Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 2 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tung Huệ
Ngày gửi: 21h:27' 08-10-2022
Dung lượng: 336.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN: 2

mới.

Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ( TIẾT 1)
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THỰC HIỆN NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức kĩ năng
- HS có ý thức thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học tập trong năm học

2. Năng lực phẩm chất
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.
Đối với GV
- Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, cùng chuẩn bị với HS trang phục, vật dụng
cho các tiểu phẩm.
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiểu phẩm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động 1: Khởi động: (3-5p )
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ.
2.Hoạt động 2: Khám phá (23-25p)
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình,
nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần và phát động phong trào thi đua của
tuần tới.
- GV cho HS sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề Thực hiện nội quy nhà trường.
- GV phổ biến nội quy nhà trường.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn từ 1 đến 2 tiểu phầm có hoạt cảnh liên quan
đến việc thực hiện nội quy học tập ở trường: hoạt cảnh liên quan đến việc đi học
đúng giờ, chăm chỉ học tập,...
- GV mời một số HS có tinh thần học tập tốt và rèn luyện tốt lên trước sân
khấu chia sẻ về việc thực hiện nội quy của bản thân.
- GV tuyên dương các tập thể lớp và cá nhân có thành tích trong học tập và rèn
luyện nền nếp, thực hiện nội quy ngay từ đầu năm học.
3. Hoạt động 3: Vận dụng: (3-5p)
- Để hoàn thành tốt nội quy của nhà trường, em sẽ làm gì?
- HS chia sẻ.

2
- GV nhắc nhở HS Chăm chỉ học hành, thực hiện tốt Nội quy nhà trường đề ra.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
..............................................................................................................................
......................................................................................................................................
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (Tiết 1+2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng
- Đọc đúng các từ khó, đọc to, rõ ràng bài Niềm vui của Bi và Bống.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh
em Bi và Bống
- Thể hiện lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài Niềm vui của Bi và
Bống.
2. Năng lực, phẩm chất
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu
chuyện
- Có tình cảm yêu thương đối với người than, biết quan tâm đến người thân
biết ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Vở BTTV.
GV: Tivi, máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1:
Hoạt động 1: Khởi động (5')
- Hôm trước chúng ta học bài gì ?
- Bài Ngày hôm qua đâu rồi?
- Nói một điều thú vị em đã học được từ bài học đó?
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì?
+ Theo em hai bạn nhỏ đang nói chuyện gì với nhau?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Khám phá (30p)
1. Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng,
trong sáng và vô tư
- Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp

3
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ, cầu vồng,
- Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ
mua nhiều búp bê và quần áo đẹp.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
Tiết 2:
Hoạt động 1: Khởi động (2p)
- Gọi HS đọc lại bài Niềm vui của Bi và Bống
- GV nhận xét dẫn vào bài
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành. (30p)
2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong sgk/tr.18.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8.
- HS lần lượt đọc.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Nếu có vàng Bống sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp
- Nếu có vàng Bi mua một con ngựa hồng và một cái ô tô
C2: không có vàng Bống sẽ vẽ tặng anh con ngựa hồng và cái ô tô.
- Không có vàng Bi sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đẹp.
C3: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hòng và ô tô. Anh sẽ vẽ tặng em
nhiều búp bê và quần áo đủ màu sắc.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc lời đối thoại
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm câu trả lời
- HS đọc thầm và tìm đáp án cho câu hỏi

4
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi 1 số em đọc/ nói câu đó trước lớp thể hiện sự ngạc nhiên.
- 3- 4 em đọc trước lớp
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Hoạt động 3: Vận dụng (5p)
- Hôm nay em học bài gì?
- Qua câu chuyện này em học được bài học gì ?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà luyện nói lời chào.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
______________________________________
ĐẠO ĐỨC
BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐAT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
* Năng lực và phẩm chất:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động 1 : Khởi động: ( 3-5p)
HS cùng suy nghĩ để chia sẻ
- Quê hương em ở đâu, giới thiệu về địa chỉ quê hương của em?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2.Hoạt động 2: Luyện tập ( 23-25p)
*Bài 1: Cùng bạn giới thiệu vẻ đẹp quê hương em
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: Em cùng bạn giới thiệu về vẻ đẹp quê
hương em theo gợi ý:
Quê em ở đâu?
Quê em có cảnh đẹp gì?
Con người quê hương em như thế n ào?
- HS thực hiện trong nhóm, ví dụ:
Chào các bạn, mình tên là A, rất vui mừng được giới thiệu với các bạn quê
hương mình. Quê hương mình là xã ...... , huyện ....tỉnh ....... Quê mình có biển rộng

5
mênh mông, có cánh đồng muối trắng. Người dân quê mình cần cù, thật thà, thân
thiện...
- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV trình chiếu tranh BT2
- YC HS quan sát 2 bức tranh , em sẽ khuyên bạn điều gì?
- YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra lời khuyên phù hợp
HS quan sát, thảo luận, đưa ra lời khuyên phù hợp( có nhiều lời khuyên khác
nhau), ví dụ:
- Tranh 1: +Khuyên bạn cần nhớ địa chỉ quê hương, khi đi đâu còn biết lối về.
+ Khuyên bạn hỏi bố mẹ địa chỉ quê hương và ghi nhớ.
- Tranh 2:+ Khuyên bạn miền quê nào cũng có cảnh đẹp, đó là những gì gần
gũi, thân thuộc với mình.
+ Khuyên bạn quê nào cũng đem đến cho chúng ta nhiều niềm vui từ gia đình,
hàng xóm, bạn bè, thầy, cô giáo.... Nếu quan sát, khám phá và yêu quê, bạn sẽ thấy
quê đẹp và rất vui.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai trước lớp
- Các nhóm thực hiện.
- GV khen ngợi các bạn HS tự tin tham gia đóng vai và những bạn đưa ra lời
khuyên phù hợp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động 3: Vận dụng:( 3-5p)
*Yêu cầu 1: + Sưu tầm tranh ảnh về vẻ đẹp thiên nhiên, con người quê hương
em.
GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm
*Yêu cầu 2: Vẽ một bức tranh theo chủ đề “Vẻ đẹp quê hương em”.
- GV định hướng cách vẽ cho HS và yêu cầu HS về nhà vẽ
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp trong sgk cho cả lớp nghe
- 2-3 HS đọc
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống.
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
_____________________________________________

6
TOÁN
BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng
- KĨ năng đọc được tên và hiểu ý nghĩa thành phần của phép cộng.
- Kĩ năng thực hành tính cộng (không nhớ} các số có hai chữ số.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
2. Năng lực, phẩm chất
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Chăm chỉ miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc và làm bài tập, vận dụng kiến thức
vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Bộ đồ dung Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1(5') Khởi động
Tìm số liền trước, liền sau của 56, 83
Hoạt động 2: Khám phá (10')
1.Nhận biết tên gọi và các thành phần và kết quả phép tính cộng
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13:
+ Nêu bài toán?
+ Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3 con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con
cá?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 6 + 3 = 9
- GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng
gọi là tổng.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ rõ các thành phần của phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và 14. Tính tổng hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Cho hai số hạng: 10 và 14.
+ Bài YC làm gì?
+ Bài YC tính tổng.
+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm như thế nào?.
+ Lấy 10 + 14.
- GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (15')

