BÀI 25: HÔ HẤP TẾ BÀO I. Mục tiêu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khả Phan
Ngày gửi: 21h:46' 03-12-2022
Dung lượng: 444.9 KB
Số lượt tải: 667
Nguồn:
Người gửi: Khả Phan
Ngày gửi: 21h:46' 03-12-2022
Dung lượng: 444.9 KB
Số lượt tải: 667
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Lộc Sơn
Tổ: Khoa học tự nhiên
Ngày soạn: 16 / 10 /2022
-------- --------
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Phan Tất Khả
Ngày dạy: 18 /10 / 2022
-------- --------
CHỦ ĐỀ 7: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở TẾ BÀO
MÔN HỌC: KHTN 7 (BỘ SÁCH CTST)
Thời gian thực hiện: 03 tiết
BÀI 25: HÔ HẤP TẾ BÀO
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp tế bào (ở thực vật và động vật):
+ Nêu được khái niệm.
+ Viết được phương trình hô hấp dạng chữ.
+ Thể hiện hai chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
- Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần
phơi khô, …).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm
hiểu về …
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra …
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực tiễn …
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp tế bào (ở thực
vật và động vật) gổm: nêu được khái niệm, viết được phương trình hô hấp dạng chữ thể hiện hai
chiéu tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào; Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng
đến hô hấp tế bào.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát sơ đổ mò tả quá trình hò hấp tế bào cũng như mối quan hệ hai
chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào; Nêu được tác động của một số yếu tố chủ
yếu đến hô hấp tế bào.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết vế hò hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ:
bảo quản hạt cẩn phơi khô…)
3. Phẩm chất:
* Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá vể quá trình hò hấp tế bào.
II. Phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học:
III. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, Ti vi, bảng phụ, nam châm; Tranh SGK H 25.1, H 25.2,
H 25.3, H 25.4, H 25.5
2. Học liệu: Phiếu học tập - KHBD, SGK, KGV, SBT
- Phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 1
Quan sát Hình 25.1, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
1. Nguyên liệu tham gia và sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào:
.......................................................................................................................................................
2. Viết phương trình hô hấp tế bào dưới dạng chữ.
.....................................................................................................................................................
3. Hô hấp tế bào diễn ra ở đâu?.....................................................................................................
4. Hô hấp tế bào có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
- Phiếu học tập 2
Phiếu học tập số 2
Hãy tìm hiểu và cho biết tác dụng của một số chất gây ức chế quá trình hô hấp tế bào ở người.
Chất ức chế hô hấp
Tác dụng
Nitrogen oxides (NO)
2,4-Dinitrophenol (DNP)
Carbon monoxide (CO)
Cyanide
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1
KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, tạo tình huống có vấn đề.
b) Nội dung: GV sử dụng câu hỏi tình huống mở, cho học sinh làm việc cá nhân để trả lời câu
hỏi của GV.
c) Sản phẩm: HS hứng thú học tập, câu trả lời của HS,
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho tình huống:
1. Khi chúng ta vận động nặng, chơi thể thao ( học thể dục...) thì
cơ thể chúng ta có những biểu hiện, thay đổi, trạng thái như thế
nào?
2. Con người, động vật thở ( hít vào và thở ra) có phải hô hấp
không?
3. Thực vật có quá trình Quang hợp, vậy thực vật có Hô hấp
không?
- Hướng dẫn HS nghe rõ tình huống và trả lời cá nhân
Chốt lại và đặt vấn đề mở để vào bài:
1. Khi chúng ta vận động nặng, chơi thể thao thì tim đập mạnh,
tăng nhịp thở... là do chúng ta cần cung cấp năng lượng cho các
hoạt động cơ thể. Đây là sản phẩm của quá trình Hô hấp (Đây là
hoạt động tương đối phức tạp)
2. Thực ra hít thở chỉ là một giai đoạn của quá trình Hô hấp
3. Cây cũng cần năng lượng để hoạt động ( hút nước, muối
khoáng...) nên cây vẫn có Hô hấp
Tất cả các vấn đề trên sẽ được giải thích sau khi chúng ta học
xong bài Hô hấp tế bào (3 tiết) và bài Thực hành hô hấp ở tế bào
TV (2 tiết)
Biểu dương các HS có các đáp án đúng
Hoạt động 1
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- HS Nhận nhiệm vụ, làm việc
cá nhân. Nội dung:
1. Tim đập mạnh, thở (hô hấp)
mạnh, mồ hôi nhiều, cơ thể
nóng...
2. Hít vào thở ra là hô hấp
3. Có hoặc không
Chuẩn bị sách vở học bài mới
Tiết 1.
1. HÔ HẤP Ở TẾ BÀO.
Mục 1. Tìm hiểu khái niệm hô hấp tế bào.
a) Mục tiêu: Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp tế bào (ở thực vật và động vật):
- Nêu được khái niệm.
- Viết được phương trình hô hấp dạng chữ.
b) Nội dung: HS phát biểu được khái niệm hô hấp tế bào và viết được phương trình hô hấp dạng
chữ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết luận
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1.Giao nhiệm vụ: HS thành lập nhóm ( 4 - 6 B2.Thực hiện nhiệm vụ
học sinh) thảo luận hoàn thành PHT số 1
Thảo luận nghiêm túc
( Chuẩn bị ở bảng phụ)
Phiếu học tập 1
Quan sát Hình 25.1, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
1. Nguyên liệu tham gia và sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào:
..............................................................................................................................................
2. Viết phương trình hô hấp tế bào dưới dạng chữ.
.............................................................................................................................................
3. Hô hấp tế bào diễn ra ở đâu?.............................................................................................
4. Hô hấp tế bào có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
.............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
5. Hãy xác định quá trình chuyển hoá năng lượng trong hô hấp tế bào……………………..
B3. Báo cáo kết quả: Gv yêu cầu hs báo cáo
sản phẩm.
Đại diện HS các nhóm báo cáo
Phiếu học tập 1 (Phần nội dung)
1. Nguyên liệu tham gia và sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào
- Nguyên liệu: glucose, oxygen.
- Sản phẩm: carbon dioxide, nước, ATP.
2. Viết phương trình hô hấp tế bào dưới dạng chữ.
Glucose + Oxygen → Nước + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + nhiệt).
3. Hô hấp tế bào diễn ra ở đâu? ở ti thể.
4. Hô hấp tế bào có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật.
Hô hấp tế bào giải phóng năng lượng cung cẩp cho các hoạt động sóng của tế bào và cơ thể.
5. Hãy xác định quá trình chuyển hoá năng lượng trong hô hấp tế bào…………………….
hoá năng → nhiệt năng.
