Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 2 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vui
Ngày gửi: 19h:45' 26-12-2022
Dung lượng: 434.6 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 2
(Từ ngày 12/9/2022 đến 16/9/2022)
Thứ

Buổi

Sáng
Hai
12/9
Chiều

Sáng
Ba
13/9
Chiều

Tư
14/9

Tiế
t
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1

Môn

Tên bài

CC
TV
TA
TV
MT
TC
TA
TV
LTTV
T
LTT
TNXH
TH
TA
TV

2
3
4
1
2
3
4
1
2
3

LTTV
T
ĐĐ
TV
TV
T
TNXH
T
LTTV
TN

1

TA

Tham gia học tập nội quy nhà trường.
Em vui đến trường T1
GVBM
Em vui đến trường T2
GVBM
GVBM
GVBM
Nghe – viết Em vui đến trường
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách,….
Tìm số hạng
Luyện tập về tìm số hạng; tìm số bị trừ, số trừ
Kỉ niệm đáng nhớ của gia đình T1
GVBM
GVBM
Luyện tập về từ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt
động
– Câu kể – dấu chấm
Luyện đọc – Đọc Nhớ lại buổi đầu đi học
Tìm số bị trừ, tìm số trừ
An toàn giao thông khi đi bộ T2.
Nhớ lại buổi đầu đi học
Đọc – kể Chiếc nhãn vở đặc biệt
Ôn tập phép nhân
Kỉ niệm đáng nhớ của gia đình T2
Ôn tập phép chia
Luyện viết-Viết đoạn văn tả đồ dùng học tập
Báo cáo kết quả thực hiện thời gian biểu của
em.
GVBM

Sáng

Sáng
Năm
15/9
Chiều

ĐD

Sáng
Sáu
16/9
Chiều

2
3
4
1
2
3

TV
T
TN
CN
ÂN
TC

Viết đoạn văn tả đồ dùng học tập
Tìm thừa số
Tham gia xây dựng nội quy lớp học
GVBM
GVBM
GVBM

Tổ trưởng

Giáo viên

Phạm Thị Tính

Giáo viên

……………………………………………………………………………
THỨ HAI
Ngày soạn: 9/9/2022
Ngày dạy: 12/9/2022
SÁNG
Tiết 1

Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Thể hiện sự khéo léo, cẩn thận khi trang trí lớp học.
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp; thực hiện được ý tưởng về việc
trang trí, lao động vệ sinh lớp học.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện trong lao động, sắp xếp được thứ tự các hoạt động
công việc trong ngày của bản thân. Thực hiện và theo dõi được thời gian biểu mà
mình đã đề ra. Giữ gìn vệ sinh lớp học.

- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác,
chia sẻ với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
3. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Các bài hát về lớp học;
2. Đối với học sinh
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 2 – TIẾT 1: THAM GIA HỌC TẬP NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội - HS tham gia học tập nội quy nhà
tổ chức cho HS nghe phổ biến về nội quy
trường.
nhà trường và thực hiện việc rèn luyện
theo nội quy của nhà trường.
- HS ngồi giữ trật tự, lắng nghe.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội
quy mà nhà trường đã đề ra.
- GV cho HS chia sẻ về những khó khăn
em có thể gặp khi thực hiện nội quy của
nhà trường và cách khắc phục khó khăn
đó.

- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi
nghiêm túc.

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Tiết 2, 4

Tiếng Việt
BÀI 3: EM VUI ĐẾN TRƯỜNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Chia sẻ về những điều em quan sát được trên đường đến trường theo gợi ý, nêu được
phỏng đón của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc “Vẻ đẹp của con đường tới
trường và những niềm vui của bạn nhỏ mỗi ngày ở lớp”
2. Năng lực, phẩm chất:
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực hợp
tác và khả năng làm việc nhóm.
- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá
nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh, video clip một vài con đường đến trường ở thành thị, nông thôn, ... có âm
thanh tiếng chim hót, tiếng suối chảy, tiếng cười nói, tiếng xe cộ đi lại, ... (nếu có).
- Bảng phụ ghi bài thơ.
- HS mang theo sách có văn bản thông tin về trường học và Phiếu đọc sách đã ghi
chép về những thông tin đã đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Khởi động: 3 phút
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, chia sẻ về những điều em quan sát
được trên con đường đến trường (cảnh đẹp,
màu sắc, âm thanh, mùi hương, ...) bằng các
giác quan.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước
lớp.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên
bài đọc mới Em vui đến trường.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan
sát tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài
đọc.

