Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 2 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Loan
Ngày gửi: 21h:39' 28-11-2022
Dung lượng: 117.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Phong Vân
LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 3 TUẦN 2
( Từ ngày 12/09 đến 16/09/2022)
Thứ/
ngày

Hai
12/09

Môn

Năm
15/09

Sáu
16/09

TUẦN 2

Tên bài dạy

4

Sinh hoạt dưới cờ: Câu lạc bộ theo sở thích

Toán

6

Bài 3: Tìm số bị trừ, số trừ

Tiếng việt

8+9

 

 Bài 4: Đọc: Cánh rừng trong nắng

 

 

 Nói và nghe: Sự tích loài hoa của mùa hạ

Tiếng việt

10

Toán

7

 

Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2, bảng chia 2

TNXH

3

 

GDTC

3

Họ hàng và những kỉ niệm của gia đình (tiết 3)
ĐHĐN: Biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành
hai, ba hàng dọc và ngược lại (tiết 2)

Tiếng việt

14/09

Tiết
theo
TKB

HĐTN

 

Ba
13/09

Tiết
theo
PPCT

Bài 4: Viết: Cánh rừng trong nắng (Nghe-viêt)

Đọc: Lần đầu ra biển

11+12

Đọc mở rộng

Toán

8

 

Bài 4: Ôn tập bảng nhân 5, bảng chia 5

Tiếng Anh

7

 

 Unit 1: My friends – Lesson 1.1

 

 

 

 

Toán

9

 

Bài 5: Bảng nhân 3

Tiếng việt

13

TNXH

4

 

Bài 2: Phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà

HĐTN

5

 

HĐGD theo chủ đề: Sở thích của em

Toán

10

 

Tiếng việt

14

Bài 5: Bảng chia 3
Luyện tập: Viết đoạn văn kể lại 1 hoạt động em
cùng làm với người thân

Đạo đức

2

 

Chào cờ và hát quốc ca (Tiết 2)

 HĐTN



 

SHL: SH theo chủ đề: Tài năng học trò 

 

 

 

 

Bài 4: Từ ngữ chỉ đặc điểm

Thứ Hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 4: Sinh hoạt dưới cờ: Câu lạc bộ theo sở thích

I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe giới thiệu về hoạt động của các câu lạc bộ ở trường.
- Lựa chọn được câu lạc bộ phù hợp với sở thích của em.
- HS tích cực tham gia các hoạt động của câu lạc bộ.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh ảnh các tiết mục hát, múa về hoạt động của các câu lạc bộ ở trường.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS QS tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nghe giới thiệu về hoạt động
của các câu lạc bộ ở trường
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh, thảo luận
nhóm 4, giới thiệu về các câu lạc bộ ở trường.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
+ Đố em biết trường mình có những câu lạc bộ
nào?
+ Các câu lạc bộ đó tổ chức hoạt động gì?
+ Câu lạc bộ Mỹ thuật được tổ chức với mục
đích gì?
? Mục đích tham gia câu lạc bộ hát là gì?
? Khi tham gia câu lạc bộ em cảm thấy như thế
nào? Nêu cảm nhận?
- GV mời các nhóm khác chia sẻ, nhận xét
- GV KL: Có rất nhiều câu lạc bộ với nhiều
mục đích, hoạt động, tác dụng khác nhau. Tùy
từng sở thích và mong muốn khác nhau mà
mỗi chúng ta có sự lựa chọn câu lạc bộ riêng.
Hoạt động 2: Lựa chọn câu lạc bộ phù hợp
với sở thích của em

Hoạt động của học sinh

+ Tranh vẽ 2 nhóm bạn đang bàn
luận…
- HS nhắc lại tên bài.

- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4,
thực hiện yêu cầu.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS nêu: Câu lạc bộ Mỹ thuật; CLB
hát, …
- HS nêu.
- Rèn kỹ năng vẽ.
- Để hát hay hơn.
- HS chia sẻ cảm nghĩ.
- Các nhóm nhận xét.
- HS theo dõi, lắng nghe.