B4. Đánh giá/ nhận xét: GV nhận xét câu trả 1 vài nhóm nhận xét và bổ sung câu trả lời của
lời của các nhóm, có lời khen các nhóm trả lời nhóm bạn.
tốt, động viên bổ sung các nhóm làm chưa tốt. HS suy nghĩ cá nhân, phát biểu
- Nêu câu hỏi cá nhân:
6. So sánh tốc độ hô hấp của một vận động 6. Cường độ hô hấp của một vận động viên
viên đang thi đấu và một nhân viên văn phòng. đang thi đấu nhanh hơn so với một nhân viên
Giải thích sự khác nhau đó.
văn phòng vì vận động viên đang hoạt động
mạnh, cần được cung cấp nhiều năng lượng
hơn, nhịp hô hấp và nhịp tim tăng để tăng
cường vận chuyển oxygen đến các tế bào cơ
cường độ hô hấp mạnh hơn.
GV chốt Kt giải thích thêm cho HS
Tổng kết: GV rút ra kết luận chốt lại kiến thức HS tự rút ra kết luận ghi bài
Nội dung
1. Hô hấp tế bào
- Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ tạo thành carbon dioxide, nước, đồng
thời giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
- Phương trình hô hấp tế bào:
Glucose + Oxygen → Nước + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + nhiệt).
* Chuyển giao nhiệm vụ.
- Học thuộc khái niệm hô hấp tế bào và phương trình hô hấp tế bào.
- Nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
Tiết 2.
Mục 2: Tìm hiểu mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào
a) Mục tiêu: Hiểu được mối quan hệ hai chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
b) Nội dung: Mối quan hệ hai chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết luận
d) Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1.Giao nhiệm vụ: HS thành lập nhóm ( 4 - B2.Thực hiện nhiệm vụ
6 học sinh) thảo luận hoàn thành PHT số 2
Thảo luận nhóm nghiêm túc.
Phiếu học tập 1
Quan sát Hình 25.2, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy cho biết quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ trong tế bào có mối quan hệ
với nhau như thế nào?
...........................................................................................................................................
2. Dựa vào kiến thức đã học, hãy phân tích mối quan hệ giữa quá trình quang hợp và quá
trình hô hấp tế bào?..................................................................................................................
..................................................................................................................................................
3.Tại sao nói quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ trong tế bào có mối quan hệ mật
thiết với nhau?......................................................................................................................
B3. Báo cáo kết quả:
Hướng dẫn HS báo cáo PHT
B4. Đánh giá/ nhận xét: GV nhận xét câu trả
lời của các nhóm, có lời khen các nhóm trả
lời tốt, động viên bổ sung các nhóm làm
chưa tốt.
- Nêu câu hỏi cá nhân:
1. Hãy cho biết quá trình tổng hợp và phân
giải chất hữu cơ trong tế bào có mối quan hệ
với nhau như thế nào?
GV chốt lại giải thích thêm cho HS
Đại diện HS các nhóm báo cáo sản phẩn.
1 vài nhóm nhận xét và bổ sung câu trả lời của
nhóm bạn.
HS suy nghĩ cá nhân, phát biểu
1.Quá trình tổng hợp cung cấp nguyên liệu cho quá
trình phân giải, ngược lại, quá trình phân giải cung
cấp năng lượng và nguyên liệu cho quá trình tổng
hợp.
2. Quang hợp và hô hấp tế bào có mối quan hệ mật
2. Dựa vào kiến thức đã học, hãy phân tích thiết với nhau, trong đó, sản phẩm của quá trình
mối quan hệ giữa quá trình quang hợp và quá này là nguồn nguyên liệu cho quá trình kia và
ngược lại.
trình hô hấp tế bào?
3. Trong các phản ứng chuyển hoá của tế bào, sản
3.Tại sao nói quá trình tổng hợp và phân giải phẩm của quá trình tổng hợp cung cấp nguyên liệu
các chất hữu cơ trong tế bào có mối quan hệ cho quá trình phân giải; ngược lại, quá trình phân
mật thiết với nhau?
giải cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho quá
trình tổng hợp.
Nội dung
2. Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào
- Quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ trong tế bào là hai quá trình trái ngược nhưng có
mối quan hệ mật thiết với nhau đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào.
Muc 3: Tìm hiểu một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
a) Mục tiêu: Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
b) Nội dung: các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết luận
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ : GV sử dụng
B2. Thực nhiệm vụ.
phương pháp hỏi - đáp nêu vấn đề để yêu
Học sinh làm việc cá nhân hoàn thành đáp án.
cầu học sinh nghiên cứu thông tin Bảng 25.1 B3. Báo cáo thảo luận.
trả lười các câu hỏi
1. Quá trình hô hấp tế bào có thể bị ảnh
hưởng bởi những yếu tố nào?
2. Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến quá
trình hô hấp tế bào?
Đại diện xung phong báo cáo đáp án.
1. Nhiệt độ, hàm lượng nước, nổng độ oxygen, nồng
độ carbon dioxide,...
2. Anh hưởng đến quá trình hô hấp tế bào thông qua
sự tác động đến các enzyme xúc tác phản ứng hoá
học.
3. Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước
3. Hàm lượng nước và cường độ hô hâp có
trong tế bào, hàm lượng nước tăng thì hô hấp tế bào
mối quan hệ với nhau như thế nào? Giải
tăng. Do nước vừa là nguyên liệu, vừa là môi trường
thích.
cho các phản ứng hoá học trong quá trình hô hấp tế
bào.
4. Nồng độ oxygen: oxygen là nguyên liệu của hô
4. Nồng độ oxygen và carbon dioxide ảnh
hấp nên khi nồng độ oxygen giảm thì cường độ hô
hưởng đến quá trình hô hấp tế bào như thế
nào? Điều gì sẽ xảy ra nếu cây bị ngập úng? hấp giảm.
- Nồng độ carbon dioxide: khi nồng độ carbon
B4 .Đánh giá/ nhận xét: GV nhận xét câu
dioxide tăng sẽ ức chế quá trình hô hấp.
trả lời của học sinh, có lời khen các nhóm
- Khi cây bị ngập úng, rễ cây sẽ bị thiếu oxygen nên
trả lời tốt, động viên bổ sung các học sinh
không thực hiện được quá trình hô hấp tế bào →rễ
làm chưa tốt.
Tổng kết: GV rút ra kết luận chốt kiến thức chết và không được phục hổi→ cây chết.
Nội dung
3. Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
- Cường độ của quá trình hô hấp tế bào bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố chủ yếu như: nhiệt độ, hàm
lượng nước, nồng độ oxygen, nồng độ carbon dioxide.
* Chuyển giao nhiệm vụ.
- Học thuộc mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào. Một số yếu tố
chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
- Làm bài tập: 1. Hãy vẽ đổ thị thể hiện mối quan hệ giữa nhiệt độ và hô hấp tế bào.
2. Vì sao trước khi gieo, người ta thường ngâm hạt trong nước ấm (khoảng 40 °C)? Làm tăng
nhiệt độ và độ ẩm. Nhờ đó, làm tăng tốc độ hô hấp tế bào, kích thích hạt nảy mầm nhanh hơn và
tỉ lệ nảy mầm cao hơn.
- Tìm hiểu Vận dụng hiểu biết hô hấp trong thực tiễn.
Tiết 3.
Muc 4: Vận dụng hiểu biết hô hấp trong thực tiễn.
4 a. Mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo quản lương thực, thực phẩm.
a) Mục tiêu: Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo
quản hạt cần phơi khô, …).
b) Nội dung: vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết luận
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tìm hiểu mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo quản lương thực, thực phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
B2. Thực nhiệm vụ.
GV tổ chức trò chơi: Chia lớp thành 2 nhóm, tổ
chức trò chơi “Đối mặt”: Mỗi nhóm đại diện trả
lời bằng giơ tay, mỗi lần là một đáp án đúng. Trò
chơi kết thúc khi nhóm còn lại không còn câu trả
lời:
1. Hãy kể ra mộ số phương pháp bảo quản lương
thực, thực phẩm tại nhà mà em biết?
2. Dự đoán cơ sở khoa học của các biện pháp bảo
quản trên?
3. Vì sao hô hấp tế bào gây ảnh hưởng đến hiệu
quả của quá trình bảo quản lương thực, thực
phẩm?
4. Vì sao các loại hạt được đem phơi khô trước
khi đưa vào kho bảo quản?
5. Em hãy cho biết cơ sở khoa học của việc bảo
quản lương thực, thực phẩm ở nồng độ carbon
dioxide cao và nổng độ oxygen thấp.
Nhận nhiệm vụ
Thảo luận nghiêm túc
B3. Báo cáo thảo luận.
Các nhóm thi nhau ai giow tay trước
được trả lời đáp án.
1. Phơi khô, sấy khô, bỏ tủ lạnh, ướp đá,
muối, hút chân không…
2. HS đưa ra các dự đoán: mất nước, nhiệt độ
thấp hô hấp không được...
3. Hô hấp tế bào là quá trình phân giải các
chất hữu cơ, điều này sẽ gây ảnh hưởng đến
chất lượng của lương thực, thực phẩm nếu
điều kiện bảo quản không phù hợp hoặc bảo
quản trong thời gian quá dài.
4. Nhằm làm giảm hàm lượng nước trong hạt
để giảm cường độ hô hấp tế bào, giúp bảo
quản hạt được lâu hơn.
5a. Bảo quản trong điều kiện nồng độ carbon
dioxide cao: khi nồng độ carbon dioxide tăng
sẽ ức chế quá trình hô hấp, nhờ đó, tăng hiệu
quả của quá trình bảo quản.
5b. Bảo quản trong điểu kiện nồng độ oxygen
thấp: làm giảm nồng độ oxygen có tác dụng
làm giảm hô hấp, nhờ đó, tăng hiệu quả của
quá trình bảo quản.
6a. Bảo quản lạnh: rau lang, quả nho, củ cà
rốt, thịt heo, quả táo, thịt bò.
6b. Bảo quản khô: hạt thóc, hạt ngô, hạt lạc.
6d. Bảo quản trong điểu kiện nổng độ oxygen
thấp: hạt thóc, hạt ngô, thịt heo, thịt bò.
6e.Bảo quản trong điểu kiện nồng độ carbon
dioxide cao: quả nho, hạt thóc, hạt ngô, hạt
lạc.
6. Em hãy chọn biện pháp bảo quản phù hợp cho
các loại lưong thực, thực phẩm sau: rau lang, quả
nho, củ cà rốt, hạt thóc, hạt ngô, thịt heo, quả táo,
thịt bò, hạt lạc.
B1. Đánh giá/ nhận xét: GV nhận xét câu trả lời
của học sinh, có lời khen các nhóm trả lời tốt,
động viên bổ sung các học sinh làm chưa tốt.
Tổng kết: GV rút ra kết luận chốt lại kiến thức
Nội dung
4. Vận dụng hiểu biết hô hấp trong thực tiễn
4a. Mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo quản lương thực, thực phẩm
- Vận dụng hiểu biết về quá trình hô hấp tế bào, người ta có thể dùng các biện pháp để làm giảm
cường độ của quá trình hô hấp nhằm tăng hiệu quả bảo quản lương thực, thực phẩm.
- Một số biện pháp được dùng để bảo quản lương thực, thực phẩm như: bảo quản lạnh, bảo quản
khô, bảo quản trong điều kiện nồng độ carbon dioxide cao và nồng độ oxygen thấp.
Muc 4: Vận dụng hiểu biết hô hấp trong thực tiễn.
4b.Tìm hiểu mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo vệ sức khoẻ con người
a) Mục tiêu: Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào để bảo vệ sức khỏe con
người.
b) Nội dung: vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết luận
d) Tổ chức thực hiện
Tìm hiểu mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo vệ sức khoẻ con người
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
B2. Thực nhiệm vụ.
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời Học sinh làm việc cá nhân hoàn thành đáp án.
các câu hỏi
1. Có những biện pháp nào giúp quá trình hô hấp
tế bào ở người diễn ra bình thường?
B3. Báo cáo thảo luận.
Đại diện trả lời – nhận xét – bổ sung.
1. Có chế độ lao động hoặc chơi thể thao vừa
sức, tránh thiếu hụt oxygen.
- Có chế độ dinh dưỡng hợp lí; trồng nhiều
cây xanh.
- Không sử dụng hoặc tiếp xúc với các chất có
tác dụng ức chế quá trình hô hấp...
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí nhằm đảm bảo
nguồn nguyên liệu chất hữu cơ, còn việc trổng
nhiều cây xanh sẽ đảm bảo được nguồn
oxygen để cung cấp cho quá trình hò hấp tế
bào.
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí và trổng nhiều cây
xanh có ý nghĩa gì đối với hô hấp tế bào?
B4. Đánh giá/ nhận xét: GV nhận xét câu trả lời
của học sinh, có lời khen Hs trả lời tốt, động viên
bổ sung các học trả lời chưa đúng.