7
Bài 1/13:
- Gọi HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10,
vậy tổng bằng 10, viết 10.
Số
7
1
2
6
hạng
4
0
2
Số
3
5
3
3
hạng
0
7
Tổng
1
1
5
9
0
9
0
9
- GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng 14 và 5.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- GV hướng dẫn tương tự với các số hạng: 20 và 30; 62 và 37.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/13:
- Gọi HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các
thẳng hàng.
42
+35
77
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- Kết luận: Để làm dạng bài đặt tính rồi tính ta thực hiện 2 bước: B1 đặt
tính.B2 tính. Khi đặt tính ta viết SHT1 trước sau đó viết SHT2 ở dưới thẳng hàng
với SHT1 sao cho hàng đv thẳng hàng đv, hàng chục thẳng hàng chục, dấu + ở
bên trái giữa hai số, kẻ ngang thay cho dấu bằng. Khi tính từ phải sang trái. Kết
quả viết dưới cùng thẳng hàng. Lưu ý trường hợp pt số có 2cs + với số có
1cs ,đặt tính hay bị lệch hàng
Hoạt động 4: Vận dụng ( 5p)
Bài 3/13:
- Gọi HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số hạng nào?
- Bài cho tổng nào?
- GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em hãy lập một phép tính cộng có tổng
bằng 36 hoặc 44.
- HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4.
- HS nêu: Tổng là: 36, 44.
- HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.

8
Lập phép tính : 32 + 4 = 36 và 23 +21 = 44
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần của phép tính cộng.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BAI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
______________________________________________________________
Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (Tiết 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. Năng lực phẩm chất
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ hoa Ă, Â. Tivi, máy tính
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Khởi động. (5p)
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Khám phá (10p)
1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â.
+ Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ă, Â.
- HS quan sát.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- YC HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.

9

viết.

2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Ă đầu câu.
+ Cách nối từ Ă sang n.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
- HS quan sát, lắng nghe.
Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. (18p)
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng trong vở Luyện

- HS thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
Hoạt động 4: Vận dụng (3p)
- Hôm nay em học bài gì? HS chia sẻ.
- GV dặn HS luyện viết thêm chữ hoa Ă, Â.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_______________________________________________

TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (Tiết 4)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của
văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu
chuyện Niềm vui của Bi và Bống
- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
2. Năng lực, phẩm chất
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Biết quan tâm đến người than
và luôn biết ước mơ và lạc quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. GV: Tivi, máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Khởi động. (5p)
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.

10
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Khám phá (10p)
1. Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và trả lời hoàn thiện các câu dưới
mỗi tranh.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ về câu trả lời cảu mình
+ Khi cầu vồng hiện ra Bi nói……..
(Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng)
+ Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ…. và Bi sẽ…
(Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng và
ô tô).
+ Khi cầu vồng biến mất ….
(Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ vẽ tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ
tặng Bống búp bê và quần áp đẹp).
+ Không có bảy sắc cầu vồng hai anh em vẫn…?
(Không có bảy hũ vàng hai anh em vẫn cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành. (18p)
1. Chọn kể lại 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
- YC HS trao đổi trong nhóm và kể cho nhau nghe đoạn của mình chọn kể
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại câu chuyện.
- HS đóng vai
- Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn mạnh nội dung của câu chuyện.
- HS lắng nghe, nhận xét.
2. Kể lại toàn bộ câu chuyện
- HDHS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống cho người thân nghe dựa
vào câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.8.
- HS thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 4: Vận dụng: (3p)
- Hôm nay em học bài gì?
- Em học được điều gì qua câu chuyện này ?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

11
..............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
___________________________________________
TOÁN
BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức kĩ năng
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ
- Gọi tên được các thành phần và kết quả phép tính trừ.
- Kĩ năng tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ
2. Năng lực phẩm chất
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Các thẻ số, thẻ dấu và thẻ ghi tên các chữ chỉ thành phần kết quả phép
trừ: Số bị trừ, số trừ, hiệu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Khởi động (5')
Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành phần phép tính đó
Từ phép cộng rút ra phép trừ mối liên hệ giữa phép cộng và trừ
Hoạt động 2: Khám phá (10')
1.Nhận biết tên gọi và các thành phần và kết quả phép tính trừ
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14:
+ Nêu bài toán?
+ Trên cành có 12 con chim. Có hai con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại
bao nhiêu con chim?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 12 - 2 =10
- GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là
hiệu.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các thành phần của phép trừ
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7 . Tính hiệu hai số đó.
+ Bài cho biết gì? Bài YC làm gì?
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ, ta làm như thế nào?
86-32=54
47-20=27
Số bị
8
Số bị
4

