tin hoc 3 Chân trời sáng tạo. Bài 4- Làm việc với máy tính (tiết 2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thiêu
Ngày gửi: 14h:56' 24-10-2022
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thiêu
Ngày gửi: 14h:56' 24-10-2022
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
tuần 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 4. LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH (Tiết 2)
Ngày dạy: 19/10/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác nhóm; giải quyết
vấn đề.
2. Năng lực tin học:
- Biết cách cầm chuột máy tính đúng cách, thực hiện được các thao tác cơ bản
với chuột.
- Khởi động, tắt được máy tính đúng cách; kích hoạt được phần mềm ứng dụng,
nếu được ví dụ về thao tác không đúng cách sẽ gây tổn hại cho thiết bị, phần
mềm.
- Ứng xử phù hợp trong môi trường số (NLb): Biết ngồi đúng tư thế khi làm việc
với máy tính; biết vị trí phù hợp của màn hình, nêu được tác hại của việc ngồi
sai tư thế, sử dụng máy tính quá lâu, nhận ra được tư thế ngồi sai khi làm việc
với máy tính; bảo vệ sức khỏe khi sử dụng thiết bị số.
- Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi
sử dụng máy tính.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm.
- Chăm chỉ: Học sinh chú ý lắng nghe bài, tự giác học tập.
- Trung thực: Nhận xét, đánh giá bài của bạn một cách chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT, tệp trình chiếu bài giảng, giấy khổ lớn, bút dạ
(để trình bày kết quả hoạt động nhóm); các hình ảnh hoặc file trình chiếu có các
hình ảnh sử dụng trong bài.
2. HS: SGK, SBT, dụng cụ học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi mở, định hướng suy nghĩ của HS vào nội dung
của bài học.
- Cách tiến hành:
Chiếu vài tư thế ngồi trước máy tính. - Quan sát tư thế ngồi rồi đưa ra nhận
Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét. xét.
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài học.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Biết ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính; biết vị trí phù hợp của
màn hình, nếu được tác hại của việc ngồi sai tư thế, sử dụng máy tính quá lâu,
nhận ra được tư thế ngồi sai khi làm việc với máy tính. bản với chuột máy tính.
+ Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện
khi sử dụng máy tính.
- Cách tiến hành:
4. Tư thế ngồi làm việc với máy tính
GV đặt câu hỏi để HS trả lời và rút ra Học sinh đọc kênh chữ, quan sát Hình
kiến thức về:
9 để phát biểu trả lời, mô tả về tư thế
ngồi làm việc với máy tính và vị trí
của màn hình; nêu một số tác hại khi
+ Tư thế lưng: Bạn nào có thể cho biết ngồi không đúng tư thế.
là khi mình ngồi học trên lớp thì tư thế HS trả lời và làm theo hướng dẫn:
ngồi của mình như thế nào?
- Ngồi thẳng lưng, vai thả lỏng
+ Vị trí đặt tay, chân, mắt, khoảng cách - Tay đặt ngang bàn phím. Chân để
giữa mắt và màn hình như thế nào?
thoái mái trên sàn, chạm mặt sàn,
+ Hướng chiếu của ánh sáng đối với - Màn hình ngang tầm mắt
màn hình, mắt như thế nào?
- Mắt cách màn hình từ 50cm – 80cm
+ Thời gian làm việc liên tục với máy - Không để ánh sáng chiếu trực tiếp
tính đối với trẻ em như thế nào?
vào màn hình hoặc mắt.
+ Em hãy nêu những tác hại khi ngồi
không đúng tư thế, làm việc liên tục - Không nên làm việc với máy tính
quá lâu với máy tính?
quá lâu, liên tục.
- Tác hại như: cong vẹo cột sống, đau
- Trên cơ sở phát biểu của HS, GV hỗ mỏi mắt, cận thị, đau mỏi tay, vai,
trợ để HS tự tóm tắt, ghi nhớ kiến thức cổ…
- GV yêu cầu HS lựa chọn phương án
và nêu lí do lựa chọn phương án đó.
HS làm bài tập, chỉ ra phương án
đúng, sai và giải thích lí do đúng, sai
của từng phương án lựa chọn ở bài tập
1.
* Ở bài tập 1, HS nêu được ngồi thẳng
lưng giúp tránh cong vẹo cột sống, giữ
khoảng cách từ mắt đến màn hình là
50 – 80 cm giúp tránh cận thị, vai thả
lỏng và tay đặt ngang bàn phím giúp
tránh đau mỏi vai, tay, cổ. Từ đó chọn
D là phương án đúng nhất.
* Ở bài tập 2, HS ánh sáng chiếu trực
tiếp vào màn hình hoặc mắt sẽ dẫn
đến chói mắt, mỏi mắt, hỏng mắt, từ
đó chọn D là phương án đúng nhất.
5. An toàn về điện
- GV cho HS làm việc nhóm, phát – HS ghép được câu nhắc nhở an toàn
biểu, thảo luận để ghép câu nhắc nhở về điện với hình ảnh tương ứng:
về an toàn điện với mỗi tình huống
1 – Hình 10b;
trong Hình 10.
2 – Hình 10a;
- GV hướng dẫn HS đọc các câu nhắc
3 – Hình 10d;
nhở trước rồi tìm hình phù hợp. Ví dụ,
4 – Hình 10c;
ở hình nào bạn nhỏ đang dùng khăn
5 – Hình 10g;
ướt để lau máy tính? Ở hình nào bạn
6 – Hình 10e.
nhỏ đang dùng tay ướt chạm vào máy – HS nhận thấy sự cần thiết phải thực
tính? ...
hiện quy tắc an toàn về điện.
GV có thể nêu một số trường hợp bị tai
nạn về điện để nhắc nhở HS, ví dụ như
điện thoại phát nổ khi vừa sạc pin vừa
sử dụng điện thoại; lỡ làm đổ nước vào
máy tính làm chập mạch điện dẫn đến
hỏng máy, ...
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Học sinh thực hành làm các bài tập với kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
GV cho HS làm việc nhóm hoặc cá HS làm việc nhóm, cá nhân, phát biểu,
nhân, phát biểu, bảo vệ ý kiến để hoàn bảo vệ ý kiến để hoàn thành các bài
thành các bài tập 1, 2, 3.
tập 1, 2, 3.
- Bài tập 1: GV gợi ý để HS quan sát, - Bài tập 1. Tư thế đúng khi làm việc
nhận xét về tư thế lưng, vị trí đặt tay, với máy tính là Hình 11d và chỉ ra
chân, tầm của mắt so với màn hình, ... được lí do các hình còn lại là sai tư
thế.
- Bài tập 2: GV hướng dẫn các bước - Bài tập 2. HS sắp xếp được các bước
thứ tự tắt máy tính đúng và an toàn:
tắt máy tính đúng quy cách lần lượt là:
1. Nháy nút chuột trái vào Start.
C, A, B, D.
2. Nháy nút chuột trái vào nút Power.
3. Nháy nút chuột trái vào nút Shut
down.
4. Đợi đèn của nút nguồn trên thân
máy tắt hẳn rồi tắt nút nguồn màn hình.
- Bài tập 3: GV gợi ý để hỗ trợ HS giải - Bài tập 3. HS nêu được các việc
thích: trẻ em không nên tự cắm phích không nên làm là A, B, các việc nên
cắm vào ổ điện mà cần nhờ người lớn; làm là C, D và giải thích lí do.
khi thấy dây điện bị hở, ổ cắm lỏng thì
thông báo cho người lớn, không được
tự ý khắc phục; không chạm tay vào
phần kim loại trên máy tính vì có thể
sẽ bị điện giật; nên giữ tay khô, sạch
khi sử dụng máy tính.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
- Cách tiến hành:
Trong tiết thực hành Tin học, em hãy - HS trả lời.
quan sát và cho biết bạn bên cạnh đã
ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy
tính chưa?
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 4. LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH (Tiết 2)
Ngày dạy: 19/10/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác nhóm; giải quyết
vấn đề.
2. Năng lực tin học:
- Biết cách cầm chuột máy tính đúng cách, thực hiện được các thao tác cơ bản
với chuột.
- Khởi động, tắt được máy tính đúng cách; kích hoạt được phần mềm ứng dụng,
nếu được ví dụ về thao tác không đúng cách sẽ gây tổn hại cho thiết bị, phần
mềm.
- Ứng xử phù hợp trong môi trường số (NLb): Biết ngồi đúng tư thế khi làm việc
với máy tính; biết vị trí phù hợp của màn hình, nêu được tác hại của việc ngồi
sai tư thế, sử dụng máy tính quá lâu, nhận ra được tư thế ngồi sai khi làm việc
với máy tính; bảo vệ sức khỏe khi sử dụng thiết bị số.
- Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi
sử dụng máy tính.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm.
- Chăm chỉ: Học sinh chú ý lắng nghe bài, tự giác học tập.
- Trung thực: Nhận xét, đánh giá bài của bạn một cách chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT, tệp trình chiếu bài giảng, giấy khổ lớn, bút dạ
(để trình bày kết quả hoạt động nhóm); các hình ảnh hoặc file trình chiếu có các
hình ảnh sử dụng trong bài.
2. HS: SGK, SBT, dụng cụ học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi mở, định hướng suy nghĩ của HS vào nội dung
của bài học.
- Cách tiến hành:
Chiếu vài tư thế ngồi trước máy tính. - Quan sát tư thế ngồi rồi đưa ra nhận
Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét. xét.
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài học.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Biết ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính; biết vị trí phù hợp của
màn hình, nếu được tác hại của việc ngồi sai tư thế, sử dụng máy tính quá lâu,
nhận ra được tư thế ngồi sai khi làm việc với máy tính. bản với chuột máy tính.
+ Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện
khi sử dụng máy tính.
- Cách tiến hành:
4. Tư thế ngồi làm việc với máy tính
GV đặt câu hỏi để HS trả lời và rút ra Học sinh đọc kênh chữ, quan sát Hình
kiến thức về:
9 để phát biểu trả lời, mô tả về tư thế
ngồi làm việc với máy tính và vị trí
của màn hình; nêu một số tác hại khi
+ Tư thế lưng: Bạn nào có thể cho biết ngồi không đúng tư thế.
là khi mình ngồi học trên lớp thì tư thế HS trả lời và làm theo hướng dẫn:
ngồi của mình như thế nào?
- Ngồi thẳng lưng, vai thả lỏng
+ Vị trí đặt tay, chân, mắt, khoảng cách - Tay đặt ngang bàn phím. Chân để
giữa mắt và màn hình như thế nào?
thoái mái trên sàn, chạm mặt sàn,
+ Hướng chiếu của ánh sáng đối với - Màn hình ngang tầm mắt
màn hình, mắt như thế nào?
- Mắt cách màn hình từ 50cm – 80cm
+ Thời gian làm việc liên tục với máy - Không để ánh sáng chiếu trực tiếp
tính đối với trẻ em như thế nào?
vào màn hình hoặc mắt.
+ Em hãy nêu những tác hại khi ngồi
không đúng tư thế, làm việc liên tục - Không nên làm việc với máy tính
quá lâu với máy tính?
quá lâu, liên tục.
- Tác hại như: cong vẹo cột sống, đau
- Trên cơ sở phát biểu của HS, GV hỗ mỏi mắt, cận thị, đau mỏi tay, vai,
trợ để HS tự tóm tắt, ghi nhớ kiến thức cổ…
- GV yêu cầu HS lựa chọn phương án
và nêu lí do lựa chọn phương án đó.