- HS chia sẻ trong nhóm

- HS trình bày trước lớp
- HS chú ý lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS đọc

2. Khám phá và luyện tập 51 phút
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của con
đường tới trường và những niềm vui của bạn nhỏ mỗi ngày ở lớp.
+ Tìm đọc một văn bản thông tin về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết
cách chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Đọc
Đọc và trả lời câu hỏi:
1.1.1. Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng trong sáng, vui
tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ đẹp và
cảm xúc của bạn nhỏ khi đi trên đường cũng
như khi tới lớp; ngắt nhịp ¼, 2/3 hoặc 3/2.
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ
khó: véo von, phơi phới, giục giã,... ; hướng
dẫn cách ngắt nghỉ một số dòng thơ:
Tiếng trống/ vừa giục giã/

- HS nghe đọc

Trang sách hồng/ mở ra/
Giọng thầy/ sao ấm quá!/
Nét chữ em/ hiền hòa.//
Em/ vui cùng bè bạn/
Học hành/ càng hăng say/
Ước mơ/ đầy năm tháng/
Em/ lớn lên từng ngày.//
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- GV giải thích nghĩa một số từ khó, VD: véo
von (âm thanh cao và trong, lên xuống nhịp
nhàng, nghe vui và êm tai); hiền hòa (hiền lành
và ôn hòa)

- HS đọc thành tiếng câu, đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và
trước lớp.

1.1.2. Luyện đọc hiểu:
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một
số từ ngữ khó, VD: phơi phới (gợi tả
vẻ vui tươi, đấy sức sống của cảm
xúc đang dâng lên mạnh mẽ)
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả
lời câu hỏi 1- 3 trong SHS.
+ Câu 1: Tìm hình ảnh, âm thanh
được nhắc đến trong hai khổ thơ
đầu?

- HS giải nghĩa

nói lên điều gì?

+ Hai khổ thơ đầu có câu 1-3;
2-4 có tiếng cuối mang vần

HS đọc thầm
+ Hình ảnh, âm thanh được
nhắc đến là: chim sâu nhỏ, mặt
trời chín đỏ, nắng hồng, tiếng
hót véo von của chim.

+ Trên đường đến trường, bạn
nhỏ cảm thấy lòng vui phơi
+ Câu 2: Trên đường đến trường, bạn phới.
+ Khổ thơ cuối nói lên những
nhỏ cảm thấy thế nào?
niềm vui của bạn nhỏ mỗi ngày
+ Câu 3: Theo em, khổ thơ cuối bài ở lớp.

giống nhau (nhỏ-đỏ; cành-xanh;
+ Câu 4: Trong ba khổ thơ đầu, tiếng mới-phới; phương-trường). Khổ
cuối những dòng thơ nào có vần thứ ba ở 4 câu có tiếng cuối
mang vần giống nhau, vần
giống nhau?
không có âm cuối (giã-ra-quáhoà)

– HS nêu nội dung bài đọc.
- HS thảo luận nhóm nhỏ đề trả lời
câu hỏi 4 trong SHS (GV có thể
hướng dẫn HS làm mẫu khổ thơ đầu.
Xác định các tiếng cuối mỗi dòng thơ
và phần vần của mỗi tiếng → nhận
xét các tiếng có vần giống nhau và vị
trí)

- ND:Vẻ đẹp của con đường tới
trường và những niềm vui của
bạn nhỏ mỗi ngày ở lớp.

TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH

1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng
- HS xác định lại giọng đọc, nhịp thơ và một
số từ ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội
dung bài thơ.

- HS nhắc lại nội dung bài.

- HS nghe GV đọc toàn bài.

- HS nghe GV đọc

- HS luyện đọc hai khổ thơ em thích trong
nhóm, trước lớp và học thuộc lòng bằng cách
tự nhẩm thuộc, xóa dần hoặc thay chữ bằng
hình,...
- Một số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.

- HS luyện đọc.

- HS nghe bạn và GV nhận xét.
1.2. Đọc mở rộng – Đọc một bài đọc về
trường học.

- HS viết vào Phiếu đọc sách

1.2.1. Viết Phiếu đọc sách
- HS tìm đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư
viện trường,...) một bài đọc về trường học theo
hướng dẫn của GV.

1.2.2. Chia sẻ Phiếu đọc sách 20 phút
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về Phiếu
đọc sách của em: tên bài đọc, tên tác giả, nội
dung, thông tin em chú ý,...
- Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp
hoặc dán vào góc sáng tạo của lớp.

những thông tin chính sau khi
đọc bài: tên bài đọc, tên tác giả,
nội dung, thông tin em chú ý,...
- HS có thể trang trí Phiếu đọc
sách đơn giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung văn bản đọc.
- HS chia sẻ với các bạn trong
nhóm.
- HS dán phiếu đọc sách lên góc
sản phẩm.
HS chăm chú lắng nghe

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh thần
học tập của cả lớp.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp
(?) Nêu lại nội dung bài

- Nhận xét, tuyên dương.

- Nhận xét, đánh giá.

- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.

- Về học bài, chuẩn bị
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

……………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
THỨ BA
Ngày soạn: 9/9/2022
Ngày dạy: 13/9/2022
SÁNG
Tiết 1: BÀI: TÌM SỐ HẠNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:

- Tìm số hạng chưa biết bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan hệ cộng trừ
các bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.
- Vận dụng vào giải toán cơ bản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, hình vẽ phần Cùng học ( nếu cần).
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện
bảng cộng 9.

- HS tham gia trò chơi.

- GV nhận xét.

- Lắng nghe.

2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (35 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Tìm số hạng chưa biết bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan
hệ cộng trừ các bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp.
1.Thực hiện phép tính 9 + ? = 16
- Tổ chức cho HS thực hiện bằng hình thức
GQVĐ.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4.

- HS hoạt động nhóm 4.

+ Bước 1: Tìm hiểu vấn đề.
Yêu cầu HS đọc câu hỏi, quan sát hình ảnh,
nhận biết được vấn đề cần giải quyết.

+ HS suy nghĩ.

9 + ? = 16
+ Bước 2: Lập kế hoạch
Yêu cầu HS thảo luận cách thức tính 9 + ? = 16 + HS thảo luận
GV yêu cầu HS nêu cách làm.
+ HS trả lời: Đếm, tính tay,
dùng sơ đồ tách gộp,…
+ Bước 3: Tiến hành kế hoạch.
- Các nhóm thực hiện, yêu cầu HS viết phép tính
ra bảng con.

- HS làm.

- Gọi 1 số nhóm trình bày.

- HS trình bày.
+ Đếm: Đếm thêm từ 9 đến 16
Đếm bớt từ 16 đến 9
+ Sơ đồ tách – gộp số.
Vẽ sơ đồ:

Viết phép tính tìm bộ phận:
16 – 9 = 7….
+ Tính:
Tách 9 ở 16 -> thực hiện
phép trừ 16 – 9 = 7 ( dựa vào
bảng trừ 9).
Gộp 9 với 7 được 16 ->

thực hiện phép cộng 9 + 7 =
16( dựa vào bảng cộng 9)…
+ Bước 4: Kiểm tra lại.

- Theo dõi.

GV giúp HS kiểm tra lại:
Kết quả.
Phép tính có phù hợp vấn đề cần giải quyết: 9
+ ? = 16 không.
2. Giới thiệu cách tìm số hạng chưa biết.
- GV vừa vấn đáp vừa viết:
9

+

Số hạng Số hạng

=

- HS trả lời.

16
Tổng

- Gợi ý cho HS biết số cần tìm là số hạng.
- Yêu cầu HS thể hiện phép tính bằng sơ đồ tách
gộp.

16 – 9
- GV hỏi: Làm sao để tìm số hạng chưa biết ?

=

7

Tổng Số hạng Số hạng
- HS trả lời: Muốn tìm số hạng
chưa biết ta lấy tổng trừ đi số
hạng kia.

2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán cơ bản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.

- Tìm số hạng chưa biết.

- Yêu cầu HS thảo luận và thực hiện theo trình tự
mẫu.

- HS thảo luận.

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ trong
nhóm.

- HS làm bài:

- GV sửa bài, khuyến khích học sinh trình bày
cách làm.

a) ? + 15  = 42
    42 – 15 = 27
Vậy số hạng cần tìm là 27.
b, 61 + ? = 83
    83 – 61 = 22
Vậy số hạng cần tìm là 22.
c, 28 + ? = 77
   77 – 28 = 49
Vậy số hạng cần tìm là 49.
- Theo dõi.   

