Giáo án Tuần 4 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Loan
Ngày gửi: 16h:49' 23-11-2022
Dung lượng: 75.4 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Loan
Ngày gửi: 16h:49' 23-11-2022
Dung lượng: 75.4 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Tuần 4
Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2021
Sinh hoạt dưới cờ
TUYÊN TRUYỀN QUYỀN ,BỔN PHẬN TRẺ EM
LẮNG NGHE VÀ HÁTTHEO CÁC ANH CHỊ LỚP TRÊN
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG SAO NHI ĐỒNG
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
____________________________________
Tập đọc
MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức & kĩ năng
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm đuợc một đoạn
trong bài.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của
Tô Hiến Thành vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. ( trả lời được các câu hỏi
trong SGK)
- Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân;Tư duy phê phán
2. Năng lực
- Biết hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- GDHS: Yêu mến những người chính trực. Luôn trung thực, ngay thẳng.
II.Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ.
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động học
Hỗ trợ của GV
Hoạt động 1: Khởi động
Giới thiệu bài ghi bảng
- Lắng nghe
Hoạt động 2:Khám phá
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
Bước1. Luyện đọc: GV chia 3 đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp(1 lượt).
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc,
- Lượt 2: Kết hợp nêu chú giải.
(cho phát âm, chính trực, chính sự).
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
Bước2. Tìm hiểu bài.
- Thái độ chính trực của Tô Hiến * Đoạn 1: Từ đầu .... đó là vua Lý...
Thành với chuyện lập ngôi Vua.
-Trả lời câu hỏi 1 đoạn này kể chuyện gì?
+ Không nhận đút lót để làm sai di chiếu -Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của ông
của nhà vua đã mât. Theo di chúc.
Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
* Đoạn 2: Trả lời
- Quan tham tri chính sự Vũ Tán -Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai thường
Đường hầu hạ ông.
xuyên chăm sóc ông?
Đoạn 3: Còn lại: Thảo luận nhóm.
- Cử người tài ba giúp nước chứ không -Trong việc tìm người cứu nước sự chính
cử người hầu hạ mình.
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như
thế nào?
- HS phát biểu.
- Vì sao nhân dân ca ngợi ông?
Hoạt động 3: Luyện tập
- GV chốt ý người chính trực đặt lợi ích đất
- 4 em đọc nối tiếp.
nước lên trên lợi ích riêng.
- HS thảo luận cặp.
Bước3. Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Thi đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn tìm giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Hướng dẫn luyện đọc phân vai.
Nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh
liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của Tô - Câu chuyện ca ngợi điều gì?
Hiến Thành.
- GV nhận xét tiết học - dặn dò học bài.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
____________________________________
Toán
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức & kĩ năng
- Hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu vế so sánh hai số tự nhiên , xếp thứ tự
các số tự nhiên.
- HS làm được các BT trong SGK
- Biết vận dụng để giải các bài tập liên quan
2.Năng lực
- Tự học, biết chia sẻ, trao đổi với bạn để giải quyết được nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- HS ham mê học toán , làm đúng các bài tập.
II.Đồ dùng dạy học: SGK, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh
Hỗ trợ của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động
Hát tập thể
+So sánh được của hai số tự nhiên; Đặc điểm về sự so
Hoạt động 2: khám phá
sánh được của hai số tự nhiên:
So sánh các số :
-Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:
100 và120 ; 395 và 412 ; 95 và 95...
-Trường hợp hai số đó có số chữ số
-100 < 120 ; 395 < 412 ; 95 =
khác nhau: (100 và 99, 77
95...
và115...)
- Số 100 có 3 chữ số
- Số 99 có 2 chữ số
Vậy 100 > 99 hay 99 < 100
- HS nêu : Số nào có chữ số nhiều
hơn thì số đó lớn hơn
+ số 100 có mấy chữ số?
+ Số 99 có mấy chữ số?
- Trường hợp hai số có số chữ số bằng
nhau:
+ GV nêu ví dụ: 145 và 245
+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai
+ Lần lượt so sánh các hàng của chữ số đó?
số, hàng của chữ số nào lớn hơn thì + Em có nhận xét gì khi so sánh hai số
tự nhiên có số chữ số bằng nhau?
số đó lớn hơn.
+ Trong hai số tự nhiên, số nào có + Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì,
nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. ta phải làm như thế nào?
-Số đứng trước bé hơn số đứng sau. +Trường hợp số tự nhiên đã được sắp
-Số đứng sau lớn hơn số đứng trước. xếp trong dãy số tự nhiên:
+ Số đứng trước so với số đứng sau
-Số đứng trước bé hơn số đứng sau như thế nào?
+ Số đứng sau so với số đứng trước
& ngược lại.
như thế nào?
+ Dựa vào vị trí của các số tự nhiên
trong dãy số tự nhiên em có nhận xét
- HS xếp vào bảng con
gì?
+ 7689; 7869; 7 896; 7969
+Sắp xếp thứ tự các số tự nhiên
+ 7 968; 7 896; 7 869; 7689
-GV viết lên bảng 7 689; 7 968; 7
+
7 968
896; 7 869.
+
7 689
+ Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
+ xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé
+ Số nào lớn nhất trong các số trên?
+ Số nào bé nhất trong các số trên?
Hoạt động 2: Thực hành
-2 HS lên bảng làm ,cả lớp làm bảng
Bài tập 1 : Làm bảng con
con , HS nhận xét bài trên bảng
1 234 > 999 ; 35 784 < 35 790 - GV nhận xét HS làm bài.
8 754 < 87 540 ; 92 501 > 92
Bài tập 2: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
410
-Từng cặp HS làm & thống nhất - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Muốn viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải
kết quả.
làm NTN?
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Đảm bảo HS nào cũng nhận ra vấn đề
Bước 1: HS nhận ra vấn đề (cá nhân và nhóm)
-Cho HS nêu phương án:
Bước 2: HS suy đoán các cách
- GV khuyến khích tất cả các câu trả
GQVĐ
lời của học sinh..
( cá nhân , nhóm)
HS có thể trả lời:
+ ta phải so sánh các số đó số nào
bé hơn thì ta viết trước ?
- GV gợi mở HS để tìm ra câu trả lời
đúng .
Bước 3: HS tìm cách GQVĐ( cá nhân )
-HS tự đưa ra các cách GQVĐ
Bước 4: HS tiến hành GQVĐ(cá nhân và nhóm)
-HS tự làm theo các cách của mình
đáp ứng cho việc GQVĐ đặt ra.
Bước 5: HS khẳng định giải pháp, kết quả: (cá
nhân)
- GV quan sát, hỗ trợ, chia sẻ của học
sinh trong nhóm (đảm bảo em nào
cũng tìm ra câu trả lời)
- GV điều hành học sinh chia sẻ ý kiến
“ Sau khi tìm hiểu các thông tin em đã
hiểu được những gì nào?
Hoạt động 3: Vận dụng
Bài tập 3 : Viết các số theo tự từ lớn đến bé
- HS nêu
- GV chấm bài , nhận xét HS làm bài
- Cả lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét tinh thần học tập của HS
- Cả lớp làm vở .
a) 1 984 ; 1 978 ; 1 952 ; 1 942
b) 1 969 ; 1 954 ; 1 945 ; 1 890
- Đổi bài KT chéo
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
____________________________________
Địa lí
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I.Yêu cầu cần đạt:
- KT – KN: Nắm được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở
Hoàng Liên Sơn…Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất
của người dân: làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác
khoáng sản. Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi: đường nhiều
dốc cao, quanh co, thường bị sụt, lở vào mùa mưa.
-NL: tự học và giải quyết vấn đề, giao tiếp .HS thấy được tầm quan trọng của cá
loại tài nguyên , từ đó giáo dục ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài
nguyên đó.
-PC: tích cực tham gia hoạt động giáo dục, trung thực.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về ruộng bậc thang
III/ Các hoạt động dạy -học:
Hoạt động của học sinh
Hỗ trợ của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động
- Hát tập thể
Hoạt động 2: Khám phá
Trồng trọt trên đất dốc
- 1 hs đọc mục 1
- Gọi hs đọc mục 1 SGK
-HS nêu.
+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường
trồng những cây gì? Ở đâu?
- 1 hs lên bảng chỉ
- Gọi hs lên bảng chỉ ruộng bậc thang ở
Hoàng Liên Sơn trên bản đồ địa lí tự
- HS quan sát tranh
+ Ở sườn núi
+ Giúp cho việc giữ nước, chống xói
mòn.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS chia nhóm 4 và thảo luận
+ Dệt (hàng thổ cẩm), may, thêu, đan lát
(gùi, sọt...), rèn đúc (rìu, cuốc, xẻng...)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe
- 1 hs đọc mục 3
+ a-pa-tít, đồng , chì, kẽm,..
