Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: H Yông Niê
Ngày gửi: 09h:06' 09-10-2022
Dung lượng: 126.1 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
TUẦN 1
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Tiết 1: CHÀO CỞ
PHỤ ĐẠO HỌC SINH CHƯA HOÀN THÀNH
Tiết 2

TOÁN
Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc và viết số, phân tích cấu tạo số
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực, cẩn thận.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV : Bảng phụ
- HS: sách, vở.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải
quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- Chơi trò chơi "Chuyền điện"
+ Cách chơi: đọc nối tiếp ngược các số
- Tổng kết trò chơi
tròn chục từ 90 đến 10.
- Dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu:
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu.
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp

a, Hướng dẫn Hs tìm quy luật.

b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2: Gv treo bảng kẻ sẵn
- Chốt cách viết số, đọc số và phân tích
cấu tạo số
Bài 3:
a, Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)
M : 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
- Chữa bài, nhận xét.
b, Viết theo mẫu:
M : 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
Bài 4 : Tính chu vi các hình sau
+ Muốn tính chu vi một hình ta làm thế
nào?

- Chữa bài, nhận xét, chốt cách tính chu
vi
3. Hoạt động vận dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
Tiết 3:

- HS nêu yêu cầu của bài
+ Vận với mỗi vạch là các số tròn
nghìn.
- HS tự làm bài vào vở - Đổi chéo vở
KT
- HS tự tìm quy luật và viết tiếp.
* Đáp án:
36 000; 37 000; 38 000; 39 000; 40 000;
41 000
Cá nhân – Lớp
- 2 HS phân tích mẫu.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
Cá nhân – Lớp
- HS phân tích mẫu.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a) 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1(....)
b) 7000 + 300 + 50 + 1= 7351 (...)
Nhóm 2 – Lớp
+ Ta tính độ dài các cạnh của hình đó.
- HS làm nhóm 2 – Chia sẻ kết quả:
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)
Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(4 + 8) ¿ 2 = 24 (cm)
Chu vi hình vuông GHIK là:
5 ¿ 4 = 20 (cm)
- Ghi nhớ nội dung bài học
- VN luyện tập tính chu vi và diện tích
của các hình phức hợp

TẬP ĐỌC
Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: cỏ xước, nhà trò, bự, thâm,...
- Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.

2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn
cảm được một đoạn trong bài.
3. Phẩm chất: yêu quý các con vật.Giáo dục HS biết bảo vệ lẽ phải.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
* GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân.
* ĐCND: Không hỏi câu hỏi 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa SGK.
- HS: SGK, vở,..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm
đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- HS cùng hát: Lớp chúng ta đoàn kết
- HS cùng hát
- GV giới thiệu chủ điểm Thương người - Quan sát tranh và lắng nghe
như thể thương thân và bài học
2. Khám phá: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và
giải nghĩa được một số từ ngữ.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng
đọc chậm rãi khi thể hiện sự đáng
- HS lắng nghe
thương của chị Nhà Trò, giọng dứt
khoát, mạnh mẽ khi thể hiện lời nói và
hành động của Dế Mèn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo.
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối

các HS (M1)

tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (cỏ xước, tỉ tê, nhà trò,
tảng đá cuội, lột, ngắn chùn chùn, nức
nở),...
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)

