Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 16 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thi Thuy
Ngày gửi: 10h:23' 25-12-2022
Dung lượng: 413.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 16

Thứ hai, ngày 26 tháng 12 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm (Tiết 16)
NÉT ĐẸP HỌC TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác lựa chọn trang phục đúng nơi quy định.
- HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất
nhân ái và trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video trình diễn thời
trang.
- Học sinh: Áo, quần biểu diễn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
*HĐ 1: Xem video trình diễn thời trang “Vẻ
đẹp học sinh”
- GV hỏi:
+ Các bạn đang làm gì?
+ Trang phục các bạn lựa chọn là gì?

Hoạt động của Học sinh
- HS tập trung trật tự trên sân
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.

- HS hát
- Lắng nghe

- HS trả lời
+ Các bạn trình diễn thời trang
+ Bạn nam: áo đồng phục, quần dài
+ Các bạn trình diễn như thế nào?
Bạn gái: áo đồng phục, váy.
+ Theo các em, chúng ta đang trong độ tuổi + Rất tự nhiên
đi học phải mặc quần áo như thế nào?
- Nhiều hs trả lời
+ Trang phục nào chúng ta không được mặc
đến trường?
+ Không được mặc quần áo ba lỗ, áo
* GV nhận xét và kết luận: Là lứa tuổi đang dây,…đi học.
ngồi trên ghế nhà trường chúng ta cần phải - Lắng nghe
mặc quần áo ngọn gàng không được mặc
quần áo rách hở,...đến trường.

*HĐ2: Trình diễn thời trang
- GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ tự lựa chọn
trang phục của mình lên trình diễn thời trang - Mỗi tổ tự lựa chọn trang phục của
và cử 1 bạn đại diện trong tổ thuyết trình mình lên trình diễn thời trang.
trang phục của tổ mình.
- Từng tổ nhận xét.
- Gv nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện
tốt.
- Lắng nghe
3. Tổng kết, dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-----------------------------------------------------------Tiếng Việt
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG ( TIẾT 121)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán
canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn .
- Học tập cần cù, chủ động, sáng tạo.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV: Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng
được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm
kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng
cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 146, bảng phụ viết sẵn
đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động:
- Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Thầy - Học sinh thực hiện.
cúng đi bệnh viện
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Ngu Công xã - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
Trịnh Tường.
giáo khoa.

2. HĐ Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài.

- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......trồng lúa
+ Đoạn 2: Tiếp...như trước nước
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
+ Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
3. HĐ Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
TLCH, chia sẻ trước lớp.
luận TLCH sau đó chia sẻ trước lớp
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi - Mọi người hết sức ngỡ ngàng thấy
người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
một dòng mương ngoằn ngoèo vắt
ngang những đồi cao.
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về - Ông đã lần mò trong rừng sâu hàng
thôn?
tháng trời để tìm nguồn nước. Ông đã
cùng vợ con đào suốt một năm trời
được gần 4 cây số mương nước từ
rừng già về thôn.
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác - Nhờ có mương nước, tập quán canh
và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã tác ở Phìn Ngan dã thay đổi: đồng bào
thay đổi như thế nào?
không làm nương như trước mà
chuyển sang trồng lúa nước, không
làm nương nên không còn phá rừng,
đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ
trồng lúa lai cao sản, cả thôn không
còn hộ đói.
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng - Ông đã lặn lội đến các xã bạn học
bảo vệ dòng nước?
cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà
con cùng trồng.
+ Thảo quả là cây gì?
- Là quả là cây thân cỏ cùng họ với
gừng, mọc thành cụm, khi chín màu
đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị.
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà - Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà

con Phìn Ngan?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

+ Nội dung bài nói lên điều gì?
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện
đọc
- GV đọc mẫu
- HS thi đọc trong nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- GV nhận xét đánh giá
5. HĐ vận dụng- trải nghiệm:

con: nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu
mấy chục triệu, ông Phìn mỗi năm thu
hai trăm triệu.
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn
chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu
phải có quyết tâm cao và tinh thần vợt
khó.
+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng
tạo, dám thay đổi tập quán canh tác
của cả một vùng, làm thay đổi cuộc
sống của cả thôn
- HS nghe, tìm cách đọc hay

- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc
- HS nghe

- Địa phương em có những loại cây trồng - Cây nhãn, cam, bưởi,...
nào giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo?
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
Ca dao về lao động sản xuất.
- Tìm hiểu các tấm gương lao động sản - Lắng nghe.
xuất giỏi của địa phương em.- Nhận xét tiết - Lắng nghe và thực hiện.
học
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-----------------------------------------------------------Tiếng Việt
Nghe - viết: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON ( TIẾT 122)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe- viết đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con; trình bày đúng hình thức
đoạn văn xuôi(BT1).
- Rèn kĩ năng phân tích mô hình cấu tạo của iếng
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động:

- Cho HS thi đặt câu có từ ngữ chứa tiếng - HS chơi trò chơi
rẻ/ giẻ.
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn
lần lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng
rẻ/ giẻ .
- Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội
đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ chuẩn bị viết chính tả.
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Đoạn văn nói về ai?

- 2 HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị
Phú- bà là một phụ nữ không sinh con
nhưng đã cố gắng bươn chải nuôi
dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay
Hướng dẫn viết từ khó
nhiều người đã trưởng thành.
- Yêu cầu HS đọc, tìm các từ khó
- HS đọc thầm bài và nêu từ khó: Lý
Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi
dưỡng...
- Yêu cầu HS luyện viết các từ khó vừa tìm - HS luyện viết từ khó.
được
3. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
Lưu ý:
- Tư thế ngồi:
- Cách cầm bút:
- Tốc độ:
4. HĐ chấm và nhận xét bài.
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
5. HĐ làm bài tập:
Bài 2: Cá nhân=> Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu

- HS đọc to yêu cầu và nội dung bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn làm trên - 1 HS lên bảng chữa bài
bảng
Mô hình cấu tạo vần
- GV nhận xét kết luận bài làm đúng

Tiếng
con
ra
tiền
tuyến
xa
xôi
yêu
bầm
yêu
nước
cả
đôi
mẹ
hiền
+ Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau?
+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong
những câu thơ trên?
- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của
dòng thứ 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của
dòng 8 tiếng
6. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm:
- Giáo viên chốt lại những phần chính
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần và
chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Âm
đệm

Vần

Âm
chính
o
a
iê
yê
a
ô
yê
â
yê
ươ
a
ô
e
iê

Âm
cuối
n
n
n
i
u
m
u
c
i
n

- Những tiếng bắt vần với nhau là
những tiếng có vần giống nhau.
- Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi

- Lắng nghe
- Quan sát, học tập.
- Lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện.

Toán
LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 76)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm.
+ HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 .
- Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm.
- Tích cực học tập
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo,

+Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm:
- HS làm:
+ Tìm một số biết 30% của nó là 72 ?
72 100 : 30 = 240
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1a: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu.
- Tính
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS đổi chéo vở nhận xét, HS nhận xét
trên bảng cả về cách đặt tính lẫn kết bảng lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý
quả tính
kiến.
- GV nhận xét
Kết quả tính đúng là :
a) 216,72 : 42 = 5,16
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Bài 2 yêu cầu làm gì?
- Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở.
- GV cho HS nhận xét bài làm của nhau - HS nhận xét bài bạn, HS chia sẻ, cả
trong vở
lớp theo dõi và bổ sung.
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84  2
nêu thứ tự thực hiện các phép tính
=
50,6
: 2,3 + 21,84  2
trong biểu thức.
=
22
+ 43,68
= 65,68
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán y/c tìm gì?
- Y/c HS tóm tắt làm bài vào vở, 1 HS - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
chia sẻ
Giải
- GVnhận xét chữa bài
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối 2001 số
người thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số % số dân tăng thêm là:

Bài 2:HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài vào vở
- GV quan sát uốn nắn HS

3.Hoạt động vận dụng- trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau:
( 48,2 + 22,69 ) : 8,5
- Về nhà tìm các bài toán liên quan đến
các phép tính với số thập phân để làm
thêm

250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm
2002 số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó
là:
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số: 16129 người
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
b) 8,16 : ( 1,32 + 3,48) - 0,345 : 2
= 8,16 :
4,8
- 0,1725
=
1,7 - 0,1725
=
1,5275
- HS làm bài
( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 = 70,89 : 8,5
=
8,34
- HS nghe và thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
------------------------------------------------------Thứ ba, ngày 27 tháng 12 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 77)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số
phần trăm . HS làm bài tập: Bài 1, 2, 3 .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi tính toán
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
+Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát

- Cho HS làm bài:
- HS làm bảng con
+ Tìm 7% của 70 000?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Viết các hỗn số sau thành số thập
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển hỗn số phân
thành số thập phân.
- HS trao đổi với nhau, sau đó nêu ý
- Yêu cầu HS làm bài
kiến trước lớp.
- GV chữa bài
C1: Chuyển phần phân số của hỗn số
thành phân số thập phân rồi viết số thập
phân tương ứng.
1
5
4
8
4 =5
= 4,5
3 =3
=
2
10
5
10
3,8
3
75
12
48
2 =2
= 2,75 1
=1
=
4
100
25
100
1,48
C2: Thực hiện chia tử số của phần
phân số cho mẫu số.
1
Vì 1 : 2 = 0,5 nên 4 = 4,5
2
4
Vì 4 : 5 = 0,8 nên 3 = 3,8
5
3
Vì 3 : 4 = 0,75 nên 2 = 2,75
4
12
Vì 12 : 25 = 0,48 nên 1
= 1,48
25
Bài 2: Cá nhân
- Tìm x
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm bài vào vở sau đó chia
- Yêu cầu HS làm bài.
sẻ
- GV gọi HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét và yêu cầu HS nêu cách a) x  100 = 1,643 + 7,357
x  100 = 9
tìm thành phần chưa biết trong phép
x = 9 : 100
tính.
x = 0,09
b) 0,16 : x = 2 - 0,4
Bài 3: Cá nhân
0,16 : x = 1,6
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
x = 0,16 : 1,6
- Em hiểu thế nào là hút được 35%
x = 0,1
lượng nước trong hồ ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm trong SGK.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp
- Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là

3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng tìm x:
X : 1,25 = 15,95 - 4,79

100 phần thì lượng nước đã hút là 35
phần.
-HS lên chia sẻ cách làm
Cách 1
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40% = 75% (lượng nước trong
hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100% - 75% = 25% (lượng nước trong
hồ)
Đáp số : 25% lượng nước trong hồ
Cách 2
Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong hồ
còn lại là :
100% - 35% = 65% (lượng nước trong
hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là :
65% - 40% = 25% (lượng nước trong
hồ)
Đáp số 25% lượng nước trong hồ

- HS làm bài
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
X : 1,25 =
11,16
X = 11,16 x 1,25
X = 13,95
- Về nhà tìm hiểu rồi tính diện tích - HS nghe và thực hiện
mảnh đất và ngôi nhà của mình sau đó
tính tỉ lệ phần trăm diện tích của ngôi
nhà và mảnh đất đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
--------------------------------------------------------------------Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ ( TIẾT 123)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm
từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
- Rèn kĩ năng phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm,
từ nhiều nghĩa.
- Tự tin, cẩn thận, tỉ mỉ.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tâp l.

- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- Cho HS nối tiếp nhau đặt câu với các
từ ở bài tập 1a trang 161
- Nhận xét đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu bài tập
+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo
từ như thế nào?
+ Từ phức gồm những loại nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét kết luận

Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Thế nào là từ đồng âm?
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét kết luận
- Nhắc HS ghi nhớ các kiến thức về
nghĩa của từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài

Hoạt động của trò
- HS hát
- HS tiếp nối nhau đặt câu
- HS nghe
- HS ghi vở

- HS nêu
+ Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo
từ: từ đơn, từ phức.
+ Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ
láy.
- HS lên chia sẻ kết quả
- Nhận xét bài của bạn:
+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh,
biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con,
tròn.
+ Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc
nịch.
+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
- HS nêu
- Từ đồng âm là từ giống nhau về âm
nhưng khác nhau về nghĩa.
- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc
và một hay một số nghĩa chuyển. các
nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng
có mối liên hệ với nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ
một sự vật, hoạt động, trạng thái hay
tính chất.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận để làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, và
thống nhất :

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng
nghĩa, GV ghi bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà
không chọn những từ đồng nghĩa với
nó.
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV nhận xét chữa bài

- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS trả lời theo ý hiểu của mình

- HS nêu
- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
a) Có mới nới cũ
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn
thành ngữ tục ngữ.
c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
- HS đọc thuộc lòng các câu trên
3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm:
- Tạo từ láy từ các từ sau: xanh, trắng, - HS nêu: xanh xanh, xanh xao, trăng
xinh
trắng, trắng trẻo, xinh xinh, xinh xắn
- Về nhà viết một đoạn văn miêu tả có - HS nghe và thực hiện
sử dụng một số từ láy vừa tìm được.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
---------------------------------------------------------------Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC ( TIẾT 124)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui,
hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện .
+HS (M3,4) tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên sinh
động.
- Kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV gợi ý HS chọn kể những câu
chuyện nói về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng,
quét dọn vệ sinh đường phố,…), chống lại những hành vi phá hoại môi trường (phá
rừng, đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, bảng phụ,một số sách, truyện, báo liên quan.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động Khởi động:
- Cho HS thi kể về một buổi sum họp
- HS thi kể
đầm ấm trong gia đình.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học:
- Giáo viên chép đề lên bảng.
- HS theo dõi
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã
nghe hay đã đọc về những người biết
sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh
phúc cho người khác.
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc
- Đề yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ
quan trọng trong đề.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Kể tên những nhân vật biết sống đẹp + Na các bạn HS và cô giáo trong truyện
trong các câu chuyện các em đã học?
Phần thưởng( Tiếng Việt 2 tập 1)
+ Hai chị em Xô- phi, Mác và nhà ảo
thuật trong truyện Nhà ảo thuật ( Tiếng
Việt 3 tập 2)
+ Những nhân vật trong câu chuyện
Chuỗi ngọc lam.
- Tìm câu chuyện ở đâu?
- Được nghe kể, đọc trong sách, báo.
- Giáo viên kiểm tra việc học sinh tìm - Một số học sinh giới thiệu câu chuyện
truyện.
mình sẽ kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm:
- Em đã làm gì để mang lại niềm vui cho - HS nêu
mọi người xung quanh ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe. Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần
sau
- Nhận xét tiết học, biểu dương
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
----------------------------------------------------------------

Khoa học
ÔN TẬP HỌC KỲ I ( TIẾT 31)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập các kiến thức về:
+Đặc điểm giới tính.
+ Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
+ Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.
- Biết vệ sinh cá nhân đúng cách, đảm bảo vệ sinh phòng bệnh.
- Tự phục vụ bản thân.
+ Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, hình minh họa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho học sinh thi trả lời câu hỏi.
- HS trả lời
+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng
của một số loại tơ sợi tự nhiên?
+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng
của một số loại tơ sợi nhân tạo?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Con đường lây truyền
một số bệnh
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, 1
học sinh hỏi, một học sinh trả lời.
- 2 học sinh cùng bàn trao đổi thảo luận
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua
con đường nào?
- Lây truyền qua động vật trung gian là
muỗi vằn. Muỗi hút máu người bệnh
+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con rồi truyền vi rút sang cho người lành.
đường nào?
- Lây truyền qua động vật trung gianlà
muỗi A- nô- phen, kí sinh trùng gây
bệnh có trong máu. Muỗi hút máu có kí
sinh trung sốt rét của người bệnh
+ Bệnh viêm màng não lây truyền qua truyền sang người lành.
con đường nào?
+ Lây truyền qua muỗi vi rút có trong
mang bệnh não có trong máu gia súc
chim, chuột, khỉ... Muỗi hút máu các
con vật bị bệnh và truyền sang người.
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con + Lây qua con đường tiêu hóa. Vi rút

đường nào?

Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm

thải qua phân người bệnh. Phân dính
tay người, quần áo, nước, động vật
sống dưới nước ăn từ súc vật lây
sang người lành.
- Học sinh trao đổi thảo luận theo nhóm
bàn. Quan sát hình minh họa
+ Học sinh trình bày

+ Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?
+ Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Đặc điểm công dụng của
một số vật liệu
- Tổ chức hoạt động nhóm
+ Kể tên các vật liệu đã học
- Học sinh thảo luận, chia sẻ kết quả
+ Nhớ lại đặc điểm và công dụng của
từng loại vật liệu.
+ Hoàn thành phiếu
- GV hỏi :
+ Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc
qua sông; làm đường ray tàu hỏa lại
- HS tiếp nối nêu
phải sử dụng thép?
+ Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại
sử dụng gạch?
+ Tại sao lại dùng tơ, sợi để may quần
áo, chăn màn?
Hoạt động 4: Trò chơi ô chữ kỳ diệu
Giải đáp ô chữ
- HS chơi trò chơi
1) Sự thụ tinh
2) Bào thai
3) Dậy thì
4) Vị thành niên
5) Trưởng thành

6) Già
7) Sốt rét
8) Sốt xuất huyết
9) Viêm não
10) Viêm gan A

3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm:
- Gia đình em đã làm gì để phòng tránh - HS nêu
bệnh sốt xuất huyết ?
- Tìm hiểu xem địa phương em đã - HS nghe và thực hiện
tuyên truyền nhân dân phòng tránh các
bệnh lây truyền do muỗi đốt như thế
nào.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
......................................................................
Lịch sử
ÔN TẬP HỌC KÌ I ( TIẾT 16)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên
Phủ 1954.
Ví dụ: Phong trào chống Pháp của Trương Định; Đảng Cộng sản Việt Nam ra
đời; khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nộ; chiến dịch Việt Bắc; chiến thắng Biên
giới.
- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, hệ thống háo kiến thức lịch sử.
- Tự hào về tinh thần bất khuất, quyết bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân Việt
Nam.
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ Bản đồ hành chính VN
+ Các hình minh hoạ trong SGK từ bài 12- 17
+ Lược đồ các chiến dịch VB thu- đông 1947, biên giới thu- đông 1950, Điện
Biên Phủ 1954
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai - HS nêu
của Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách
mạng Việt Nam?
- Nhận xét, bổ sung.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Lập bảng các sự kiện lịch - HĐ cá nhân
sử tiêu biểu từ 1945- 1954
- Gọi HS đã lập bảng thống kê vào giấy - HS lập bảng thống kê
khổ to dán bài của mình lên bảng
- HS đọc bảng thống kê của bạn đối
- Yêu cầu HS theo dõi nhận xét
chiếu với bài của mình và bổ sung ý
- GV nhận xét
kiến
Bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954
Thời gian
Sự kiện lịch sử tiêu biểu
Cuối năm 1945-1946
Đẩy lùi giặc đói giặc dốt
Trung ương Đảng và chính phủ phát
19-12-1946
động toàn quốc kháng chiến
Đài tiếng nói VN phát lời kêu gọi toàn
20-12-1946
quốc kháng chiến của BH
20-12-1946 đến tháng 2-1947
Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu,

Thu- đông 1947
Thu- đông 1950

Sau chiến dịch Biên giới tháng 2-1951
1-5-1952

30-3 - 1954 đến 7-5-1954
Hoạt động 2: Trò chơi “Đi tìm địa chỉ
đỏ”
Hướng dẫn học sinh chơi
- Luật chơi: mỗi học sinh lên hái 1 bông
hoa, đọc tên địa danh (có thể chỉ trên
bản đồ), kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử
tương ứng với địa danh đó.
- Cho HS lần lượt lên hái và trả lời
- GV và HS nhận xét tuyên dương

tiêu biểu là cuộc chiến đấu của nhân
dân HN với tinh thần quyết tử cho tổ
quốc quyết sinh
Chiến dịch Việt Bắc mồ chôn giặc
pháp
Chiến dịch Biên giới
Trận Đông Khê, gương chiến dấu
dũng cảm của anh La Văn Cầu
Tập trung xây dựng hậu phương vững
mạnh, chuẩn bị cho tuyền tuyến sẵn
sàng chiến đấu
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2
của đảng đề ra nhiệm vụ cho kháng
chiến
Khai mạc đại hội chiến sĩ thi đua và
cán bộ gương mẫu toàn quốc đại hội
bầu ra 7 anh hùng.
Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng.
Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ
châu mai.

- Học sinh chơi trò chơi:
- Hà Nội:
+ Tiếng súng kháng chiến toàn quốc
bùng nổ ngày 19/12/1946
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời kêu
gọi toàn quốc kháng chiến sáng ngày
20/12/ 1946
- Huế: ....
- Đà Nẵng: .....
- Việt Bắc: .....
- Đoan Hùng: ....
- Chợ Mới, chợ Đồn: .....
- Đông Khê: .....
- Điện Biên Phủ: ......

3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm:
- Em ấn tượng nhất với sự kiện lịch sử - HS nêu
nào ? Vì sao ?
- Vẽ một bức tranh mô tả một sự kiện - HS nghe và thực hiện
lịch sử mà em ấn tượng nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................

Thứ tư, ngày 28 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT ( TIẾT 125)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người
nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả lời được
các câu hỏi trong SGK ) .Thuộc lòng 2-3 bài ca dao .
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
- Giáo dục HS biết yêu quý người lao động.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn câu ca dao cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS thi đọc bài “Ngu Công xã - HS thi đọc
Trịnh Tường”
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nối
tiếp từng đoạn trong nhóm
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nghe
3. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc câu hỏi SGK
- HS đọc
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH
TLCH sau đó chia sẻ kết quả trước lớp sau đó chia sẻ trước lớp.
1. Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất + Nỗi vất vả: cày đồng buổi trưa, mồ
vả, lo lắng của người nông dân trong hôi như mưa ruộng cày. Bưng bát cơm
sản xuất?
đầy, dẻo thơm 1 hạt, đắng cay, muôn
phần.
+ Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề.
Trông trời, trông đất, trông mây; …
Trời yên biển lặng mới yêu tấm lòng.
… chẳng quản lâu đâu, ngày nay nước

bạc, ngày sau cơm vàng.
2. Những câu nào thể hiện tinh thần lạc - Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngày
quan của người nông dân?
nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
3. Tìm những câu ứng với nội dung
dưới đây:
a) Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày: +
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang.
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
b) Thể hiện quyết tâm trong lao động
+
Trông cho chân cứng đá mềm.
sản xuất.
Trời yêu, biển lặng mới yên tấm lòng.
c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra +
Ai ơi bưng bát cơm đầy
hạt gạo.
Dẻo thơm 1 hạt, đắng cay muôn phần.
- Nêu nội dung bài.
- HS nội dung bài: Lao động vất vả trên
ruộng đồng ...
 
Gửi ý kiến