12
trừ
Số
trừ
Hiệu

6
2

3

trừ
Số trừ

5

Hiệu

7
0

2
2

4
7
- GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (15')
Bài 1 /14:
- Gọi HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số phù hợp theo thành phần phép tính
- GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu của phép tính
HS thực hiện thảo luận nhóm 2
Số
9
7
bị trừ
7
8
0
3
Số trừ
2
4
4
4
5
0
1
Hiệu
3
2
5
4 Làm thế nào em tìm ra được hiệu?
GV hướng dẫn tương tự với phần
3
3
0
2
còn lại
Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/14:
- Gọi HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
57 – 24 = 33 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3/14:
- Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu
68
25
43

-

HS làm các bài vào vở, 1 HS lên bảng làm. HS nhận xết.
- Kết luận: Để làm dạng bài đặt tính rồi tính ta thực hiện 2 bước: B1 đặt
tính.B2 tính. Khi đặt tính ta viết SBT trước sau đó viết ST ở dưới thẳng hàng với
SBT sao cho hàng đv thẳng hàng đv, hàng chục thẳng hàng chục, dấu - ở bên
trái giữa hai số, kẻ ngang thay cho dấu bằng. Khi tính từ phải sang trái. Kết quả
viết dưới cùng thẳng hàng. Lưu ý trường hợp pt số có 2cs - với số có 1cs ,đặt
tính hay bị lệch hàng

13

giải

hiệu

Hoạt dộng 3: Vận dụng (10')
Bài 4/14
Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm tắt làm vở
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào?
- Số thuộc thành phần nào?
Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào? Cần làm phép tính nào?
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập một phép tính. tính và trình bày lời
- GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen ngợi HS.
HSG có thể trình bày :
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của phép tính trừ, nếu cách tìm

- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
_______________________________________
LUYỆN TIẾNG VIỆT
BÀI 3 : NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Niềm vui của
Bi và Bống.
2. Năng lực, phẩm chất
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn
biến các sự vật trong câu chuyện.
- Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
1. HĐ1: Khởi động (2p)
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát bài “Niềm vui của bé”
2. HĐ2: Luyện tập thực hành (25p)
Bài 1: Câu chuyện của bài đọc diễn ra ki nào (đánh dấu v vào ô trống trước
đáp án đúng).
- GV gọi HS đọc yêu cầu .
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc.

14
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- GV nhận xét chữa bài.
? Cầu vồng thường gợi lên cho chúng ta những cảm xúc gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Dựa vào bài đọc, điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:
-GV gọi HS đọc yêu cầu
-GV gọi 1-2 HS trả lời
+BT yêu cầu gì?
-GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp
-GV nhận xét.
? Em tưởng tượng mình có 7 hũ vàng, em sẽ làm gì?
? Vì sao em làm như vậy?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Khi biết không có bảy hũ vàng, Bống cảm thấy thế nào?
+BT yêu cầu gì
- GV nhận xét, chữa bài:
? Vì sao Bống vẫn cảm thấy vui vẻ và lựa chọn vẽ cho anh những gì anh
thích?
? Đối với Bống, điều gì là quan trọng hơn cả?
- GV nhận xét , kết luận
Bài 4: Sắp xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp:
- GV cho HS nêu yêu cầu
- YC HS làm bài
- GV cho HS tìm một số từ ngữ chỉ người và đồ vật khác.
- GV nhận xét, hỏi:
Bài 5: Viết lại những câu thể hiện sự ngạc nhiên của Bi trước sự xuất hiện
của cầu vồng.
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu lên màn hình nhận xét
- GV chữa bài:
- GV nhận xét .
3. HĐ3: Vận dụng (5p)
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................
..................................................................................................................................
_______________________________________________________________