- Lắng nghe
- Hoạt động 3:
HS quan sát tranh và mô tả.
- Vì khoáng sản được dùng làm nguyên
liệu cho nhiều ngành công nghiệp
- Khai thác gỗ, mây, nứa để làm nhà, đồ
dùng, măng, mộc nhĩ, nấm hương để
làm thức ăn, quế, sa nhân để làm thuốc
chữa bệnh.
Hoạt động 4: Vận dụng
- HS nêu.
- HS đọc ghi nhớ SGK.
nhiên VN.
- Cho hs xem tranh ruộng bậc thang
+ Ruộng bậc thang thường được làm ở
đâu?
+ Tại sao họ phải làm ruộng bậc thang?
Kết luận.
- Nghề thủ công truyền thống
- Dựa vào tranh và vốn hiểu biết, các em
hãy thảo luận nhóm 4 để TLCH sau:(viết
sẵn bảng phụ)
+ Kể tên một số nghề thủ công và sản
phẩm thủ công nổi tiếng của dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn?
- Gọi đại diện nhóm trả lời
Kết luận.
- Khai thác khoáng sản
*TKNL&HQ1
- Gọi hs quan sát hình 3 và đọc mục 3
SGK/78
+ kể tên một số khoáng sản ở Hoàng
Liên Sơn?
Kết luận.
- Y/c hs quan sát hình 3 và mô tả quy
trình sản xuất phân lân.
- Vì sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và
khai thác khoáng sản hợp lí?
- Ngoài khai thác khoáng sản, người dân
miền núi còn khai thác gì?
- Qua tìm hiểu các em hãy cho biết:
Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những
nghề nào? Nghề nào là nghề chính?
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
____________________________________
Khoa học
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
I.Yêu cầu cần đạt:
1.KT-KN
- Hiểu và phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.
- Hiểu được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn & thường
xuyên thay đổi món.
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối & nói: Cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa
nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min & chất khoáng; ăn vừa phải
nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm ; ăn có mức độ nhóm thức ăn chứa nhiều
chất béo; ăn ít đường & ăn hạn chế muối.
- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn.
- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm cho
bản thân và có lợi cho sức khoẻ .
2. Năng lực
- Biết hoàn thành nhiệm vụ học tập
3. Phẩm chất
-GDHS : Có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống.
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh các loại thức ăn.
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của HS
Hỗ trợ của GV
Hoạt động1: Khởi động
* Vì sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức
- 3HS đọc.
ăn và thường xuyên thay đổi món?
- Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:
Hoạt động2 : Khám phá
+ Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức
- 4 HS một nhóm.
ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến
- Đại diện dán bảng, trình bày, nhóm hoạt động sống không?
khác nx, bs.
+ Để có sức khoẻ tốt, chúng ta cần ăn ntn?
- 5HS nối tiếp trả lời.
+ Vì sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
và thờng xuyên thay đổi món?
- Gọi đại diện HS trình bày ý kiến.
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 17.
* Nhóm thức ăn có trong một bữa ăn cân
Hoạt động 3:Thực hành
đối.
- Yêu cầu HS qs hình minh hoạ trang 16,
- Làm việc theo 4 nhóm.
17 để vẽ và tô màu các loại thức ăn mà
- Đại diện trình bày, giải thích.
nhóm em chọn cho một bữa ăn.
- Gọi đại diện 2-3 nhóm trình bày, nhận
xét.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ tháp dinh dỡng,
trả lời câu hỏi:
+ Những nhóm thức ăn nào cần: ăn đủ, ăn
Hoạt động4: Vận dụng
vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế?
Yêu cầu các nhóm thảo luận lên thực Trò chơi: Đi chợ.
đơn đi chợ theo phiếu ht:
- Phổ biến cách chơi và luật chơi
- Gọi đại diện trình bày và giải thích tại - GV nhận xét, đánh giá trò chơi. Tuyên
sao lại chọn những t/ăn đó?
dương các nhóm.
- HS thực hành chơi
- Nhận xét giờ học. Về học bài, chuẩn bị
bài 8.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
____________________________________
Lịch sử
NƯỚC ÂU LẠC
I.Yêu cầu cần đạt:
1. KT-KN
- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân
Âu Lạc:
- Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc. Thời kì đầu do đoàn kết,
có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương
chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại.
* Một số học sinh biết được
- Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và Âu Việt.
- So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu
Lạc.
- Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và thành
Cổ Loa).
2. Năng lực
- Biết hợp tác với bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập
3. Phẩm chất
- Biết tự tin khi trình bày ý kiến
II. Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh
Hỗ trợ của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động
-Hát tập thể
Hoạt động2: Khám phá
*Hoạt động cá nhân
- GV phát PBTcho HS
- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài
- HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô tập sau: em hãy điền dấu x vào ô
trong PBT để chỉ những điểm những điểm giống nhau về cuộc sống
giống nhau giữa cuộc sống của của người Lạc Việt và người Âu Việt.
người Lạc Việt và người Âu Việt.
Sống cùng trên một địa bàn.
- cho 2 HS lên điền vào bảng phụ.
Đều biết chế tạo đồ đồng.
- HS khác nhận xét.
Đều biết rèn sắt.
Đều trống lúa và chăn nuôi.
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau.
- GV nhận xét , kết luận: cuộc sống
của người Âu Việt và người Lạc Việt
có những điểm tương đồng và họ sống
hòa hợp với nhau.
*Hoạt động cả lớp:
- GV treo lược đồ lên bảng
- Cho HS xác định trên lược đồ hình 1
nơi đóng đô của nước Âu Lạc.
- HS xác định.
- GV hỏi: “So sánh sự khác nhau về
nơi đóng đô của nước Văn Lang và
- Nước Văn Lang đóng đô ở Phong nước Âu Lạc”.
châu là vùng rừng núi, nước Âu Lạc - Người Âu Lạc đã đạt được những
đóng đô ở vùng đồng bằng.
thành tựu gì trong cuộc sống? (Về xây
- Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi dựng, sản xuất, làm vũ khí? )
lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế - GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ
tạo nỏ thần.
Loa (qua sơ đồ): nỏ bắn một lần được
nhiều mũi tên. Thành Cổ Loa là thành
- Cả lớp thảo luận và báo cáo kết tựu đặc sắc về quốc phòng của người
quả.
dân Âu Lạc.
Hoạt động: Luyện tập
*Hoạt động nhóm:
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn: “Từ
năm 207 TCN … phương Bắc”. Sau
- Các nhóm thảo luận và đại điện đó , HS kể lại cuộc kháng chiến chống
báo cáo kết quả.
quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân
- Vì người Aâu Lạc đoàn kết một Âu Lạc.
lòng chống giặc ngoại xâm lại có - GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo
tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt , thành luận:
luỹ kiên cố.
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân
- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binhvà Triệu Đà lại bị thất bại?
cho con trai là Trọng Thuỷ sang …. + Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc
- Nhóm khác nhận xét ,bổ sung
lại rơi vào ách đô hộ của PK phương
Hoạt động: Vận dụng
Bắc?
- Vài HS trả lời.
- GV nhận xét và kết luận.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung.
+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh
nào?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
____________________________________
Thể dục
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
TRÒ CHƠI: “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”
I. Yêu cầu cần đạt:
KTKN
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay
phải, quay trái. Yêu cầu thực hiện đúng động tác, đều, đúng với khẩu lệnh.
- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại. Yêu cầu biết cách đi đều vòng phải,
vòng trái đúng hướng.
- Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia
được vào trò chơi.
2. Năng lực
- Biết hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- HS biết đoàn kết , có tính kỉ luật.
II. Địa điểm và phương tiện:
1. Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
2. Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ, vẽ sân chơi.
III.Các hoạt động dạy học
Biện pháp tổ
Nội dung
Yêu cầu chỉ dẫn kĩ thuật
chức
Hoạt động 1: Khởi động - LT tập hợp lớp, báo cáo. GV Đội hình nhận
lớp
- Nhận lớp
nhận lớp
xxxxxx
- Phổ biến nội dung, yêu - GV phổ biến ngắn gọn nội dung,
xx
cầu
yêu cầu giờ học.
xxxxxx
- TC : “Làm theo hiệu - Tham gia chơi nhiệt tình, tích
xx
lệnh”
cực, đúng luật.
- Đứng tại chỗ vỗ tay và - Quản ca cất cho cả lớp hát và vỗ
X
hát
tay theo nhịp.
(gv)
Hoạt động2 : Khám phá - Tập hợp hàng nhanh, trật tự, - GV điều khiển
1. Đội hình đội ngũ:
dóng hàng thẳng, điểm số chính 1 lần, nhận xét,
- Ôn tập hợp hàng dọc, xác, đứng nghỉ,… động tác, đều, sửa sai.
dóng hàng,
điểm số, đúng với khẩu lệnh.
- Chia tổ tập
đứng nghiêm, đứng nghỉ, - Đi đều vòng phải, trái đúng luyện.
quay phải, quay trái.
hướng, đúng kỹ thuật.
- Thi đua trình
- Ôn đi đều vòng phải,
Yêu cầu rèn luyện kỹ năng diễn các nội
trái.
chạy, phát triển sức mạnh, hs chơi dung vừa tập
2. Trò chơi:
đúng luật, nhiệt tình, hào hứng luyện.
“Chạy đổi chỗ, vỗ tay trong khi chơi.
- GV nêu tên trò
nhau”
chơi, cách chơi,
luật chơi. Tổ
chức cho HS
chơi thử, rồi chơi
chính thức.
Hoạt động4: Vận dụng
- Rũ chân, cúi người đámh tay Đội hình xuống
- Thực hiện động tác thả sang hai bên.
lớp
lỏng
- Nhắc lại nội dung đã học
xxxxxxxxx
- Gv cùng hs hệ thống lại - ý thức tập luyện của HS.
xxxxxxxxx
bài.
- Ôn các động tác Đội hình đội
- Gv nhận xét giờ học.
ngũ.
X (gv)
- Giao bài tập về nhà
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021
Toán
LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu cần đạt:
1. KT-KN
- Viết & so sánh được các số tự nhiên.
- Bước đầu làm quen dạng x < 5 , 2 < x < 5 với x là số tự nhiên.
- Làm đúng các bài tập theo yêu cầu.HS làm được các BT trong SGK
2. Năng lực
- Biết tự giác chấp hành nhiệm vụ học tập
3. Phẩm chất
- GDHS :Thích học toán & áp dụng trong cuộc sống.
II.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1:Khởi động
Hướng dẫn làm bài tập
- Hát tập thể
Bài tập 1: HS làm bảng con
Hoạt động 2: Luyện tập
a/ Viết số bé nhất: có một chữ số,có
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
hai chữ số, có ba chữ số
- 2 HS lên bảng , cả lớp làm bảng b/ Viết số lớn nhất : có một chữ số, có
con và nhận xét bài trên bảng
hai chữ số, có ba chữ số
a/ 0 ; 10; 100
Bài tập 3: Viết số thích hợp vào ô trống
b/ 9 ; 99; 999
- Theo dõi cả lớp làm bài.
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS lên bảng làm , cả lớp làm vở .
a.859 067 < 859 167
b.492 037 > 482 037
c. 609 608 < 609 609
d. 264 309
= 264 309
Bài tập 4: Tìm số tự nhiên x, biết
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV theo dõi giúp các HS yếu
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV chữa bài và nhận xét HS làm bài
- Cả lớp làm vở .
a/ X < 5 -> các số tự nhiên < 5 là:
0, 1, 2, 3, 4
vậy X là: 0, 1, 2, 3, 4
- GV nhận xét tinh thần học tập của HS
b/ 2 < X < 5 -> các số tự nhiên >
2 và < 5 là: 3, 4
Vậy X là: 3 , 4
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
...................._________________________________________
Luyện từ và câu
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I. Yêu cầu cần đạt:
1. KT-KN
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng việt : ghép những từ có
nghĩa với nhau (từ ghép) phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu
& vần) giống nhau (từ láy).
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản ( BT1) tìm được từ ghép
từ láy chứa tiếng đã cho.
2. Năng lực
- Biết hợp tác với bạn để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- GDHS: Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng nhóm kẻ bảng BT1, 2.
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động học
Hỗ trợ của GV
Hoạt động 1 : Khởi động
-Lắng nghe
Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Khám phá
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
Phần nhận xét.
- Một vài HS trình bày.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài, đọc cả gợi ý.
- Lớp nhận xét.
+ Yêu cầu: Đọc và chỉ ra cấu tạo của
- Vài HS nhắc lại.
những từ được in đậm trong các câu thơ có
gì khác nhau?
- GVnhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- 3,4 HS đọc to, lớp đọc thầm.
Những từ có nghĩa được ghép lại với
- HS thích thích, phân tích.
nhau gọi là từ ghép.
* Phần ghi nhớ.
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK.
- Cho HS giải thích nội dung ghi nhớ,
phân tích các VD.
Hoạt động3 : Luyện tập
* Luyện tập.
Bài 1:
- 1HS đọc, lớp lắng nghe.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1,đọc đoạn văn
- HS làm ra nháp.
- Cho HS làm bài.
- 2 đội cử người chơi tiếp sức.
- Gọi HS lên trình bày.
- HS nhận xét chéo.
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng.
- GV giải nghĩa một sốtừ tìm được.
Hoạt động 4 : Vận dụng
Bài 2:
- HS làm theo nhóm 4.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Cho HS làm việc theo nhóm.
- HS nhận xét chéo.
- Cho HS lên trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng.
- HS hoàn thành bài tập, chuẩn bị tiết sau. - GV nhận xét tiết học.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
...................._________________________________________
Chính tả
NHỚ – VIẾT : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I. Yêu cầu cần đạt:
1. KT-KN
- Nhớ – viết đúng 14 dòng thơ đầu & trình bày bài chính tả sãch sẽ; biết trình
bày đúng các dòng thơ lục bát.Bài viết không sai quá 5 lỗi.
-Làm đúng bài tập 2 a/ b
2. Năng lực
- Trình bày bài đúng, sạch sẽ, rõ ràng.
3. Phẩm chất
-GDHS có ý thức rèn chữ viết đẹp.
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm viết nội dung BT2a, vở BT
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động học
Hỗ trợ của GV
Hoạt động1: Khởi động
Lắng nghe
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
- Hoạt động 2 :Khám phá
*. Hướng dẫn học sinh nhớ - viết.
1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV nhắc HS cách trình bàt bài thơ
- 1 HS học thuộc lòng đoạn thơ: 14 lục bát, chú ý những chữ cần viết
dòng đầu.
hoa, những chữ dễ sai.
- Cả lớp đọc thầm để ghi nhớ đoạn
thơ.
- GV nhận xét chữ 7 bài.
- HS gấp sách giáo khoa nhớ lại đoạn - GV nêu nhận xét chung.
thơ, tự viết bài.
*HĐ3. Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho - GV nêu yêu cầu của bài tập 2(a).
nhau. Sửa lề ghi bằng bút chì.
- Phát phiếu to cho nhóm.
Hoạt động4: Vận dụng
- GV gọi HS nhận xét bài làm. Chốt
Bài 2: Điền vào chỗ trống r, d, gi.
lại lời giải đúng.
- Đại diện lên gắn phiếu.
- Nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà
- Đọc to đoạn văn để hoàn thành.
đọc lại bài 2(a) và làm bài 2(b).
- Cả lớp sửa theo:
+ ... Nhớ một buổi trưa nào, nồm
nam cơn gió thổi...
Nhận xét giờ học
+ ... Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh
diều.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………____________________________________
Kĩ thuật
KHÂU THƯỜNG ( tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt:
1.KT-KN
- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu.
- Biết cách khâu va khâu được các mũi khâu thường. Các mũi khâu có thể chưa
cách đều nhau .Đường khâu có thể bị dúm.
- HS khéo tay khâu được các mũi khâu thường. Các mũi khâu tương đối đều
nhau. Đường khâu ít bị dúm.
2. Năng lực
- Biết cách giữ gìn đồ dùng môn học.
3. Phẩm chất
- GDHS : Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay .
II.Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng kĩ thuật khâu thêu
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh
Hỗ trợ của giáo viên
Hoạt động 1:Khởi động
Hướng dẫn hs quan sát và nhận xét
mẫu
- Lắng nghe
- Giới thiệu: khâu thường còn gọi là
Hoạt động 2: Khám phá
khâu tới, khâu luôn. HS quan sát mẫu.
- HS nối tiếp trả lời
- Thế nào là khâu thường?
- Quan sát mẫu và nêu các đặc điểm
của mũi khâu.
:GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- HS quan sát hình 1 nêu cách cầm - GV hướng dẫn HS từng bước .
vải và cầm kim; quan sát hình 2a,
2b nêu cách lên, xuống kim.
Hoạt động 3: Thực hành
- 2 em làm mẫu .
- HS quan sát quy trình.
- HS vạch dấu khâu thường và khâu
theo đường dấu
- Thắt nút chỉ.
- HS thực hiện các thao tác khâu cơ
bản
-HS làm mẫu và nêu các bước thực
hiện.
-HS quan sát tranh quy trình .
- Hướng dẫn HS vạch dấu đường
khâu .
- Khâu đến cuối đường vạch ta cần làm
gì?
- GV nhận xét và nêu những thao tác
sai nên tránh.