Tổng kết: GV rút ra kết luận chốt lại kiến thức
Nội dung
4. Vận dụng hiểu biết hô hấp trong thực tiễn
b. Mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo vệ sức khoẻ con người
Các biện pháp đảm bảo điều kiện thuận lợi cho quá trình hô hấp tế bào cũng góp phần bảo vệ sức
khoẻ con người.
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập, khắc sâu kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác,
vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1. Chuyển giao nhiệm.
- Chiếu các câu hỏi trắc nghiệm, tự luận, yêu cầu học sinh làm việc
cá nhân trả lời đáp án
Câu 1: Hô hấp tế bào là quá trình:
a. Tổng hợp chất hữu cơ và tích lũy năng lượng
b. Tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng năng lượng
c. Phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng
d. Phân giải chất hữu cơ và tích lũy năng lượng
Câu 2: Trong quá trình hô hấp tế bào có những phát biểu sau,
có bao nhiêu phát biểu đúng:
1. Nguyên liệu là: Glucose, Oxygen.
2. Sản phẩm của quá trình hô hấp là: Oxygen, Carbon dioxide,ATP.
3. Hô hấp tế bào là quá trình tế bào tổng hợp các chất.
4. Hô hấp ở tế bào chỉ xảy ra ở thực vật.
a. 1
b. 2
c.3
d.4
GV cho điểm nếu HS giải thích được các đáp án đúng.
B2. Thực nhiệm vụ.
Học sinh làm việc cá
nhân
B3. Báo cáo thảo luận.
Đại diện trả lời – nhận
xét.
Câu 1: c
Câu 2: b
3. Khi nghiên cứu về sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ hô hấp của một loài thực vật,
người ta thu được kết quả như sau:
Thí nghiệm
Nhiệt độ (oC)
Cường độ hô hấp (mg Co2/g/giờ)
1
5 – 10
1,5
2
15 – 20
10,5
3
25 – 30
1 050
4
35 – 40
1 120
5
45 – 50
98
- Từ kết quả nghiên cứu trên, em có nhận xét gì
về mối quan hệ giữa nhiệt độ môi trường và
cường độ hô hấp của loài thực vật nói trên?
B4. Đánh giá/ nhận xét: GV nhận xét câu trả lời
của học sinh, có lời khen các nhóm trả lời tốt,
động viên bổ sung các học sinh làm chưa tốt.
Tổng kết: GV rút ra kết luận chốt lại kiến thức
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình hô hấp tế
bào thông qua sự tác động đến các enzyme xúc
tác phản ứng hoá học. Khi nhiệt độ tăng dẩn từ
5 °C đến 40 °C thì cường độ hô hấp tăng và đạt
cao nhất ở 35 - 40 °C. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ
tiếp tục tăng sẽ gây ức chế quá trình hô hấp,
làm cường độ hô hấp giảm mạnh.
Hoạt động 4
VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Làm bài tập hoạt động cá nhân ở nhà.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
B1. Chuyển giao nhiệm.
GV trình chiếu câu hỏi vận dụng
cho học sinh ghi vào vở và yêu cầu
học sinh về nhà hoành thành đáp án
và báo váo tiết học tới.
Câu 1: Khi trồng cây trong nhà lưới
phủ nilon, vì sao người ta thường
“bón” carbon dioxide sau khi mặt
trời mọc và ngừng “bón” sau khi
mặt trời lặn từ 1 – 2 giờ?
Câu 2: Khi trồng cây trong phòng
ngủ, vì sao cần phải để phòng ngủ
được thông thoáng vào ban đêm?
Hoạt động của HS
B2. Thực nhiệm vụ.
Gi bài tập vào vở, làm việc cá nhân ở nhà hoàn thành đáp
án.
1.Trong khu vực có che phủ nilon mỏng, sự lưu thông khí
bị cản trở, lượng carbon dioxide bị hao hụt sau khi cây
quang hợp. Do đó, nồng độ carbon dioxide sẽ giảm xuống
thấp. Vì vậy, để tăng cường độ quang hợp cần bón thêm
carbon dioxide sau khi mặt trời mọc. Ban đêm cây không
quang hợp, quá trình hô hấp ở cây lấy oxygen, thải carbon
dioxide. Nhưng khi nồng độ carbon dioxide quá cao sẽ làm
ức chế hô hấp vì vậy ban đêm không bón carbon dioxide.
2. Ban đêm, cây hô hấp mạnh nên lấy oxygen và thải
carbon dioxide. Nếu phòng ngủ không được thòng thoáng
Câu 3: Có ý kiến cho rằng nên bảo sẽ cản trở quá trình trao đổi khí dẫn đến lượng oxygen
quản các loại rau, củ trong ngăn đá trong phòng giảm và lượng carbon dioxide càng tăng sẽ
tủ lạnh thay vì trong ngăn mát do
ảnh hưởng đến quá trình hô hấp ở người, có nguy cơ tử
ngăn đá có nhiệt độ thấp hơn nên sẽ vong. Do đó, cẩn để phòng ngủ thông thoáng để đảm bảo
bảo quản được lâu hơn. Em có
quá trình hô hấp diễn ra bình thường.
đồng tình với ý kiến đó không?
3. Không đồng ý. Vì khi để các loại rau, củ trong ngăn đá
Giải thích.
tủ lạnh sẽ làm cho nước trong tế bào bị đông lại thành
nước đá gây vỡ tế bào, rau, củ bị hư hỏng.
4. Hãy tìm hiểu và cho biết tác dụng của một số chất gây ức chế quá trình hô hấp tế bào ở người.
Từ đó, đề xuất các biện pháp để cải thiện sức khỏe hô hấp ở nhười.
Chất ức chế hô hấp
Tác dụng
Nitrogen oxides (NO)
Cản trở quá trình trao đổi khí.
2,4-Dinitrophenol (DNP) Ngăn chặn quá trình tạo ATP ở ti
thể.
Carbon monoxide (CO)
Chiếm vị trí liên kết của oxygen
trong hồng cầu.
Cyanide
Ngăn cản quá trình hô hấp ở ti thể.
Biện pháp
- Một số chất gây ức chế quá trình hô hấp tế bào ở người là: fentanyl, heroin hoặc
morphin, benzodiazepin, barbiturat,...
- Tác dụng của các chất ức chế hô hấp tế bào là kích thích sự gia tăng nồng độ CO2, được
ứng dụng trong gây mê, giảm đau.
- Biện pháp để cải thiện sức khỏe hô hấp ở người:
+ Giữ gìn lối sống lành mạnh, không sử dụng các loại chất cấm gây nghiện.
+ Sử dụng các loại thuốc giảm đau hợp lý, theo chỉ định của bác sĩ.
B4. Đánh giá/ nhận xét: GV nhận xét câu trả lời của học sinh, có
lời khen các nhóm trả lời tốt, động viên bổ sung các học sinh làm
chưa tốt.Tổng kết: GV rút ra kết luận chốt lại kiến thức
HS chỉnh sử đáp án nếu sai.
Tổ: Khoa học tự nhiên
Ngày soạn: 16 / 10 /2022
-------- --------
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Phan Tất Khả
Ngày dạy: 18 /10 / 2022
-------- --------
CHỦ ĐỀ 7: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở TẾ BÀO
MÔN HỌC: KHTN 7 (BỘ SÁCH CTST)
Thời gian thực hiện: 03 tiết
BÀI 25: HÔ HẤP TẾ BÀO
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp tế bào (ở thực vật và động vật):
+ Nêu được khái niệm.
+ Viết được phương trình hô hấp dạng chữ.
+ Thể hiện hai chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
- Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần
phơi khô, …).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm
hiểu về …
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra …
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực tiễn …
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp tế bào (ở thực
vật và động vật) gổm: nêu được khái niệm, viết được phương trình hô hấp dạng chữ thể hiện hai
chiéu tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào; Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng
đến hô hấp tế bào.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát sơ đổ mò tả quá trình hò hấp tế bào cũng như mối quan hệ hai
chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào; Nêu được tác động của một số yếu tố chủ
yếu đến hô hấp tế bào.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết vế hò hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ:
bảo quản hạt cẩn phơi khô…)
3. Phẩm chất:
* Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá vể quá trình hò hấp tế bào.
II. Phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học:
III. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, Ti vi, bảng phụ, nam châm; Tranh SGK H 25.1, H 25.2,
H 25.3, H 25.4, H 25.5
2. Học liệu: Phiếu học tập - KHBD, SGK, KGV, SBT
- Phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 1
Quan sát Hình 25.1, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
1. Nguyên liệu tham gia và sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào:
.......................................................................................................................................................
2. Viết phương trình hô hấp tế bào dưới dạng chữ.
.....................................................................................................................................................
3. Hô hấp tế bào diễn ra ở đâu?.....................................................................................................
4. Hô hấp tế bào có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
- Phiếu học tập 2
Phiếu học tập số 2
Hãy tìm hiểu và cho biết tác dụng của một số chất gây ức chế quá trình hô hấp tế bào ở người.
Chất ức chế hô hấp
Tác dụng
Nitrogen oxides (NO)
2,4-Dinitrophenol (DNP)
Carbon monoxide (CO)
Cyanide
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1
KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, tạo tình huống có vấn đề.
b) Nội dung: GV sử dụng câu hỏi tình huống mở, cho học sinh làm việc cá nhân để trả lời câu
hỏi của GV.
c) Sản phẩm: HS hứng thú học tập, câu trả lời của HS,
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho tình huống:
1. Khi chúng ta vận động nặng, chơi thể thao ( học thể dục...) thì
cơ thể chúng ta có những biểu hiện, thay đổi, trạng thái như thế
nào?
2. Con người, động vật thở ( hít vào và thở ra) có phải hô hấp
không?
3. Thực vật có quá trình Quang hợp, vậy thực vật có Hô hấp
không?
- Hướng dẫn HS nghe rõ tình huống và trả lời cá nhân
Chốt lại và đặt vấn đề mở để vào bài:
1. Khi chúng ta vận động nặng, chơi thể thao thì tim đập mạnh,
tăng nhịp thở... là do chúng ta cần cung cấp năng lượng cho các
hoạt động cơ thể. Đây là sản phẩm của quá trình Hô hấp (Đây là
hoạt động tương đối phức tạp)
2. Thực ra hít thở chỉ là một giai đoạn của quá trình Hô hấp
3. Cây cũng cần năng lượng để hoạt động ( hút nước, muối
khoáng...) nên cây vẫn có Hô hấp
Tất cả các vấn đề trên sẽ được giải thích sau khi chúng ta học
xong bài Hô hấp tế bào (3 tiết) và bài Thực hành hô hấp ở tế bào
TV (2 tiết)
Biểu dương các HS có các đáp án đúng
Hoạt động 1
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- HS Nhận nhiệm vụ, làm việc
cá nhân. Nội dung:
1. Tim đập mạnh, thở (hô hấp)
mạnh, mồ hôi nhiều, cơ thể
nóng...
2. Hít vào thở ra là hô hấp
3. Có hoặc không
Chuẩn bị sách vở học bài mới
Tiết 1.
1. HÔ HẤP Ở TẾ BÀO.
Mục 1. Tìm hiểu khái niệm hô hấp tế bào.
a) Mục tiêu: Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp tế bào (ở thực vật và động vật):
- Nêu được khái niệm.
- Viết được phương trình hô hấp dạng chữ.
b) Nội dung: HS phát biểu được khái niệm hô hấp tế bào và viết được phương trình hô hấp dạng
chữ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết luận
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1.Giao nhiệm vụ: HS thành lập nhóm ( 4 - 6 B2.Thực hiện nhiệm vụ
học sinh) thảo luận hoàn thành PHT số 1
Thảo luận nghiêm túc
( Chuẩn bị ở bảng phụ)
Phiếu học tập 1
Quan sát Hình 25.1, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
1. Nguyên liệu tham gia và sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào:
..............................................................................................................................................
2. Viết phương trình hô hấp tế bào dưới dạng chữ.
.............................................................................................................................................
3. Hô hấp tế bào diễn ra ở đâu?.............................................................................................
4. Hô hấp tế bào có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
.............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
5. Hãy xác định quá trình chuyển hoá năng lượng trong hô hấp tế bào……………………..
B3. Báo cáo kết quả: Gv yêu cầu hs báo cáo
sản phẩm.
Đại diện HS các nhóm báo cáo
Phiếu học tập 1 (Phần nội dung)
1. Nguyên liệu tham gia và sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào
- Nguyên liệu: glucose, oxygen.
- Sản phẩm: carbon dioxide, nước, ATP.
2. Viết phương trình hô hấp tế bào dưới dạng chữ.
Glucose + Oxygen → Nước + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + nhiệt).
3. Hô hấp tế bào diễn ra ở đâu? ở ti thể.
4. Hô hấp tế bào có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật.
Hô hấp tế bào giải phóng năng lượng cung cẩp cho các hoạt động sóng của tế bào và cơ thể.
5. Hãy xác định quá trình chuyển hoá năng lượng trong hô hấp tế bào…………………….
hoá năng → nhiệt năng.
B4. Đánh giá/ nhận xét: GV nhận xét câu trả 1 vài nhóm nhận xét và bổ sung câu trả lời của
lời của các nhóm, có lời khen các nhóm trả lời nhóm bạn.
tốt, động viên bổ sung các nhóm làm chưa tốt. HS suy nghĩ cá nhân, phát biểu
- Nêu câu hỏi cá nhân:
6. So sánh tốc độ hô hấp của một vận động 6. Cường độ hô hấp của một vận động viên
viên đang thi đấu và một nhân viên văn phòng. đang thi đấu nhanh hơn so với một nhân viên
Giải thích sự khác nhau đó.
văn phòng vì vận động viên đang hoạt động
mạnh, cần được cung cấp nhiều năng lượng
hơn, nhịp hô hấp và nhịp tim tăng để tăng
cường vận chuyển oxygen đến các tế bào cơ
cường độ hô hấp mạnh hơn.
GV chốt Kt giải thích thêm cho HS
Tổng kết: GV rút ra kết luận chốt lại kiến thức HS tự rút ra kết luận ghi bài
Nội dung
1. Hô hấp tế bào
- Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ tạo thành carbon dioxide, nước, đồng
thời giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
- Phương trình hô hấp tế bào:
Glucose + Oxygen → Nước + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + nhiệt).
* Chuyển giao nhiệm vụ.
- Học thuộc khái niệm hô hấp tế bào và phương trình hô hấp tế bào.
- Nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
Tiết 2.
Mục 2: Tìm hiểu mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào
a) Mục tiêu: Hiểu được mối quan hệ hai chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
b) Nội dung: Mối quan hệ hai chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết luận
d) Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1.Giao nhiệm vụ: HS thành lập nhóm ( 4 - B2.Thực hiện nhiệm vụ
6 học sinh) thảo luận hoàn thành PHT số 2
Thảo luận nhóm nghiêm túc.
Phiếu học tập 1
Quan sát Hình 25.2, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy cho biết quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ trong tế bào có mối quan hệ
với nhau như thế nào?
...........................................................................................................................................
2. Dựa vào kiến thức đã học, hãy phân tích mối quan hệ giữa quá trình quang hợp và quá
trình hô hấp tế bào?..................................................................................................................
..................................................................................................................................................
3.Tại sao nói quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ trong tế bào có mối quan hệ mật
thiết với nhau?......................................................................................................................
B3. Báo cáo kết quả:
Hướng dẫn HS báo cáo PHT
B4. Đánh giá/ nhận xét: GV nhận xét câu trả
lời của các nhóm, có lời khen các nhóm trả
lời tốt, động viên bổ sung các nhóm làm
chưa tốt.
- Nêu câu hỏi cá nhân:
1. Hãy cho biết quá trình tổng hợp và phân
giải chất hữu cơ trong tế bào có mối quan hệ
với nhau như thế nào?
GV chốt lại giải thích thêm cho HS
Đại diện HS các nhóm báo cáo sản phẩn.
1 vài nhóm nhận xét và bổ sung câu trả lời của
nhóm bạn.
HS suy nghĩ cá nhân, phát biểu
1.Quá trình tổng hợp cung cấp nguyên liệu cho quá
trình phân giải, ngược lại, quá trình phân giải cung
cấp năng lượng và nguyên liệu cho quá trình tổng
hợp.
2. Quang hợp và hô hấp tế bào có mối quan hệ mật
2. Dựa vào kiến thức đã học, hãy phân tích thiết với nhau, trong đó, sản phẩm của quá trình
mối quan hệ giữa quá trình quang hợp và quá này là nguồn nguyên liệu cho quá trình kia và
ngược lại.
trình hô hấp tế bào?
3. Trong các phản ứng chuyển hoá của tế bào, sản
3.Tại sao nói quá trình tổng hợp và phân giải phẩm của quá trình tổng hợp cung cấp nguyên liệu
các chất hữu cơ trong tế bào có mối quan hệ cho quá trình phân giải; ngược lại, quá trình phân
mật thiết với nhau?
giải cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho quá
trình tổng hợp.
Nội dung
2. Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào
- Quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ trong tế bào là hai quá trình trái ngược nhưng có
mối quan hệ mật thiết với nhau đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào.
Muc 3: Tìm hiểu một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
a) Mục tiêu: Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
b) Nội dung: các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết luận
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ : GV sử dụng
B2. Thực nhiệm vụ.
phương pháp hỏi - đáp nêu vấn đề để yêu
Học sinh làm việc cá nhân hoàn thành đáp án.
cầu học sinh nghiên cứu thông tin Bảng 25.1 B3. Báo cáo thảo luận.
trả lười các câu hỏi
1. Quá trình hô hấp tế bào có thể bị ảnh
hưởng bởi những yếu tố nào?
2. Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến quá
trình hô hấp tế bào?
Đại diện xung phong báo cáo đáp án.
1. Nhiệt độ, hàm lượng nước, nổng độ oxygen, nồng
độ carbon dioxide,...
2. Anh hưởng đến quá trình hô hấp tế bào thông qua
sự tác động đến các enzyme xúc tác phản ứng hoá
học.
3. Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước
3. Hàm lượng nước và cường độ hô hâp có
trong tế bào, hàm lượng nước tăng thì hô hấp tế bào
mối quan hệ với nhau như thế nào? Giải
tăng. Do nước vừa là nguyên liệu, vừa là môi trường
thích.
cho các phản ứng hoá học trong quá trình hô hấp tế
bào.
4. Nồng độ oxygen: oxygen là nguyên liệu của hô
4. Nồng độ oxygen và carbon dioxide ảnh
hấp nên khi nồng độ oxygen giảm thì cường độ hô
hưởng đến quá trình hô hấp tế bào như thế
nào? Điều gì sẽ xảy ra nếu cây bị ngập úng? hấp giảm.
- Nồng độ carbon dioxide: khi nồng độ carbon
B4 .Đánh giá/ nhận xét: GV nhận xét câu
dioxide tăng sẽ ức chế quá trình hô hấp.
trả lời của học sinh, có lời khen các nhóm
- Khi cây bị ngập úng, rễ cây sẽ bị thiếu oxygen nên
trả lời tốt, động viên bổ sung các học sinh
không thực hiện được quá trình hô hấp tế bào →rễ
làm chưa tốt.
Tổng kết: GV rút ra kết luận chốt kiến thức chết và không được phục hổi→ cây chết.
Nội dung
3. Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
- Cường độ của quá trình hô hấp tế bào bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố chủ yếu như: nhiệt độ, hàm
lượng nước, nồng độ oxygen, nồng độ carbon dioxide.
* Chuyển giao nhiệm vụ.
- Học thuộc mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào. Một số yếu tố
chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
- Làm bài tập: 1. Hãy vẽ đổ thị thể hiện mối quan hệ giữa nhiệt độ và hô hấp tế bào.