LUYỆN TIẾNG VIỆT

15
BÀI 4 : LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Làm việc thật
là vui.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt
động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh.
- Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
1. HĐ1: Khởi động (3p)
- GV yêu cầu HS đọc lại bài Làm việc thật là vui.
2. HĐ2: Luyện tập thực hành (25p)
Bài 1: Điền vào chỗ trống từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi người, mỗi vật
sau theo mẫu.
-GV gọi HS đọc yêu cầu .
- GV mời HS trả lời .
? Em hãy nêu một số từ chỉ hoạt động khác?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu hoạt động.
-GV gọi HS đọc yêu cầu
-GV gọi 1-2 HS chưa bài.
- GV gọi HS nhận xét
- GV hỏi: Đặt một câu nêu hoạt động?
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ trong bài đọc luôn luôn bận rộn mà lúc
nào cũng vui?
+BT yêu cầu gì?
-GV gọi 3 HS lần lượt chữa bài.
? Ở nhà em làm gì để giúp đỡ mẹ?
? Em cảm thấy như thế nào khi cùng mẹ làm việc nhà?
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: Điền những chữ cái còn thiếu vào chỗ trống
+ GV cho HS chơi truyền điện. GV gọi HS lên điền thứ tự các chữ cái
- Sau khi HS chơi xong, GV cho HS hoàn thiện bài vào VBT
-GV nhận xét, kết luận
Bài 5: Viết tên các cuốn sách dưới đây theo đúng thứ tự trong bảng chữ
cái.

16
-GV yêu cầu HS chọn câu a hoặc b hoàn thành vào VBT
-GV yêu cầu 3 HS chữa bài
1. Gà trống nhanh trí
2. Hoa mào gà
3. Kiến và chin bồ câu
4. Nàng tiên ốc
5. Ông cản ngũ
-GV nhận xét, đánh giá.
Bài 6: Viết từ chỉ sự vật vào chỗ trống (theo mẫu).
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời.
-GV gọi 2 nhóm phân công thành viên lên trả lời
Cây chổi - quét nhà
Móc - Treo quần áo
Nồi - nấu thức ăn
Ghế - ngồi-GV nhận xét, kết luận, tuyên dương.
Bài 7: Gạch chân 5 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau.
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV gọi HS chữa bài
Bé làm bài. Bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.
Bé luôn luôn bên rộn, mà lúc nào cũng vui.
- GV yêu cầu 1-2 HS trả lời
? Em giúp mẹ việc gì khi ở nhà?
? Khi viết câu lưu ý gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 8. Viết một câu về một việc em làm ở nhà.
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài.
-GV cho HS trả lời từng gợi ý trong VBT
+ Em đã làm được việc gì?
+ Em làm việc đó như thế nào?
+ Nêu suy nghĩ của em khi làm xong việc ?
+Em thường lau nhà để mẹ đỡ vất vả .
+ Khi về nhà, mẹ thường rất nhiều việc nên em thường rửa bát đỡ cho mẹ mỗi
khi ăn xong.
+ Em cất đồ ăn còn lại vào đĩa sạch, trút rác vào túi, làm sạch sơ bát đĩa. Sau
đó là xả nước, nhúng nước rửa vào giẻ và chà kĩ từng chiếc bát, đĩa, thìa, đũa,
xoong nồi... Đôi khi gặp vết bẩn, em sẽ dùng cọ rửa nồi để làm sạch các vết bẩn.
Cuối cùng là xả nước để trôi xà phòng và làm bát đĩa sạch bóng, thơm mát.
+ Đối với em, làm việc nhà không phải là giúp mẹ mà thể hiện trách nhiệm với
ngôi nhà mình đang sống, với người thân. Em rất vui vì đã làm được việc có ích.
- GV hỏi HS :
+ Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ?

