Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 2 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ái ly
Ngày gửi: 17h:13' 29-09-2025
Dung lượng: 12.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
Buổi Sáng
Hoạt động trải nghiệm (Tiết 4)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Nghe và nắm được hoạt động của các câu lạc bộ ở trường, lớp.
- Lựa chọn tham gia câu lạc bộ phù hợp với sở thích của bản thân.
2. Năng lực:
- Tự tin, tích cực tham gia các hoạt động của câu lạc bộ.
- Giao tiếp tốt với các bạn trong câu lạc bộ.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ tham gia các hoạt động của câu lạc bộ.
- Tôn trọng nội quy của câu lạc bộ.
II. TRƯỚC BUỔI TRẢI NGHIỆM.
1. GV chuẩn bị.
- Video giới thiệu về các câu lạc bộ của nhà trường.
- Mẫu đơn đăng kí tham gia câu lạc bộ.
2. HS chuẩn bị.
- Bút để viết mẫu đơn đăng kí.
III. TRONG BUỔI TRẢI NGHIỆM
1. Khởi động.

- Cho HS hát khởi động.
2. Giới thiệu về hoạt động ở các câu lạc bộ của trường.
- GV chiếu cho học sinh xem video giới thiệu các hoạt động của câu lạc bộ
trong trường.
- GV giới thiệu những tấm gương tiêu biểu của các câu lạc bộ trong trường.
3. Lựa chọn tham gia câu lạc bộ phù hợp với sở thích của bản thân.
- GV cho học sinh chia sẻ với bạn về sở thích của mình và câu lạc bộ mà mình
muốn tham gia.
- GV phát mẫu đơn đăng kí tham gia câu lạc bộ để học sinh đăng kí.
III. SAU BUỔI TRẢI NGHIỆM.
* Cam kết hành động: Các bạn trong cùng một câu lạc bộ kí cam kết thực hiện
nội quy của câu lạc bộ mà mình tham gia.
...........................................................................
Tiếng Việt (Tiết 8,9)
BÀI 3: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong
nắng”.
- Bước đầu biết thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu được nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong
cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật
đáng yêu, đáng mến.
2. Năng lực:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu
quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện,
Bản đồ Việt Nam.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận

- HS thảo luận

+ Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ?

- HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở
trong rừng.

- HS trả lời: cây cối, con vật, ánh
+ Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh
nắng, dòng suối, hình ảnh máy ông
minh họa bài đọc ?
cháu,...).
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay

có tên Cánh rừng trong nắng, các em hãy tập - Lắng nghe
trung nghe đọc để thấy cánh rừng nói đến
trong bài có giống cánh rừng các em đã từng
được đặt chân tới hay được thấy trên phim
ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng tượng của
các em.
2. Hoạt động khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong
nắng”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
+ Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng
già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu,
đáng mến.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đổ
- Quan sát, lắng nghe.
Việt Nam để các em dễ hình dung.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc.
thể hiện cảm xúc nhân vật.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)

- 1 HS đọc toàn bài.

+ Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo

- HS quan sát

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
non trùng điệp, róc rách.
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như
hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh
nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai - 2-3 HS đọc câu dài.
xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/
những vợt cỏ đẫm sương/ long lanh trong
nắng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu?
Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
theo?
+ Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa
cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che

Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy nắng.
những âm thanh gì?
+ Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe
rất rỏ tiếng suổi róc rách và tiếng
chim hót líu lo.
Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng được tả
như thế nào?
+ Trong rừng, cây cối vươn ngọn
lên cao tít đón nắng. Nhiều cây thân
+ Cây cối được tả như thế nào?
thẳng tắp, tán lá tròn xoe.

+ Con vật trong rừng được tả như thế nào?

+ Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những vòm
cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì thế, ông
đã kể chuyện cho các bạn nhỏ nghe. Các em
hãy cho biết ông đả kể những chuyện gì? Dựa
vào đâu mà em biết ông kể những điều đó?

+ Những con sóc nhảy thoăn thoắt
qua các cành cây. Khi tháy người,
chúng dừng cả lại, nhìn ngơ ngác.
+ Trên đường, ông đã kể cho các
bạn nhỏ nghe vé những cánh rừng
thuở xưa. Trong rừng thuở ấy có rất
nhiều muông thú, cảnh vật rẩt đẹp
mắt: đó là những báy vượn tinh
nghịch đánh đu trên cành cao,
những đàn hươu nai xinh đẹp và
hiển lành rủ nhau ra suối, những vạt
cỏ đẫm sương long lanh trong
nắng,... Em biết được điều đó vì sau
khi nghe ông kề, các bạn nhỏ như
thấy hiện ra trước mắt những cảnh
vật như vậy.

+ Câu 5: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị
với chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì + HS làm việc cá nhân. Nhiều em
sao?
phát biểu ý kiến trước lớp.
- GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như
thế này háu như khỏng còn do con người
khai thác gỏ, săn bắt muông thú trái phép.
Để có những cánh rừng đẹp như trong cảu
chuyện các em vừa đọc, rất cán chúng ta
bào vệ rừng, trống cây gây rừng, tạo môi
trường sống bình yên cho muông thú, bảo

vệ những loài thú quý hiếm...
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.

- HS đọc

3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
- Mục tiêu:
+ Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ, kể lại được từng
đoạn cùa câu chuyện dựa theo tranh và lời gợi ý.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Đoán nội dung từng
tranh.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.

- 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài
hoa mùa hạ.

- GV cho HS quan sát tranh minh họa và trả - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm
lời câu hỏi gợi ý.
4 đoán nội dung từng tranh:
+ Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu
cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương,
hoa hóng, thạch thảo,... Ở góc vườn
có 1 cây xương ròng đáy gai và
không có hoa. Chắc nó rất buổn.
+ Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như
đổ lửa, các cây hoa trong vườn héo
rũ, riêng cây xương rông thân mập
mạp (cảng mọng nước), vẫn xanh
tốt. Cây xương rổng như đang ái
ngại, lo lắng cho các loài hoa.

+ Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh
tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài
hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó
đang truyén nước cho các cây hoa
khô héo. Các cây hoa như tươi dán
lại.
+ Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa
đẹp rực rỡ. Nỏ đang cười vui vì sự
thay đổi ki diệu.
- Gọi HS trình bày trước lớp.

- Đại diện các nhóm phát biếu ý
kiến trước lớp.
- Lắng nghe

- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện

- HS lắng nghe GV kể kết hợp với
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện quan sát tranh.
kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp
lành.
- HS lắng nghe và thực hành cùng
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các GV.
hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn
HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc
biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải
nhớ nhiều tên các loài hoa.
- Lắng nghe,thực hiện
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng
dừng lại để hỏi về sự việc tiếp theo là gì,
khuyến khích HS kể cùng GV, làm động tác,
cử chỉ, nét mặt... giúp các em nhớ nội dung
câu chuyện dễ dàng hơn.
3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu
chuyện

- HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả

- GV hướng dẫn cách thực hiện:

lớp nhận xét.

+ Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng
nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi
+ HS trả lời
tranh.
+ Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng
đoạn của câu chuyện.
+ Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm
- GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu
chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào mùa
hè?
- GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu
các loài hoa trong vườn, không hề để bụng
chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai mình.
Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm
động, biến ước mơ cùa cây xương rồng
thành hiện thực. Đó là cách giải thích về sự
tích cây xương rồng - loài cây nở hoa vào
mùa hạ.
4. Hoạt động vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.

- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video về cây xương rồng
+ Kể cho người thản nghe câu chuyện
+ Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của câu
chuyện.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….…...
.....................................................................
TOÁN (Tiết 6)
Bài 3: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (TIẾT 2)
TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào
mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
-Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến
tìm phép cộng, phép trừ.
2. Năng lực:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

+ Câu 1: Số liền trước số 151 là bao nhiêu?

+ Trả lời: 150

+ Câu 2: Số liền sau số 208 là bao nhiêu?

+ Trả lời: 209

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá

- Mục tiêu:
+ Nhận biết được số bị trừ,số trừ chưa biết cần tìm, biết cách tìm số bị trừ,số trừ
(dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính)
+ Vận dụng vào giải bài tập,bài toán thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
*Tìm số bị trừ.

Bài toán
thực tế

- HS theo dõi GV hướng dẫn.
Phép tính
xuất hiện
số bị trừ
(SGK),
chưa biết

Quy tắc
tìm số bị
trừ

-Từ bài toán thực tế
GV giúp HS đưa
ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó
?
là số bị trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5
= 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc
“Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số
trừ ”.
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
*Tìm số trừ.
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa - Nêu được quy tắc “Muốn tìm một
số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng
?
ra phép tính 8 - ? = 3 (trong đó
kia”.
là số trừ cần tìm).
- Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có:
8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy
tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi
hiệu ”.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học

sinh “quy tắc” tìm số trừ.
Hoạt động:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ
(theo mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ
(theo mẫu)

b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ - HS tìm số bị trừ.
(theo mẫu)
- HS làm việc theo nhóm.
- các nhóm nêu kết quả.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ
cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu b)Tìm số trừ (theo mẫu)
(?) trong bảng)
-GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó?
- GV cho HS làm việc cá nhân.
Số bị trừ
Số trừ
Hiệu
- GV cho HS

70
?
20
14
50
25
trình bày kết

34
?
64
?
26
?
12 18
37
quả, nhận xét lẫn

nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS làm vào vở.

3. Hoạt động luyện tập

- HS học sinh tìm được số bị trừ

Bài 1: (Làm việc cá nhân).

- Nêu cách tìm số bị trừ.

-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu - HS viết kết quả của phép tính vào
trả lời đúng.
vở.
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả -Nêu kết quả
lời đúng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
- HS nghe GV hướng dẫn, HS theo
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có
dõi và làm bài.
một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại
ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị
xuống ao?
trừ là 36 + 25 = 61
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
GV hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt
xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con
vịt còn lại trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.

Chọn C.
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số
trừ là 52 – 28 = 24
Chọn C.

- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.

- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày bài
giải.
Bài giải:

Số con vịt xuống ao bơi là
64 – 24 = 40 (con vịt)
Đáp số: 40 con vịt

4. Hoạt động vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa
biết. đọc số, viết số...
+ HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….…...
...............................................................................
Tự nhiên và xã hội (Tiết 4)
Bài 2: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại
có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn.
- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt
chúng ở gần lửa.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà
mình hoặc nhà người khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý
thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Em đã nhìn thấy cháy nhà trong thực tế hoặc - HS trả lời.
trên truyền hình chưa?
- Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

- Nguyên nhân: Cháy nhà do
đun nấu bằng bếp củi (rơm, rạ),
bếp ga, do chập điện,...
- HS lắng nghe.

2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được các nguy cơ có thể dẫn đến cháy nhà.
+ Nêu được hậu quả do hỏa hoạn và cách phòng tránh cháy.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguy cơ/ nguyên
nhân cháy nhà. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
- Học sinh đọc yêu cầu bài và
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
tiến trình bày:
+ Điều gì xảy ra trong mỗi hình?
+ H1: Đốt rác bén vào đống rơm
+ Những nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?
gay cháy nhà.

+ H2: Chập điện gây cháy nhà.
+ H3: Sặc điện thoại gây cháy
nhà.
+ H4: Để những vật dễ bén lửa
gần bếp củi đang đun nấu.
- Những nguyên nhân dẫn đến
cháy nhà: đốt rác, rơm rạ; vừa
sặc điện thoại vừa sử dụng, chập
điện, để vật dễ bén lửa gần bếp
đun nấu,...
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Những nguy cơ dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm
rạ gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa sử
dụng, chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun
nấu,...

- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1

Hoạt động 2. Những nguyên nhân khác gây
cháy và cách phòng tránh cháy. (làm việc
nhóm 2)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2.

- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.

+ Nêu các nguyên nhân khác có thể dẫn đến
- Đại diện các nhóm trình bày:
cháy?
+ Nguyên nhân gây cháy: không
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
cẩn thận khi đốt rác, rơm rạ gần
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung đống rơm; vừa sặc điện thoại
thêm: Nguyên nhân khác gây cháy: đốt vàng vừa sử dụng, chập điện, để vật

mã, trẻ em đùa nghịch lửa, không chú ý khi dễ cháy nơi đun nấu, đốt vàng
châm hương,...
mã, trẻ em đùa nghịch lửa,
không chú ý khi châm hương,...
Hoạt động 3. Những thiệt hại do cháy gây ra
và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2)
+ Cháy gây thiệt hại gì?

- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
* Hậu quả: Cháy nhà, thiệt hại
về người (bị bỏng, chết); thiệt
hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng,
nhà cửa,..).

+ Cách phòng cháy?

* Cách phòng tránh cháy:
- Không để vật dễ cháy nơi đun
nấu.
- Hệ thống điện phải lắp
Aptomat tự ngắt toàn nhà
- GV mời các nhóm khác nhận xét.

- Đun bếp phải trông coi.

- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Đại diện các nhóm nhận xét.
thêm:
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chiếu rên màn hình một số thiệt hại do cháy
gây ra

- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
+ Hậu quả: Cháy nhà gây thiệt hại về người (bị
bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ3
dùng, nhà cửa,..).
+ Cách phòng tránh cháy: Không để vật dễ cháy
nơi đun nấu; Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự
ngắt toàn nhà; Đun bếp phải trông coi,...
Hoạt động 4. Cách xử lí khi có cháy (làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
+ Mọi người trong hình làm gì?
+ Nêu nhận xét của em về cách ứng xử đó?
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ H6: Mọi người thoát khỏi
đám cháy bằng cách bò thoát
bằng cầu thang bộ.
+ H7: Bế em bé chạy ra ngoài
đám cháy và kêu cứu.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.

+ H8: Gọi cứu hỏa

+ H9: Đổ nước và đám cháy
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
điện: nguy hiểm gây cháy chập
thêm:
lớn hơn và điện giật chết người.
+ H6,7,8 là cách xử lí hợp lí khi xảy ra cháy.
+ H9: cách xử lí không hợp lí khi xảy ra cháy.

3. Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Hs phát hiện được một số vật dễ cháy trong gia đình và đề xuất được nơi cất giữ
an toàn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 5. Thực hành điều tra, phát hiện
những thứ có thể gây cháy nhà em theo gợi ý.
(Làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
quả.
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Chai dầu thắp- bếp ga, bếp lửa
+ Bao diêm- bếp ga, bếp lửa

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

+ Nến- bếp ga, bếp lửa
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Bài 2,3: GVHD HS hoàn thành vào vở bài tập
4. Hoạt động vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Cứu hỏa”:

- HS lắng nghe luật chơi.

- GV hô: Có cháy! Có cháy!

- HS hô: Cháy ở đâu?

- GV hô: Cháy ở khu vực nhà bếp

- HS nêu cách xử lí

- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.

- Học sinh tham gia chơi:

- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................
Buổi Chiều
Tăng cường Toán (Tiết 2)
ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi
1000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc
có tổng là 100.
- Thông qua hoạt đ
 
Gửi ý kiến