- GV đưa thêm một số tranh về các câu lạc bộ
năng khiếu khác để HS QS, thảo luận, TLCH
- HS quan sát tranh trên màn hình,
+ Em đã bao giờ tham gia vào câu lạc bộ năng thảo luận N2, thực hiện yêu cầu.
khiếu chưa?
- HS chia sẻ.
+ Câu lạc bộ đó có điều gì thú vị?
+ Vì sao em lựa chọn câu lạc bộ đó?
- HS nêu.
+ Vậy sở thích của em là gì?
- Vì em thích được….
+ Em có cảm nhận gì sau khi tham gia vào câu - Sở thích của em là: ….
lạc bộ?
- HS chia sẻ về cảm nhận của mình.
- GV NX, KL: Mỗi người có một sở thích
riêng. Các câu lạc bộ giúp gắn kết những - HS lắng nghe.
người có chung sở thích cùng hoạt động và
chia sẻ hiểu biết, sở thích của mình cùng
nhóm. Từ đó mọi người thêm gần gũi hơn,
hiểu và cùng nhau tiến bộ hơn,….
3. Củng cố, tổng kết
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ - HS lắng nghe để thực hiện yêu cầu.
đề
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Toán
Tiết 6: Bài 3: Tìm số bị trừ, số trừ
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách tìm được số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và
kết quả của phép tính)
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.

- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tìm số hạng: ? + 37 = 42; 54 + ? = 86
- Cả lớp làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
* Tìm số bị trừ
- GV đưa bài toán.
- HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS trả lời.
+ Muốn biết lúc đầu Việt có bao nhiêu viên bi + Ta lấy số bi Việt đã cho cộng số bi
ta làm ntn?
còn lại.
- 2-3 HS nêu bài giải.
Bài giải
Số bi Việt có là:
3 + 5 = 8 (viên)
Đáp số: 8 viên.
- Gv nhận xét.
-Từ bài toán thực tế, GV giúp HS đưa ra phép
tính ? - 5 = 3 (trong đó?
là số bị trừ cần
tìm).
- Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có:
3 + 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy - 3-4 HS nêu lại quy tắc.
tắc “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số
trừ”
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
*Tìm số trừ
- HS trả lời.
- GV đưa bài toán.
+ Ta lấy số bi bạn có trừ đi số bi còn
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
lại.
+ Muốn biết Nam đã cho bạn bao nhiêu viên bi - 2-3 HS nêu bài giải.
ta làm ntn?
Bài giải
Nam đã cho bạn số viên bi là:

8 - 3 = 5 (viên)
Đáp số: 5 viên bi.

- Gv nhận xét.
-Từ bài toán thực tế, GV giúp HS đưa ra phép
tính 8 = 3 (trong đó
là số trừ cần
tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có:
8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc
“Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
sinh “quy tắc” tìm số trừ.
3. Luyện tập
Bài 1:
a) Tìm số bị trừ (theo mẫu)
- GV HD HS tìm được số bị trừ (theo mẫu)
b) Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV HD HS tìm được số trừ (theo mẫu)

- 3-4 HS nêu lại quy tắc.

- HS đọc yêu cầu.
- HS tìm số bị trừ.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Các nhóm nêu kết quả.
60 – 20 = 40; 37 – 12 = 25;
60 – 18 = 42; 50 – 10 = 40;
35 – 20 = 15; 51 – 33 = 18.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm vào vở, đọc kết quả.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:

+ Vì sao em tìm được số bị trừ đó?
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- Nêu quy tắc tìm số bị trừ, số trừ.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về ôn lại bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy

Số bị trừ
39 34 44
Số trừ
14 22 26
Hiệu
25 12 18
- Nêu cách tìm số bị trừ.

- 2-3 HS nêu.

64
27
37

.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Tiếng Việt
Tiết 8 + 9: Bài 3: Đọc: Cánh rừng trong nắng
Nói và nghe: Sự tích loài hoa của mùa hạ
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong
nắng”. Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong
cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta
thật đáng yêu, đáng mến.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- GD HS lòng yêu quê hương.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point. Bản đồ Việt Nam.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV đưa tranh trong SGK/17, hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu ?
+ Em thích hình ảnh nào trong tranh minh họa
bài đọc?
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đổ
Việt Nam để các em dễ hình dung.

Hoạt động của học sinh

+ Tranh vẽ cảnh ở trong rừng.
+ Cây cối, con vật, ánh nắng, dòng
suối, hình ảnh máy ông cháu,....
- Lắng nghe

- Hs lắng nghe.
- Quan sát, lắng nghe.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi non
trùng điệp, róc rách.
- Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như
hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh
nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai
xinh đẹp và hiền lành/ rủ nhau ra suối,/ những
vợt cỏ đẫm sương/ long lanh trong nắng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
1. Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? Ông
chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang theo?
2. Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy những âm
thanh gì?
+ Cây cối trong rừng được tả như thế nào?

+ Con vật trong rừng được tả như thế nào?

3. Khi nắng nhạt màu trên những vòm cây là
khi trời về trong tiếc nuối. Vì thế, ông đã kể
chuyện cho các bạn nhỏ nghe. Các em hãy cho
biết ông đã kể những chuyện gì? Dựa vào đâu
mà em biết ông kể những điều đó?

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.

- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS thi đọc.

+ Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa cho
mỗi cháu một tàu lá cọ để che nắng.
+ Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất
rỏ tiếng suổi róc rách và tiếng chim
hót líu lo.
+ Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên
cao tít đón nắng. Nhiều cây thân
thẳng tắp, tán lá tròn xoe.
+ Những con sóc nhảy thoăn thoắt
qua các cành cây. Khi thấy người,
chúng dừng cả lại, nhìn ngơ ngác.
+ Trên đường, ông đã kể cho các bạn
nhỏ nghe về những cánh rừng thuở
xưa. Trong rừng thuở ấy có rất nhiéu
muông thú, cảnh vật rẩt đẹp mắt. Em
biết được điều đó vì sau khi nghe ông
kề, các bạn nhỏ như thấy hiện ra

trước mắt những cảnh vật như vậy.
4. Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị với - HS làm việc cá nhân. Nhiều em phát
chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì sao? biểu ý kiến trước lớp.
- GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như thế
hầu như không còn do con người khai thác gỗ,
săn bắt muông thú trái phép. Để có những cánh
rừng đẹp như trong câu chuyện các em vừa
đọc, rất cần chúng ta bảo vệ rừng, trồng cây
gây rừng, tạo môi trường sống bình yên cho
muông thú, bảo vệ những loài thú quý hiếm,...
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- HS đọc
3. Thực hành: Nói và nghe: Sự tích loài hoa
mùa hạ
3.1. Hoạt động 3: Đoán nội dung từng tranh
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa và trả lời - HS QS, thảo luận nhóm 4.
câu hỏi gợi ý.
- Đaị diện nhóm trình bày.
+ Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu
cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương,
hoa hồng, thạch thảo,... Ở góc vườn
có 1 cây xương rồng đầy gai và
không có
hoa chắc nó rất buổn.
+ Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ
lửa, các cây hoa trong vườn héo rũ,
riêng cây xương rông thân mập mạp
(căng mọng nước), vẫn xanh tốt. Cây
xương rồng như đang ái ngại, lo lắng
cho các loài hoa.
+ Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh
tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài
hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó
đang truyền nước cho các cây hoa