3.Thực hành: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài.
- 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
- GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp trả lời - Nhóm điều hành nhóm trả lời. TBHT
điều hành hoạt động chia sẻ:
+ Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì
cảnh như thế nào?
nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị
Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đảng đá
cuội.
=>Nội dung đoạn 1?
1. Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
+ Những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu .
rất yếu ớt?
+ Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá
yếu lại chưa quen mở.
+ Dế Mèn đã thể hiên tình cảm gì khi
+ Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thông
gặp chị Nhà Trò?
cảm đối với chị Nhà Trò.
=> Đoạn 2 nói lên điều gì?
2. Hình dáng yếu ớt, tội nghiệp của chị
Nhà Trò
+Tại sao Nhà Trò bị Nhện ức hiếp?
+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương
ăn của bọn Nhện chưa trả được thì đã
chết. Nhà Trò ốm yếu kiếm ăn không đủ.
Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay
chăng tơ ngang đường dọa vặt chân, vặt
cánh ăn thịt.
+ Qua lời kể của Nhà Trò chúng ta thấy + Thấy tình cảnh đáng thương của Nhà
được điều gì?
Trò khi bị Nhện ức hiếp.
+ Trước tình cảnh đáng thương của
+ Trước tình cảnh ấy, Dế Mèn đã xòe
Nhà Trò, Dế Mèn đã làm gì?
càng và nói với Nhà Trò: Em đừng sợ.

+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
=> Lời nói và cử chỉ đó cho thấy Dế
Mèn là người như thế nào?
* Nêu nội dung bài
- GV tổng kết, nêu nội dung bài
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2

- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng (1 phút)
- Qua bài đọc giúp các em học được
điều gì từ nhân vật Dế Mèn?
Tiết 4:

Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác
không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ
với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy
khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.
+ Cử chỉ: Phản vận mạnh mẽ xoà cả hai
càng ra, dắt Nhà Trò đi.
3. Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp.
* Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm
lòng nghĩa hiệp ,sẵn sàng bênh vực kẻ
yếu, xoá bỏ những bất công
- HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa
- 1 HS nêu. 1 HS đọc lại toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
diễn cảm đoạn 2
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Thi đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- HS nêu bài học của mình (phải dũng
cảm bảo vệ lẽ phải, phải bênh vực
người yếu,...)

LỊCH SỬ
Tiết 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người
Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời
Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
- HS nắm được hình dáng, vị trí của đất nước ta. Nắm được trên đất nước ta có
nhiều dân tộc sinh sống, có chung một lịch sử, một Tổ quốc. Nắm được một số yêu
cầu khi học môn Lịch sử- Địa lí
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc lược đồ, bản đồ.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào truyền thống dân tộc
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ VN, tranh ảnh
- HS: SGK, vở ghi, bút,..
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, chỉ bản đồ, trò chơi học tập
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (3p)
- TBVN cho lớp hát, vận động tại chỗ
- Giáo viên giới thiệu môn học, dẫn vào
bài mới
2.khám phá:
* Mục tiêu:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người
Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ
thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
- Hiểu nội dung chương trình Lịch sử - Địa lí, cách học tập môn học sao cho hiệu
quả.
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Khái quát về con người, đất
Cá nhân – Lớp
nước Việt Nam
- GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết
- HS chia sẻ các hiểu biết cá nhân của
của mình về đất nước
mình
+ Con người
+ Thiên nhiên
+ Lịch sử
- GV khái quát lại, cho HS quan sát
- HS quan sát tranh, lắng nghe
tranh ảnh liên quan
- GV đưa bản đồ đất nước VN
- HS quan sát bản đồ, nhận xét về hình
dạng đất nước, chỉ vị trí các đảo và
quần đảo
+ Em đang sống ở nơi nào trên đất
- HS nêu và chỉ trên bản đồ
nước?
- GV kết luận: Đất nước ta vô cùng
xinh đẹp với những con người thân
- HS lắng nghe
thiện, dễ mền. Để có được Tổ quốc đẹp
như hôm nay, ông cha ta đã trải quan
hàng ngàn năm đấu tranh, lao động

và sản xuất.
3. Thực hành:
HĐ 2: Tìm hiểu về nội dung môn học
và cách thức học tập
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trao
đổi nhóm 2 về chương trình Lịch sử Địa lí
+ Để học tốt môn Lịch sử - Địa lí cần
làm gì?
- GV chốt KT, nội dung bài học
3. Hoạt động vận dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)

Tiết 5:

Nhóm 2 – Lớp
- HS làm việc nhóm 2- Chia sẻ lớp
+ Môn Địa lí giúp tìm hiểu về con
người, đất nước VN
+ Môn Lịch sử giúp tìm hiểu quá trình
dựng nước và giữ nước của cha ông
+ Cần quan sát sự vật, hiện tượng, thu
thập thông tin,....
- HS lắng nghe
- VN tiếp tục tìm hiểu về nội dung,
chương trình môn học.
- Lập kế hoạch để học tốt môn Lịch sử Địa lí

ĐỊA LÍ
Tiết 1: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS nắm được định nghĩa đơn giản về bản đồ, một số yếu tố của bản đồ: tên,
phương hướng, tỉ lệ bản đồ
- Nắm được các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
2. Kĩ năng
- Bước đầu có kĩ năng sử dụng bản đồ
3. Phẩm chất
- HS tích cực tham gia các hoạt động học tập
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
* GDQPAN: Giới thiệu bản đồ hành chính VN và khẳng định 2 quần đảo Hoàng
Sa và Trường Sa là của Việt Nam
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính
- HS: Vở, sách GK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.

- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (3p)
+ Nêu cách để học tốt môn Lịch sử TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
Địa lí?
- GV chốt ý và giới thiệu bài
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- HS nắm được định nghĩa đơn giản về bản đồ, một số yếu tố của bản đồ: tên,
phương hướng, tỉ lệ bản đồ
- Nắm được các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
- Bước đầu có kĩ năng sử dụng bản đồ
* Cách tiến hành
HĐ 1: Tìm hiểu về bản đồ.
Nhóm 2 – Lớp
- GV treo một số bản đồ đã chuẩn bị,
- Quan sát và nêu tên bản đồ
trong đó có bản đồ hành chính VN và
khẳng định chủ quyền 2 quần đảo HS
và TS
- Yêu cầu đọc thông tin SGK và cho
- HS làm việc nhóm 2 – chia sẻ lớp
biết:
+ Bản đồ là gì?
+ Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ 1 khu vực
hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ
lệ nhất định.
+ Các bước vẽ bản đồ?
+ Chụp ảnh bằng máy bay hay vệ tinh –
Nghiên cứu vị trí các đối tượng cần thể
hiện – Tính toán khoảng cách thự tế,
thu nhỏ lại chính xác theo tỉ lệ - Lựa
chọn kí hiệu và thể hiện trên bản đồ
 GV kết luận lại nội dung các câu
hỏi
- HD quan sát H1 và H2 (SGK).
HĐ 2: Một số yếu tố của bản đồ.
- Yêu cầu làm việc nhóm 4, tìm hiểu
về các yếu tố của bản đồ, nêu ý nghĩa
của từng yếu tố.

- HS quan sát chỉ vị trí Hồ Hoàn Kiếm,
đền Ngọc Sơn.
Nhóm 4 – Lớp
- HS thực hành và chia sẻ lớp:
+ Tên bản đồ
+ Phương hướng
+ Tỉ lệ

- Yêu cầu thực hành trên bản đồ Địa lí
tự nhiên VN
- GV kết luận, chốt kiến thức.
3. Hoạt động vận dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)

+ Kí hiệu
- HS thực hành nêu các yếu tố của bản
đồ trên bản đồ này
- HS lắng nghe
- VN thực hành xác định các yếu tố của
bản đồ
- Tìm hiểu thêm về lược đồ và so sánh
xem bản đồ và lược đồ có gì giống và
khác nhau

Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
Tiết 2:
TOÁN
Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có
đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
2. Kĩ năng
- Củng cố kĩ năng tính toán, so sánh và sắp thứ tự các số tự nhiên
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài.
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
* BT cần làm: Bài 1, bài 2a, bài 3 (dòng 1, 2) bài 4a.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ.
- HS: VBT, PBT, bảng con.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Trò chơi: Sắp thứ tự
- HS chơi theo tổ
- GV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC sẵn các
- HS lên bảng bốc các thẻ và thảo luận
tấm thẻ có ghi các số, yêu cầu HS sắp
- HS cầm thẻ đvận theo thứ tự quy định
xếp theo thứ tự từ bé đén lớn (lớn đến
- Tổ nào xếp nhanh, xếp đúng thì thắng

bé)

cuộc.