- Nhận xét tiết học
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………
Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2021
Tập đọc
TRE VIỆT NAM
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Đọc rành mạch, trôi chảy, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn
thơ lục bát với giọng tình cảm.
- Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp
của con người VN: giàu tình thương, ngay thẳng, chính trực.
2.Năng lực
- HS mạnh dạn trình bày ý kiến, tích cực chia sẻ; biết lắng nghe bạn.
- Vận dụng cách đọc để đọc diễn cảm.
3. Phẩm chất
- HS đoàn kết; Yêu quý những người xung quanh.
GDBVMT: HS thấy vẻ đẹp của cây tre là vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa
mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống).
II. Đồ dùng:
- Ảnh cây tre
- Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động học
Hoạt động1: Khởi động
Hỗ trợ của GV
1. Giới thiệu bài:
- Cho hs xem tranh và hỏi: bức tranh vẽ
- Vẽ cảnh làng quê VN với những con cảnh gì?
đường rợp bóng tre.
- Cây trên luôn gắc bó với làng quê VN.
- Lắng nghe
Hoạt động2 Khám phá
- 4 hs nối tiếp nhau đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu...tre ơi
+ Đoạn 2: tiếp theo ... hát ru lá cành
+ Đoạn3:Tiếp theo…truyền đời cho măng
+ đoạn 4: Phần còn lại.
- HS luyện phát âm
- 4 hs đọc lượt 2
- HS nêu nghĩa của từ
- HS đọc trong nhóm 4
- 2 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- HS đọc thầm
+ Câu thơ: Tre xanh
xanh tự bào giờ
Chuyện ngày xưa .... đã có bờ tre xanh.
- HS lắng nghe
Tre được làm các vật liệu xây nhà, đan
lát đồ dùng và đồ mĩ nghệ và " tre giữ
làng giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ
đồng lúa chín..." Các em sẽ tìm hiểu bài
Tre Việt Nam để biết được những phẩm
chất đáng quí của cây tre.
2/ HD đọc và tìm hiểu bài
a. Luyện đọc
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của
bài.
+ Ghi bảng: Khuất mình, nắng nỏ, luỹ
thành
- Gọi 4 hs đọc lượt 2
+ Giảng từ: tự (từ) , áo cộc (áo ngắn)
- Y/c hs đọc trong nhóm 4
- 2 hs đọc cả bài
- Gv đọc diễn cảm với giọng nhẹ nhàng
b. Tìm hiểu bài:
- Các em đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó
lâu đời của cây tre với người VN?
+ Chi tiết nào cho thấy cây tre như con
- Đọc thầm đoạn 2,3
người?
+ Chi tiết: không đứng khuất mình bóng + Những hình ảnh nào của cây tre tượng
râm
trưng cho tính cần cù?
+ Hình ảnh: Ở đâu tre cũng xanh tươi/
Cho dù đất sỏi, đất vôi bạc màu; Rẽ riêng
không ngại đất nghèo/ Tre bao nhiêu rễ + Những hình ảnh nào của cây tre gợi lên
bấy nhiêu cần cù.
phẩm chất đoàn kết thương yêu đồng loại
+ Hình ảnh: bão bùng thân bọc lấy thân, của người VN?
tay ôm tay níu tre gần nhau thêm- thương
nhau tre chẳng ở riêng -lưng trần phơ
nắng phơi sương-có manh áo cộc tre + Những hình nào của cây tre tượng
nhường cho con.
trưng cho tính ngay thẳng?
- HS lắng nghe
+ Hình ảnh: Nòi tre đâu chịu mọc cong,
cây măng mọc lên đã mang dáng thẳng, Kết luận: Cây tre được tả trong bài
thân tròn của tre, tre già thân gãy cành thơ có tính cách như người: ngay
rơi vẫn truyền cái gốc cho con.
thẳng, bất khuất.
- Em thích hình ảnh:
- Các em hãy đọc thầm toàn bài tìm
HS tự phát biểu
những hình ảnh về cây tre và búp măng
- 1 hs đọc đoạn 4
non mà em thích. Vì sao em thích hình
+ Có ý nghĩa nói lên sức sống lâu bền ảnh đó?
của cây tre
- Gọi hs đọc 4 dòng thơ cuối bài
Hoạt động3 :Luyện tập
c. Đọc diễn cảm và HLT
- 4 hs đọc 4 đoạn của bài
- 4 hs nối tiếp nhau đọc bài thơ
- HS phát hiện ra giọng đọc:
- Y/c hs phát hiện ra giọng đọc từng khổ
+ Câu hỏi mở đầu đọc với giọng chậm và thơ
sâu lắng, gợi suy nghĩ, liên tưởng
- GV treo đoạn thơ cần luyện đọc
+ Nghỉ hơi ngân dài sau dấu chấm lửng ở - GV đọc mẫu
dòng thơ: chuyện ngày xưa ...// đã có bờ - HS đọc diễn cảm theo cặp
tre xanh
- Thi đọc diễn cảm
- hs quan sát
- Tuyên dương bạn đọc hay.
- Lắng nghe
Luyện đọc thuộc lòng
- Đọc diễn cảm theo cặp
- Y/c hs luyện đọc thuộc lòng trong
- 3 hs thi đọc diễn cảm trước lớp
nhóm: Các em nhẩm từng khổ thơ, sau
- Chọn bạn đọc hay nhất.
đó gấp sách lại bạn này đọc, bạn kia
- HS luyện HTL trong nhóm.
kiểm tra sau đó đổi việc cho nhau cứ thế
-2 nhóm thi đọc thuộc lòng
các em luyện đến hết bài.
- HS nối tiếp trả lời
- Cho các em thi HTL theo nhóm
Hoạt động4: Vận dụng
- Tuyên dương, ghi điểm nhóm thuộc và
- Tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đọc hay.
đẹp của con người VN: giàu tình thương BVMT:Em thích những hình ảnh nào về
yêu, ngay thẳng, chính trực. (nội dung)
cây tre và búp măng non ? Vì sao ?
- Qua hình tượng cây tre tác giả muốn
nói lên điều gì?
- Nhận xét tiết học.
Toán
YẾN, TẠ, TẤN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết được độ lớn của yến,tạ, tấn; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn
với ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam.
- Biết thực hiện phép tính với các số đo : tạ, tấn.
2. Năng lực
- HS tự giác hoàn thành bài tập
- Tích cực chia sẻ với bạn
3. Phẩm chất
- Tự tin giải quyết bài học.
- Đoàn kết với bạn
II. Đồ dùng:
- Bảng nhóm.
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động học
Hoạt động1: Khởi động
- Lắng nghe
- HS lắng nghe.
Hoạt động: Khám phá
- 1 yến bằng 10 ki-lô-gam, 10 ki-lô-gam
bằng 1 yến
- Mẹ mua 2 yến gạo
- Chị Lan hái 50 kg cam
- HS lắng nghe
- 10 kg
- 100 kg = 1 tạ
- HS đọc: 1 tạ bằng 10 yến bằng 100 kg
- 1 bao xi măng nặng 10 yến tức là nặng
1 tạ, hay nặng 100 kg
- 1 con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu
nặng 20 yến hay 2 tạ.
- HS lắng nghe.
- 1 tấn = 100 yến
- 1 tấn = 1000 kg
- Con voi nặng 2000 kg, tức con voi đó
nặng 2 tấn hay nặng 20 tạ.
- xe đó chở 3000 kg hàng
Hỗ trợ của GV
Yêu cầu HS nêu các đơn vị đo khối
lượng mà em biết
* Giới thiệu yến:
- Để đo khối lượng các vật nặng đến
hàng chục ki-lô-gam người ta còn dùng
đơn vị là yến. 10 kg tạo thành 1 yến.
Ghi bảng: 1 yến = 10 kg
- Gọi hs đọc
- Mẹ mua 20 kg gạo, tức là mẹ mua bao
nhiêu yến gạo?
- Chị Lan hái được 5 yến cam. Hỏi chị
Lan hái được bao nhiêu ki-lô-gam cam?
* Giới thiệu tạ:
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục yến, người ta còn dùng đơn vị đo là
tạ.
- 10 yến tạo thành 1 tạ
Ghi bảng: 1 tạ = 10 yến
- 1 yến bằng bao nhiêu kg?
- Vậy bao nhiêu kg bằng 1 tạ?
Ghi tiếp: 1 tạ = 10 yến = 100 kg
- 1 bao xi măng nặng 10 yến, tức là nặng
bao nhiêu tạ, bao nhiêu ki-lô-gam?
- Một con trâu nặng 200 kg, tức là con
trâu nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu yến?
* Giới thiệu tấn.
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục tạ người ta còn dùng đơn vị là tấn.
- 10 tạ tạo thành 1 tấn. 1 tấn bằng 10 tạ
...
Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2021
Sinh hoạt dưới cờ
TUYÊN TRUYỀN QUYỀN ,BỔN PHẬN TRẺ EM
LẮNG NGHE VÀ HÁTTHEO CÁC ANH CHỊ LỚP TRÊN
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG SAO NHI ĐỒNG
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
____________________________________
Tập đọc
MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức & kĩ năng
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm đuợc một đoạn
trong bài.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của
Tô Hiến Thành vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. ( trả lời được các câu hỏi
trong SGK)
- Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân;Tư duy phê phán
2. Năng lực
- Biết hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- GDHS: Yêu mến những người chính trực. Luôn trung thực, ngay thẳng.
II.Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ.
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động học
Hỗ trợ của GV
Hoạt động 1: Khởi động
Giới thiệu bài ghi bảng
- Lắng nghe
Hoạt động 2:Khám phá
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
Bước1. Luyện đọc: GV chia 3 đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp(1 lượt).
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc,
- Lượt 2: Kết hợp nêu chú giải.
(cho phát âm, chính trực, chính sự).
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
Bước2. Tìm hiểu bài.
- Thái độ chính trực của Tô Hiến * Đoạn 1: Từ đầu .... đó là vua Lý...
Thành với chuyện lập ngôi Vua.
-Trả lời câu hỏi 1 đoạn này kể chuyện gì?
+ Không nhận đút lót để làm sai di chiếu -Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của ông
của nhà vua đã mât. Theo di chúc.
Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
* Đoạn 2: Trả lời
- Quan tham tri chính sự Vũ Tán -Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai thường
Đường hầu hạ ông.
xuyên chăm sóc ông?
Đoạn 3: Còn lại: Thảo luận nhóm.
- Cử người tài ba giúp nước chứ không -Trong việc tìm người cứu nước sự chính
cử người hầu hạ mình.
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như
thế nào?
- HS phát biểu.
- Vì sao nhân dân ca ngợi ông?
Hoạt động 3: Luyện tập
- GV chốt ý người chính trực đặt lợi ích đất
- 4 em đọc nối tiếp.
nước lên trên lợi ích riêng.
- HS thảo luận cặp.
Bước3. Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Thi đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn tìm giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Hướng dẫn luyện đọc phân vai.
Nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh
liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của Tô - Câu chuyện ca ngợi điều gì?
Hiến Thành.
- GV nhận xét tiết học - dặn dò học bài.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
____________________________________
Toán
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức & kĩ năng
- Hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu vế so sánh hai số tự nhiên , xếp thứ tự
các số tự nhiên.
- HS làm được các BT trong SGK
- Biết vận dụng để giải các bài tập liên quan
2.Năng lực
- Tự học, biết chia sẻ, trao đổi với bạn để giải quyết được nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- HS ham mê học toán , làm đúng các bài tập.
II.Đồ dùng dạy học: SGK, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh
Hỗ trợ của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động
Hát tập thể
+So sánh được của hai số tự nhiên; Đặc điểm về sự so
Hoạt động 2: khám phá
sánh được của hai số tự nhiên:
So sánh các số :
-Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:
100 và120 ; 395 và 412 ; 95 và 95...
-Trường hợp hai số đó có số chữ số
-100 < 120 ; 395 < 412 ; 95 =
khác nhau: (100 và 99, 77
95...
và115...)
- Số 100 có 3 chữ số
- Số 99 có 2 chữ số
Vậy 100 > 99 hay 99 < 100
- HS nêu : Số nào có chữ số nhiều
hơn thì số đó lớn hơn
+ số 100 có mấy chữ số?
+ Số 99 có mấy chữ số?
- Trường hợp hai số có số chữ số bằng
nhau:
+ GV nêu ví dụ: 145 và 245
+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai
+ Lần lượt so sánh các hàng của chữ số đó?
số, hàng của chữ số nào lớn hơn thì + Em có nhận xét gì khi so sánh hai số
tự nhiên có số chữ số bằng nhau?
số đó lớn hơn.
+ Trong hai số tự nhiên, số nào có + Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì,
nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. ta phải làm như thế nào?
-Số đứng trước bé hơn số đứng sau. +Trường hợp số tự nhiên đã được sắp
-Số đứng sau lớn hơn số đứng trước. xếp trong dãy số tự nhiên:
+ Số đứng trước so với số đứng sau
-Số đứng trước bé hơn số đứng sau như thế nào?
+ Số đứng sau so với số đứng trước
& ngược lại.
như thế nào?
+ Dựa vào vị trí của các số tự nhiên
trong dãy số tự nhiên em có nhận xét
- HS xếp vào bảng con
gì?
+ 7689; 7869; 7 896; 7969
+Sắp xếp thứ tự các số tự nhiên
+ 7 968; 7 896; 7 869; 7689
-GV viết lên bảng 7 689; 7 968; 7
+
7 968
896; 7 869.
+
7 689
+ Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
+ xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé
+ Số nào lớn nhất trong các số trên?
+ Số nào bé nhất trong các số trên?
Hoạt động 2: Thực hành
-2 HS lên bảng làm ,cả lớp làm bảng
Bài tập 1 : Làm bảng con
con , HS nhận xét bài trên bảng
1 234 > 999 ; 35 784 < 35 790 - GV nhận xét HS làm bài.
8 754 < 87 540 ; 92 501 > 92
Bài tập 2: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
410
-Từng cặp HS làm & thống nhất - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Muốn viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải
kết quả.
làm NTN?
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Đảm bảo HS nào cũng nhận ra vấn đề
Bước 1: HS nhận ra vấn đề (cá nhân và nhóm)
-Cho HS nêu phương án:
Bước 2: HS suy đoán các cách
- GV khuyến khích tất cả các câu trả
GQVĐ
lời của học sinh..
( cá nhân , nhóm)
HS có thể trả lời:
+ ta phải so sánh các số đó số nào
bé hơn thì ta viết trước ?
- GV gợi mở HS để tìm ra câu trả lời
đúng .
Bước 3: HS tìm cách GQVĐ( cá nhân )
-HS tự đưa ra các cách GQVĐ
Bước 4: HS tiến hành GQVĐ(cá nhân và nhóm)
-HS tự làm theo các cách của mình
đáp ứng cho việc GQVĐ đặt ra.
Bước 5: HS khẳng định giải pháp, kết quả: (cá
nhân)
- GV quan sát, hỗ trợ, chia sẻ của học
sinh trong nhóm (đảm bảo em nào
cũng tìm ra câu trả lời)
- GV điều hành học sinh chia sẻ ý kiến
“ Sau khi tìm hiểu các thông tin em đã
hiểu được những gì nào?
Hoạt động 3: Vận dụng
Bài tập 3 : Viết các số theo tự từ lớn đến bé
- HS nêu
- GV chấm bài , nhận xét HS làm bài
- Cả lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét tinh thần học tập của HS
- Cả lớp làm vở .
a) 1 984 ; 1 978 ; 1 952 ; 1 942
b) 1 969 ; 1 954 ; 1 945 ; 1 890
- Đổi bài KT chéo
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
____________________________________
Địa lí
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I.Yêu cầu cần đạt:
- KT – KN: Nắm được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở
Hoàng Liên Sơn…Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất
của người dân: làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác
khoáng sản. Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi: đường nhiều
dốc cao, quanh co, thường bị sụt, lở vào mùa mưa.
-NL: tự học và giải quyết vấn đề, giao tiếp .HS thấy được tầm quan trọng của cá
loại tài nguyên , từ đó giáo dục ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài
nguyên đó.
-PC: tích cực tham gia hoạt động giáo dục, trung thực.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về ruộng bậc thang
III/ Các hoạt động dạy -học:
Hoạt động của học sinh
Hỗ trợ của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động
- Hát tập thể
Hoạt động 2: Khám phá
Trồng trọt trên đất dốc
- 1 hs đọc mục 1
- Gọi hs đọc mục 1 SGK
-HS nêu.
+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường
trồng những cây gì? Ở đâu?
- 1 hs lên bảng chỉ
- Gọi hs lên bảng chỉ ruộng bậc thang ở
Hoàng Liên Sơn trên bản đồ địa lí tự
- HS quan sát tranh
+ Ở sườn núi
+ Giúp cho việc giữ nước, chống xói
mòn.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS chia nhóm 4 và thảo luận
+ Dệt (hàng thổ cẩm), may, thêu, đan lát
(gùi, sọt...), rèn đúc (rìu, cuốc, xẻng...)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe
- 1 hs đọc mục 3
+ a-pa-tít, đồng , chì, kẽm,..
- Lắng nghe
- Hoạt động 3:
HS quan sát tranh và mô tả.