17
-GV cho HS viết đoạn văn ra vở và thu chấm trước lớp ( Nếu có thời gian )
3. HĐ3: Vận dụng(2p)
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_______________________________________________________________
Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2022
TOÁN
BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (TIẾT 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số.
- Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ
tự, tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho
- Kĩ năng vận dụng được kiến thức về phép cộng đã học vào giải bài tập, các
bài toán thực tế liên quan đén phép trừ.
- Kĩ năng so sánh sắp xếp các số theo thứ tự, tìm được số lớn nhất, số bé nhất
trong các số đã cho.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: thẻ chữ số 50,40,70,60.30,41,35,39 ngôi sao các màu bài 2
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Khởi động (5')
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Chuyền bóng”. Yêu cầu hs nhận
được bóng sẽ nói một điều đã học mà mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ
- HS nhắc lại các kiến thúc đã học: tia số ,số liền trước số liền sau, số hạng
tổng, số bị trừ, số trù, hiệu.
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành (20')
Bài 1/15:
- Gọi HS đọc YC bài.
Bài yêu cầu làm gì?
Viết các số thành tổng theo mẫu
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
+ Ghi thành tổng các số theo hàng?

18
Học sinh làm bài vào vở
64 = 60 + 4
87 = 80 + 7
75 = 70 + 5
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Kết luận: Phải xác định được số chục, số đơn vị trong số có hai chữ số, viết số
có hai chữ số dưới dạng tổng các số tròn chục và số đơn vị.
Bài 2/15:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
YC đếm số ngôi sao theo màu điền vào bảng tổng hợp rồi thực hiện
- Cho học sinh thực hiện nhóm 2
a/ Đếm và điền số ngôi sao theo màu vào bảng
b/Tính tổng số ngôi sao màu vàng và đỏ?
Màu
Đ
V
X

àng
anh
Số
1
8
1
ngôi sao
1
0
Tính tổng ta cần thực hiện phép tính nào? Viết phép tính ?Tìm kết quả?
c/Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng
Tính hiệu ta thực hiện phép tính nào? Nêu phép tính, tính kết quả?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4/15.
Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào ?
- Số bì trừ gồm số nào? , tìm số trừ là số nào để được hiệu là 43 hoặc 22 ?
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập một phép tính tìm để được hiệu là 43
và 22 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt đông 3: (10') vận dụng
Bài 3/15: Trò chơi “Đổi chỗ”:
HD HS cầm thẻ số tương ứng trên toa tàu, chọn 2 bạn cầm thẻ tương ứng đổi
chỗ cho nhau để được câu cầu bài.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS nhận xét các vế so sánh:
a) quan sát đến để chọn số trên hai toa đổi chỗ phù hợp để được từ số lớn đền
số bé
- HS thực hiện chơi theo nhóm 2.
Cầm thẻ số xếp hàng và đổi chỗ cho nhau để được kết quả đúng
Đổi số 50 và 70 cho nhau
Đếm lại các số sau khi đã đổi chỗ và xếp đúng

19
b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé nhất của đoàn tàu B.
=> Để tìm hiệu ta thực hiện phép tính nào?
Số nào là lớn nhất , Số nào là bé nhất trong các số trên toa tàu?
Ta lập được phép tính nào? Tìm kết quả?
41 – 30 = 11
- HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Nhận xét giờ học.(5')
- Nhắc chuẩn bị bài sau tiết 9
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI Tiết (1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng
phù hợp. Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động.
- Đọc diễn cảm thể hiện sự vui nhộn.
2. Năng lực phẩm chất
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt
động, chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Vở BTTV.
GV: Tivi, máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1:
Hoạt động 1: Khởi động. (5p)
- Gọi HS đọc bài Niềm vui của Bi và Bống
- 3 HS đọc nối tiếp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nói mỗi người, mỗi vật trong tranh đang làm
gì?
- HS quan sát, 2-3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Khám phá (30p)
1. Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi nhanh.
- Cả lớp đọc thầm.

20
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến tưn...
 
Gửi ý kiến