Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đại Phong
Ngày gửi: 10h:02' 01-01-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1:

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
Tiết 1+2+3:
Hoạt động trải nghiệm
THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG
================================================
Soạn: Ngày 3 tháng 9 năm 2022
Giảng: Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
Tiết 1+2:
Tiếng Việt- Đọc
TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 1+2)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong
ngày khai giảng năm học lớp 2.
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời
nói trực tiếp của nhân vật.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác
làm việc nhóm.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật,
diễn biến các sự vật trong chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: Bảng con, Bộ đồ dùng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mở nhạc cho HS hát bài “Ngày đầu - Hát và vận động theo bài hát
tiên đi học”
+ Bài hát nói về tâm trạng của học sinh - Chia sẻ trước lớp.
lớp mấy trong ngày đầu tiên đi học?
+ Cảm xúc của HS lớp 1
+ Chúng mình là học sinh lớp 2 rồi, vậy + Em cảm thấy hồi hộp, phấn khởi và rất
cảm xúc của các em trong ngày đầu tiên vui trong ngày lễ khai giảng năm học mới,
của năm học mới thế nào?
được chào đón các em học sinh lớp 1.
- Nhận xét bạn trả lời.
- HD dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Giới thiệu bài viết đầu bài lên bảng.
- HS ghi đầu bài vào vở.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Đọc mẫu rõ ràng ngắt nghỉ hơi đúng, - HS theo dõi bài đọc trong SGK, phát
dừng hơi lâu ở mỗi đoạn, kết hợp cho HS hiện cách ngắt đoạn.
tìm hiểu cách chia đoạn.
- Cho HS chia đoạn: (3 đoạn)
- HS chia đoạn:
- Luyện đọc đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
+ Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp, - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Luyện đọc từ khó, câu khó trong bài.
1

loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng - Hiểu nghĩa từ: Loáng, níu, lớn bổng
dậy,…
- Nhận xét bạn đọc.
- Luyện đọc câu dài:
- HS đọc.
Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã
thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít
nói cười/ ở trong sân;
- Đọc nối tiếp theo nhóm 3; Tổ chức
- HS luyện đọc trong nhóm nối tiếp
cho 2 nhóm thi đọc nối tiếp trước lớp
đoạn, 2 nhóm thi đọc, nhận xét, bình
chọn nhóm đọc hay.
- Đọc cá nhân: đọc cả bài
- HS đọc bài, 1 HS đọc to trước lớp.
- Nhận xét
- Tuyên dương HS đọc tốt.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- Câu 1+2: tổ chức cho HS thảo luận
- Thảo luận nhóm, trình bày kq thảo
hóm 2, báo cáo kết quả trước lớp:
luận
+ Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ + Chi tiết cho thấy bạn nhỏ rất háo hức
rất háo hức đến trường vào ngày khai đến trường vào ngày khai giảng: Vùng
giảng?
dậy, muốn đến lớp sớm nhất, chuẩn bị
rất nhanh.
+ Bạn ấy có thực hiện được mong muốn + Bạn ấy không thực hiện được mong
đến sớm nhất lớp không? Vì sao?
muốn đó vì các bạn khác cũng muốn
đến sớm và nhiều bạn đã đén trước bạn
ấy.
- Làm việc chung câu 3 HS báo cáo - Trình bày kq trước lớp - Nhận xét, bổ
trước lớp:
sung
+ Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế + Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên.
nào khi lên lớp 2?
- Câu 4: GV đưa tranh trên màn hình Ti - Quan sát tranh, thảo luận theo nhóm 4,
vi tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
báo cáo trước lớp:
+ Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn - HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp:
trong bài đọc?
+ Đầu tiên là tranh 3: Bạn nhỏ đã
chuẩn bị xong mọi thứ để đến trường.
+ Sau đó là tranh 2: Bạn nhỏ chào mẹ
để chạy vào trong cổng trường.
+ Cuối cùng là tranh 1: Các bạn nhỏ
gặp nhau trên sân trường.
- Nhận xét
+ Qua câu chuyện này, em thấy bạn nhỏ + Em thấy bạn nhỏ cảm thấy mình lớn
cảm thấy mình như thế nào?
bổng lên trước các em học sinh lớp 1.
- Chốt nội dung chính của bài.
* ND: Có cảm xúc hãnh diện, tự hào
khi trở thành học sinh lớp 2, có tình
cảm thân thiết, quý mến đối với bạn
bè, có niềm vui đến trường.
+ Đưa nội dung bài lên màn hình, cho + HS nhắc lại nội dung bài
2

HS nhắc lại.
- HD liên hệ: Đầu năm học này em cảm + Trả lời theo ý hiểu: VD: Em cảm thấy
thấy thế nào so với năm học trước?
mình cao lớn hơn, không còn bỡ ngỡ,…
- Cho học sinh vận động tại chỗ
- Hát tập thể bài Đi học
Tiết 2
3. Luyện tập:
* Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm toàn bài, cho học sinh
- Lắng nghe
phát hiện giọng đọc.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm
- Luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Thi đọc giữa các nhóm 1 đoạn
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- 1 đến 2 HS đọc cả bài
- Nhận xét bạn
- Nhận xét, khen ngợi.
* Luyện tập theo văn bản đọc.
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK
- HS đọc.
- Tổ chức cho HS thực hiện theo cặp.
- Luyện nói theo cặp
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- Nhóm chia sẻ
c) rụt rè
- Nhận xét
- Tuyên dương nhóm thực hiện tốt.
* Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK
- HS đọc.
- Y/C HS nói mẫu trước lớp một câu, sau - HS thực hiện nói theo yêu cầu.
đó HD thực hiện đóng vai theo cặp đôi
- Đóng vai theo cặp.
- Gọi các nhóm lên thực hiện trước lớp
- Thực hiện theo 3 tình huống trước
lớp.
+ VD: Con chào mẹ ạ, con đi học chiều
con về mẹ nhé.
+ Em chào cô ạ.
- Nhận xét nhóm bạn.
- GV tuyên dương HS thực hiện tốt.
4. Vận dụng:
- Tổ chức cho HS chia sẻ sau bài học
- HS chia sẻ
+ Nêu cảm nhận của em về ngày khai
- HS nêu cảm nhận của bản thân
trường?
+ Em cần làm gì trước khi đến trường ? - Nhận xét nhóm bạn.
- Liên hệ giáo dục học sinh biết vận
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
- Học sinh liên hệ cá nhân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
=====================================
3

Tiết 3:

Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( Tiết 1)

I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 +
2). Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Đọc viết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số
đồ vật theo nhóm chục.
- Giáo dục HS yêu thích môn học, kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Phát triển năng lực quan sát, tư duy, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài tập 1, 2, 3.
- HS: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Bắn tên” ( Ôn lại các số có hai chữ - Chơi theo HD của GV
số)
- HS nhận xét cách chơi
- Nhận xét trò chơi, liên kết giới
thiệu bài học
- Giới thiệu bài, ghi tên bài học lên - Ghi bài học vào vở.
bảng
2. Luyện tập:
* Bài 1: Hoàn thành bảng sau theo mẫu
- Cho HS nêu yêu cầu của bài, cho - 1 HS nêu y/c:
HS thảo luận theo cặp đôi, làm bài - Thảo luận cặp đôi
vào phiếu.
- Theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó
khăn
- 1 cặp trình bày phiếu trên bảng lớp
- Nhận xét bài của bạn.
- Chốt KQ đúng, Đánh giá bài của HS
* Bài 2: Tìm cà rốt cho thỏ
- Cho HS nêu yêu cầu của bài, cho HS - 1 HS nêu y/c:
thảo luận nhóm 4, làm bài vào phiếu. - Thảo luận nhóm
- Theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó
- 1 nhóm trình bày phiếu trên bảng lớp
khăn

- Nhận xét bài của nhóm bạn
- Chốt KQ đúng, Đánh giá bài của HS * Bài 3: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu)
- 1 HS nêu yêu cầu:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài, y/c
Viết
Số gồm
Đọc số
HS làm bài vào phiếu cá nhân
số
4

5 chục và 7 đơn vị 57 Năm mươi bảy
7 chục và 5 đơn vị 75 Bảy mươi lăm
6 chục và 4 đơn vị 64
Sáu mươi tư
9 chục và 1 đơn vị 91 Chín mươi mốt
- 1 HS trình bày phiếu trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét bài của bạn.
* Bài 4:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp
- HS chơi theo HD của GV
sức theo 3 dãy bàn, mỗi dãy là một đội - Các đội xếp các bông hoa theo cột
a) Tìm những bông hoa ghi số lớn hơn 60:
69, 89
b) Tìm những bông hoa ghi số bé hơn 50:
49, 29
c) Tìm nhưng bông hoa ghi số vừa lớn hơn
50 vừa bé hơn 60; 51, 58
- Nhận xét
- Nghe GV hướng dẫn chơi, chơi theo
hướng dẫn của GV
+ Chọn B
+ Chọn C
+ Chọn A
- Chốt kết quả đúng, tuyên dương - Lắng nghe.
nhóm thực hiện tốt.
3. Vận dụng:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
“ Tìm đáp án đúng” trên màn hình
- Liên hệ.
TV
+ Câu 1: Số gồm 8 chục và 4 đơn
vị viết là: A.48; B.84; C.88
+ Câu 2: Số “ bảy mươi hai” được
viết là: A.27; B.207; C.72
+Số lớn hơn số 80 là: A.83; B.39;
C.59
- Nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tốt
- Liên hệ, giáo dục HS biết vận
dụng những kiến thức đã học vào
cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
====================================
Tiết 4:
Giáo dục thể chất
Đ/C Dũng dạy
=========================================

5

Soạn: Ngày 3 tháng 9 năm 2022
Giảng: Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
Tiết 1+2:
Tiếng Việt- Đọc
NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (Tiết 1+2)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. Trả lời
được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để
nó trôi qua sẽ không lấy lại được.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ
người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Máy tính, Ti vi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Kể lại những việc em đã làm ngày
- HS chia sẻ.
hôm qua ?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- GV viết đầu bài lên bảng
- HS ghi đầu bài vào vở.
2. Khám phá:
a) Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: hướng dẫn HS ngắt
- Cả lớp đọc thầm.
đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ:
+ Bài thơ có mấy khổ thơ ?
+ Bài thơ có 4 khổ thơ.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa - HS đọc cá nhân
từ: lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín
vàng, gặt hái, vẫn còn,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc - HS đọc nối tiếp.
nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát,
hỗ trợ HS.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc nối tiếp theo nhóm ba.
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- Nhóm thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
b) Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk/tr.14.
- Tổ chức cho HS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
6

trong SGK.

C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua đâu rồi.
C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa
mẹ trồng; trên cành hoa trong vườn; nụ
hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày tỏa
hương, trong vở hồng của em.
C3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành
chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý - HS thực hiện.
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Qua đọc bài thơ giúp em hiểu điều gì? - ND: Qua bài thơ giúp em biết thời
gian rất đáng quý; cần làm việc, học
hành chăm chỉ để không phí thời
gian.
- Chốt ND chính, gọi HS nhắc lại
- HS nhắc lại.
Tiết: 2
3. Luyện tập:
c) Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe.
Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến
thể hiện sự tiếc nuối.
- HS đọc toàn bài trước lớp.
- Gọi HS đọc toàn bài thơ.
- HS nhận xét, góp ý bạn đọc và tự đánh
- GV đọc lại bài thơ.
giá phần đọc của mình.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất - Luyện nói theo cặp
- Đọc trước lớp.
kỳ
- HS nhận xét.
- Nhận xét, khen ngợi.
d) Luyện tập theo văn bản đọc.
* Bài 1: Dựa vào tranh minh họa bài
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK
đọc, tìm từ ngữ chỉ người, chỉ vật.
- Tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm - Thảo luận nhóm, 1 nhóm báo cáo kết
quả trước lớp
4 vào bảng nhóm
+ mẹ, bố, con
+ cánh đồng, tờ lịch, hoa hồng, vườn,
sách, bàn, mặt trời…..
- Nhận xét
- GV kết luận
- GV tuyên dương nhóm thực hiện tốt.
* Bài 2: Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK
- YC HS nói mẫu trước lớp một câu, ở bài tập 1.
- HS đọc
sau đó HD thực hiện theo cặp đôi
- HS thực hiện nói theo yêu cầu.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- HS trình bày
+ VD: Hoa hồng toả hương dịu ngọt.
+ Cậu bé đang học bài chăm chỉ..
- HS nhận xét nhóm bạn.
- GV tuyên dương HS thực hiện tốt.
7