- Vì khoáng sản được dùng làm nguyên
liệu cho nhiều ngành công nghiệp
- Khai thác gỗ, mây, nứa để làm nhà, đồ
dùng, măng, mộc nhĩ, nấm hương để
làm thức ăn, quế, sa nhân để làm thuốc
chữa bệnh.
Hoạt động 4: Vận dụng
- HS nêu.
- HS đọc ghi nhớ SGK.
nhiên VN.
- Cho hs xem tranh ruộng bậc thang
+ Ruộng bậc thang thường được làm ở
đâu?
+ Tại sao họ phải làm ruộng bậc thang?
Kết luận.
- Nghề thủ công truyền thống
- Dựa vào tranh và vốn hiểu biết, các em
hãy thảo luận nhóm 4 để TLCH sau:(viết
sẵn bảng phụ)
+ Kể tên một số nghề thủ công và sản
phẩm thủ công nổi tiếng của dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn?
- Gọi đại diện nhóm trả lời
Kết luận.
- Khai thác khoáng sản
*TKNL&HQ1
- Gọi hs quan sát hình 3 và đọc mục 3
SGK/78
+ kể tên một số khoáng sản ở Hoàng
Liên Sơn?
Kết luận.
- Y/c hs quan sát hình 3 và mô tả quy
trình sản xuất phân lân.
- Vì sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và
khai thác khoáng sản hợp lí?
- Ngoài khai thác khoáng sản, người dân
miền núi còn khai thác gì?
- Qua tìm hiểu các em hãy cho biết:
Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những
nghề nào? Nghề nào là nghề chính?
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
____________________________________
Khoa học
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
I.Yêu cầu cần đạt:
1.KT-KN
- Hiểu và phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.
- Hiểu được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn & thường
xuyên thay đổi món.
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối & nói: Cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa
nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min & chất khoáng; ăn vừa phải
nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm ; ăn có mức độ nhóm thức ăn chứa nhiều
chất béo; ăn ít đường & ăn hạn chế muối.
- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn.
- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm cho
bản thân và có lợi cho sức khoẻ .
2. Năng lực
- Biết hoàn thành nhiệm vụ học tập
3. Phẩm chất
-GDHS : Có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống.
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh các loại thức ăn.
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của HS
Hỗ trợ của GV
Hoạt động1: Khởi động
* Vì sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức
- 3HS đọc.
ăn và thường xuyên thay đổi món?
- Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:
Hoạt động2 : Khám phá
+ Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức
- 4 HS một nhóm.
ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến
- Đại diện dán bảng, trình bày, nhóm hoạt động sống không?
khác nx, bs.
+ Để có sức khoẻ tốt, chúng ta cần ăn ntn?
- 5HS nối tiếp trả lời.
+ Vì sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
và thờng xuyên thay đổi món?
- Gọi đại diện HS trình bày ý kiến.
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 17.
* Nhóm thức ăn có trong một bữa ăn cân
Hoạt động 3:Thực hành
đối.
- Yêu cầu HS qs hình minh hoạ trang 16,
- Làm việc theo 4 nhóm.
17 để vẽ và tô màu các loại thức ăn mà
- Đại diện trình bày, giải thích.
nhóm em chọn cho một bữa ăn.
- Gọi đại diện 2-3 nhóm trình bày, nhận
xét.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ tháp dinh dỡng,
trả lời câu hỏi:
+ Những nhóm thức ăn nào cần: ăn đủ, ăn
Hoạt động4: Vận dụng
vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế?
Yêu cầu các nhóm thảo luận lên thực Trò chơi: Đi chợ.
đơn đi chợ theo phiếu ht:
- Phổ biến cách chơi và luật chơi
- Gọi đại diện trình bày và giải thích tại - GV nhận xét, đánh giá trò chơi. Tuyên
sao lại chọn những t/ăn đó?
dương các nhóm.
- HS thực hành chơi
- Nhận xét giờ học. Về học bài, chuẩn bị
bài 8.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
____________________________________
Lịch sử
NƯỚC ÂU LẠC
I.Yêu cầu cần đạt:
1. KT-KN
- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân
Âu Lạc:
- Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc. Thời kì đầu do đoàn kết,
có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương
chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại.
* Một số học sinh biết được
- Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và Âu Việt.
- So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu
Lạc.
- Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và thành
Cổ Loa).
2. Năng lực
- Biết hợp tác với bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập
3. Phẩm chất
- Biết tự tin khi trình bày ý kiến
II. Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh
Hỗ trợ của giáo viên
Hoạt động 1: Khởi động
-Hát tập thể
Hoạt động2: Khám phá
*Hoạt động cá nhân
- GV phát PBTcho HS
- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài
- HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô tập sau: em hãy điền dấu x vào ô
trong PBT để chỉ những điểm những điểm giống nhau về cuộc sống
giống nhau giữa cuộc sống của của người Lạc Việt và người Âu Việt.
người Lạc Việt và người Âu Việt.
Sống cùng trên một địa bàn.
- cho 2 HS lên điền vào bảng phụ.
Đều biết chế tạo đồ đồng.
- HS khác nhận xét.
Đều biết rèn sắt.
Đều trống lúa và chăn nuôi.
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau.
- GV nhận xét , kết luận: cuộc sống
của người Âu Việt và người Lạc Việt
có những điểm tương đồng và họ sống
hòa hợp với nhau.
*Hoạt động cả lớp:
- GV treo lược đồ lên bảng
- Cho HS xác định trên lược đồ hình 1
nơi đóng đô của nước Âu Lạc.
- HS xác định.
- GV hỏi: “So sánh sự khác nhau về
nơi đóng đô của nước Văn Lang và
- Nước Văn Lang đóng đô ở Phong nước Âu Lạc”.
châu là vùng rừng núi, nước Âu Lạc - Người Âu Lạc đã đạt được những
đóng đô ở vùng đồng bằng.
thành tựu gì trong cuộc sống? (Về xây
- Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi dựng, sản xuất, làm vũ khí? )
lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế - GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ
tạo nỏ thần.
Loa (qua sơ đồ): nỏ bắn một lần được
nhiều mũi tên. Thành Cổ Loa là thành
- Cả lớp thảo luận và báo cáo kết tựu đặc sắc về quốc phòng của người
quả.
dân Âu Lạc.
Hoạt động: Luyện tập
*Hoạt động nhóm:
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn: “Từ
năm 207 TCN … phương Bắc”. Sau
- Các nhóm thảo luận và đại điện đó , HS kể lại cuộc kháng chiến chống
báo cáo kết quả.
quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân
- Vì người Aâu Lạc đoàn kết một Âu Lạc.
lòng chống giặc ngoại xâm lại có - GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo
tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt , thành luận:
luỹ kiên cố.
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân
- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binhvà Triệu Đà lại bị thất bại?
cho con trai là Trọng Thuỷ sang …. + Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc
- Nhóm khác nhận xét ,bổ sung
lại rơi vào ách đô hộ của PK phương
Hoạt động: Vận dụng
Bắc?
- Vài HS trả lời.
- GV nhận xét và kết luận.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung.
+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh
nào?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
____________________________________
Thể dục
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
TRÒ CHƠI: “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”
I. Yêu cầu cần đạt:
KTKN
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay
phải, quay trái. Yêu cầu thực hiện đúng động tác, đều, đúng với khẩu lệnh.
- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại. Yêu cầu biết cách đi đều vòng phải,
vòng trái đúng hướng.
- Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia
được vào trò chơi.
2. Năng lực
- Biết hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- HS biết đoàn kết , có tính kỉ luật.
II. Địa điểm và phương tiện:
1. Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
2. Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ, vẽ sân chơi.
III.Các hoạt động dạy học
Biện pháp tổ
Nội dung
Yêu cầu chỉ dẫn kĩ thuật
chức
Hoạt động 1: Khởi động - LT tập hợp lớp, báo cáo. GV Đội hình nhận
lớp
- Nhận lớp
nhận lớp
xxxxxx
- Phổ biến nội dung, yêu - GV phổ biến ngắn gọn nội dung,
xx
cầu
yêu cầu giờ học.
xxxxxx
- TC : “Làm theo hiệu - Tham gia chơi nhiệt tình, tích
xx
lệnh”
cực, đúng luật.
- Đứng tại chỗ vỗ tay và - Quản ca cất cho cả lớp hát và vỗ
X
hát
tay theo nhịp.
(gv)
Hoạt động2 : Khám phá - Tập hợp hàng nhanh, trật tự, - GV điều khiển
1. Đội hình đội ngũ:
dóng hàng thẳng, điểm số chính 1 lần, nhận xét,
- Ôn tập hợp hàng dọc, xác, đứng nghỉ,… động tác, đều, sửa sai.
dóng hàng,
điểm số, đúng với khẩu lệnh.
- Chia tổ tập
đứng nghiêm, đứng nghỉ, - Đi đều vòng phải, trái đúng luyện.
quay phải, quay trái.
hướng, đúng kỹ thuật.
- Thi đua trình
- Ôn đi đều vòng phải,
Yêu cầu rèn luyện kỹ năng diễn các nội
trái.
chạy, phát triển sức mạnh, hs chơi dung vừa tập
2. Trò chơi:
đúng luật, nhiệt tình, hào hứng luyện.
“Chạy đổi chỗ, vỗ tay trong khi chơi.
- GV nêu tên trò
nhau”
chơi, cách chơi,
luật chơi. Tổ
chức cho HS
chơi thử, rồi chơi
chính thức.
Hoạt động4: Vận dụng
- Rũ chân, cúi người đámh tay Đội hình xuống
- Thực hiện động tác thả sang hai bên.
lớp
lỏng
- Nhắc lại nội dung đã học
xxxxxxxxx
- Gv cùng hs hệ thống lại - ý thức tập luyện của HS.
xxxxxxxxx
bài.
- Ôn các động tác Đội hình đội
- Gv nhận xét giờ học.
ngũ.
X (gv)
- Giao bài tập về nhà
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021
Toán
LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu cần đạt:
1. KT-KN
- Viết & so sánh được các số tự nhiên.
- Bước đầu làm quen dạng x < 5 , 2 < x < 5 với x là số tự nhiên.
- Làm đúng các bài tập theo yêu cầu.HS làm được các BT trong SGK
2. Năng lực
- Biết tự giác chấp hành nhiệm vụ học tập
3. Phẩm chất
- GDHS :Thích học toán & áp dụng trong cuộc sống.
II.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1:Khởi động
Hướng dẫn làm bài tập
- Hát tập thể
Bài tập 1: HS làm bảng con
Hoạt động 2: Luyện tập
a/ Viết số bé nhất: có một chữ số,có
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
hai chữ số, có ba chữ số
- 2 HS lên bảng , cả lớp làm bảng b/ Viết số lớn nhất : có một chữ số, có
con và nhận xét bài trên bảng
hai chữ số, có ba chữ số
a/ 0 ; 10; 100
Bài tập 3: Viết số thích hợp vào ô trống
b/ 9 ; 99; 999
- Theo dõi cả lớp làm bài.
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS lên bảng làm , cả lớp làm vở .
a.859 067 < 859 167
b.492 037 > 482 037
c. 609 608 < 609 609
d. 264 309
= 264 309
Bài tập 4: Tìm số tự nhiên x, biết
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV theo dõi giúp các HS yếu
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV chữa bài và nhận xét HS làm bài
- Cả lớp làm vở .
a/ X < 5 -> các số tự nhiên < 5 là:
0, 1, 2, 3, 4
vậy X là: 0, 1, 2, 3, 4
- GV nhận xét tinh thần học tập của HS
b/ 2 < X < 5 -> các số tự nhiên >
2 và < 5 là: 3, 4
Vậy X là: 3 , 4
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
...................._________________________________________
Luyện từ và câu
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I. Yêu cầu cần đạt:
1. KT-KN
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng việt : ghép những từ có
nghĩa với nhau (từ ghép) phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu
& vần) giống nhau (từ láy).
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản ( BT1) tìm được từ ghép
từ láy chứa tiếng đã cho.
2. Năng lực
- Biết hợp tác với bạn để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- GDHS: Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng nhóm kẻ bảng BT1, 2.
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động học
Hỗ trợ của GV
Hoạt động 1 : Khởi động
-Lắng nghe
Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Khám phá
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
Phần nhận xét.
- Một vài HS trình bày.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài, đọc cả gợi ý.
- Lớp nhận xét.
+ Yêu cầu: Đọc và chỉ ra cấu tạo của
- Vài HS nhắc lại.
những từ được in đậm trong các câu thơ có
gì khác nhau?
- GVnhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- 3,4 HS đọc to, lớp đọc thầm.
Những từ có nghĩa được ghép lại với
- HS thích thích, phân tích.
nhau gọi là từ ghép.
* Phần ghi nhớ.
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK.
- Cho HS giải thích nội dung ghi nhớ,
phân tích các VD.
Hoạt động3 : Luyện tập
* Luyện tập.
Bài 1:
- 1HS đọc, lớp lắng nghe.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1,đọc đoạn văn
- HS làm ra nháp.
- Cho HS làm bài.
- 2 đội cử người chơi tiếp sức.
- Gọi HS lên trình bày.
- HS nhận xét chéo.
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng.
- GV giải nghĩa một sốtừ tìm được.
Hoạt động 4 : Vận dụng
Bài 2:
- HS làm theo nhóm 4.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Cho HS làm việc theo nhóm.
- HS nhận xét chéo.
- Cho HS lên trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng.
- HS hoàn thành bài tập, chuẩn bị tiết sau. - GV nhận xét tiết học.
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
...................._________________________________________
Chính tả
NHỚ – VIẾT : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I. Yêu cầu cần đạt:
1. KT-KN
- Nhớ – viết đúng 14 dòng thơ đầu & trình bày bài chính tả sãch sẽ; biết trình
bày đúng các dòng thơ lục bát.Bài viết không sai quá 5 lỗi.
-Làm đúng bài tập 2 a/ b
2. Năng lực
- Trình bày bài đúng, sạch sẽ, rõ ràng.
3. Phẩm chất
-GDHS có ý thức rèn chữ viết đẹp.
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm viết nội dung BT2a, vở BT
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động học
Hỗ trợ của GV
Hoạt động1: Khởi động
Lắng nghe
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
- Hoạt động 2 :Khám phá
*. Hướng dẫn học sinh nhớ - viết.
1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV nhắc HS cách trình bàt bài thơ
- 1 HS học thuộc lòng đoạn thơ: 14 lục bát, chú ý những chữ cần viết
dòng đầu.
hoa, những chữ dễ sai.
- Cả lớp đọc thầm để ghi nhớ đoạn
thơ.
- GV nhận xét chữ 7 bài.
- HS gấp sách giáo khoa nhớ lại đoạn - GV nêu nhận xét chung.
thơ, tự viết bài.
*HĐ3. Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho - GV nêu yêu cầu của bài tập 2(a).
nhau. Sửa lề ghi bằng bút chì.
- Phát phiếu to cho nhóm.
Hoạt động4: Vận dụng
- GV gọi HS nhận xét bài làm. Chốt
Bài 2: Điền vào chỗ trống r, d, gi.
lại lời giải đúng.
- Đại diện lên gắn phiếu.
- Nhận xét tiết học. Nhắc HS về nhà
- Đọc to đoạn văn để hoàn thành.
đọc lại bài 2(a) và làm bài 2(b).
- Cả lớp sửa theo:
+ ... Nhớ một buổi trưa nào, nồm
nam cơn gió thổi...
Nhận xét giờ học
+ ... Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh
diều.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………____________________________________
Kĩ thuật
KHÂU THƯỜNG ( tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt:
1.KT-KN
- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu.
- Biết cách khâu va khâu được các mũi khâu thường. Các mũi khâu có thể chưa
cách đều nhau .Đường khâu có thể bị dúm.
- HS khéo tay khâu được các mũi khâu thường. Các mũi khâu tương đối đều
nhau. Đường khâu ít bị dúm.
2. Năng lực
- Biết cách giữ gìn đồ dùng môn học.
3. Phẩm chất
- GDHS : Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay .
II.Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng kĩ thuật khâu thêu
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh
Hỗ trợ của giáo viên
Hoạt động 1:Khởi động
Hướng dẫn hs quan sát và nhận xét
mẫu
- Lắng nghe
- Giới thiệu: khâu thường còn gọi là
Hoạt động 2: Khám phá
khâu tới, khâu luôn. HS quan sát mẫu.
- HS nối tiếp trả lời
- Thế nào là khâu thường?
- Quan sát mẫu và nêu các đặc điểm
của mũi khâu.
:GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- HS quan sát hình 1 nêu cách cầm - GV hướng dẫn HS từng bước .
vải và cầm kim; quan sát hình 2a,
2b nêu cách lên, xuống kim.
Hoạt động 3: Thực hành
- 2 em làm mẫu .
- HS quan sát quy trình.
- HS vạch dấu khâu thường và khâu
theo đường dấu
- Thắt nút chỉ.
- HS thực hiện các thao tác khâu cơ
bản
-HS làm mẫu và nêu các bước thực
hiện.
-HS quan sát tranh quy trình .
- Hướng dẫn HS vạch dấu đường
khâu .
- Khâu đến cuối đường vạch ta cần làm
gì?
- GV nhận xét và nêu những thao tác
sai nên tránh.
- Nhận xét tiết học
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………
Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2021
Tập đọc
TRE VIỆT NAM
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Đọc rành mạch, trôi chảy, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn
thơ lục bát với giọng tình cảm.
- Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp
của con người VN: giàu tình thương, ngay thẳng, chính trực.
2.Năng lực
- HS mạnh dạn trình bày ý kiến, tích cực chia sẻ; biết lắng nghe bạn.
- Vận dụng cách đọc để đọc diễn cảm.
3. Phẩm chất
- HS đoàn kết; Yêu quý những người xung quanh.
GDBVMT: HS thấy vẻ đẹp của cây tre là vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa
mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống).
II. Đồ dùng:
- Ảnh cây tre
- Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động học
Hoạt động1: Khởi động
Hỗ trợ của GV
1. Giới thiệu bài:
- Cho hs xem tranh và hỏi: bức tranh vẽ
- Vẽ cảnh làng quê VN với những con cảnh gì?
đường rợp bóng tre.
- Cây trên luôn gắc bó với làng quê VN.
- Lắng nghe
Hoạt động2 Khám phá
- 4 hs nối tiếp nhau đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu...tre ơi
+ Đoạn 2: tiếp theo ... hát ru lá cành
+ Đoạn3:Tiếp theo…truyền đời cho măng
+ đoạn 4: Phần còn lại.
- HS luyện phát âm
- 4 hs đọc lượt 2
- HS nêu nghĩa của từ
- HS đọc trong nhóm 4
- 2 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- HS đọc thầm
+ Câu thơ: Tre xanh
xanh tự bào giờ
Chuyện ngày xưa .... đã có bờ tre xanh.
- HS lắng nghe
Tre được làm các vật liệu xây nhà, đan
lát đồ dùng và đồ mĩ nghệ và " tre giữ
làng giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ
đồng lúa chín..." Các em sẽ tìm hiểu bài
Tre Việt Nam để biết được những phẩm
chất đáng quí của cây tre.
2/ HD đọc và tìm hiểu bài
a. Luyện đọc
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của
bài.
+ Ghi bảng: Khuất mình, nắng nỏ, luỹ
thành
- Gọi 4 hs đọc lượt 2
+ Giảng từ: tự (từ) , áo cộc (áo ngắn)
- Y/c hs đọc trong nhóm 4
- 2 hs đọc cả bài
- Gv đọc diễn cảm với giọng nhẹ nhàng
b. Tìm hiểu bài:
- Các em đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó
lâu đời của cây tre với người VN?
+ Chi tiết nào cho thấy cây tre như con
- Đọc thầm đoạn 2,3
người?
+ Chi tiết: không đứng khuất mình bóng + Những hình ảnh nào của cây tre tượng
râm
trưng cho tính cần cù?
+ Hình ảnh: Ở đâu tre cũng xanh tươi/
Cho dù đất sỏi, đất vôi bạc màu; Rẽ riêng
không ngại đất nghèo/ Tre bao nhiêu rễ + Những hình ảnh nào của cây tre gợi lên
bấy nhiêu cần cù.
phẩm chất đoàn kết thương yêu đồng loại
+ Hình ảnh: bão bùng thân bọc lấy thân, của người VN?
tay ôm tay níu tre gần nhau thêm- thương
nhau tre chẳng ở riêng -lưng trần phơ
nắng phơi sương-có manh áo cộc tre + Những hình nào của cây tre tượng
nhường cho con.
trưng cho tính ngay thẳng?
- HS lắng nghe
+ Hình ảnh: Nòi tre đâu chịu mọc cong,
cây măng mọc lên đã mang dáng thẳng, Kết luận: Cây tre được tả trong bài
thân tròn của tre, tre già thân gãy cành thơ có tính cách như người: ngay
rơi vẫn truyền cái gốc cho con.
thẳng, bất khuất.
- Em thích hình ảnh:
- Các em hãy đọc thầm toàn bài tìm
HS tự phát biểu
những hình ảnh về cây tre và búp măng
- 1 hs đọc đoạn 4
non mà em thích. Vì sao em thích hình
+ Có ý nghĩa nói lên sức sống lâu bền ảnh đó?
của cây tre
- Gọi hs đọc 4 dòng thơ cuối bài
Hoạt động3 :Luyện tập
c. Đọc diễn cảm và HLT
- 4 hs đọc 4 đoạn của bài
- 4 hs nối tiếp nhau đọc bài thơ
- HS phát hiện ra giọng đọc:
- Y/c hs phát hiện ra giọng đọc từng khổ
+ Câu hỏi mở đầu đọc với giọng chậm và thơ
sâu lắng, gợi suy nghĩ, liên tưởng
- GV treo đoạn thơ cần luyện đọc
+ Nghỉ hơi ngân dài sau dấu chấm lửng ở - GV đọc mẫu
dòng thơ: chuyện ngày xưa ...// đã có bờ - HS đọc diễn cảm theo cặp
tre xanh
- Thi đọc diễn cảm
- hs quan sát
- Tuyên dương bạn đọc hay.
- Lắng nghe
Luyện đọc thuộc lòng
- Đọc diễn cảm theo cặp
- Y/c hs luyện đọc thuộc lòng trong
- 3 hs thi đọc diễn cảm trước lớp
nhóm: Các em nhẩm từng khổ thơ, sau
- Chọn bạn đọc hay nhất.
đó gấp sách lại bạn này đọc, bạn kia
- HS luyện HTL trong nhóm.
kiểm tra sau đó đổi việc cho nhau cứ thế
-2 nhóm thi đọc thuộc lòng
các em luyện đến hết bài.
- HS nối tiếp trả lời
- Cho các em thi HTL theo nhóm
Hoạt động4: Vận dụng
- Tuyên dương, ghi điểm nhóm thuộc và
- Tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đọc hay.
đẹp của con người VN: giàu tình thương BVMT:Em thích những hình ảnh nào về
yêu, ngay thẳng, chính trực. (nội dung)
cây tre và búp măng non ? Vì sao ?
- Qua hình tượng cây tre tác giả muốn
nói lên điều gì?
- Nhận xét tiết học.
Toán
YẾN, TẠ, TẤN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết được độ lớn của yến,tạ, tấn; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn
với ki-lô-gam.
- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam.
- Biết thực hiện phép tính với các số đo : tạ, tấn.
2. Năng lực
- HS tự giác hoàn thành bài tập
- Tích cực chia sẻ với bạn
3. Phẩm chất
- Tự tin giải quyết bài học.
- Đoàn kết với bạn
II. Đồ dùng:
- Bảng nhóm.
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động học
Hoạt động1: Khởi động
- Lắng nghe
- HS lắng nghe.
Hoạt động: Khám phá
- 1 yến bằng 10 ki-lô-gam, 10 ki-lô-gam
bằng 1 yến
- Mẹ mua 2 yến gạo
- Chị Lan hái 50 kg cam
- HS lắng nghe
- 10 kg
- 100 kg = 1 tạ
- HS đọc: 1 tạ bằng 10 yến bằng 100 kg
- 1 bao xi măng nặng 10 yến tức là nặng
1 tạ, hay nặng 100 kg
- 1 con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu
nặng 20 yến hay 2 tạ.
- HS lắng nghe.
- 1 tấn = 100 yến
- 1 tấn = 1000 kg
- Con voi nặng 2000 kg, tức con voi đó
nặng 2 tấn hay nặng 20 tạ.
- xe đó chở 3000 kg hàng
Hỗ trợ của GV
Yêu cầu HS nêu các đơn vị đo khối
lượng mà em biết
* Giới thiệu yến:
- Để đo khối lượng các vật nặng đến
hàng chục ki-lô-gam người ta còn dùng
đơn vị là yến. 10 kg tạo thành 1 yến.
Ghi bảng: 1 yến = 10 kg
- Gọi hs đọc
- Mẹ mua 20 kg gạo, tức là mẹ mua bao
nhiêu yến gạo?
- Chị Lan hái được 5 yến cam. Hỏi chị
Lan hái được bao nhiêu ki-lô-gam cam?
* Giới thiệu tạ:
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục yến, người ta còn dùng đơn vị đo là
tạ.
- 10 yến tạo thành 1 tạ
Ghi bảng: 1 tạ = 10 yến
- 1 yến bằng bao nhiêu kg?
- Vậy bao nhiêu kg bằng 1 tạ?
Ghi tiếp: 1 tạ = 10 yến = 100 kg
- 1 bao xi măng nặng 10 yến, tức là nặng
bao nhiêu tạ, bao nhiêu ki-lô-gam?
- Một con trâu nặng 200 kg, tức là con
trâu nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu yến?
* Giới thiệu tấn.
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục tạ người ta còn dùng đơn vị là tấn.
- 10 tạ tạo thành 1 tấn. 1 tấn bằng 10 tạ
...
 









Các ý kiến mới nhất