cho HS quan sát tranh 1 trên màn
hình ti vi và đọc câu mẫu.
- Giải thích cho HS hiểu đây là mẫu
câu nói về hoạt động.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
nháp, 2 HS làm trên bảng lớp.
- Tổng kết chia sẻ, tuyên dương.
3. Vận dụng
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, nói 1
từ chỉ hoạt động của bạn ngồi cùng bàn
rồi đặt một câu với từ nêu hoạt động đó
- Mời đại diện cặp chia sẻ.
- Tổng kết, tuyên dương.
- Giáo dục HS: Thường xuyên rèn
luyện thể thao để có sức khỏe tốt. Có

Hoạt động của học sinh
- Hát và vận động theo bài hát.
- Chia sẻ

Bài 1: Nói tên các dụng cụ thể thao sau:
- HS đọc yêu cầu bài, nêu yêu cầu bài
tập, thảo luận cặp.
- Đại diện nhóm chia sẻ
1. vợt bóng bàn, quả bóng bàn
2. vợt cầu lông
3. Quả bóng
Bài 2: Dựa vào tranh và gợi ý dưới
tranh, nói tên các trò chơi dân gian.
- Một số HS nêu yêu cầu bài
- Thực hiện
- Các nhóm chia sẻ
1. Bịt mắt bắt dê
2. chi chi chành chành
3. nu na, nu nống
4. Dung dăng, dung dẻ
Bài 3: Đặt câu về hoạt động trong mỗi
tranh.
- HS đọc.
+ Hai bạn chơi bóng bàn
- Lắng nghe
- Thực hiện
- Chia sẻ ý kiến.
+ Hai bạn chơi cầu lông.
+ Các bạn chơi bóng rổ.

17

sức khỏe tốt thì học tập mới tốt.
- Thực hiện
- Tổng kết giờ học, nhắc HS về hoàn
thành BT trong VBT Tiếng Việt. Thực
hiện thể thao trong cuộc sống hằng - Đại diện cặp chia sẻ trước lớp.
ngày.
- Chuẩn bị đọc trước bài sau.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………
================================================
So¹n: Ngày 24 tháng 9 năm 2022
Giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
Tiếng Việt - Luyện tập 2
VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ MỘT HOẠT ĐỘNG THỂ THAO
HOẶC MỘT TRÒ CHƠI DÂN GIAN
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết quan sát tranh, nói về hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh. Viết
đoạn 3-4 câu kể về một hoạt động thể thao hoặc một trò chơi dân gian đã tham gia.
- Kĩ năng dùng từ, viết câu đúng ngữ pháp, đúng yêu cầu của bài.
- Chăm chỉ, chan hoà, đoàn với bạn bè trong học tập và vui chơi. Bồi dưỡng
ý tưởng tham gia luyện tập một môn thể thao yêu thích.
- Phát triển năng lực n...
 
Gửi ý kiến