4. Vận dụng:
- Hôm nay, em đã học những nội dung - HS nêu nội dung đã học.
gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS lắng nghe.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nêu cảm nhận của mình
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe.
- Liên hệ, giáo dục HS biết vận dụng
những kiến thức đã học vào cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
===================================
Tiết 3:
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị,
viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
- Rèn ý thức nhanh nhẹn, linh hoạt, yêu thích toán học.
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự
tin trả lời được câu hỏi qua đó bước đấu hình thành năng lực giải quyết vấn để,
năng lực giao tiếp toán học.Thông qua hoạt động tách gộp số chục và số đơn vị
hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi “ Truyền điện” - Chơi theo HD của GV
(Viết số, đọc số có hai chữ số)
- Giới thiệu bài mới + ghi đầu bài
- Ghi bài học vào vở
2. Luyện tập:
- Gọi HS đọc Y/C bài.
Bài 1: Số?
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS thực hiện lần lượt các Y/C:
- HS đọc.
- Hướng dẫn mẫu:
- HS trả lời.
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - HS thực hiện lần lượt các Y/C.
+ Số 35 được viết thành phép cộng từ
số chục và đơn vị thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn
5
7
50
5
thiện vào phiếu học tập.
7

- Mời HS chia sẻ cá nhân..
8

50

50

5

- GV hỏi :
- HS trả lời:
+ Trong số có hai chữ số, chữ số hàng
nào đứng trước ? hàng nào đứng sau ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
Sắp xếp các số ghi trên các áo theo
- Gọi HS đọc YC bài.
thứ tự:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp
các số vào vở ô li.
a) Từ bé đến lớn. 14; 15; 19; 22
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
b) Từ lớn đến bé. 22; 19; 15; 14
Gọi 2- 3 HS lần lượt nêu các đáp án.
- HS trả lời:
GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- HS đọc.
Bài 3: Số ?
- Nhận xét, tuyên dương.
Số
Số chục
Số đơn vị
- Gọi HS đọc Y/C bài.
35
3
5
53
5
3
- Bài yêu cầu làm gì?
47
4
7
- HDHS phân tích mẫu :
80
8
0
- HD HS phân tích bảng :
66
6
6
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và - HS trả lời.
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng:
Bài 4: Từ ba thẻ số dưới đây, em hãy
lập các số có hai chữ số.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS làm mẫu :
- Cho HS làm bài vào vở viết.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.

37; 35; 73; 75; 53; 57
- HS chia sẻ.
- HS đọc.
- Liên hệ, giáo dục HS biết vận dụng - HS trả lời.
những kiến thức đã học vào cuộc sống. - HS lắng nghe.
- HD về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
===================================

9

Tiết 4:

Đạo đức
VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM.

I. MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình.
- HS nêu được địa chỉ quê hương của mình
- Học sinh có tình yêu quê hương, đất nước mình.
- Phát triển năng lực thẩm mĩ, quan sát, tự tin, mạnh rạn, năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài hát Quê hương tươi đẹp(nhạc:
dân ca Nùng, lời Anh Hoàng)
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS nghe và hát theo bài hát Quê - Cả lớp hát, vận động theo nhạc
hương tươi đẹp
- Chia sẻ về nội dung bài hát
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Bài hát nói về cảnh đẹp quê hương.
- Nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Giới thiệu địa chỉ quê
hương
- Cho HS quan sát tranh sgk tr.5, tổ - Thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi:
chức thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Các bạn trong tranh đang giới thiệu về
+ Địa chỉ quê hương của các bạn ở đâu? mình
- Mời một số HS trả lời trước lớp
+ Giới thiệu về quê hương mình
- Nói trước lớp: VD: Quê em ở thị trấn
Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên
- Kết luận: Ai cũng có quê hương, đó
Quang,...
là nơi em được sinh ra và lớn lên. Các - Lắng nghe, nhận xét.
em cần biết và nhớ địa chỉ quê hương
mình.
- GV mở rộng thêm cho HS biết về
quê nội và quê ngoại
- HS lắng nghe
*Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp thiên
nhiên quê hương em
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân quan
sát tranh trong sgk trang 6,7, thảo luận
và trả lời câu hỏi:
- Làm việc cá nhân, quan sát tranh và
+ Các bức tranh vẽ cảnh gì?
trả lời:
Tranh 1: hình ảnh cao nguyên đá hùng vĩ.
Tranh 2: biển rộng mênh mông.
Tranh 3: sông nước êm đềm, nên thơ.
Tranh 4: ruộng đồng bát ngát.
10