2.3 Hoạt động 3: Luyện tập (9 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán cơ bản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.

- GV hướng dẫn cách làm.
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ.
- Gv nhận xét, tuyên dương.

- Giải bài toán theo tóm tắt sau
Tóm tắt
Cả nam và nữ: 35 bạn
Nữ:                   19 bạn
Nam:                ....? bạn   
- Theo dõi.
- HS làm bài
Bài giải
Số bạn nam là
35 – 19 = 16 ( bạn)
Đáp số: 16 bạn
- Lắng nghe.

* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi “Tìm bạn”

- HS tham gia chơi

- GV cho HS viết số tròn chục (trong phạm vi
100) vào bảng con, mỗi HS/ số tùy ý.

- HS viết số tròn chục.

- GV gọi HS cầm bảng lên và tìm bạn.

- HS tìm bạn

- Nhận xét, tuyên dương

- Lắng nghe.

- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 2

Tự nhiên và xã hội

KỈ NIỆM ĐÁNG NHỚ CỦA GIA ĐÌNH ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
– Nêu được tên một số ngày kỉ niệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin
có liên quan đến những sự kiện đó.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân
với các thế hệ trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 2 SGK, bài hát về chủ đề gia đình.
- HS: SGK, VBT, tranh vẽ hoặc ảnh chụp các sự kiện, ngày kỉ niệm của gia đình; giấy
trắng, keo, hồ dán, hộp màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động (8 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về các thành viên và mối quan
hệ trong gia đình để dẫn dắt vào bài học mới.
- Cách tiến hành:
‒ GV tổ chức cho HS tham gia hát các bài hát về
- HS tham gia hát.
gia đình dưới hình thức trò chơi “Ca sĩ tí hon”.
‒ GV phổ biến luận chơi: GV chia lớp thành hai
đội. Hai đội sẽ thi đua hát các bài hát có nội dung - HS lắng nghe.

về chủ đề gia đình. Đội trưởng sẽ đại diện oẳn tù tì
giành lượt hát trước. Đội sau không được hát lại
bài hát của đội trước. Cứ chơi lần lượt đến khi có
đội không hát được. Đội còn lại sẽ giành chiến
thắng.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Kỉ - Lắng nghe – Mở SGK
niệm đáng nhớ của gia đình”.
2. HĐ khám phá kiến thức
Hoạt động 1: : Kỉ niệm, sự kiện của gia đình (10
phút)
* Mục tiêu:
- HS nêu được tên, thông tin sự kiện của gia đình
bạn An và bạn Hùng.
* Cách tiến hành:
- Học sinh quan sát, thảo luận
– GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK trang nhóm đôi và trả lời câu hỏi
12 và làm việc nhóm đôi, trả lời các câu hỏi:
+An và Hùng đang kể cho nhau nghe sự kiện gì
của gia đình?
+Sự kiện đó diễn ra vào thời gian nào?

– GV mời 2 đến 3 cặp HS chia sẻ trước lớp.
– GV mời HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.

- HS chia sẻ.
- 2 HS trả lời nhận xét lẫn nhau.
+ An đang kể về sự kiện gia
đình bạn An chuyển sang ngôi
nhà mới, còn Hùng kể về sinh
nhật của em gái mình.
+ Sự kiện của gia đình bạn An
diễn ra vào ngày 6 tháng 3 năm

2021, còn sự kiện của gia đình
bạn Hùng diễn ra vào ngày 11
tháng 5.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV NX, tuyên dương.
*Kết luận: Mỗi gia đình đều có những kỉ niệm và
sự kiện riêng.
Hoạt động 2: Cảm xúc của các thành viên khi
tham gia ngày kỉ niệm, sự kiện của gia đình (10
phút)
* Mục tiêu: HS nhận biết được cảm xúc của các
thành viên khi tham gia ngày kỉ niệm, sự kiện của - Học sinh quan sát và suy nghĩ.
gia đình.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trong SGK trang
13 và trả lời các câu hỏi:
+ Gia đình bạn An đang làm gì? Mọi người có
cảm xúc như thế nào trong ngày đó?

– GV mời HS trình bày ý kiến trước lớp.

- HS chia sẻ trước lớp.
Gia đình bạn An đang chúc
mừng sinh nhật mẹ. Ba, chị Hà
và An đã chuẩn bị một bàn tiệc
trang trí rất đẹp. Ba tặng mẹ
một món quà. Chị Hà và An
tặng hoa cho mẹ. Mẹ chắp tay
cầu nguyện. Cả gia đình An
rạng ngời hạnh phúc, yêu
thương nhau.
- HS lắng nghe.

– GV nhẫn xét, tuyên dương.
* Kết luận: Những ngày kỉ niệm của gia đình là
dịp để các thành viên quây quần, bày tỏ tình cảm
và gắn kết với nhau.
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân (5 phút)
* Mục tiêu: HS nêu được tên một số ngày kỉ niệm
hay sự kiện quan trọng của gia đình.
* Cách tiến hành:
– HS làm việc cặp đôi, chia sẻ:
+ Ngày sinh nhật của một số thành viên trong gia
đình em.
+ Những việc gia đình em thường làm trong ngày
đó.
– GV mời 2 đến 3 cặp HS chia sẻ trước lớp.
– GV và HS cùng nhận xét và đưa ra kết luận.
- GV NX, tuyên dương.
 Kết luận: Mỗi gia đình đều có những ngày kỉ
niệm riêng. Đó là những sự kiện có ý nghĩa quan
trọng và khó quên đối với tất cả các thành viên
trong gia đình.
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học (3 phút)
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân
trong gia đình về các ngày kỉ niệm, sự kiện quan
trọng; thu thập thông tin, tranh ảnh các ngày kỉ
niệm, sự kiện đó để chuẩn bị cho tiết 2.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

-Thảo luận nhóm đôi

-HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe và thực hiện.

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 3

Tiếng Việt
BÀI 3. EM VUI ĐẾN TRƯỜNG
NGHE VIẾT: EM VUI ĐẾN TRƯỜNG – TIẾT 3

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe viết đúng một đoạn trong bài thơ Em vui đến trường, phân biệt ch/tr, s/x
hoặc g/r.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đánh giá bài viết của bạn trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: chăm chỉ viết bài, rèn luyện chữ viết và làm các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, nghiêm túc học tập và có trách nhiệm với bài làm của
mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi khi thực hiện các BT chính tả, từ
và câu.
- HS: Vở, SGK, Vở BT,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH

1. Khởi động: 2 phút
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành:

- Tổ chức cho HS múa hát bài “Vui đến trường”

- Tham gia múa hát

- Nhận xét, kết nối giới thiệu bài viết “Em vui - Lắng nghe.
đến trường”
2. Khám phá và luyện tập: 30 phút
Mục tiêu: Nghe viết đúng một đoạn trong bài thơ Em vui đến trường, phân biệt
ch/tr, s/x hoặc g/r.
Cách tiến hành
2.1. Hoạt động 1: Viết
- Yêu cầu HS đọc 3 khổ thơ cuối của bài Em vui - HS đọc từ: Đón chào một ngày
đến trường.
mới đến hết bài.
+ Trên đường đến trường, bạn nhỏ cảm thấy + Trên đường đến trường, bạn
thế nào?
nhỏ cảm thấy lòng vui phơi phới.
- Tổ chức cho HS theo nhóm đôi đọc lại bài và - HS theo nhóm đôi tìm và nêu
tìm những từ ngữ khó, dễ viết sai.
những từ khó dễ viết sai, phân
tích, tập viết bảng con.VD: phơi
phới, giục giã, hiền hoà,…
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết bài.

- HS nghe và viết bài vào vở.
Lưu ý viết hoa và lùi vào 3 ô đầu
mỗi dòng thơ.

- Tổ chức cho HS trao đổi bài viết rà soát lỗi.

- HS đổi vở, soát lỗi

- GV thống kê số lỗi và nhận xét bài viết của HS. - Lắng nghe, sửa lỗi đã viết sai.
2.2. Hoạt động 2: Bài tập
* Phân biệt ch/tr
- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- HS đọc yêu cầu BT2 và các
tiếng ghi trên nhãn, quyển vở.

