Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 16 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Cao Cuong
Ngày gửi: 18h:51' 18-12-2022
Dung lượng: 115.1 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
1

Thứ
ngày

Buổi

HAI
19/12

Sáng

Chiều

Sáng
BA
20/12
Chiều

TƯ
21/12

Sáng

Chiều

NĂM
22/12

Sáng

Chiều

SÁU
23/12

Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1

Sáng

2
3

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC
TUẦN 16: ( Từ ngày 19/12 đến 23/12/2022)
Môn

Tiết

CC-SHTT
TẬP ĐỌC
TOÁN
KỂ CHUYỆN
ĐẠO ĐỨC
KHOA HỌC
KĨ THUẬT
TOÁN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
LT&VC
THỂ DỤC
TIN HỌC
ÂM NHẠC
TẬP ĐỌC
TOÁN
TLV
ĐỊA LÝ
LT&VC
MỸ THUẬT
TIẾNG ANH
TOÁN
CHÍNH TẢ
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TIN HỌC
ĐỌC TV
TIẾNG ANH
TIẾNG Ê ĐÊ
TOÁN
TLV
KHOA HỌC
SHTT-SHL

PPCT

31
76
16
16
31
16
77
31

32
78
16
16
32
79
16
16

80
32
32
32

Tên bài

Chào cờ

Thầy thuốc như mẹ hiền
Luyện tập
Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia
Hợp tác với những người xung quanh (Tiết 1)
Chất dẻo
Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta
Giải toán về tỉ số phần trăm (TT)
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy

Tổng kết vốn từ
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy

Thầy cúng đi bệnh viện
Luyện tập
Tả người (kiểm tra viết)
Ôn tập
Tổng kết vốn từ
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy

Giải toán về tỉ số phần trăm (TT)
Nghe –viết : Về ngôi nhà đang xây
Hậu phương những năm sau ch.dịch B.giới
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy

Luyện tập
Ôn luyện tập tả người
Tơ sợi
Sinh hoạt lớp - Thi vẽ tranh về chú bộ đội

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

2
Buổi sáng
Tiết 1

Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Vì hạnh phúc con người
TIẾT PPCT 31: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

I. Yêu cầu cần đạt:

- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
- Phát triển các năng lực:
+NL Văn học:
Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
+NL Ngôn ngữ: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi .
Học tập tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng
Lãn Ông.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trách nhiệm: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
1.1 Khởi động
- Học sinh thực hiện.
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng
bài thơ Về ngôi nhà đang xây.
- Lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
1.2 Kết nối
giáo khoa.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy thuốc
như mẹ hiền.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài.

- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......thêm gại, củi.
+ Đoạn 2: Tiếp...càng hối hận.
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc

3
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm và
TLCH, chia sẻ trước lớp theo câu hỏi:
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như thế
nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái
của Hải thượng Lãn Ông trong việc ông
chữa bệnh cho con người thuyền chài?

+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ
nữ?
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con
người không màng danh lợi?
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài
như thế nào?
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy
thuốc....thêm gạo củi.
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- GV nhận xét
4. HĐ vận dụng:
- Bài văn cho em biết điều gì?

- HS theo dõi.

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
bài, thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Hải Thượng Lãn Ông là một thầy
thuốc giàu lòng nhân ái, không màng
danh lợi.
+ Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị
bệnh đậu nặng mà nghèo, không có
tiền chữa, tự tìm đến thăm. Ông tận
tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trời
không ngại khổ, ngại bẩn. Ông chữa
bệnh cho cháu bé, không những
không lấy tiền mà còn cho họ thêm
gạo, củi
+ Người phụ nữ chết do tay thầy
thuốc khác xong ông tự buộc tội
mình về cái chết ấy. Ông rất hối hận
+ Ông được vời vào cung chữa bệnh,
được tiến cử chức ngự y song ông đã
khéo léo từ chối.
+ Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải
Thượng Lãn Ông coi công danh trước
mắt trôi đi như nước còn tấm lòng
nhân nghĩa thì còn mãi.
- HS nghe, tìm cách đọc hay

- HS nghe
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc
- HS nghe

- Bài ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân
hậu và nhân cách cao thượng của Hải
Thượng Lãn Ông.
- Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng - HS nghe và thực hiện
Lãn Ông.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:

4
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TOÁN
Chủ điểm: Chương II: Số thập phân, các phép tính với số thập phân
TIẾT PPCT 76: LUYỆN TẬP
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: - Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của hai số.
Bài tập cần làm: Bài 1, 2.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.

II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu
1.1 Khởi động
- HS tính
- 2 học sinh tính tỉ số phần trăm của 2
số.
a) 8 và 40
b) 9,25 và 25
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi bảng
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- HS thảo luận.
- GV viết lên bảng các phép tính
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
- GV nhận xét HS.
kiểm tra bài lẫn nhau.
6% + 15% = 21%
112,5% - 13% = 99,5%
14,2%  3 = 42,6%
60% : 5 = 12%
Bài 2: HĐ Cá nhân
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS

5
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài

cả lớp đọc thầm trong SGK.
- HS ghe
- HS cả lớp theo dõi
- HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết
tháng 9 thôn Hoà An đã thực hịên
được là:
18 : 20 = 0,9
0,9 = 90%
b) Đến hết năm thôn Hoà An đã thực
hiện được kế hoặch là:
23,5 : 20 = 1,175
1,175 = 117,5%
Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch
là:
117,5% - 100% = 17,5%
Đáp số : a) Đạt 90% ;
b)Thực hiện 117,5%
và vượt 17,5%

Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi
giải.
- HS đọc bài, tóm tăt bài toán rồi giải,
báo cáo giáo viên
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau
và tiền vốn là:
52500 : 42000 = 1,25
1,25 = 125%
b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau
và tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền
vốn là 100% thì tiền bán rau là
125%. Do đó, số phần trăm tiền lãi
là:
125% - 100% = 25%
Đáp số: a) 125%
b) 25%
3.Hoạt động vận dụng:
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS nghe và thực hiện.
67,5% + 24% =
67,5% + 24% = 91,55
21,7% x 4 =
21,7% x 4 = 86,8%
75,3% - 48,7% =
75,3% - 48,7% = 26,6%
98,5% : 5 =
98,5% : 5 = 19,7%
- Về nhà làm bài tập sau:
- HS nghe và thực hiện.
Một cửa hàng nhập về loại xe đạp
Giải
với giá 450 000 đồng một chiếc. Nếu Tỉ số % của giá bán so với giá vốn
của hàng đó bán với giá 486 000 là:

6
đồng một chiếc thì của hàng đó được
486 : 450 = 1,08 = 108%
lãi bao nhiêu phần trăm ?
Cửa hàng đã có lãi số % là:
108 – 100 = 8%
Đáp số: 8%
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 4

KỂ CHUYỆN
Chủ điểm: Vì hạnh phúc con người
TPPCT 16: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I- Yêu cầu cần đạt:
-Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK.
- Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: -Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý
của SGK.
Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
* GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung
bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- HS thi kể
- Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước,
nêu ý nghĩa câu chuyện.
- HS nghe
- GV nhận xét
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: :
- Gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài.

- HS đọc đề bài

7
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV dùng phấn màu gạch chân những
từ ngữ quan trọng.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện
mình định kể với bạn, cả lớp
- GV kiểm soát nội dung, lĩnh vực câu
chuyện mà HS chuẩn bị.
- Yêu cầu HS chuẩn bị câu chuyện
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất

- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng:
- Những buổi sum họp đầm ấm trong gia - HS nêu
đình mang lại những lợi ích gì ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 16: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (T1)
I. Yêu cầu cần đạt

- HS biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh.
- HS nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc
và vui chơi.
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu
quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:

Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.
Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi
người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng.

8
Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè
trong công việc chung của lớp, của trường.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn tuổi và yêu quý trẻ
em.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS hát
- Vì sao cần phải biết tôn trọng phụ
nữ?
- GV nhận xét.
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình
huống (trang 25- SGK)
- GV y/c HS quan sát 2 tranh ở trang
25 và thảo luận các câu hỏi được nêu
ở dưới tranh.
- GV kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết
cùng nhau làm công việc chung:
người thì giữ cây, người lấp đất,
người rào cây,... Để cây được trồng
ngay ngắn, thẳng hàng, cần phải biết
phối hợp với nhau. Đó là biểu hiện
của việc hợp tác với những người
xung quanh.
+ Biết hợp tác với những người xung
quanh thì công việc sẽ thế nào?
- Cho HS nêu ghi nhớ
Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK.
- Y/c HS làm việc cặp đôi, thảo luận
trả lời bài tập số 1 SGK.
- Y/c đại diện nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận của mình.
- Gv kết luận: Để hợp tác tốt với

Hoạt động HS
- HS hát
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở

- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận trước lớp; các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.

- HS nêu
- 3- 4 HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ.
- HS làm việc cặp đôi, thảo luận trả
lời bài tập số 1 sgk.
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận của mình.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

9
những người xung quanh, các em cần
phải biết phân công nhiệm vụ cho
nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ
trợ, phối hợp với nhau trong công
việc chung,...; tránh các hiện tượng
việc của ai người nấy biết hoặc để
người khác làm còn mình thì chơi.
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập
2, SGK)
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong
bài tập 2.
- Mời một số HS giải thích lí do.
- GV kết luận từng nội dung:
a- Tán thành
b- Không tán thành
c- Không tán thành
d- Tán thành
3.Hoạt động vận dụng:
- Em đã làm gì để hợp tác với bạn bè
và mọi người xung quanh ?
- Hằng ngày thực hiện việc hợp tác
với mọi người ở nhà, ở trường, ở khu
dân cư,...

- HS bày tỏ thái độ tán thành hay
không tán thành đối với từng ý kiến.
- HS giải thích: câu a đúng vì không
biết hợp tác với những người xung
quanh....

- HS nêu
- HS nghe và thực hiện

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
Chủ điểm:Vật chất và năng lượng
TPPCT 31: CHẤT DẺO
I- Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
- Phát triển các năng lực
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:

Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
Có ý thức bảo vệ môi trường.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Thuỷ tinh được làm
từ cát trắng lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với cải tạo và bảo vệ
môi trường.

10
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- HS hát
- HS nêu
- Cho HS hát
- Nêu cách sản xuất, tính chất, công - HS nghe
dụng của cao su
- GV nhận xét
1.2 Kết nối
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng,
độ cứng của một số sản phẩm được
làm ra từ chất dẻo.
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan
sát một số đồ dùng bằng nhựa được
đem đến lớp, kết hợp quan sát các
hình trang 64 SGK để tìm hiểu về tính
chất của các đồ dùng được làm bằng
chất dẻo.

- Thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Lớp nhận xét, hoàn chỉnh kết quả:
Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu
được sức nén; các máng luồn dây
điện thường không cứng lắm, không
thấm nước.
Hình 2: Các loại ống nhựa có màu
trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể
cuộn lại được, không thấm nước.
Hình 3: Áo mưa mỏng mềm, không
thấm nước
- GV nhận xét, thống nhất các kết Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không
thấm nước.
quả
 Hoạt động 2: Tìm hiểu chất, công
dụng và cách bảo quản các đồ dùng
bằng chất dẻo.
- HS thực hiện theo cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi
mục Bạn cần biết ở trang 65 SGK và
- Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh
trả lời các câu hỏi.
các đáp án:
+ Chất dẻo không có sẵn trong tự
nhiên, nó được làm ra từ than đá và
+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên dầu mỏ
không? Nó được làm ra từ gì?
+ Nêu tính chất của chất dẻo là cách
điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ,
có tính dẻo ở nhiệt độ cao

11
+ Nêu tính chất chung của chất dẻo
+ Ngày này, chất dẻo có thể thay thế
những vật liệu nào để chế tạo ra các
sản phẩm thường dùng hằng ngày?
Tại sao?
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng
bằng chất dẻo.
- GV nhận xét, thống nhất các kết
quả
- GV tổ chức cho HS thi kể tên các
đồ dùng được làm bằng chất dẻo.
Trong cùng một khoảng thời gian,
nhóm nào viết được tên nhiều đồ
dùng bằng chất dẻo là nhóm đó thắng.

+ Ngày nay, các sản phẩm bằng chất
dẻo có thể thay thế cho gỗ, da, thủy
tinh, vải và kim loại vì chúng bền,
nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ.
+ Các đồ dùng bằng chất dẻo sau khi
dùng xong cần được rửa sạch và lau
chùi bảo đảm vệ sinh
- Thi đua tiếp sức
- Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo
mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải,
chuỗi, hạt, nút áo, thắt lưng, bàn, ghế,
túi đựng hàng, áo, quần, bí tất, dép,
keo dán, phủ ngoài bìa sách, dây dù,
vải dù,..

3.Hoạt động vận dụng:
- Em bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo - HS nêu
trong gia đình như thế nào ?
- HS nghe
- Học ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài: Tơ sợi
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3

KĨ THUẬT
Chủ điểm: Kĩ thuật nuôi gà

TIẾT PPCT 16 : MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA
I- Yêu cầu cần đạt:
- Kể được tên và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi
nhiều ở nước ta.
- Yêu quý vật nuôi, giúp gia đình chăm sóc chúng.
- Phát triển các năng lực:

Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm
chủ yếu của một số giống gà được nuôi ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội :

Yêu quý vật nuôi, giúp gia đình chăm sóc chúng.

12
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trung thực: nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Chăm học, chăm làm: Chăm chỉ cùng bạn thêu.
II. Đồ dùng dạy học

- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS hát
- Nuôi gà đem lại những lợi ích gì ?
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1:

- Kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta và địa phương.

Hoạt động HS
- HS hát
- HS nêu
- HS ghi vở

- HS theo dõi.

- HS kể tên giống gà mà
- GV nêu hiện nay ở nước ta nuôi rất nhiều mình biết.
giống gà khác nhau. Em nào có thể kể tên một
- HS kể tên các giống gà: Gà
số giống gà mà em biết?
nội, gà nhập nội, gà lai, Gà
* GV kết luận hoạt động 1: Có nhiều giống gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà
được nuôi nhiều ở nước ta. Có những giống gà ác… gà Tam Hoàng, gà lơnội như gà gi, gà đông cảo, gà mía, gà ác...Có go……
những giống gà nhập nội như gà tam hoàng,
gà lơ go , gà rốt , Có những giống gà lai như
gà rốt - ri ...
* Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm của một số - HS nghe.
giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.
- HS thảo luận.
- GV cho HS thảo luận trên phiếu học tập.
Tên giống gà
Đặc điểm hình Ưu điểm chủ yếu Nhược điểm chủ yếu
dạng
Gà gi
Gà ác
Gà Lơ -go

13
Gà tam hoàng
- GV phát phiếu cho HS thảo luận.

- Các nhóm trình bày.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- HS nghe GV kết luận.

- GV nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm
- GV kết luận nội dung bài học.
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhà em có nuôi gà không ? Đó là những loại - HS nêu
gà nào ?
- Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gà ở địa
phương em ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương II: Số thập phân, các phép tính với số thập phân
TPPCT 77: GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo)
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết tìm một số phần trăm của một số .
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số
phần trăm của một số.
Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số .
Học sinh làm bài 1, 2.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.

II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV

Hoạt động HS

14
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- HS nêu
- Cho HS thi nêu cách tìm tỉ số
phần trăm của hai số.
- HS nghe
- GV nhận xét.
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số
phần trăm.
-Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của
800.
- GV nêu bài toán ví dụ: Một - HS nghe và tóm tắt lại bài toán.
trường tiểu học có 800 học sinh,
trong đó số học sinh nữ chiếm
52,5%. Tính số học sinh nữ của
trường đó.
- Coi số học sinh cả trường là 100% thì
- Em hiểu câu “Số học sinh nữ số học sinh nữ là 52,5% hay nếu số học
chiếm 52,5% số học sinh cả sinh cả trường chia thành 100 phần
trường” như thế nào?
bằng nhau thì số học sinh nữ chiếm
52,5 phần như thế.
- Cả trường có 800 học sinh.
- Cả trường có bao nhiêu học
sinh ?
- GV ghi lên bảng:
100%
: 800 học sinh
1%
: ... học sinh?
- 1% số học sinh toàn trường là:
52,5%
: ... học sinh?
800 : 100 = 8 (học sinh)
- Coi số học sinh toàn trường là - 52,5% số học sinh toàn trường là:
100% thì 1% là mấy học sinh?
8  52,5 = 420 (học sinh)
- 52,5 số học sinh toàn trường là - Trường có 420 học sinh nữ.
bao nhiêu học sinh?
- Vậy trường đó có bao nhiêu học
sinh nữ?
- Thông thường hai bước tính trên
ta viết gộp lại như sau:
800 : 100  52,5 = 420 (học
sinh)
- Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho

Hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học 100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân
sinh)
với 52,5.
- Trong bài toán trên để tính 52,5%
của 800 chúng ta đã làm như thế
nào ?
- HS nghe và tóm tắt bài toán.
* Bài toán về tìm một số phần trăm
của một số

15
- GV nêu bài toán: Lãi suất tiết
kiệm là 0,5% một tháng. Một
người gửi tiết kiệm 1 000 000 1
tháng. Tính số tiền lãi sau một
tháng.
- Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm
0,5% một tháng” như thế nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
sau đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là
0,5% một tháng nghĩa là nếu gửi
100 đồng thì sau một tháng được
lãi 0,5 đồng.
- GV viết lên bảng:
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng
lớp.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hướng dẫn
+ Tìm 75% của 32 HS (là số HS 10
tuổi)
+ Tìm số HS 11 tuổi.
- GV yêu cầu HS làm bài, chia sẻ
trước lớp
- GV nhận xét, kết luận

- Một vài HS phát biểu trước lớp.