2. Vì sao trước khi gieo, người ta thường ngâm hạt trong nước ấm (khoảng 40 °C)? Làm tăng
nhiệt độ và độ ẩm. Nhờ đó, làm tăng tốc độ hô hấp tế bào, kích thích hạt nảy mầm nhanh hơn và
tỉ lệ nảy mầm cao hơn.
- Tìm hiểu Vận dụng hiểu biết hô hấp trong thực tiễn.
Tiết 3.
Muc 4: Vận dụng hiểu biết hô hấp trong thực tiễn.
4 a. Mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo quản lương thực, thực phẩm.
a) Mục tiêu: Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo
quản hạt cần phơi khô, …).
b) Nội dung: vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết luận
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tìm hiểu mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo quản lương thực, thực phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
B2. Thực nhiệm vụ.
GV tổ chức trò chơi: Chia lớp thành 2 nhóm, tổ
chức trò chơi “Đối mặt”: Mỗi nhóm đại diện trả
lời bằng giơ tay, mỗi lần là một đáp án đúng. Trò
chơi kết thúc khi nhóm còn lại không còn câu trả
lời:
1. Hãy kể ra mộ số phương pháp bảo quản lương
thực, thực phẩm tại nhà mà em biết?
2. Dự đoán cơ sở khoa học của các biện pháp bảo
quản trên?
3. Vì sao hô hấp tế bào gây ảnh hưởng đến hiệu
quả của quá trình bảo quản lương thực, thực
phẩm?
4. Vì sao các loại hạt được đem phơi khô trước
khi đưa vào kho bảo quản?
5. Em hãy cho biết cơ sở khoa học của việc bảo
quản lương thực, thực phẩm ở nồng độ carbon
dioxide cao và nổng độ oxygen thấp.
Nhận nhiệm vụ
Thảo luận nghiêm túc
B3. Báo cáo thảo luận.
Các nhóm thi nhau ai giow tay trước
được trả lời đáp án.
1. Phơi khô, sấy khô, bỏ tủ lạnh, ướp đá,
muối, hút chân không…
2. HS đưa ra các dự đoán: mất nước, nhiệt độ
thấp hô hấp không được...
3. Hô hấp tế bào là quá trình phân giải các
chất hữu cơ, điều này sẽ gây ảnh hưởng đến
chất lượng của lương thực, thực phẩm nếu
điều kiện bảo quản không phù hợp hoặc bảo
quản trong thời gian quá dài.
4. Nhằm làm giảm hàm lượng nước trong hạt
để giảm cường độ hô hấp tế bào, giúp bảo
quản hạt được lâu hơn.
5a. Bảo quản trong điều kiện nồng độ carbon
dioxide cao: khi nồng độ carbon dioxide tăng
sẽ ức chế quá trình hô hấp, nhờ đó, tăng hiệu
quả của quá trình bảo quản.
5b. Bảo quản trong điểu kiện nồng độ oxygen
thấp: làm giảm nồng độ oxygen có tác dụng
làm giảm hô hấp, nhờ đó, tăng hiệu quả của
quá trình bảo quản.
6a. Bảo quản lạnh: rau lang, quả nho, củ cà
rốt, thịt heo, quả táo, thịt bò.
6b. Bảo quản khô: hạt thóc, hạt ngô, hạt lạc.
6d. Bảo quản trong điểu kiện nổng độ oxygen
thấp: hạt thóc, hạt ngô, thịt heo, thịt bò.
6e.Bảo quản trong điểu kiện nồng độ carbon
dioxide cao: quả nho, hạt thóc, hạt ngô, hạt
lạc.
6. Em hãy chọn biện pháp bảo quản phù hợp cho
các loại lưong thực, thực phẩm sau: rau lang, quả
nho, củ cà rốt, hạt thóc, hạt ngô, thịt heo, quả táo,
thịt bò, hạt lạc.
B1. Đánh giá/ nhận xét: GV nhận xét câu trả lời
của học sinh, có lời khen các nhóm trả lời tốt,
động viên bổ sung các học sinh làm chưa tốt.
Tổng kết: GV rút ra kết luận chốt lại kiến thức
Nội dung
4. Vận dụng hiểu biết hô hấp trong thực tiễn
4a. Mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo quản lương thực, thực phẩm
- Vận dụng hiểu biết về quá trình hô hấp tế bào, người ta có thể dùng các biện pháp để làm giảm
cường độ của quá trình hô hấp nhằm tăng hiệu quả bảo quản lương thực, thực phẩm.
- Một số biện pháp được dùng để bảo quản lương thực, thực phẩm như: bảo quản lạnh, bảo quản
khô, bảo quản trong điều kiện nồng độ carbon dioxide cao và nồng độ oxygen thấp.
Muc 4: Vận dụng hiểu biết hô hấp trong thực tiễn.
4b.Tìm hiểu mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo vệ sức khoẻ con người
a) Mục tiêu: Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào để bảo vệ sức khỏe con
người.
b) Nội dung: vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết luận
d) Tổ chức thực hiện
Tìm hiểu mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo vệ sức khoẻ con người
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
B2. Thực nhiệm vụ.
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời Học sinh làm việc cá nhân hoàn thành đáp án.
các câu hỏi
1. Có những biện pháp nào giúp quá trình hô hấp
tế bào ở người diễn ra bình thường?
B3. Báo cáo thảo luận.
Đại diện trả lời – nhận xét – bổ sung.
1. Có chế độ lao động hoặc chơi thể thao vừa
sức, tránh thiếu hụt oxygen.
- Có chế độ dinh dưỡng hợp lí; trồng nhiều
cây xanh.
- Không sử dụng hoặc tiếp xúc với các chất có
tác dụng ức chế quá trình hô hấp...
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí nhằm đảm bảo
nguồn nguyên liệu chất hữu cơ, còn việc trổng
nhiều cây xanh sẽ đảm bảo được nguồn
oxygen để cung cấp cho quá trình hò hấp tế
bào.
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí và trổng nhiều cây
xanh có ý nghĩa gì đối với hô hấp tế bào?
B4. Đánh giá/ nhận xét: GV nhận xét câu trả lời
của học sinh, có lời khen Hs trả lời tốt, động viên
bổ sung các học trả lời chưa đúng.
Tổng kết: GV rút ra kết luận chốt lại kiến thức
Nội dung
4. Vận dụng hiểu biết hô hấp trong thực tiễn
b. Mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo vệ sức khoẻ con người
Các biện pháp đảm bảo điều kiện thuận lợi cho quá trình hô hấp tế bào cũng góp phần bảo vệ sức
khoẻ con người.
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập, khắc sâu kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác,
vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1. Chuyển giao nhiệm.
- Chiếu các câu hỏi trắc nghiệm, tự luận, yêu cầu học sinh làm việc
cá nhân trả lời đáp án
Câu 1: Hô hấp tế bào là quá trình:
a. Tổng hợp chất hữu cơ và tích lũy năng lượng
b. Tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng năng lượng
c. Phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng
d. Phân giải chất hữu cơ và tích lũy năng lượng
Câu 2: Trong quá trình hô hấp tế bào có những phát biểu sau,
có bao nhiêu phát biểu đúng:
1. Nguyên liệu là: Glucose, Oxygen.
2. Sản phẩm của quá trình hô hấp là: Oxygen, Carbon dioxide,ATP.
3. Hô hấp tế bào là quá trình tế bào tổng hợp các chất.
4. Hô hấp ở tế bào chỉ xảy ra ở thực vật.
a. 1
b. 2
c.3
d.4
GV cho điểm nếu HS giải thích được các đáp án đúng.
B2. Thực nhiệm vụ.
Học sinh làm việc cá
nhân
B3. Báo cáo thảo luận.
Đại diện trả lời – nhận
xét.
Câu 1: c
Câu 2: b
3. Khi nghiên cứu về sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ hô hấp của một loài thực vật,
người ta thu được kết quả như sau:
Thí nghiệm
Nhiệt độ (oC)
Cường độ hô hấp (mg Co2/g/giờ)
1
5 – 10
1,5
2
15 – 20
10,5
3
25 – 30
1 050
4
35 – 40
1 120
5
45 – 50
98
- Từ kết quả nghiên cứu trên, em có nhận xét gì
về mối quan hệ giữa nhiệt độ môi trường và
cường độ hô hấp của loài thực vật nói trên?
B4. Đánh giá/ nhận xét: GV nhận xét câu trả lời
của học sinh, có lời khen các nhóm trả lời tốt,
động viên bổ sung các học sinh làm chưa tốt.
Tổng kết: GV rút ra kết luận chốt lại kiến thức
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình hô hấp tế
bào thông qua sự tác động đến các enzyme xúc
tác phản ứng hoá học. Khi nhiệt độ tăng dẩn từ
5 °C đến 40 °C thì cường độ hô hấp tăng và đạt
cao nhất ở 35 - 40 °C. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ
tiếp tục tăng sẽ gây ức chế quá trình hô hấp,
làm cường độ hô hấp giảm mạnh.
Hoạt động 4
VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Làm bài tập hoạt động cá nhân ở nhà.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
B1. Chuyển giao nhiệm.
GV trình chiếu câu hỏi vận dụng
cho học sinh ghi vào vở và yêu cầu
học sinh về nhà hoành thành đáp án
và báo váo tiết học tới.
Câu 1: Khi trồng cây trong nhà lưới
phủ nilon, vì sao người ta thường
“bón” carbon dioxide sau khi mặt
trời mọc và ngừng “bón” sau khi
mặt trời lặn từ 1 – 2 giờ?
Câu 2: Khi trồng cây trong phòng
ngủ, vì sao cần phải để phòng ngủ
được thông thoáng vào ban đêm?
Hoạt động của HS
B2. Thực nhiệm vụ.
Gi bài tập vào vở, làm việc cá nhân ở nhà hoàn thành đáp
án.
1.Trong khu vực có che phủ nilon mỏng, sự lưu thông khí
bị cản trở, lượng carbon dioxide bị hao hụt sau khi cây
quang hợp. Do đó, nồng độ carbon dioxide sẽ giảm xuống
thấp. Vì vậy, để tăng cường độ quang hợp cần bón thêm
carbon dioxide sau khi mặt trời mọc. Ban đêm cây không
quang hợp, quá trình hô hấp ở cây lấy oxygen, thải carbon
dioxide. Nhưng khi nồng độ carbon dioxide quá cao sẽ làm
ức chế hô hấp vì vậy ban đêm không bón carbon dioxide.
2. Ban đêm, cây hô hấp mạnh nên lấy oxygen và thải
carbon dioxide. Nếu phòng ngủ không được thòng thoáng
Câu 3: Có ý kiến cho rằng nên bảo sẽ cản trở quá trình trao đổi khí dẫn đến lượng oxygen
quản các loại rau, củ trong ngăn đá trong phòng giảm và lượng carbon dioxide càng tăng sẽ
tủ lạnh thay vì trong ngăn mát do
ảnh hưởng đến quá trình hô hấp ở người, có nguy cơ tử
ngăn đá có nhiệt độ thấp hơn nên sẽ vong. Do đó, cẩn để phòng ngủ thông thoáng để đảm bảo
bảo quản được lâu hơn. Em có
quá trình hô hấp diễn ra bình thường.
đồng tình với ý kiến đó không?
3. Không đồng ý. Vì khi để các loại rau, củ trong ngăn đá
Giải thích.
tủ lạnh sẽ làm cho nước trong tế bào bị đông lại thành
nước đá gây vỡ tế bào, rau, củ bị hư hỏng.
4. Hãy tìm hiểu và cho biết tác dụng của một số chất gây ức chế quá trình hô hấp tế bào ở người.
Từ đó, đề xuất các biện pháp để cải thiện sức khỏe hô hấp ở nhười.
Chất ức chế hô hấp
Tác dụng
Nitrogen oxides (NO)
Cản trở quá trình trao đổi khí.
2,4-Dinitrophenol (DNP) Ngăn chặn quá trình tạo ATP ở ti
thể.
Carbon monoxide (CO)
Chiếm vị trí liên kết của oxygen
trong hồng cầu.
Cyanide
Ngăn cản quá trình hô hấp ở ti thể.
Biện pháp
- Một số chất gây ức chế quá trình hô hấp tế bào ở người là: fentanyl, heroin hoặc
morphin, benzodiazepin, barbiturat,...
- Tác dụng của các chất ức chế hô hấp tế bào là kích thích sự gia tăng nồng độ CO2, được
ứng dụng trong gây mê, giảm đau.
- Biện pháp để cải thiện sức khỏe hô hấp ở người:
+ Giữ gìn lối sống lành mạnh, không sử dụng các loại chất cấm gây nghiện.
+ Sử dụng các loại thuốc giảm đau hợp lý, theo chỉ định của bác sĩ.
B4. Đánh giá/ nhận xét: GV nhận xét câu trả lời của học sinh, có
lời khen các nhóm trả lời tốt, động viên bổ sung các học sinh làm
chưa tốt.Tổng kết: GV rút ra kết luận chốt lại kiến thức
HS chỉnh sử đáp án nếu sai.
 








Các ý kiến mới nhất