KHTN6.CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nhung
Ngày gửi: 18h:41' 18-07-2022
Dung lượng: 37.4 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nhung
Ngày gửi: 18h:41' 18-07-2022
Dung lượng: 37.4 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Tuần: Ngày..............tháng...........năm 2021
Ngày soạn: Kí duyệt của BGH:
Ngày dạy:
Tiết:
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 8: TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hệ thống hóa được kiến thức về đa dạng thế giới sống và vai trò của mỗi nhóm sinh vật trong thực tiễn.
- Trình bày được lợi ích và tác hại của các nhóm sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.
- Biết ứng dụng những lợi ích của các nhóm sinh vật và hạn chế các tác hại do sinh vật gây ra đối với con người, tự nhiên.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Thực hiện các nhiệm vụ của bản thân trong chủ đề ôn tập;
- Giao tiếp và hợp tác: Chủ động, gương mẫu, phối hợp các thành viên trong nhóm hoàn thành các nội dung ôn tập chủ để;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề thông qua việc giải bài tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Hệ thống hóa được kiến thức về các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học.
- Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, có ý thức vượt qua khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, mở rộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK.
- Phiếu học tập, mẫu vật.
2. Học sinh
- Vở ghi, SHS, đọc trước bài mới
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình học.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu các nhóm HS hệ thống hóa kiến thức về đa dạng thế giới sống và đa dạng sinh học.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Các nhóm HS chuẩn bị ở nhà vào giấy A4
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV Kết luận, nhận xét .
- Phương án đánh giá: GV sử dụng THANG ĐO MỨC ĐỘ để đánh giá HS:
a)Dùng cho nhóm trưởng đánh giá các thành viên trong nhóm:
Học sinh
Nội dung đánh giá: Dựa vào quá trình tham gia hoạt động của nhóm
Nhận xét
Mức 1 (chưa đạt)
Mức 2 (đạt)
Mức 3 (tốt)
Chưa tích cực còn lơ là , mất trật tự
Tham gia đầy đủ các hoạt động của nhóm
Tham gia tốt các hoạt động của nhóm, có những ý kiến hay, độc đáo
1.
2.
3.
4.
5.
6.
b)Dùng cho giáo viên đánh giá các nhóm:
Nội dung đánh giá
Mức 1 (chưa đạt)
Mức 2 (đạt)
Mức 3 (tốt)
Nhận xét
Trả lời câu hỏi
Trả lời được khoảng 50% các ý đúng, diễn đạt còn chưa súc tích.
Trả lời được hầu hết các ý đúng, có thể viết còn dài hoặc quá ngắn.
Trả lời đúng câu hỏi. Viết/ trình bày rõ ràng, ngắn gọn.
Đóng góp ý kiến
Chỉ nghe ý kiến
Có ý kiến
Có nhiều ý kiến, ý tưởng
Tiếp thu, trao đổi ý kiến, hỗ trợ, bổ sung ý kiến cho các nhóm khác
Lắng nghe
Có lắng nghe, phản hồi
Lắng nghe ý kiến các nhóm khác, phản hồi và tiếp thu ý kiến có hiệu quả
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức về đa dạng thế giới sống
a) Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức về đa dạng thế giới sống.
b) Nội dung:
1.Đa dạng thế giới sống gồm các nhóm sinh vật: Virut, vi khuẩn, nguyên sinh vật, nấm, thực vật, động vật.
Nhóm sinh vật
Đặc điểm
Đại diện
Bệnh thường gặp/vai trò/tác hại
1.Virut
chưa có cấu tạo tế bào, chỉ gồm lớp vỏ protein và vật chất di truyền
Virut HIV, virut dại, virut khảm thuốc lá….
Bệnh dại, sốt xuất huyết, chân tay miệng…
2.Vi khuẩn
Đã có cấu tạo tế bào nhân sơ
VK lao, VK E.coli….
Nhiễm trùng, dịch tả, lao phổi…
3.Nguyên sinh vật
Kích thước hiển vi, đa số đơn bào, mcó lục ột số ít đa bào…
Trùng roi, trùng giày, tảo lục, tảo silic…
Bệnh sốt rét, bệnh kiết lị, bệnh ngủ li bì…
4.Nấm
Tế bào nhân thực, có thành tế bào, không có lục lạp..
Nấm men, nấm mốc, nấm rơm…
-Ở người: nấm mốc, lang ben, hắc lào..
- Ở động vật: nấm da chó, nấm mốc trên cá
-Ở thực vật: nấm mốc ngô, nấm phấn trắng trên đậu
5.Thực vật
Cơ thể đa bào, có lục lạp, sống tự dưỡng, phản ứng chậm với kích thích
Rêu, dương xỉ, hạt trần, hạt kín
-Vai trò: cung cấp thức ăn, nơi ở cho sinh vật khác, điều hòa không khí, giữ đất, giữ nước, bảo vệ môi trường, cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu, làm cảnh, lấy gỗ…
-Tác hại: một số thực vật có chứa chất gây nghiện, chất độc có ảnh hưởng đến sức khỏe con người
6.Động vật
Cơ thể đa bào, phân hóa thành mô, cơ quan, hệ cơ quan, có khả năng di chuyển, sống dị dưỡng, phản ứng nhanh và thích ứng nhanh với môi trường
ĐV không xương sống, đv có xương sống
Tác hại: giun sán kí sinh gây bệnh cho người, động vật, thực vật, một số động vật là vật trung gian truyền bệnh
Phá hủy các công trình xây dựng
Nhiều loài đv phá hoại các cây trồng, rau màu..
c) Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở ghi.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 6 nhóm tương ứng với: Virut, giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Động vật, giới Thực vật.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm HS thi trả lời nhanh các câu hỏi về Đa dạng sinh học giữa các nhóm.
Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức về đa dạng sinh học
a) Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức chi tiết về đa dạng sinh học, vai trò của đa dạng sinh học, sự suy giảm đa dạng sinh học và các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở ghi.
Nội dung kiến thức của HS tiếp thu được
d) Tổ chức thực hiện:
Bảng kiến thức:
-Khái niệm: Là đa dạng về loài, số lượng cá thể trong loài và đa dạng về môi trường sống.
-Vai trò:
+Trong tự nhiên: Tạo nên cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường
+Trong thực tiễn: Cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, dược liệu, làm cảnh, tạo nên giá trị bảo tồn, phục vụ nghiên cứu và du lịch.
-Sự suy giảm:
+Nguyên nhân: Chặt phá rừng, khai thác gỗ, săn bắt, buôn bán động vật hoang giã, thực vật quý hiếm. Ô nhiễm môi trường, dịch bệnh.
-Biện pháp bảo vệ: Ngăn chặn nạn chặt phá rừng, cấm buôn bán sử dụng động vật hoang giã, thực vật quý hiếm, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
Xác sinh vật(động vật, thực vật) -> vi sinh vật phân hủy -> mùn bã giầu chất dinh dưỡng -> dinh dưỡng cho thực vật -> làm thức ăn cho động vật.
d. Tổ chức thực hiện: Gv yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa vi sinh vật với các sinh vật khác như thực vật, động vật.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
Bài tập vận dụng: Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền từ người sang người hoặc từ động vật sang người khác. Tác nhân gây bệnh thường là virut, vi khuẩn, nấm hoặc nguyên sinh vật. Các bệnh truyền nhiễm thường lây lan nhanh và có thể bùng phát thành dịch. Hãy khảo sát thực trạng bệnh truyền nhiễm ở địa phương em và lập bảng thống kê tên bệnh, tác nhân gây bệnh, biểu hiện và biện pháp phòng chống các bệnh đó.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài – Đọc và soạn trước bài mới.
*Rút kinh nghiệm………………………………………………………………………
Ngày soạn: Kí duyệt của BGH:
Ngày dạy:
Tiết:
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 8: TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ (1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hệ thống hóa được kiến thức về đa dạng thế giới sống và vai trò của mỗi nhóm sinh vật trong thực tiễn.
- Trình bày được lợi ích và tác hại của các nhóm sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.
- Biết ứng dụng những lợi ích của các nhóm sinh vật và hạn chế các tác hại do sinh vật gây ra đối với con người, tự nhiên.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Thực hiện các nhiệm vụ của bản thân trong chủ đề ôn tập;
- Giao tiếp và hợp tác: Chủ động, gương mẫu, phối hợp các thành viên trong nhóm hoàn thành các nội dung ôn tập chủ để;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề thông qua việc giải bài tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Hệ thống hóa được kiến thức về các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học.
- Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, có ý thức vượt qua khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, mở rộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK.
- Phiếu học tập, mẫu vật.
2. Học sinh
- Vở ghi, SHS, đọc trước bài mới
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình học.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu các nhóm HS hệ thống hóa kiến thức về đa dạng thế giới sống và đa dạng sinh học.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Các nhóm HS chuẩn bị ở nhà vào giấy A4
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV Kết luận, nhận xét .
- Phương án đánh giá: GV sử dụng THANG ĐO MỨC ĐỘ để đánh giá HS:
a)Dùng cho nhóm trưởng đánh giá các thành viên trong nhóm:
Học sinh
Nội dung đánh giá: Dựa vào quá trình tham gia hoạt động của nhóm
Nhận xét
Mức 1 (chưa đạt)
Mức 2 (đạt)
Mức 3 (tốt)
Chưa tích cực còn lơ là , mất trật tự
Tham gia đầy đủ các hoạt động của nhóm
Tham gia tốt các hoạt động của nhóm, có những ý kiến hay, độc đáo
1.
2.
3.
4.
5.
6.
b)Dùng cho giáo viên đánh giá các nhóm:
Nội dung đánh giá
Mức 1 (chưa đạt)
Mức 2 (đạt)
Mức 3 (tốt)
Nhận xét
Trả lời câu hỏi
Trả lời được khoảng 50% các ý đúng, diễn đạt còn chưa súc tích.
Trả lời được hầu hết các ý đúng, có thể viết còn dài hoặc quá ngắn.
Trả lời đúng câu hỏi. Viết/ trình bày rõ ràng, ngắn gọn.