Tranh 5: nhà cao tầng, xe cộ tấp nập.
Tranh 6: hải đảo rộng lớn.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.

+ Nêu nhận xét của em khi quan sát
bức tranh đó.
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- Yêu cầu HS giới thiệu về cảnh đẹp quê
hương em đã chuẩn bị trước trong nhóm 4 - Thảo luận nhóm, lựa chọn tranh ảnh
- Theo dõi, hỗ trợ HS
đẹp, cử đại diện nhóm lên trình bày
trước lớp.
- Gọi HS đại diện nhóm trình bày kết
- HS trả lời
quả thảo luận
- Nhận xét, kết luận: Mỗi người được
sinh ra ở những vùng quê khác nhau, - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét
mỗi vùng quê đều có những cảnh sắc về cách giới thiệu cảnh đẹp quê hương
thiên nhiên tươi đẹp. Các em cần tìm của các bạn, bình chọn cách giới thiệu
hiểu, yêu mến, tự hào về cảnh đẹp của cá nhân hoặc của nhóm hay nhất.
thiên nhiên của quê hương mình.
*Hoạt động 3: Khám phá vẻ đẹp con
người quê hương em
- Yêu cầu quan sát tranh và đọc đoạn
văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi:
- HS quan sát tranh và đọc đoạn văn
+ Người dân quê hương Nam như thế trước lớp, trả lời câu hỏi
nào?
+ Người dân quê hương Nam: luôn yêu
thương, giúp đỡ nhau, hiếu học, cần cù
- Làm việc nhóm 2: Hãy giới thiệu về và thân thiện.
con người quê hương em?
- Giới thiệu trong nhóm 2 về con người
- Theo dõi, hỗ trợ HS
quê hương em (tùy từng vùng miền, địa
- Gọi HS trả lời
phương, HS giới thiệu nét đặc trưng, nổi
bật của con người quê hương mình).
VD: Quê em là một niềm núi yên bình,
ngươi dân quê em chăm chỉ, cần cù lao
động, em rất yêu quý và tự hào về quê
- Cho HS chia sẻ trước lớp
hương em,...
- Kết luận: Con người ở mỗi vùng quê - Một số HS giới thiệu trước lớp
đều có những vẻ đẹp riêng, em cần tự - HS nhận xét
hào và trân trọng vẻ đẹp của con người
quê hương mình.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Vòng tròn bạn bè”. GV chia HS thành
các nhóm, đứng thành vòng tròn, nắm - Các nhóm HS tham gia trò chơi, giới
tay nhau và giới thiệu về địa chỉ quê
thiệu về quê hương của mình
hương của mình.
- Về học bài và chuẩn bị bài sau.
- Lắng nghe, nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
11

………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1:

Tiếng Việt- Nói và nghe
NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Giúp HS vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Máy tính, Ti vi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS vận động bài hát thiếu - HS vận động theo lời bài hát.
nhi Bé yêu biển lắm.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe
- GV viết đầu bài lên bảng
- HS ghi đầu bài vào vở.
2. Khám phá:
- Hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: Bài 1. Kể về điều đáng nhớ nhất trong
kì nghỉ hè của em.
- Quan sát tranh.
- HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh.
- Nêu nội dung các bức tranh:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Tranh 1 vẽ cảnh cả nhà về thăm quê,
mọi người có lẽ vừa xuống xe ô tô đi về
phía cầu bắc qua con kênh nhỏ.
+ Trong tranh có những ai?
+ Tranh 2 vẽ cảnh bãi biển, mọi người
tắm biển, xây lâu đài cát, thả diều,...
+ Mọi người đang làm gì?
+ Tranh 3 vẽ các bạn trai chơi đá bóng.
- Gọi HS trả lời.
- HS trả lời.
- Hỏi: Theo em, các bức tranh muốn - Trả lời: Các bức tranh muốn nói về
nói về các sự việc diễn ra trong thời các sự việc diễn ra trong kì nghỉ hè.
gian nào?
- Giao nhiệm vụ: Các em vừa trải qua - Đọc gọi ý trước lớp
kì nghỉ hè sau 9 tháng học tập ở nhà - Làm việc theo nhóm 4:
trường. Các em hãy kể về kì nghỉ hè + Từng HS nói theo câu hỏi gợi ý .
vừa qua của mình theo các câu hỏi gợi + Mỗi bạn có thể kể trong 1 phút, tập
ý trong SGK( Cho 1 HS đọc to gợi ý), trung vào điều đáng nhớ nhất.
chỉ nên chọn kể về những gì đáng nhớ + Cả nhóm hỏi thêm để biết được rõ
nhất.
hơn về hoạt động trong kì nghỉ hè của
từng bạn.
+ Nhóm nhận xét, góp ý.
- Đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến
12

- GV tuyên dương HS thực hiện tốt.
3. Luyện tập:
- Cho HS phát biểu trước lớp

trước lớp.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 2. Em cảm thấy thế nào khi trở lại
trường sau kì nghỉ hè?
- Một số HS phát biểu ý kiến, cần mạnh dạn
nói lên suy nghĩ, cảm xúc thật của mình:
+ Kể về điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè.
+ Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi tạm
biệt kì nghỉ hè để trở lại trường lớp.
- Lớp nhận xét, bổ sung.

- GV tuyên dương HS thựchiện tốt.
4. Vận dụng:
- Hướng dẫn HS thực hiện viết theo
các câu hỏi gợi ý ở bài tập 1
- Viết 2 - 3 cầu về kì nghỉ hè
- Viết 2-3 câu về những ngày hè của em.
- Đọc bài viết của mình trước lớp, hoặc
- Lưu ý: HS có thể vẽ tranh minh hoạ trình bày tranh vẽ.
về ngày hè của mình (nếu thích).
- Cùng HS nhận xét, góp ý.
- Lớp nhận xét, góp ý.
- Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã học.
đã học.
- Tóm tắt lại những nội dung chính.
- HS lắng nghe.
Sau bài học Tôi là học sinh lớp 2:
+ Đọc - hiểu bài Tôi là học sinh lớp 2.
+ Viết đúng chữ viết hoa A và câu ứng dụng. - HS nêu ý kiến về bài học (Em thích
+ Nói được điều đáng nhớ nhất trong hoạt động nào? Vì sao? Em không thích
kì nghỉ hè của em.
hoạt động nào? Vì sao?).
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS
về bài học.
- Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Liên hệ, giáo dục HS biết vận dụng
những kiến thức đã học vào cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
………………………………………………………………………………………
=======================================
Tiết 2:
Tiếng Việt (TC)
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 VBT
==================================
Tiết 3:
Toán (TC)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 VBT (Tiết 1)
====================================

13

Soạn: Ngày 3 tháng 9 năm 2022
Giảng: Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
Tiếng Việt-Nghe- viết
NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ?
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Viết đúng đoạn chính tả một đoạn văn ngắn theo hình thức nghe – viết.
- Làm đúng các bài tập chính tả âm vần.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, chăm chỉ học tập.
- Qua bài viết HS học tập được tính cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài và yêu thích môn học
- Phát triển năng lực quan sát, thẩm mĩ trong cách trình bày đẹp bài chính tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, phiếu bài tập 2.
- HS: Bảng cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: GV cho HS vận động - HS vận động theo lời bài hát.
bài hát thiếu nhi Con cào cào.
+ Em thấy chú cào cào trong bài hát
- HS trả lời: + Chú thích tập thể thao vì
thích làm gì? Vì sao chúng ta cần
chú muốn khỏe đẹp
chăm tập thể thao?
+ Giới thiệu bài: Nói về ích lợi của thể -HS lắng nghe, viết đầu bài vào vở.
thao và giới thiệu đến sự chăm chỉ
luyện tập của bạn Gấu trong bài cầu thủ
dự bị.
2. Luyện tập:
* Hoạt động 1: Nghe - viết.
Bài 1:
- GV đọc đoạn viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn viết.
- HS đọc.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS chia sẻ.
- Có những chữ cái đứng đầu mỗi dòng thơ.
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- Trong, gặt, ước….
- Cho HS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con.
vào bảng con.
- Đọc cho HS nghe viết.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- Y/C HS đổi vở soát lỗi.
- HS đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức hoạt động nhóm 4 vào phiếu - HS xác định yêu cầu bài: Thảo luân
tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng.
bài tập.
Học thuộc tên các chữ cái.
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
14

- Cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung
- Chốt bảng chữ cái và tên chữ.
- Cho HS học thuộc bảng chữ cái: đưa
chữ cái và yêu cầu HS đọc tên chữ cái
đó.

- Nhận xét.
- HS đọc thành tiếng (cá nhân/ cả lớp).
- HS đọc tên chữ cái theo yêu cầu của GV.
- HS đọc các chữ cái trong bảng đã
hoàn chỉnh.

- GV nhận xét, đánh giá.

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập.

Bài 3:
- HS xác định yêu cầu bài: Sắp xếp các
chữ cái dưới đây theo đúng thứ tự trong
- Chốt kết quả đúng, gọi HS đọc lại tên bảng chữ cái
- Thảo luận cặp đôi
các chữ cái vừa xếp

3. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự bảng chữ - Trả lời: a, b, c, d, đ, ê.
- Nhận xét
cái đã học.
- Yêu cầu HS về nhà luyện viết thứ tự - HS đọc
- Nêu các chữ cái trong bảng chữ cái đã học
bảng chữ cái đã học.
- Liên hệ, giáo dục HS biết vận dụng
những kiến thức đã học vào cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
===================================
Tiết 2:
Mĩ thuật
Đ/C Trang dạy
===================================
Tiết 3:
Giáo dục thể chất
Đ/C Dũng dạy
=================================
Tiết 4:
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
- Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đầu
làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng.
- Rèn ý thức nhanh nhẹn, linh hoạt, yêu thích toán học.
- Phát triển năng lực quan sát, tư duy, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
15

II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS xem video và vận động hát
múa theo bài “Năm ngón tay ngoan”.
- HS hát và vận động theo nhạc.
- GV nhận xét, chốt lại bài.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài.
- HS ghi đầu bài vào vở.
2. Luyện tập:
- Cho HS đọc yêu cầu bài 1. HDHS
Bài 1: Em ước lượng xem trong hình
làm việc chung cả lớp
có khoảng bao nhiêu viên bi rồi đếm số
bi trong hình (theo mẫu)
- GV cần lưu ý: Bài 1. Được hiểu như - HS đọc và xác định yêu cầu bài.
là phần khám phá giúp HS có kiến thức
mới: Tập ước lượng theo nhóm chục”
(Thuật ngữ “ước lượng” đã được làm - HS làm việc cá nhân.
quen ở Toán 1)
- Câu a (là bài mẫu): gợi ý để HS nhận - HS quan sát các viên bị xếp không
biết ước lượng số chục viên bi.
theo thứ tự nào, rồi thử ước lượng số
viên bị có khoảng mấy chục viên, sau
đó đếm chính xác số viên bi (để đối
chiếu với ước lượng).
- HDHS nhận ra rằng với các số lớn + HS có thể đếm từng viên theo cách
hơn có thể gặp khó khăn.
đếm thông thường.
- Gợi ý để HS thấy có 2 nhóm chục - Từ gợi ý, HS nêu ước lượng được
viên bi (đã khoanh vào 2 nhóm đó), rồi khoảng 3 chục viên bi và đếm được 32
khoanh tiếp vào 1 nhóm chục viên bi viên bi.
nữa, quan sát thấy được 3 nhóm chục
viên bị và thừa ra 2 viên bi lẻ.
Câu b: Tương tự cách làm như câu a
+ Nhận xét thừa 8 viên bi so với 3 chục
- HS ước lượng tương tự câu a, ước
nhưng còn thiếu 2 viên so với 4 chục nên ta lượng được khoảng 3 chục viên bi và
có thể kết luận: Ước lượng khoảng 4 chục thừa ra 8 viên bi.
viên bi, đếm đúng 38 viên vi.
HS có thể ước lượng có khoảng 3 chục
viên bi (thừa ra 8 viên bi) cũng được - HS nêu: Ước lượng được khoảng 3
chấp nhận.
chục viên bi và đếm đúng 38 viên bi.
- Kết luận: ước lượng có khoảng 4
chục viên bi.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2.
Bài 2. Em ước lượng xem trong hình
có khoảng mấy chục quả cà chua rồi
đếm xem có bao nhiêu quả.
- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu
16

hoàn thành yêu cầu của bài
- GV bao quát lớp làm bài.

- Nhận xét cách làm của HS, chốt kết
quả đúng
- Cho HS đọc yêu cầu bài 3.
- Yêu cầu từ cấu tạo số và phân tích số,
tự viết được số có hai chữ số thành
tổng các chục và đơn vị.

bài, thảo luận theo cặp:
+ HS quan sát trong hình đã khoanh 2
chục quả cà chua, HS lựa chọn cách hợp
lí để khoanh tiếp các chục quả cà chua.
- Sau đó HS ước lượng có khoảng 4
chục quả cà chua và đếm chính xác là
42 quả cà chua.
- Trình bày cách làm trước lớp
- Cùng GV nhận xét câu trả lời của bạn.

Bài 3: Số?
- HS đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS quan sát mẫu và làm việc cá nhân:
tự viết được số có hai chữ số thành
tổng các chục và đơn vị
(có dạng 87 = 80 + 7).
+ Chẳng hạn: 45 = 40 + 5; 63 = 60 + 3.
HS chỉ cần nêu, viết số vào ô có dấu
“?” thích hợp.
- Cùng HS nhận xét bài làm của HS.
- Một số HS nêu kết quả, lớp nhận xét,
góp ý.
- Cho HS quan sát bảng số của bài tập Bài 4:
4. Cho HS nhận xét về bảng số để phát - Quan sát trên TV, nhận xét
hiện là bảng số đếm từ 1 đến 100
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và - Thảo luận nhóm 4
lắp ghép các miếng bìa cho phù hợp a) Em lắp ghép 4 miếng bìa A, B, C, D
với bảng số.
vào vị trí thích hợp trong bảng.
- 1 nhóm trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ xung
- Đánh giá, chốt kết quả đúng
- (A - tím); (B - đỏ); (C - xanh);
(D - vàng).
b) Tìm số lớn nhất trong bốn số ghi ở
mỗi miếng bìa A, B, C, D rồi viết các số
tìm được đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Tổ chức cho HS thảo luận làm bài tập - Thảo luận nhóm 4
vào bảng nhóm
- Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
trước lớp
A- 76; B – 58; C – 36; D – 54
Thứ tự từ bé đến lớn: 36; 54; 58; 76
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Tuyên dương nhóm thực hiện tốt
- Mở rộng: khai thác để củng cố kiến
thức về bảng các số từ 1 đến 100 (liên
quan đến bổ sung về số và chữ số).
17

- “Trong bảng:
- HS trả lời trước lớp:
+ Những số nào có hai chữ số giống nhau? + Những số nào có hai chữ số giống
+ Số nào lớn nhất?
nhau là: 11; 22; 33; 44...
+ Số nào bé nhất?
+ Số lớn nhất là 100.
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào? + Số bé nhất là 1.
+ Số bé nhất có một chữ số là số nào?... + Số lớn nhất có một chữ số là 9.
- GV chốt ý: Bài tập này củng cố bảng + Số bé nhất có một chữ số là 1.
các số từ 1 đến 100.
3. Vận dụng:
- Nhận xét, tuyên dương, HS tích cực.
- Liên hệ, giáo dục HS biết vận dụng - Lắng nghe.
những kiến thức đã học vào cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY...
 
Gửi ý kiến