- GV nhận xét.
3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể
vé cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp lành.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các
hình ảnh trong 4 bức tranh. GV HD HS nêu sự
việc thể hiện trong từng tranh, đặc biệt là các
sự việc ở đoạn 1 vì phải nhớ nhiều tên các loài
hoa.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng
lại để hỏi về sự việc tiếp theo là gì, khuyến
khích HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ,
nét mặt,... giúp các em nhớ nội dung câu
chuyện dễ dàng hơn.
3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu
chuyện
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau
nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi tranh.
+ Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng
đoạn của câu chuyện.
+ Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm
- GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu
chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào mùa
hè?
- GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu
các loài hoa trong vườn, không hề để bụng
chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai mình.
Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm
động, biến ước mơ cùa cây xương rồng thành

khô héo. Các cây hoa như tươi dần lại
+ Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa
đẹp rực rỡ. Nó đang cười vui vì sự
thay đổi kì diệu.

- HS lắng nghe GV kể kết hợp với
quan sát tranh.
- HS lắng nghe và thực hành cùng
GV.

- Lắng nghe, thực hiện

- HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả
lớp nhận xét.
- HS trả lời.

hiện thực. Đó là cách giải thích về sự tích cây
xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ.
4. Củng cố, tổng kết
- Cho HS quan sát video về cây xương rồng.
- HS quan sát video.
- Kể cho người thân nghe câu chuyện.
- Nhận xét tiết học.
- Xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Thứ Ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 10: Nghe – viết: Cánh rừng trong nắng
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút. Tìm và
viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
- Nghe-viết đúng, trình bày bài viết sạch đẹp. Phân biệt g/gh.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: Vở chính tả.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Cho HS hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết”.
- GV giới thiệu bài.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nghe – Viết
- GV đọc toàn bài chính tả.
- Gọi HS đọc lại bài.

Hoạt động của học sinh
- HS hát.
- HS ghi vở.

- HS lắng nghe.
- HS đọc

- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
+ Dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn?
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: thưở xưa,
tinh nghịch, hươu nai.
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự
vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ.

+ Dấu chấm, dấu phẩy.
- HS viết từ khó vào bảng con.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm thảo luận, báo cáo kết
quả thảo luận.
- Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà
gô,....

- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu
bằng g hoặc gh
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ.
- Các nhóm thảo luận, báo cáo kết
quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Ngồi ghế, ghé thăm, gọi nhau,...;
lúa gạo, dầu gội đầu, gáo múc nước,...
4. Củng cố, tổng kết
- GV giao nhiệm vụ: Kể cho người thân nghe - HS lắng nghe để thực hiện.
câu chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..........
.................................................................................................................................
.....
Toán
Tiết 7: Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2, bảng chia 2

I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2.
- Vận dụng làm bài tập, giải toán có lời văn.
- HS yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
+ Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị trừ là:
+ Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy số trừ
là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 1:
- GV HD HS mẫu 2 phép tính đầu ở bảng a, b.

Hoạt động của học sinh
+ Số bị trừ là: 46 + 18 = 64
+ Số trừ là: 150 – 28 = 122
- HS ghi tên bài vào vở.

- HS đọc yêu cầu.
- HS nghe.
- HS làm vào vở, đọc kết qủa.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số - HS quan sát và nhận xét dãy số.
còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở.
- HS làm vở, đọc kết quả:
a) 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18; 20.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) 20; 18; 16; 14; 12; 10; 8; 6; 4; 2.
Bài 3:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm vào vở, đọc kết quả.
ĐA: 12; 21.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết có bao nhiêu bàn học ta làm ntn?

- 1HS đọc bài toán.
- HS trả lời.
+ Ta lấy 18 : 2.
- HS tóm tắt, giải, đọc bài giải.
Bài giải

Số bàn học có học sinh ngồi là:
18 : 2 = 9 (bàn)
Đáp số:9 bàn học.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn.
Bài 5:
- 1 HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời.
+ Muốn biết có bao nhiêu đô vật tham gia thi - HS trả lời.
đấu ta làm ntn?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS tóm tắt, giải, đọc bài giải.
Bài giải
Số đô vật tham gia thi đấu là:
2 x 10 = 20 (đô vật)
Đáp số: 20 đô vật.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, tổng kết
- GV cho HS chơi trò chơi hái hoa.
- HS tham gia chơi.
+ Câu 1: 2 x 6 = ?
+ Câu 1: 2 x 6 = 12
+ Câu 2: 18 : 2 = ?
+ Câu 2: 18 : 2 = 9
+ Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa?
+ Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc đũa
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhắc HS về nhà ôn bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Giáo dục thể chất
Tiết 3: Đội hình đội ngũ: Biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai, ba
hàng
dọc và ngược lại (tiết 2)
(Gv chuyên soạn-dạy)
Tự nhiên và xã hội
Tiết 2: Họ hàng và những kỉ niệm của gia đình (tiết 3)

I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông
tin có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó.
- Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan
trọng đối với gia đình.
- Yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng
đại của gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: “Em yêu gia đình”.
+ Người sinh ra bố mình gọi là gì?
+ Chồng của bà nội gọi là gì?
+ Con trai của bác (anh của bố) gọi là gì?

Hoạt động của học sinh

- HS tham gia trò chơi
+ Người sinh ra bố mình gọi là bà
nội.
+ Chồng của bà nội gọi là ông nội.
+ Con trai của bác (anh của bố) gọi
+ Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì? là anh họ.
+ Người được bà ngoại sinh ra sau
- GV nhận xét, tuyên dương.
mẹ gọi là dì.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Quan sát hình và tìm hiểu các
sự kiện của gia đình Minh
- GV cho HS quan sát 2 bức tranh và nêu câu - Học sinh quan sát tranh.
hỏi:
+ Tranh 11: Ngày khai giảng năm
+ Trong gia đình Minh có nhữngsự kiện nào đã học mới, ngày Minh chính tức đi
diễn ra?
học.
+ Tranh 12: Gia đình Minh chào đón
em bé ra đời (mẹ sinh em bé)
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Học sinh lắng nghe.

Hoạt động 2: Quan sát và nêu các sự kiện của
gia đình Minh qua đường thời gian
- GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi:
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
+ Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó.
+ 2009: Đám cưới của bố mẹ Minh.
+ 2014: Minh được sinh ra.
+ 2018: Mẹ của Minh sinh em bé
+ 2020: Minh bắt đầu học lớp 1.
+ Thứ tự của các sự kiện trên đường thời gian.
+ 2009 - 2014 - 2018 - 2020
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự
kiện quan trọng của gia đình em.
- GV nêu câu hỏi: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc
sự kiện quan trọng của gia đình em.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở
thêm một số sự kiện để học hiểu hơn.
Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một số
sự kiện quan trọng của gia đình em.
- GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, yêu cầu
học sinh thảo luận nhóm về nội sung:
+ Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan
trọng của gia đình em. Nhận xét sự thay đổi của
gia đình em qua một số sự kiện theo thời gian.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV cho HS QS tranh 13/11, xử lý tình huống:
+ Nếu em là bạn gái trong tình huống sau, em sẽ
bày tỏ tình cảm và sự quan tâm đối với bố ntn?
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV NX. Bổ sung thêm cách xử lý:
+ Tuyệt quá, con chúc mừng bố!
+ Vậy là bố đã có vông việc mới rồi, con vui
lắm. Chúc mừng bố nhé!

- Học sinh suy nghĩ và trình bày ý
kiến của mình.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Học sinh lắng nghe.

- Học sinh thảo luận nhóm 4, vẽ
đường thời gian và trình bày.
+ 2014: ngày em sinh ra
+ 2018: Lần đầu tiên, cả gia đình đi
chơi xa.
+ 2020: mẹ sinh em bé.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh cùng nhau quan sát, suy
nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu
biết của mình.
- Các học sinh khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Nhận xét bài học.
- Nhắc HS xem trước bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Thứ Tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
Tiết 11+12: Bài 4: Đọc: Lần đầu ra biển
Đọc mở rộng
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn. Hiểu được điểu tác giả muốn nói qua
câu chuyện: Mỗi chuyến đi chơi, tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên
nhiên và con người.
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; Bước đầu biết
đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời của nhân vật trong câu chuyện
với ngữ điệu phù hợp.
- Yêu thích môn học.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: Bài giảng Power point, SGK.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gv cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- HS quan sát tranh
+ Nếu lớp em lên kế hoạch đi dã ngoại, em - HS trả lời cá nhân và nêu lý do.
thích đi chơi biển hay núi? Vì sao ?
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá

2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc diễn cảm, nhấn giọng ở từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm, câu thể hiện cảm xúc ngạc
nhiên, thích thú khi Thắng lần đầu thấy biển.
- GV giới thiệu thành phố Quy Nhơn, cảnh đẹp
của biền Quy Nhơn: Mũi Én, Ghềnh Ráng,...
- GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai : thuở bé,
rón rén, Ghềnh Ráng,....
+ Đọc diễn cảm câu nói thể hiện sự ngạc
nhiên, thích thú của nhân vật: A! Biển! Biển
đây rồi. Thích quá!”; “Ôi! Biển rộng quá,
xanh quá, chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu”.
- 3 HS đọc nối tiếp cả bài theo lời của nhân
vật.
- HS đọc trong nhóm 3.

- HS lắng nghe.

- HS quan sát

- HS đọc từ khó.
- HS luyện đọc

- 3 HS đọc nối tiếp.
- Các nhóm đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.

- GV NX.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
+ Thắng reo toáng lên, vượt qua bó
+ Câu 1: Tìm những câu thể hiện cảm xúc của và anh Thái chạy ào ra bãi cát. Cậu
Thắng khi lần đầu tiên thấy biển?
đứng ngây ra nhìn biển.
+ Biển hiện ra trước mắt Thắng rất
+ Câu 2: Biển hiện ra như thế nào trước mắt rộng, rất xanh, chẳng nhìn thấy bờ
Thắng?
bên kia đâu.
+ Thắng chú ý đến một con vật bé
+ Câu 3: Thắng đã chú ý đến con vật gì trên tẹo, rất lạ, chưa nhìn thấy bao giờ; chỉ
bãi biển?
cần đi đến gẩn là nó chạy biến vào
hang.
+ Câu 4: Đóng vai Thắng, giới thiệu về Hải?
+ Đây là người bạn tớ mới làm quen
khi đi chơi ở Quy Nhơn vào dịp nghỉ
hè. Bạn ấy tên là Hải. Hải là người
thân thiện, vui vẻ. Cậu ấy đã chỉ cho
tớ thấy cảnh đẹp của vùng biển Quy
Nhơn. Chúng tớ hẹn ngày mai sẽ lại
+ Câu 5: Theo em, cuộc gặp gỡ giữa Thắng và gặp nhau

Hải hứa hẹn những điều gì thú vị tiếp theo?

+ Dựa vào đoạn cuối bài đọc, có thế
thấy những điều thú vị tiếp theo như
Hải có thể dẫn Thắng đi tham quan
cảnh đẹp ở Quy Nhơn, đi đá bóng, đi
tắm biển,... Cũng có thể, Thắng và
Hải sẽ trao đổi địa chỉ để viết thư
- GV cũng có thể nêu cảu hỏi để khuyến khích thăm hỏi nhau; …
HS nói theo suy nghĩ của mình.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- 2-3 đọc bài
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS thi đọc trước lớp.
3. Thực hành
3.1. Hoạt động 4: Đọc mở rộng
- GV cho HS QS phiếu đọc sách và HD ghi - HS QS phiếu và thực hiện yêu cầu:
thông tin về bài đã đọc vào phiếu đọc sách:
+ Ngày đọc:
+ Tên bài:
+ Tác giả:
- Ngoài ra còn những thông tin về ND văn bản: - HS ghi lại các hoạt động vào phiếu.
+ Hoạt động được nói đến trong bài đọc
+ Chi tiết em thích nhất trong bài.
- GV hướng dẫn HS chọn số ngôi sao để đánh
giá mức độ yêu thích với VB đã đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ với - Thảo luận nhóm. Đại diện các nhóm
bạn về những điều em biết được qua bài đã chia sẻ. Các nhóm khác NX, bổ sung.
đọc.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Củng cố, tổng kết
- Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Biển và - HS quan sát video.
hỏi:
- Trả lời các câu hỏi.
+ Em hãy nêu cảm nhận về cảnh đẹp này?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm
tới vui vẻ, an toàn.

- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Toán
Tiết 8: Ôn tập bảng nhân 5, bảng chia 5
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5.
- Vận dụng làm tốt các bài tập, giải toán có lời văn.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 2 x 5 = ?
+ Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1:

Hoạt động của học sinh
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng
con.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm vào vở, đọc kết quả.
Thừa số
Thừa số
Tích

5
3
15

- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- NX tích của câu a và hàng SBC ở câu b.
Bài 2:
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tính kết quả

5
4
20

5
5
25

5
6
7

mỗi phép tính và nối những quả bưởi cho - HS đọc yêu cầu.
vào mỗi sọt có ghi kết quả tương ứng của - HS thảo luận nhóm đôi.
mỗi phép tính đó.
- Đại diện nhóm trả lời:
+ Sọt nào sẽ có nhiều quả bưởi nhất,ít quả + Câu a: Sọt ghi số “10” có 3 quả nên
bưởi nhất?
có nhiều quả bưởi nhất.
+ Câu b: Sọt ghi số “4” có 1 quả nên có
- GV nhận xét, tuyên dương.
ít quả bưởi nhất.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm vở, nêu miệng kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
a/ =; b/ <; c/ >.
Bài 4:
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS đọc yêu cầu.
+ Muốn tìm mỗi túi có bao nhiêu kg gạo - HS nêu.
nếp?
+ Ta lấy 15 : 5.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
Bài giải
Số gạo nếp ở mỗi túi là:
50 : 5 = 10 (kg)
Đáp số: 10kg gạo nếp.
- GV nhận xét.
3. Củng cố, tổng kết
- Đọc bảng nhân 5, bảng chia 5.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
.................................................................................................................................
.....
Tiếng Anh
Tiết 7: Unit 1: My friends – Lesson 1.1
(Gv chuyên soạn-dạy)

Thứ Năm ngày 15 tháng 9 năm 2022
Toán
Tiết 9: Bảng nhân 3
I. Yêu cầu cần đạt
- Hình thành được bảng nhân 3.
- Vận dụng làm các bài tập.
- Yêu thích môn học.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Đọc bảng nhân 5, bảng chia 5.
- Nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
a) - Cho HS quan sát xe xích lô và hỏi 1 xe
xích lô có mấy bánh xe?
- Đưa bài toán: “Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe.
Hỏi 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe?
- GV hỏi:
+ Muốn tìm 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh
xe ta làm phép tính gì?
+3x4=?

Hoạt động của học sinh
- 3-4 HS đọc.
- HS ghi vở.
- HS trả lời: ... 3 bánh xe
- HS đọc bài toán.

+ .. 3 x 4

+ 3 x 4 = 12
Vì 3 + 3 + 3 + 3 = 12 nên 3 x 4 = 12
- GV chốt: Qua bài toán, các em đã biết cách - HS nghe
tính được một phép nhân trong bảng nhân 3
là 3 x 4 = 12
b) - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép - HS trả lời
nhân:
+3x1=3
+3x1=?
+3x2=6
+3x2=?
+ Thêm 3 vào kết quả của 3 x 1 ta được
+ ...
 
Gửi ý kiến