- HS thực hiện trò chơi. (truyền
- Tổ chức HS chơi tiếp sức, tìm tiếng ở mỗi nhãn
thống, chuyền bóng, lời chào,
vở phù hợp với tiếng ở mỗi quyển vở.
dâng trào)
- HS đọc và làm vào vở BT, đọc
- GV nhận xét, tuyên dương. Gọi HS đọc lại và
trước lớp. VD: Đóng tủ thờ là
tập đặt câu với từ vừa ghép được.
nghề truyền thống ở quê em.
- Nhận xét, sửa sai.
* Phân biệt s/x hoặc g/r

- HS đọc và thực hiện bài tập,

- Yêu cầu HS đọc BT3 (chọn nội dung thực trình bày trước lớp. (làm vào vở
hiện).
BT)
+ s: sạch sẽ, sung sướng, san sát,
săn sóc, suôn sẻ,...
+ x: xôn xao, xào xạc, xa xa,
xanh xanh,...
+ g: gặp gỡ, gay gắt, gan góc, gật
gù,...
+ r: rung rinh, rì rào, râm ran, réo
rắt, rập rờn...

- Nhận xét, sửa sai.
3. Vận dụng và hoạt động nối tiếp:3 phút
Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”

- Tham gia trò chơi.

+ Chia lớp thành 2 đội, nếu đội này nêu “Chữ”
thì đội kia phải nêu được “Từ” có nghĩa (có thể
đặt 1 câu) chứa chữ vửa nêu. VD: chữ x. Tìm từ:
xinh xắn, (câu: Bạn Thư xinh xắn làm sao!)
- Nhận xét, tuyên dương.
- Xem lại bài, tập viết lại những từ đã viết sai. - Lắng nghe, thực hiện
Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 4

Luyện thêm Tiếng Việt

TÌM ĐỌC, VIẾT PHIỀU ĐỌC SÁCH, CHIA SẺ VĂN BẢN THÔNG TIN VỀ
TRƯỜNG HỌC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. kiến thức
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- HS giỏi có thể trang trí phiếu đọc sách theo chủ điểm.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm và hợp tác với bạn trong
các hoạt động.
3. Phẩm chất.
Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mang theo sách có văn bản thông tin về trường học và Phiếu đọc sách đã ghi chép
về những thông tin đã đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: Hát bài Trên con đường đến
trường.
2. Đọc mở rộng – Đọc một bài đọc về trường
học.
2.1. Viết Phiếu đọc sách
- HS tìm đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện - HS viết vào Phiếu đọc sách
trường,...) một bài đọc về trường học theo hướng những thông tin chính sau khi đọc
dẫn của GV.
bài: tên bài đọc, tên tác giả, nội
dung, thông tin em chú ý,...
- HS có thể trang trí Phiếu đọc
sách đơn giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung văn bản đọc.
2.2. Chia sẻ Phiếu đọc sách
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về Phiếu
- HS chia sẻ với các bạn trong
đọc sách của em: tên bài đọc, tên tác giả, nội
nhóm.

dung, thông tin em chú ý,...
- Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp
- HS dán phiếu đọc sách lên góc
hoặc dán vào góc sáng tạo của lớp.
sản phẩm.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh thần
- HS chăm chú lắng nghe
học tập của cả lớp.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
CHIỀU
Tiết 1

Toán
BÀI: TÌM SỐ BỊ TRỪ, TÌM SỐ TRỪ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tìm số bị trừ, số trừ bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan hệ cộng trừ, các
bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.
- Vận dụng vào giải toán đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, hình vẽ phần Cùng học (nếu cần).
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- Yêu cầu HS tìm hiểu hình ảnh và bài toán, GV
hướng dẫn HS nhận biết vấn đề cần giải quyết:
? – 8 = 28

- HS tìm hiểu hình ảnh và bài
toán.
- Theo dõi.

2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (35 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Tìm số bị trừ, số trừ bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp số, quan hệ
cộng trừ, các bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
1. Giới thiệu cách tìm số bị trừ
- GV vừa vấn đáp vừa viết:
?

Số bị trừ

- 8
Số trừ

=

28
Hiệu

- Gợi ý cho HS biết số cần tìm là số bị trừ.
- Yêu cầu HS thể hiện phép tính bằng sơ đồ tách
gộp.

28 + 8
- GV hỏi: Làm sao để tìm số bị trừ ?
2. Giới thiệu cách tìm số trừ

=

36

Hiệu Số trừ Số bị trừ
- HS trả lời: Muốn tìm số bị
trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

- Tiến hành tương tự như tìm số bị trừ.
- GV chốt: Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi
hiệu.
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cặp đôi, cả lớp.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1.

- HS đọc.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tự tìm hiểu bài
và thực hiện.

- HS thảo luận nhóm đôi.

- Yêu cầu các cặp trình bày và giải thích cách
làm.

- HS làm bài:

- GV sửa bài, khuyến khích học sinh trình bày
cách làm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tự tìm hiểu bài
và thực hiện.
- Yêu cầu các cặp trình bày và giải thích cách
làm.

a) ? – 18 = 23
    23 + 18 = 41
Vậy số bị trừ là 41.
b) ? – 34 = 51
    51 + 34 = 85
Vậy số bị trừ là 85.
- Theo dõi.   
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận.
- HS làm bài.
a) 26 - ? = 19
26 – 19 = 7
Vậy số trừ là 7.
b, 72 - ? = 40
72 – 40 = 32
Vậy số trừ là 32.
- Lắng nghe.

- GV sửa bài, khuyến khích HS nêu cách làm
2.3 Hoạt động 3: Luyện tập (9 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn cách làm.
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ.

- HS đọc
- Theo dõi.
- HS làm bài
SBT
ST
Hiệu

- Gv nhận xét, tuyên dương.

94
25
69

63
51
12

92
45
47

- Lắng nghe.

* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi “Tìm bạn”

- HS tham gia chơi

- GV cho HS viết số tròn chục (trong phạm vi
100) vào bảng con, mỗi HS/ số tùy ý.

- HS viết số tròn chục.

- GV gọi HS cầm bảng lên và tìm bạn.

- HS tìm bạn

- Nhận xét, tuyên dương

- Lắng nghe.

- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
THỨ TƯ
Ngày soạn: 9/9/2022
Ngày dạy: 14/9/2022
SÁNG

Tiết 1

Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU – SGK/18, 19

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Luyện tập về từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động.
- Nhận diện và đặt được câu kể để giới thiệu, để kể hoặc tả, dấu chấm.
- Chia sẻ được một vài nội dung đơn giản về hình ảnh, màu sắc,... trong một bức
tranh mùa thu. Nói được 1-2 câu về hình ảnh em thích trong bức tranh.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh phóng to để tổ chức hoạt động vận dụng (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Khởi động: 5 phút
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS múa hát bài “Vui đến - Tham gia múa hát
trường”
- Lắng nghe.
- Nhận xét, kết nối giới thiệu bài viết “Em vui
đến trường”
2. Khám phá và luyện tập: 25 phút
Mục tiêu:
- Luyện tập về từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động.
- Nhận diện và đặt được câu kể để giới thiệu, để kể hoặc tả, dấu chấm.
Cách tiến hành
2.1. Hoạt động 1: Tìm những từ ngữ chỉ sự

vật, đặc điểm, hoạt động
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT1

- HS đọc yêu cầu BT1

- Tổ chức HS theo nhóm 4 thực hiện vào - Theo nhóm thực hiện và trình
phiếu học tập
bày trước lớp.
Từ gọi tên Từ chỉ hình
đồ dùng học dáng,
màu
tập
sắc của đồ
dùng học tập

Từ chỉ hoạt
động
sử
dụng
đồ
dùng học tập

- GV nhận xét, sửa sai.

Từ
gọi Từ
chỉ
tên
đồ hình
dùng học dáng,
tập
màu sắc
của đồ
dùng học
tập
Bút mực,
quyển vở,
thước
kẻ,...

Từ
hoạt
động
dụng
dùng
tập

chỉ
sử
đồ
học

Thon
Viết, kẻ,
thon,
vẽ,...
vuông
vức, hình
chữ nhật,
vàng
nhạt,
xanh lá,...

2.2. Hoạt động 2: Nhận diện câu kể, dấu
chấm
- HS đọc yêu cầu BT2
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2
- HS theo nhóm đôi thảo luận thực
- Tổ chức HS theo nhóm đôi tìm kết quả.

hiện các yêu cầu a,b và trình bày
trước lớp.
a. Câu dùng để giới thiệu: câu 1
Câu dùng để kể, tả: câu 2, 3
b. Cuối các câu kể tìm được có
dấu chấm
- Lắng nghe và ghi nhớ

- GV nhận xét kết quả và chốt: Câu kể là câu
thường dùng để giới thiệu hoặc dùng để kể,

tả. Cuối câu kể có dâu chấm.
2.3. Hoạt động 3: Đặt câu kể

- HS đọc yêu cầu BT 3

- Gọi HS đọc yêu cầu BT3

- ...
 
Gửi ý kiến