- TK trò chơi, nêu lại cách sắp thứ tự
2. Hoạt động thực hành (28p)
* Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng ,phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có
đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số .
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
* Cách tiến hành
Bài 1: Viết số. Cá nhân-Lớp
- HS chơi trò chơi Truyền điện
* Đáp án:
7000 + 2000 = 9000 ;
9000 – 3000 = 6000 ; 8000 : 2 = 4000
8000 x 3 =24000 ; 16000:2 = 8000
11000 x 3 = 33000 ; 49000 :7 = 7000
- Tổng kết trò chơi, chốt cách tính nhẩm
Bài 2a (HSNK làm cả bài):
- HS làm bài cá nhân vào vở
Cá nhân- Lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
- Chia sẻ kết quả
vở của HS
*Đáp án:
4637
7036
+ 8245
- 2316
(...)
13882
4720
- GV chốt cách đặt tính và thực hiện
phép tính cộng, trừ, nhân, chia
Bài 3 (dòng 1, 2) HSNK làm cả bài
Cá nhân- Cả lớp
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách so sánh
các số nhiều chữ số
Bài 4a (HSNK làm cả bài)
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp

- GV chốt cách so sánh và sắp thứ tự
Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn

- Hs đọc đề bài.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ kết quả
VD: 4327 > 3742 vì hai số cùng có 4
chữ số, hàng nghìn 4 > 3 nên 4327 >
3742
- HS nêu yêu cầu
- HS làm cá nhân – Đổi chéo vở KT –
Thống nhất đáp án:
a) 56731<65371 < 67351 < 75631
b) 92678 >82697 > 79862 > 62978
- HS làm cá nhân vào vở Tự học và báo

thành sớm):
- GV kiểm tra riêng từng HS
3. Hoạt động vận dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)

cáo kết quả
- Nắm lại kiến thức của tiết học
- VN lập bảng thống kê về số sách em
có, giá tiền mỗi quyển và tổng số tiền
mua sách

Tiết 4:

CHÍNH TẢ
Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả theo hình thức đoạn văn xuôi; không
mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt l/n. BT 3a giải câu đố
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm
mĩ,....
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Giấy khổ to + bút dạ. Bài tập 2a, 3a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (3p)

Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ

- GV dẫn vào bài.
2. khám phá: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách trình bày đoạn văn

* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi HS đọc bài viết.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Đoạn văn kể về điều gì?
- Yêu cầu phát hiện những chữ dễ viết
sai?
- GV đọc từ khó

- 2 học sinh đọc.
- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Đoạn viết cho biết hoàn cảnh Dế Mèn
gặp Nhà Trò, hình dáng yếu ớt, đáng
thương của Nhà Trò.
- cỏ xước, tỉ tê, tảng đá, bự, chùn
chùn,...
- Hs viết bảng con từ khó.
- 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
+ Chữ đầu tiên lùi 1 ô và viết hoa

+ Lưu ý gì khi trình bày đoạn văn?
3. Thực hành: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
- GV đọc bài cho HS viết, lưu ý HS đọc - HS nghe - viết bài vào vở
nhẩm các cụm từ để viết cho chính xác
- GV giúp đỡ các HS M1, M2
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Thực hành: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n (BT2a), giải được câu đố (BT3a)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n
- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi –
Lớp
Đáp án : lẫn- nở-nang-lẳn-nịch-lônglòa-làm
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh.
chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3a: Viết lời giải đố
- Lời giải: la bàn
5. Hoạt động vận dụng (1p)

- Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
- Chép lại đoạn văn ở BT 2 vào vở Tự
học cho đẹp

Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
Tiết 2:
TOÁN
Tiết 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân
(chia) số có đến năm chữ số với số có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức
2. Kĩ năng
- Củng cố kĩ năng tính toán
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài.
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 b, bài 3a, b
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: Bút, SGK, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thực hiện bảng con, bảng nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (5p)
- Trò chơi: Truyền điện
+ TBHT điều hành
+ Nội dung: Tính nhẩm (BT1-SGK)
- GV chốt cách tính nhẩm
2. Hoạt động thực hành:(28p)
* Mục tiêu:
HS thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số
có đến năm chữ số với số có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức
* Cách tiến hành:
Bài 2b: (HSNK làm cả bài) Đặt tính rồi Cá nhân- Nhóm 2 - Cả lớp
tính
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Thống nhất và chia sẻ lớp

- GV nhận xét, chốt cách thực hiện các
phép tính
Bài 3a,b: (HSNK làm cả bài) Tính giá
trị BT

56346
+ 2854
59200

43000
- 21308
21692

(...)

Cá nhân- Cả lớp
- HS làm cá nhân – Chia sẻ kết quả
a) 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300
= 6616
b) 6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600
= 3400

- Gv chữa bài, nhận xét, chốt thứ tự thực
hiện phép tính trong bài tính giá trị BT
Bài 4 + Bài 5 (BT chờ dành cho HS
- HS trình bày bài giải vào vở Tự học hoàn thành sớm)
Báo cáo kết quả với GV
- GV kiểm tra riêng từng HS
- Ghi nhớ các KT trong tiết học
3. HĐ vận dụng (1p)
- Tìm các bài tập cùng dạng trogn sách
4. HĐ sáng tạo (1p)
buổi 2 và giải
Tiết 3:
THỂ DỤC
Tiết 2: BÀI 2: TẬP HỢP HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, ĐỨNG
NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ - TC “CHẠY TIẾP SỨC”
1. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách tập hợp hàng dọc, biết cách dóng hàng thẳng, điểm số, đứng nghiêm,
đứng nghỉ
- Trò chơi"Chạy tiếp sức". Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi theo yêu
cầu của GV.
2. Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, đảm bảo an toàn,1 còi, 4 lá cờ đuôi nheo.
3. Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
Định
PH/pháp và hình
NỘI DUNG
lượng
thức tổ chức
I. Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p
XXXXXXXX
- Trò chơi"Tìm người chỉ huy".
2-3p
XXXXXXXX
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay.
1-2p

II. Cơ bản:
a)Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng

8-10p

XXXXXXXX

nghiêm, đứng nghỉ.
-Lần 1-2, GV điều khiển lớp tập có sửa chữa động
tác sai cho HS.
-Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển. GV
3-4 lần
quan sát,
nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS.
1 lần
-Tập hợp lớp cho các tổ thi đua trình diễn.
2 lần
-Tập cả lớp để củng cố kết quả tập luyện do GV
điều khiển.
8-10p
b)Trò chơi"Chạy tiếp sức"
-GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật
2 lần
chơi.
-GV hay một nhóm HS ra làm mẫu, sau đó cho HS
chơi
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương tổ thắng cuộc.
III. Kết thúc:
-Cho HS các tổ đi nối tiếp nhau thành một vòng
tròn, vừa đi vừa làm động tác thả lỏng, sau đó
quay mặt vào
trong.
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học, giao bài
về nhà.

Tiết 4:

TẬP ĐỌC
Tiết 2: MẸ ỐM

2-3p
1-2p
1-2p

XXXXXXXX


X
X
X
X
X

O

X
X
X
X
X

O


X X ---------X X ---------X X -------

x

x
x

x
x

x

x


x

x





x

x
x
x

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ
với người mẹ bị ốm. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài).
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình
cảm, nhẹ nhàng.
3. Phẩm chất
- Giáo dục tình cảm hiếu thảo với mẹ

4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ,...
* GDKNS: Thể hiện sự cảm thông ; Xác định giá trị ; Tự nhận thức về bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, làm việc nhóm, động não,...
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, đặt câu hỏi,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(3p)
+ Đọc bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu
- 2 HS đọc
+ Nêu nội dung bài
- HS nêu nội dung
- GV chuyển ý vào bài mới.
2. Hướng dẫn luyện đọc:(10p)
* Mục tiêu: HS đọc rành mạch, trôi chảy thể hiện đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạn
thơ, giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Cặp
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình
- HS thảo luận nhóm, chia đoạn bài tập
cảm
đọc và chia sẻ trước lớp
- GV chốt vị trí các đoạn (7 đoạn như
SGK)
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS,
cách ngắt, nghỉ cho HS (M1)

- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn lần 1.
- Luyện đọc từ khó do HS phát hiện:
Đọc mẫu (M4) - Cá nhân (M1) - Lớp
đọc (cơi trầu, khép lỏng, nóng ran,
quản, sắm, nếp nhăn,...).
- Đọc đoạn lần 2 giải nghĩa từ khó: (đọc
chú giải)
- Báo cáo việc đọc trong nhóm
- 1 HS đọc toàn bài (M4)

3. Tìm hiểu bài:(15p)
* Mục tiêu: Hs hiểu được nội dung bài thơ, từ đó có Phẩm chất, tình cảm hiểu thảo
với ông bà, cha mẹ
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi- Cả lớp

- GV phát phiếu học tập in sẵn các câu
hỏi tìm hiểu bài cho các nhom
- TBHT điều hành nhóm trả lời dưới sự
hướng dẫn của GV
+ Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
- GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà
thơ Trần Đăng Khoa còn nhỏ.
+ Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
điều gì :
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều khép lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm
trưa.
- Giải thích: Truyện Kiều: truyện thơ
nổi tiếng của nhà thi hào nổi tiếng
Nguyễn Du kể về thân phận một người
con gái là Thuý Kiều
+ Em hiểu thế nào là : lặn trong đời
mẹ ?
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hện
như thế nào ?
+ Những việc làm đó cho em biết điều
gì?
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc
lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ
đối với mẹ?

+ Bạn nhỏ mong mẹ thế nào?
+ Bạn nhỏ đã làm gì để mẹ vui?

- 1HS đọc to các câu hỏi
- Nhóm trưởng điều hành nhóm trả lời
các câu hỏi (5p) theo kĩ thuật Khăn trải
bàn
+ Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ
bị ốm. Mọi người rất quan tâm lo lắng
cho mẹ, nhất là bạn nhỏ.
- Lắng nghe
+ Những câu thơ trên muốn nói rằng:
mẹ chú Khoa ốm nên lá trầu để khô
không ăn được. Truyện Kiều khép lại vì
mẹ mệt không đọc được, ruộng vườn
không ai cuốc cày sớm trưa.
- HS lắng nghe
+ Lặn trong đời mẹ: những vát vả nơi
ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại
trong mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm.
+ Mọi người đến thăm hỏi, người cho
trvận, người cho cam, anh y sĩ mang
thuốc vào tiêm cho mẹ…
+ Những việc làm đó cho biết tình làng
nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy
lòng nhân ái.
+ Chi tiết:
Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả
từ những ngày xưa. Những vất vả đó
còn in hằn trên khuôn mặt, dáng người
của mẹ.
+ Bạn nhỏ mong mẹ khoẻ dần dần.
+ Bạn không quản ngại làm mọi việc để
mẹ vui:
Mẹ vui con có quản gì
Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca

+Bạn thấy mẹ có ý nghĩa như thế nào
đối với mình?
+ Qua bài thơ trên muốn nói với chúng
ta điều gì?

+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa
to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước
tháng ngày của con
* Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm
yêu thương sâu sắc, lòng hiếu thảo của
người con đối với mẹ.
- HS nghe

* KL: Giáo dục các em biết tình yêu của
mẹ rất cao cả và là người có ý nghĩa rất - HS ghi vào vở – nhắc lại
lớn đối với các em .
- GV ghi nội dung lên bảng.
4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng(10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể
hiện đúng nhịp điệu của thơ. Học thuộc long bài thơ
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu nêu lại giọng đọc của bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài.
- Yêu cầu luyện đọc diễn cảm 2 đoạn
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
của bài
diễn cảm 2 đoạn bất kì
- Cử đại diện đọc trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
- Yêu cầu HTL bài thơ tại lớp
- Thi học thuộc lòng ngay tại lớp
- Nhận xét, đánh giá chung
5. HĐ vận dụng (1p)
- VN tiếp tục HTL bài thơ
6. HĐ sáng tạo (1p)
- Tìm đọc các bài thơ khác của nhà thơ
Trần Đăng Khoa
Tiết 5:

KỂ CHUYỆN
Tiết 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp
được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi
những con người giàu lòng nhân ái.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS lòng nhân ái, tình cảm yêu thương con người
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực

- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
* GD BVMT: Ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh họa truyện trang 8 phóng to.
+ Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ.
- HS: SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, đóng vai, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, khăn trải bàn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
- GV dẫn vào bài học
chỗ
2. Hoạt động nghe-kể:(8p)
* Mục tiêu: HS nghe kể nhớ được nội dung câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp
- Hướng dẫn kể chuyện.
- GV kể 2 lần:
+ Lần 1: Kể nội dung chuyện.
- HS theo dõi
Sau khi kể lần 1, GV yêu cầu HS giải
- Hs lắng nghe Gv kể chuyện.
thích một số từ ngữ khó hiểu trong
truyện.
+ Lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ
- HS lắng nghe và quan sát tranh
3. Thực hành kể chuyện:(15p)
* Mục tiêu: HS kể được nội dung câu chuyện theo lời kể của mình.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
- Yêu cầu HS đọc y/c của từng bài tập.
- Lớp trưởng điều khiển các bạn thảo
- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:
luận theo nhóm 4
- HD hs làm việc theo nhóm.
- HS làm việc nhóm
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không
+ HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ
cần lặp lại nguyên văn từng lời thầy.
phần kể chuyện của mình trong lớp
- GV đánh giá phần chia sẻ của lớp.
- Cả lớp theo dõi
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
* Nhận xét bình chọn bạn kể hay.
4.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện:(7p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Cả lớp

- TBHT điều khiển các nhóm báo cáo
dưới sự hướng dẫn của GV:
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
* Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- GV nhËn xÐt, ®¸nh gi¸, liên hệ giáo
dục lòng nhân hậu, yêu thương con
người
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- GD BVMT: Cần có ý thức BVMT,
khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây
ra (lũ lụt) như thế nào?
5. Hoạt động sáng tạo (1p)

- HS thảo luận trong nhóm 4 về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện Chia sẻ nội
dung trước lớp
- HS nối tiếp phát biểu
+ Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, ca
ngợi tấm lòng nhân hậu của con người.

- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- HS nêu
- Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ
điểm

Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
TOÁN
Tiết 4: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ .
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
2. Kĩ năng
- Tính được giá trị của biểu thức có chứa một chữ.
3. Phẩm chất
- Học tập tích cực, làm việc cẩn thận
4. Góp phần phát triền các NL:
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
* Bài tập cần làm: 1, BT 2a, BT 3b
* ĐCND: Bài tập 3 ý b: Chỉ cần tính giá trị của biểu thức với hai trường hợp của
n.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: Sgk, bảng con, vở
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫ...
 
Gửi ý kiến