100 đồng lãi: 0,5 đồng
1000 000 đồng lãi : ….đồng?
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở.
Bài giải
Số tiền lãi sau mỗi tháng là:
1000000 : 100 x 0,5 = 5000 (đ)
Đáp số: 5000 đồng

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS nghe
- HS làm bài, chia sẻ trước lớp
Bài giải
Số học sinh 10 tuổi là
32  75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là
32 - 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8(học sinh).
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- HS nghe

Bài 2: Cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV hướng dẫn
+ Tìm 0,5% của 5000000 đồng (là
số tiền lãi sau một tháng).
+ Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi
Bài giải
- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng
đôi, sau đó chia sẻ trước lớp.
là
- GV kết luận
5000000 : 100  0,5 = 25000 (đồng)
Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một
tháng là:
5000000 + 25000 = 5025000 (đồng)
Bài 3(M3,4): Cá nhân
Đáp số: 5 025 000 đồng
- Cho HS tự làm bài vào vở.

16
- GV quan sát uốn nắn HS.

- HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo
viên
Bài giải
Số vải may quần là:
345 x 40 : 100 = 138(m)
Số vải may áo là:
345 - 138 = 207(m)
Đáp số: 207m

4. Hoạt động vận dụng:
- Cho HS đặt đề bài rồi giải theo
- HS nghe và thực hiện
tóm tắt:
Bài giải
Tóm tắt
Số HS của trường đó là:
37,5 %
360 em
360 x100 ; 37,5 =960(em)
100%
? em
Đáp số: 960 em
- Nêu cách tìm 1 số khi biết giá trị - HS nêu
một số % của nó?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 3
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= =====
Tiết 4

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chủ điểm: Vì hạnh phúc con người
TIẾT PPCT 31: TỔNG KẾT VỐN TỪ

I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù.( BT1)
-Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm
( BT2).
-Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài
văn Cô Chấm
( BT2).
Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và tìm từ miêu tả tính cách nhân
vật.
+ Năng lực văn học:Mở rộng vốn từ. Sử dụng vốn từ hợp lí khi nói và viết.

17
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:

+Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
+Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.

* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn
với môi trường xung quanh.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- HS thi đọc
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả
hình dáng của 1 người.
- HS nghe
- Nhận xét, tuyên dương
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài : ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ Nhóm
- HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu tìm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với 1 luận
trong các từ: nhân hậu, trung thực,
dũng cảm, cần cù
- Yêu cầu 4 nhóm viết lên bảng, đọc - Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ.
các từ nhóm mình vừa tìm được, các
nhóm khác nhận xét
- GV ghi nhanh vào cột tương ứng
- Nhận xét kết luận các từ đúng.
Từ
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
nhân ái, nhân nghĩa, nhân bất nhân, bất nghĩa, độc
đức, phúc hậu, thương ác,
tàn
nh
nhân hậu
người..
n, tàn bạo, bạo tàn, hung
bạo
thành thực, thành thật, dối trá, gian dối, gian
thật thà, thực thà, thẳng manh, gian giảo, giả dối,
trung thực
h
lừa
dối,
n, chân thật
ừa đảo, lừa lọc
anh dũng, mạnh dạn, bạo hèn nhát, nhút nhát, hèn
dũng cảm
dạn, dám nghĩ dám làm, yếu, bạc nhược, nhu
gan dạ
nhược
cần c
chăm chỉ, chuyên càn, lười biếng, lười nhác
chịu
khó,
đại lãn

18
iên
năng , tần tảo, chịu
thương chịu khó

Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp - HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi
đôi:
+ Bài tập yêu cầu nêu tính cách của
- Bài tập có những yêu cầu gì?
cô Chấm, tìm những chi tiết, từ ngữ
để minh hoạ cho nhận xét của mình.
+ Cô Chấm có tính cách gì?
+ Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ,
giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động
- Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết - HS thi
và từ minh hoạ cho từng tính cách của Ví dụ:
cô Chấm
- Trung thực, thẳng thắn:
- GV nhận xét, kết luận
Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám
nhìn thẳng.
- Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế....
- Chăm chỉ:
- Chấm cần cơm và lao động để sống.
- Chấm hay làm, đó là một nhu cầu
của sự sống, không làm chân tay nó
bứt rứt....
- Giản dị:
- Chấm không đua đòi may mặc. Mùa
hè một áo cánh nâu. Mùa đông hai áo
cánh nâu. Chấm mộc mạc như hòn
đất.
- Giàu tình cảm, dễ...
 
Gửi ý kiến