HS làm bài tập, chỉ ra phương án
đúng, sai và giải thích lí do đúng, sai
của từng phương án lựa chọn ở bài tập
1.
* Ở bài tập 1, HS nêu được ngồi thẳng
lưng giúp tránh cong vẹo cột sống, giữ
khoảng cách từ mắt đến màn hình là
50 – 80 cm giúp tránh cận thị, vai thả
lỏng và tay đặt ngang bàn phím giúp
tránh đau mỏi vai, tay, cổ. Từ đó chọn
D là phương án đúng nhất.
* Ở bài tập 2, HS ánh sáng chiếu trực
tiếp vào màn hình hoặc mắt sẽ dẫn
đến chói mắt, mỏi mắt, hỏng mắt, từ
đó chọn D là phương án đúng nhất.
5. An toàn về điện
- GV cho HS làm việc nhóm, phát – HS ghép được câu nhắc nhở an toàn
biểu, thảo luận để ghép câu nhắc nhở về điện với hình ảnh tương ứng:
về an toàn điện với mỗi tình huống
1 – Hình 10b;
trong Hình 10.
2 – Hình 10a;
- GV hướng dẫn HS đọc các câu nhắc
3 – Hình 10d;
nhở trước rồi tìm hình phù hợp. Ví dụ,
4 – Hình 10c;
ở hình nào bạn nhỏ đang dùng khăn
5 – Hình 10g;
ướt để lau máy tính? Ở hình nào bạn
6 – Hình 10e.
nhỏ đang dùng tay ướt chạm vào máy – HS nhận thấy sự cần thiết phải thực
tính? ...
hiện quy tắc an toàn về điện.
GV có thể nêu một số trường hợp bị tai
nạn về điện để nhắc nhở HS, ví dụ như
điện thoại phát nổ khi vừa sạc pin vừa
sử dụng điện thoại; lỡ làm đổ nước vào
máy tính làm chập mạch điện dẫn đến
hỏng máy, ...
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Học sinh thực hành làm các bài tập với kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
GV cho HS làm việc nhóm hoặc cá HS làm việc nhóm, cá nhân, phát biểu,
nhân, phát biểu, bảo vệ ý kiến để hoàn bảo vệ ý kiến để hoàn thành các bài
thành các bài tập 1, 2, 3.
tập 1, 2, 3.
- Bài tập 1: GV gợi ý để HS quan sát, - Bài tập 1. Tư thế đúng khi làm việc
nhận xét về tư thế lưng, vị trí đặt tay, với máy tính là Hình 11d và chỉ ra
chân, tầm của mắt so với màn hình, ... được lí do các hình còn lại là sai tư
thế.
- Bài tập 2: GV hướng dẫn các bước - Bài tập 2. HS sắp xếp được các bước
thứ tự tắt máy tính đúng và an toàn:
tắt máy tính đúng quy cách lần lượt là:
1. Nháy nút chuột trái vào Start.
C, A, B, D.
2. Nháy nút chuột trái vào nút Power.
3. Nháy nút chuột trái vào nút Shut
down.
4. Đợi đèn của nút nguồn trên thân
máy tắt hẳn rồi tắt nút nguồn màn hình.
- Bài tập 3: GV gợi ý để hỗ trợ HS giải - Bài tập 3. HS nêu được các việc
thích: trẻ em không nên tự cắm phích không nên làm là A, B, các việc nên
cắm vào ổ điện mà cần nhờ người lớn; làm là C, D và giải thích lí do.
khi thấy dây điện bị hở, ổ cắm lỏng thì
thông báo cho người lớn, không được
tự ý khắc phục; không chạm tay vào
phần kim loại trên máy tính vì có thể
sẽ bị điện giật; nên giữ tay khô, sạch
khi sử dụng máy tính.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
- Cách tiến hành:
Trong tiết thực hành Tin học, em hãy - HS trả lời.
quan sát và cho biết bạn bên cạnh đã
ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy
tính chưa?
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất