Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 6 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Lam
Ngày gửi: 17h:23' 28-10-2022
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢ NG LỚP 3A: TUẦN 6

Thø
Ngµy

Thứ 2
sáng
26/9/202
2
Thứ 3
sáng

Buổi
Chiều
Thứ 4
sáng

Buổi
Chiều
Thứ 5
sáng

Buổi
Chiều
Thứ 6
29/9/202
2

M«n d¹y

Bµi d¹y

HĐNG
Toán
Anh văn
TNXH

Sinh hoạt dưới cờ
Luyện tập

Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Công N
TCL
Tin học
Â.nhạc
Thể dục
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Anh văn
Anh văn
Toán
Toán
Tiếng Việt
TTNXH
HĐTN
Anh văn
TCL(TN)
TCL(TN)
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức

Tìm thừa số trong một tích
Lời giải toán đặc biệt
Kể chuyện: đội viên tương lai
Sử dụng quạt điện

Hoạt động kết nối công đồng

Bài tập làm văn
Đọc mở rộng
Tìm số bị chia số chia
Một phần mấy
Nghe-Viết : Lời giải toán đặc biệt
Truyền thống trường em
Cuốn sổ thời gian

Luyện tập
Từ ngữ về nhà trường dấu chấm hỏi?
Luyện viết đơn
Làm việc theo keed hoạch

Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022

(Tiết 1)
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BÀI 6: GÓC HỌC TẬP CỦA EM
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự
giác tham gia các hoạt động,...
3. Biết sắp xếp góc học tập ngăn nắp.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung góc học tập
2. Học sinh: Văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Hát, đọc thơ về đồ
dùng học tập. (15 - 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS lắng nghe

- GV cho HS hát, đọc thơ đồ dung học tập
- GV cho HS hỏi:
+ Bài hát nhắc đến những vật gì?
+ Tác dụng của đồ vật đó?
+ Bảo quản như thế nào?
+ Nó có mối quan hệ gì với nhà trường, học
sinh?

- HS hát, đọc thơ đồ dung học
tập
-HS trả lời
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời

3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu.
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe
theo chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------*******************************
(Tiết 2)
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia
trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài
tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề,
giao tiếp toán học.
- Góp phần hình thành phát triển năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng Năng lực giao tiếp và hợp
tác: hoạt động nhóm.
- Góp phần hình thành phát triển Phẩm chất.
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV sủ dụng kĩ thuật tia chớp để khởi - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu
động bài học.
nhanh 1 phép tính nhân, chia trong các

bảng nhân chia đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS lắng nghe.

2. Luyện tập:

Bài 1: (38)
a, Giới thiệu bảng nhân
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát vào bảng - HS quan sát
nhân, chia.

- GV cho HS nhận xét dãy số
- GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia.

- HS theo dõi

b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính.
4x6
7x8
15 : 3
40 : 5
- Yêu cầu HS làm ra bảng con
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, hỏi HS cách làm
Bài 2: (38) Số? (Hoạt động cá nhân)
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
Tích
42
?
?

- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
4 x 6 = 24
15 : 3 = 5

Số bị chia
54
48
63
Số chia
6
8
9
Thương
9
?
?
- GV hỏi HS cách làm
- GV nhận xét
Bài 3: (38)
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài

Số bị chia
Số chia
Thương
- HS nêu

7 x 8 = 56
40 : 5 = 8

- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng phụ
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
Tích
42
45
56
54
6
9

48
8
6

63
9
7

- HS đọc thầm bài
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3

- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (38)
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS cách làm
+ 18 là tích của hai số nào?

- Nhận xét, tuyên dương

quả táo.
- HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao
nhiêu quả táo?
- HS làm bài
Bài giải
Số quả cam trong mỗi túi là:
5 x 4 = 20 (quả)
Số quả táo trong mỗi túi là:
3 x 4 = 12 (quả)
Đáp số: 20 quả cam
12 quả táo
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS theo dõi
- HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6
- HS làm bài:
Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm
được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy
hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để - HS lắng nghe và thực hiện
giúp HS củng cố lại kiến thức.
- Nhận xét, tuyên dương
- Mỗi HS đọc nhanh các phép trong
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
bảng nhân, chia đã học
- Lắng nghe
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
***********************************
(Tiết 4)
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI CỘNG ĐỒNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được ý nghĩa của hoạt động kết nối nhà trường với xã hội và tích cực
tham gia vào những hoạt động có ý nghĩa này
Tích cực, có trách nhiệm khi tham gia hoạt động kết nối trường học với cộng
đồng.
Có ý thức tuyên truyền, vận động các bạn cùng tham gia.
- Góp phần hình thành phát triển năng lực chung.Năng lực tự chủ, tự học: Có
biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu
hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày,
thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Góp phần hình thành phát triển phẩm chất.Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện
yêu quý, đùm bọc và giúp dỡ những người có hoàn cảnh khó khan hơn mình
Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Chúng em với an toàn giao - HS lắng nghe bài hát.
thông” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung
gì?
+ Đi trên đường nên như thế nào?
+ Trả lời: Đi trên đường ta
không lạng lách , đi trên đường
ta không dàn hàng ngang .
+ Gặp đèn giao thông phải làm những gì ?
+ Trả lời: Gặp đèn đỏ nhanh
nhanh đứng lại , đèn xanh bật ta
đi an toàn.
+ Trả lời: Chấp hành tốt luật ...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
giao thông .
- GV dẫn dắt vào bài mới

2. Khám phá :
Hoạt động 1. Ý nghĩa của các hoạt động kết nối
nhà trường với xã hội. (thảo luận nhóm đôi)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 4
và nêu yêu cầu:

- Đại diện một số nhóm trình
bày
+ Trả lời: tổ chức ở sân trường
+ Hoạt động này giúp chúng em
có thêm hiểu biết về biển báo
giao thông về cách đảm bảo an
toàn khi đi đường. Các bạn
tham gia rất tích cực, nhiệt tình
và sôi nổi
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh lắng nghe1

+ Nêu tên và địa điểm tổ chức hoạt động ?
+ Nêu ý nghĩa và nhận xét của em về sự tham gia
của các bạn trong hoạt động đó ?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 :
Đối với trường học thì việc được học an toàn giao
thông đã được phổ biến nhưng việc thực hiện thì
chưa được cao. Tai nạn do giao thông gây ra là
rất lớn, làm thiệt hại đến tiền, của của gia đình,
xã hội gây cho con người cuộc sống khó khăn, vất
vả cơ cực. Đứng trước tình hình nghiêm trọng và
đang vượt ngoài tầm kiểm soát như hiện nay.
Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương,
biện pháp nhằm kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao
thông trên địa bàn cả nước.
Và cô mong rằng qua hoạt động tuyên ngày hôm
nay, cùng với sự tuyên truyền của các em HS tới
PHHS sự hiểu biết và ý thức văn hóa giao thông
của các bậc PHHS sẽ được nâng lên rất nhiều, và
tai nạn giao thông giảm rõ rệt.
3. Thực hành
- GV tỏ chức cho Hs tham gia trò chơi Ai nhanh - Học sinh lắng nghe luật chơi
ai đúng
và tham gia chơi
+ GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội của 4 thành
viên. Các thành viên sẽ được nhân các tâm thẻ
ghi việc làm và ý nghĩa của những việc làm đó.

Trong thời gian 2 phút các thành viên phải nhanh
chóng gắn các tấm thẻ viêc làm với các thẻ ý
nghĩa phù hợp. Đội nào đúng và nhanh nhất thì
đội đó dành chiến thắng

- Học sinh nhận xét.
- Hs lắng nghe
- GV mời Hs khác nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV đưa thêm một số thông tin khác về hoạt
động kết nối giữa trường học với cộng đồng để
thấy rõ những việc làm này và ý nghĩa của chúng.
4. Vận dụng:
Hoạt động 4. Chia sẻ với người thân và cảm
nhận khi tham gia hoạt động kết nối vơi cộng
động (Làm việc nhóm 4)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
thảo luận và trình bày kết quả.
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Chia sẻ với người thân những hoạt động kết nối + HS lên chia sẻ
cộng đồng mà em tham gia?
+ Nói cảm nghĩ của em khi thực hiện những việc + HS nêu cảm nghĩ
làm này ?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV YC HS đọc nội dung chốt của ông mặt trời
- 2-3HS đọc

- YC HS quan sát và nói những hiểu biết về hình - HS lên bảng chia sẻ về nội
dung trong hình chốt
chốt

+ Hình mô tả hoạt động gì?
+ Lời nói trong tranh mô tả hoạt động gì?
+ Em có cảm nhận gì khi tham gia các hoạt động
kết nối?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*****************************************

Luyện toán

LUYỆN TẬP TỔNG HỢP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia
trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài
tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề,
giao tiếp toán học.
- Góp phần hình thành phát triển năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng Năng lực giao tiếp và hợp
tác: hoạt động nhóm.
- Góp phần hình thành phát triển Phẩm chất.
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II-C¸c ho¹t ®éng d¹y häc chñ yÕu:
1. ®äc b¶ng nh©n 6, 7 ,8 phụ đạo học sinh yếu
-H¸t
2- LuyÖn tËp: Dành cho học sinh trung bình
Bµi 1: §Æt tÝnh råi tÝnh

- Nªu c¸ch ®Æt tÝnh vµ thø tù thùc hiÖn
phÐp tÝnh?
Bµi 2: T×m ?

- X lµ thµnh phÇn nµo cña phÐp tÝnh?
- Muèn t×m thõa sè ta lµm ntn?
- Muèn t×m SBC ta lµm ntn?
NhËn xÐt – ch÷a bµi

-Lµm bµi vµo VBT
426
261
+
+
137
350
563
611

+

368
41
409

Lµm bµi vµo vë- 2HS ch÷a bµi
a) ? x 5 = 40
? = 40 : 5
?=8
b) ? : 4 = 5
?=5x4
?= 20

- Nªu vµ tÝnh vµo vë

Bµi 3: TÝnh
- Nªu thø tù thùc hiÖn biÓu thøc?
-ChÊm ch÷a bµi.
Bµi 4 *: Gi¶i to¸n ( dành cho học sinh khá giỏi )

- §æi vë- KT
a. 5 x 4 + 117 = 20 + 117

= 137
-Lµm bµi vµo vë - 1 HS ch÷a bµi

- §äc ®Ò? Tãm t¾t?

Bµi gi¶i
Ngµy thø hai b¸n nhiÒu h¬n ngµy thø
nhÊt lµ:
234 - 211 = 23( l)
§¸p sè: 35 lÝt dÇu

- ChÊm bµi, nhËn xÐt

HS quan s¸t h×nh vµ vÏ
- HS ®äc,


Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
(Tiết 1)
TOÁN
Tiết 1: Tìm thừa số trong một tích
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. Vận dụng giải các bài tập,
bài toán thực tế có liên quan.
Phát triển năng lực tư duy lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
- Góp phần hình thành phát triển Năng lực chung.Năng lực tự chủ, tự học: lắng
nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham
gia trò chơi, vận dụng.Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Góp phần hình thành phát triển Phẩm chất.
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi

học.
+ Câu 1: 6 x 3 = ?
+ Câu 2: 35 : 5 = ?
+ Câu 3: 9 x 4 = ?
+ Câu 4: 81 : 9 = ?
+ Câu 5: 5 x 4 = ?
+ Câu 6: 72 : 8 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán

+ Câu 1: 6 x 3 = 18
+ Câu 2: 35 : 5 = 7
+ Câu 3: 9 x 4 = 36
+ Câu 4: 81 : 9 = 9
+ Câu 5: 5 x 4 = 20
+ Câu 6: 72 : 8 = 9
- HS lắng nghe.

- HS quan sát và đọc thầm bài toán.

Bài toán: 3 ca đựng nước như nhau có tất
cả 6l nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước?

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
- HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và giải
+ Bài toán cho biết gì?
bài toán.
- HS trả lời: 3 ca đựng nước như nhau có tất
+ Bài toán hỏi gì?
cả 6 lít nước..
- HS trả lời: Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước?
+ Số lít nước ở một ca lấy mấy lần? Được - Số lít nước ở một ca được lấy 3 lần được
mấy lít nước?
6 lít nước.
+ Vậy số lít nước ở một ca là bao nhiêu?
- Số lít nước ở một ca là: 6 : 3 = 2 (l)
+ Muốn tìm một thừa số ta làm như thế nào?
- HS tự nêu cách làm theo ý hiểu.
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm một
thừa số, ta lất tích chia cho thừa số kia.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
3. Hoạt động

Bài 1: (39)
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài

- HS đọc thầm yêu cầu
- HS theo dõi
- HS làm việc cá nhân
a,
x 4 = 28
28 : 4 = 7

b,

- Yêu cầu HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Số? (39)
- Yêu cầu HS làm bài
Thừa số
8
?
5
7
?
Thừa số
4
6
?
?
9
Tích
32
18
30
21
36
- Cho HS chia sẻ cách làm
- GV nhận xét
Bài 3: (40)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài

x 3 = 12
12 : 3 = 4
c, 6 x
= 24
24 : 6 = 4
- Hs nêu cách làm
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
Thừa số
8
3
5
7
Thừa số
4
6
6
3
Tích
32 18 30 21
- HS chia sẻ
- Nhận xét
- HS đọc thầm yêu cầu bài toán
- HS lắng nghe, theo dõi

4
9
36

- HS trả lời: 5 ca-bin chở tất cả 30
người. Biết rằng số người ở mỗi ca-bin
như nhau.
- HS trả lời: Hỏi mỗi ca-bin chở bao
nhiêu người?
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm phiếu
Bài giải:
Số người ở mỗi ca-bin là:
30 : 5 = 6 (người)
Đáp số: 6 người

3. Vận dụng
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
*****************************************************

(Tiết 2+3)
TIẾNG VIỆT
LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán
đặc biệt”.
Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự
hấp dẫn cho câu chuyện
Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô:
Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng,
thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng
văn chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ
Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
Phat triển năng lực ngôn ngữ
- Góp phần hình thành phát triển năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Góp phần hình thành phát triển Phẩm chất.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.Phẩm chất trách nhiệm:
Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp - HS thảo luận và tìm ra đáp án
và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề
có gì đặc biệt
bài toán được viết dưới dạng thơ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá
theo nội dung câu chuyện
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ
điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế!
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho
Huy-gô
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải
miết, mười lăm phút…
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi /
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng
khiếu gì từ rất sớm?
+ Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy
giáo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô?

- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã
bộc lộ tài năng thơ ca của mình
+ Trong giờ kiểm tra Toán, thầy
giáo lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô
cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20 phút
nữa là hết giờ.
+ Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem + HS chọn đáp án C
bài của Vích-to Huy-gô?
+ Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy + Em thấy Huy-gô là người thông
Huy-gô là người như thế nào?
minh/ Em thấy Huy-gô là người
thích thử thách bản thân,...
- Gv nhận xét, tuyên dương
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên tương lai
- Mục tiêu:

+ Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Nghe câu chuyện
- GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa vào - HS quan sát các bức tranh và trả
tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và lời các câu hỏi, trình bày trước lớp.
cho biết:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1
- HS lắng nghe
- Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại
hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo,
khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện
- GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số - HS lần lượt trả lời các câu hỏi dưới
em trả lời câu hỏi
tranh
- Gv nhận xét,tuyên dương
3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi
gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tưởng lai
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào tranh
- GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện
cầu
Đội viên tương lai
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.3. Hoạt động 5: Nếu là Linh, khi phát
hiện ra tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nào?
- Gv hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm - HS trao đôi trong nhóm suy nghĩ
của bạn Linh trong câu chuyện. YC HS đưa của mình
ra cách giải quyết
- YC 2,3 nhóm trình bày trươc lớp
- Đại diện nhóm trình bày – Nhận
- Gv khen ngợi, động viên HS
xét
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.

- YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - HS tìm hiểu và trao đổi với người
HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu Đội, thân về những thông tin mình tìm
cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu được
niên nhi đồng,...)
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
**************************************
(Tiết 4)
CÔNG NGHỆ
SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được
những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
- Góp phần hình thành phát triển Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để
bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử
dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù
hợp.Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong
học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Góp phần hình thành phát triển Phẩm chất.
Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng
kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình.
Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện. Có ý thức tiết
kiệm điện năng trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu” của nhạc sĩ - HS lắng nghe bài hát.

Hoàng Quân Dụng để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Sử dụng quạt điện đúng cách.
(làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Em hãy sắp xếp các bước trong hình 4 theo
thứ tự hợp lí khi sử dụng quạt điện.

- HS lắng nghe.

- Học sinh chia nhóm 2, thảo luận
và trình bày:
+ Bước 1: a, bước 2 - c, bước 3 d, bước 4 - c.

- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* Liên hệ GD HS: Vì sao phải tắt quạt khi - HS trả lời cá nhân: Để tiết kiệm
điện, tránh nguy cơ chập cháy, hư
không sử dụng?
hại quạt.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
* Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện:
+ Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng
phẳng, chắc chắn.
+ Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt.
+ Điều chỉnh hướng gió.
+ Tắt quạt khi không sử dụng.
Hoạt động 2. Sử dụng quạt điện an toàn.
(làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:Giải thích tại
sao các tình huống sử dụng quạt điện trong
hình 5 là mất an toàn:

- 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1

+ Hình 5a: Đặt quạt chênh vênh
trên ghế có thể làm quạt dễ bị đỗ,
gây hỏng hóc, chập điện hoặc
những sự cố khác.

+ Hình 5b: Ngồi gần sát vào quạt
có thể làm cho không khí lạnh và vi
khuẩn trong không khí dễ xâm
nhập vào cơ thể có nguy cơ mất an
toàn nếu bị quạt đỗ vào người.
+ Hình 5c: Cho ngón tay vào lồng
quạt khi quạt đang hoạt động rất
nguy hiểm, nguy cơ bị tai nạn rất
cao.
+ Hình 5c: Tắt quạt bằng cách giật
dây, có thể gây hỏng đầu dây cắm
hoặc làm đứt dây khiến hở điện,
- GV các nhóm trình bày
mất an toàn, có thể bị điện giật gây
nguy hiểm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm trình bày trước
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* Kết luận: Khi sử dụng quạt điện, nếu quạt lớp.
điện phát ra tiếng kêu khác thường hoặc bị - Các nhóm nhận xét.
rung lắc, cần nhanh chóng tắt quạt và báo với - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2
người lớn để đảm bảo an toàn.
3. Luyện tập:
Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng quạt
điện. (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS thực hành các bước sử dụng quạt - Học sinh cùng nhau thực hành
điện (loại quạt bàn nhỏ).
các bước sử dụng quạt điện trên
thiết bị thực.
- GV mời một số em trình bày.
- Một số HS trình bày trước lớp.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- HS nhận xét nhận xét bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và
nhà cùng với người thân: Phỏng vấn người yêu cầu để về nhà ứng dụng.
thân hoặc hàng xóm về những loại quạt điện
có trong gia đình.
+ Mỗi loại quạt được dùng ở đâu? Trong
trường hợp nào?
+ Cách sử dụng quạt đúng cách và an toàn?
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*****************************************
LUYỆN TIẾNG VIỆT
ÔNG NGOẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt
trong khoảng 15 phútViết chính tả các tiếng chứa r/d/gi hoặc an/ang
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Góp phần hình thành phát triển năng lực Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe,
viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. Năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.Năng lực giao tiếp và hợp tác:
tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài.
- Góp phần hình thành phát triển Phẩm chất.Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh
đẹp, quê hương qua bài viết.Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu
hỏi.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên

Hoạt động học tập của học sinh

1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động chính:

- Hát
- Lắng nghe.

a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn chính
tả cần viết trên bảng phụ.
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một
số từ dễ sai trong bài viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài
chính tả.

- 2 em đọc luân phiên, mỗi em 1 lần, lớp
đọc thầm.
- Học sinh viết bảng con.
- Học sinh viết bài.

Bài viết
Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo tôi tới trường.
Trong cái vắng lặng của ngôi trường cuối hè, ông dẫn tôi lang thang khắp các căn lớp

trống. Ông còn nhấc bổng tôi trên tay, cho gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc trống
trường. Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy là tiếng trống trường đầu tiên, âm vang
mãi trong đời đi học của tôi sau này.

Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2022
(T3+4)
TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP LÀM VĂN (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn
Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong chuyện
dựa vào hành động, việc làm của nhân vật
Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm
Biết cách tìm đọc và trao đổi về cách tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về
nhà trường, viết được phiếu đọc sách trong phần Đọc mở rộng
Hình thành và phát triển phẩm chất thật thà, ngay thẳng trong học tập và trong
cuộc sống; có trách nhiệm đối với lời nói của mình; có ý t...
 
Gửi ý kiến