Đóng góp ý kiến
Chỉ nghe ý kiến
Có ý kiến
Có nhiều ý kiến, ý tưởng
Tiếp thu, trao đổi ý kiến, hỗ trợ, bổ sung ý kiến cho các nhóm khác
Lắng nghe
Có lắng nghe, phản hồi
Lắng nghe ý kiến các nhóm khác, phản hồi và tiếp thu ý kiến có hiệu quả
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức về đa dạng thế giới sống
a) Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức về đa dạng thế giới sống.
b) Nội dung:
1.Đa dạng thế giới sống gồm các nhóm sinh vật: Virut, vi khuẩn, nguyên sinh vật, nấm, thực vật, động vật.
Nhóm sinh vật
Đặc điểm
Đại diện
Bệnh thường gặp/vai trò/tác hại
1.Virut
chưa có cấu tạo tế bào, chỉ gồm lớp vỏ protein và vật chất di truyền
Virut HIV, virut dại, virut khảm thuốc lá….
Bệnh dại, sốt xuất huyết, chân tay miệng…
2.Vi khuẩn
Đã có cấu tạo tế bào nhân sơ
VK lao, VK E.coli….
Nhiễm trùng, dịch tả, lao phổi…
3.Nguyên sinh vật
Kích thước hiển vi, đa số đơn bào, mcó lục ột số ít đa bào…
Trùng roi, trùng giày, tảo lục, tảo silic…
Bệnh sốt rét, bệnh kiết lị, bệnh ngủ li bì…
4.Nấm
Tế bào nhân thực, có thành tế bào, không có lục lạp..
Nấm men, nấm mốc, nấm rơm…
-Ở người: nấm mốc, lang ben, hắc lào..
- Ở động vật: nấm da chó, nấm mốc trên cá
-Ở thực vật: nấm mốc ngô, nấm phấn trắng trên đậu
5.Thực vật
Cơ thể đa bào, có lục lạp, sống tự dưỡng, phản ứng chậm với kích thích
Rêu, dương xỉ, hạt trần, hạt kín
-Vai trò: cung cấp thức ăn, nơi ở cho sinh vật khác, điều hòa không khí, giữ đất, giữ nước, bảo vệ môi trường, cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu, làm cảnh, lấy gỗ…
-Tác hại: một số thực vật có chứa chất gây nghiện, chất độc có ảnh hưởng đến sức khỏe con người
6.Động vật
Cơ thể đa bào, phân hóa thành mô, cơ quan, hệ cơ quan, có khả năng di chuyển, sống dị dưỡng, phản ứng nhanh và thích ứng nhanh với môi trường
ĐV không xương sống, đv có xương sống
Tác hại: giun sán kí sinh gây bệnh cho người, động vật, thực vật, một số động vật là vật trung gian truyền bệnh
Phá hủy các công trình xây dựng
Nhiều loài đv phá hoại các cây trồng, rau màu..
c) Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở ghi.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 6 nhóm tương ứng với: Virut, giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Động vật, giới Thực vật.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm HS thi trả lời nhanh các câu hỏi về Đa dạng sinh học giữa các nhóm.
Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức về đa dạng sinh học
a) Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức chi tiết về đa dạng sinh học, vai trò của đa dạng sinh học, sự suy giảm đa dạng sinh học và các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở ghi.
Nội dung kiến thức của HS tiếp thu được
d) Tổ chức thực hiện:
Bảng kiến thức:
-Khái niệm: Là đa dạng về loài, số lượng cá thể trong loài và đa dạng về môi trường sống.
-Vai trò:
+Trong tự nhiên: Tạo nên cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường
+Trong thực tiễn: Cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, dược liệu, làm cảnh, tạo nên giá trị bảo tồn, phục vụ nghiên cứu và du lịch.
-Sự suy giảm:
+Nguyên nhân: Chặt phá rừng, khai thác gỗ, săn bắt, buôn bán động vật hoang giã, thực vật quý hiếm. Ô nhiễm môi trường, dịch bệnh.
-Biện pháp bảo vệ: Ngăn chặn nạn chặt phá rừng, cấm buôn bán sử dụng động vật hoang giã, thực vật quý hiếm, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
Xác sinh vật(động vật, thực vật) -> vi sinh vật phân hủy -> mùn bã giầu chất dinh dưỡng -> dinh dưỡng cho thực vật -> làm thức ăn cho động vật.
d. Tổ chức thực hiện: Gv yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa vi sinh vật với các sinh vật khác như thực vật, động vật.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
Bài tập vận dụng: Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền từ người sang người hoặc từ động vật sang người khác. Tác nhân gây bệnh thường là virut, vi khuẩn, nấm hoặc nguyên sinh vật. Các bệnh truyền nhiễm thường lây lan nhanh và có thể bùng phát thành dịch. Hãy khảo sát thực trạng bệnh truyền nhiễm ở địa phương em và lập bảng thống kê tên bệnh, tác nhân gây bệnh, biểu hiện và biện pháp phòng chống các bệnh đó.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài – Đọc và soạn trước bài mới.
*Rút kinh nghiệm………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất