Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 4 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hạ băng
Ngày gửi: 07h:04' 05-10-2022
Dung lượng: 122.9 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Tân Thông
Thứ Hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
TOÁN

Lớp: 4/5

SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp
thứ tự các số tự nhiên.
2.Kỹ năng: Vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
3.Thái độ: GD HS làm toán chính xác, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng nhóm,
- HS: Bút, SGK, ...
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, giảng giải
*Hình thức: cá nhân, cả lớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo Viên
Hoạt động của Học Sinh
A.Hoạt động khởi động: (5p)
1.Khởi động:
-Hát
2.Bài cũ: - GV gọi 2 HS nêu đặc điểm của dãy số tự - 2 HS thực hiện.
nhiên.
- GV nhận xét.
3.Bài mới:Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu bài học - HS nghe giới thiệu bài.
và ghi tên bài lên bảng.
B.Các hoạt động chính:
Hoạt động 1:So sánh các số tnhiên(10P)
*Mục tiêu:HS biết so sánh các số tự nhiên
*Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, giảng giải
*Phương tiện:
*Hình thức: Cá nhân, cả lớp
*Cách tiến hành
* Luôn thực hiện được phép so sánh:
- GV nêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89, 456 và - HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
231, 4578 và 6325, … rồi yêu cầu HS so sánh xem + 100 > 89, 89 < 100.
+ 456 > 231, 231 < 456.
trong mỗi cặp số số nào bé hơn, số nào lớn hơn.
- Hãy suy nghĩ và tìm hai số tự nhiên mà em không + 4578 < 6325, 6325 > 4578 …
- : Không thể tìm được hai số tự nhiên nào
thể xác định được số nào bé hơn, số nào lớn hơn.
- Như vậy với hai số tự nhiên bất kì chúng ta luôn như thế.
xác định được điều gì?
- Chúng ta luôn xác định được số nào bé
-> Vậy bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên.
hơn, số nào lớn hơn.
* Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì:
- GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99.
- Số 99 có mấy chữ số ?
- 100 > 99 hay 99 < 100.
- Số 100 có mấy chữ số ?
- Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn, số nào có - Có 2 chữ số.
- Có 3 chữ số.
nhiều chữ số hơn ?
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau, căn cứ - Số 99 có ít chữ số hơn, số 100 có nhiều
vào số các chữ số của chúng ta có thể rút ra kết chữ số hơn.
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn,
luận gì ?
số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên.
- GV viết lên bảng các cặp số: 123 và 456; 7891 và
7578; …
- GVcho HS so sánh các số trong từng cặp số với - HS so sánh và nêu kết quả: 123 < 456;
Năm học : 2022 – 2023

GV: Lê Nhựt Linh Thảo

Trường Tiểu học Tân Thông
nhau.
- Có nhận xét gì về số các chữ số của các số trong
mỗi cặp số trên.
- Như vậy em đã tiến hành so sánh các số này với
nhau như thế nào ?

Lớp: 4/5
7891 > 7578.

- Các số trong mỗi cặp số có số chữ số
bằng nhau.
- So sánh các chữ số ở cùng một hàng lần
lượt từ trái sang phải. Chữ số ở hàng nào
lớn hơn thì số tương ứng lớn hơn và
ngược lại chữ số ở hàng nào bé hơn thì số
- Hãy nêu cách so sánh 123 với 456.
tương ứng bé hơn.
- Nêu cách so sánh 7891 với 7578.
-HS nêu
- Trường hợp hai số có cùng số các chữ số, tất cả -HS nêu- NX
các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì như
thế nào với nhau ?
- Thì hai số đó bằng nhau.
- GV yêu cầu HS nêu lại kết
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên tia - HS nêu như phần bài học SGK.
số:
- Hãy nêu dãy số tự nhiên.
- HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, …
- Hãy so sánh 5 và 7.
- 5 bé hơn 7, 7 lớn hơn 5.
- Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trước 7 hay 7 đứng - 5 đứng trước 7 và 7 đứng sau 5.
trước 5 ?
- Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé hơn hay - Số đứng trước bé hơn số đứng sau.
lớn hơn số đứng sau ?
- Trong dãy số tự nhiên số đứng sau bé hơn hay lớn - Số đứng sau lớn hơn số đứng trước nó.
hơn số đứng trước nó ?
- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự nhiên. - 1 HS lên bảng vẽ.
- GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10.
- Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0 hơn, số nào - 4 < 10, 10 > 4.
xa gốc 0 hơn ?
- Số 4 gần gốc 0 hơn, số 10 xa gốc 0 hơn.
- Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
- Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
- Là số bé hơn.
- Là số lớn hơn.
Hoạt động 2:Xếp thứ tự các số tự nhiên(8p)
*Mục tiêu:HS biết xếp thứ tự các số tự nhiên.
*Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, giảng giải
*Hình thức: Cá nhân, cả lớp
*Phương tiện:
*Cách tiến hành
- GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896, 7869
+ 7689,7869, 7896, 7968.
+ Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
+ 7986, 7896, 7869, 7689.
+ Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Số 7986.
- Số nào là số lớn nhất trong các số trên ?
- Số 7689.
- Số nào là số bé nhất trong các số trên ?
- Vậy với một nhóm các số tự nhiên, chúng ta luôn
có thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn, từ - Vì ta luôn so sánh được các số tự nhiên
với nhau.
lớn đến bé. Vì sao ?
- HS nhắc lại kết luận như trong SGK.
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận.
Hoạt động 3:Thực hành(15p)
*Mục tiêu:HS làm bài nhanh – chính xác
*Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
*Phương tiện: bảng nhóm
-Hình thức: Cá nhân ,cả lớp
*Cách tiến hành
1 HS nêu.
Bài 1(cột 1)HS nêu yêu cầu bài tập.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
Năm học : 2022 – 2023

GV: Lê Nhựt Linh Thảo

Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/5
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách so bài vào SGK/22
sánh của một số cặp số 1234 và 999; 92501 và 1234 > 999;
92410.
8754 < 87 540;
- GV nhận xét
39680=39000+ 680;
- HS nêu cách so sánh.
Bài 2(a,c)- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn - Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
chúng ta phải làm gì ?
- Phải so sánh các số với nhau.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
- GV nhận xét.
bài vào vở.
a) 8136, 8316, 8361
Bài 3a
c) 63841, 64813, 64831
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến bé - Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé.
chúng ta phải làm gì ?
- Phải so sánh các số với nhau.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào SGK/22
- GV nhận xét.
a) 1984, 1978, 1952, 1942.
C.Hoạt động nối tiếp(2P)
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Nhận xét tiết học.
*Hình thức: Cá nhân, cả lớp
-Chuẩn bị bài: Luyện tập.
Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................
......................................................................................................................

Năm học : 2022 – 2023

GV: Lê Nhựt Linh Thảo

Trường Tiểu học Tân Thông
TUẦN 4
Thứ ba, ngày 27tháng 9 năm 2022
TOÁN

Lớp: 4/5

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Bước đầu làm quen dạng x < 5; 2 < x < 5 với x là số tự nhiên.
2. Kĩ năng:Viết các số tự nhiên & so sánh các số tự nhiên.
3. Thái độ: Giáo dục HS làm toán cẩn thận.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Bảng phụ.
-HS: SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, vấn đáp
*Hình thức: cá nhân, cả lớp
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Hoạt động khởi động( 5 P
)
-Hát
1.Khởi động:
2.Bài cũ:
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
- GV gọi 3 HS lên bảng so sánh các số tự nhiên.
theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm HS.
3.Bài mới : Giới thiệu bài: Luyện Tập
- GV nêu mục tiêu tiết học rồi ghi tên bài lên bảng. - HS nghe GV giới thiệu bài.
B.Các hoạt động chính: (30P)
Hoạt động: Hướng dẫn luyện tập:
*Mục tiêu: HS làm nhanh và chính xác các bài tập
*Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, vấn đáp
*Phương tiện: bảng phụ
*Cách tiến hành
*Hình thức; Cá nhân,cả lớp
Bài 1: GV cho HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở:
- GV nhận xét.
- GV hỏi thêm về trường hợp các số có 4, 5, 6, 7 a) 0, 10, 100.
b) 9, 99, 999.
chữ số.
- Nhỏ nhất: 1000, 10000, 100000,
- GV yêu cầu HS đọc các số vừa tìm được.
1000000.
- Lớn nhất: 9999, 99999, 999999,
9999999.
Bài 3
- Vài HS đọc trước lớp.
- GV viết lên bảng phần a của bài:
859  67 < 859167 và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm
số điền vào ô trống.
- Điền số 0.
- GV: Tại sao lại điền số 0 ?
- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, khi chữa
- HS giải thích.
bài yêu cầu HS giải thích cách điền số của mình.
- HS làm bài và giải thích tương tự như
trên.
Bài 4 a,b
- 1 HS làm bài vào bảng phụ, HS cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó làm bài.
làm vào vở sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi
chéo vở để kiểm tra bài nhau.
b) 2 < x < 5
- GV chữa bài.
Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5
Năm học : 2022 – 2023

GV: Lê Nhựt Linh Thảo

Trường Tiểu học Tân Thông
C.Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét tiết học.

Lớp: 4/5
là 3, 4. Vậy x là 3, 4.
- HS lắng nghe.

Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................
.......................................................................................................................

Năm học : 2022 – 2023

GV: Lê Nhựt Linh Thảo

Trường Tiểu học Tân Thông
Thứ Tư, ngày 28 tháng 9 năm 2022
TOÁN

Lớp: 4/5

YẾN, TẠ, TẤN

I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Bước đầu nhận biết được độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của tạ, tấn với
kilôgam
2.Kỹ năng: Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và kilôgam, Biết thực hiện phép tính với các
số đo tạ, tấn.
3.Thái độ: Giáo dục HS làm toán cẩn thận, trình bày khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Bảng phụ, ,tranh các loại cân
-HS: ĐDHT.,BC
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, giảng giải
*Hình thức: cá nhân, cả lớp
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Hoạt động khởi động: (5P)
1.Khởi động:
-Hát
2.Bài cũ:GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các - 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
bài tập.
theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét.
3.Giới thiệu bài: Trong giờ học toán hôm nay các em - HS nghe giới thiệu và nhắc lại tựa bài.
sẽ được làm quen với các đơn vị đo khối lượng lớn
hơn ki-lô-gam.
B.Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Giới thiệu yến, tạ, tấn: (15P)
*Mục tiêu:HS nhận biết về các đơn vị yến, tạ, tấn
*Phương pháp: Đàm thoại,giảng giải,thực hành
*Hình thức : cá nhân ,cả lớp
*Phương tiện:
*Cách tiến hành:
* Giới thiệu yến:
- Gam, ki-lô-gam.
-Các em đã học các đơn vị đo khối lượng nào ?
- GV : Để đo khối lượng các vật nặng đến hàng chục
- HS nghe giảng và nhắc lại.
ki-lô-gam người ta còn dùng đơn vị là yến.
- 10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng 10 kg.
- GV ghi bảng 1 yến = 10 kg.
- Một người mua 10 kg gạo tức là mua mấy yến gạo ? - Tức là mua 1 yến gạo.
+ Mẹ mua 1 yến cám, vậy mẹ mua bao nhiêu kg cám ? - Mẹ mua 10 kg cám.
+ Bác Lan mua 20 kg rau, tức là bác Lan đã mua bao
- Bác Lan đã mua 2 yến rau.
nhiêu yến rau ?
+ Chị Quy hái được 5 yến cam, hỏi chị Quy đã hái
- Đã hái được 50 kg cam.
bao nhiêu ki-lô-gam cam ?
* Giới thiệu tạ: Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục yến, người ta còn dùng đơn vị đo là tạ.xem tranh
- 10 yến tạo thành 1 tạ, 1 tạ bằng 10 yến.
- 10 yến tạo thành 1 tạ, biết 1 yến bằng 10 kg, vậy 1 tạ - HS nghe và ghi nhớ: 10 yến = 1 tạ
- 1tạ = 10 kg x 10 = 100 kg.
bằng bao nhiêu ki-lô-gam ?
- 100 kg = 1 tạ.
- Bao nhiêu ki-lô-gam thì bằng 1 tạ?
- GV ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100 kg.
- 1 con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê nặng bao nhiêu - 10 yến hay 100kg.
Năm học : 2022 – 2023

GV: Lê Nhựt Linh Thảo

Trường Tiểu học Tân Thông
yến, bao nhiêu kg ?
+ 1 bao xi măng nặng 10 yến, tức là nặng ? tạ, ? kg ?
- Một con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu nặng bao
nhiêu tạ, bao nhiêu yến ?
* Giới thiệu tấn: cho hs xem các loại cân
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục tạ người ta
còn dùng đơn vị là tấn.
- 10 tạ thì tạo thành 1 tấn, 1 tấn bằng 10 tạ. (Ghi bảng
10 tạ = 1 tấn)
- Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn bằng ? yến ?
- 1 tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam ?
- GV ghi bảng:
1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg
- Một con voi nặng 2000kg, hỏi con voi nặng ?tấn, ? tạ
+ Một xe chở hàng chở được 3 tấn hàng, vậy xe đó
chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng ?
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành :(15p)
*Mục tiêu:HS làm bài nhanh – chính xác
*Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
*Phương tiện:
*Cách tiến hành
Bài 1:. GV gợi ý về 3 con vật xem con nào nhỏ nhất,
con nào lớn nhất.
- Con bò cân nặng 2 tạ, tức là bao nhiêu ki-lô-gam ?
- Con voi nặng 2 tấn tức là bao nhiêu tạ ?

Lớp: 4/5
- 1 tạ hay 100 kg.
- 20 yến hay 2 tạ.

- HS nghe và nhớ.
- 1 tấn = 100 yến.

- 1 tấn = 1000 kg.- 2 tấn hay nặng 20 tạ.
- Xe đó chở được 3000 kg hàng.

*Hình thức: Cá nhân
- HS làm bài vào SGK, 3 HS đọc kết quả
trước lớp, cả lớp trao đổi, nhận xét:
a) Con bò nặng 2 tạ. Là 200 kg.
b) Con gà nặng 2 kg.
c) Con voi nặng 2 tấn.-.20 tạ.

Bài 2:cột 2 làm 5 trong 10 ý
GV viết lên bảng câu a, yêu cầu cả lớp suy nghĩ để - HS làm vào SGK, 2HS lên bảng phụ:
làm bài.
a/ 8 yến = 80kg
- Giải thích vì sao 8 yến = 80 kg ?
-Em thực hiện thế nào để tìm được 4tạ 60 kg =460 kg b/ 9 tạ = 900 kg; 4 tạ 60 kg= 460 kg
c/ 5 tấn =5000 kg; 2 tấn 85 kg = 2085 kg
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài.
- GV sửa chữa, nhận xét.
Bài 3( chọn 2 trong 4 phép tính ):
- HS tính vào bảng con, 1HS lên bảng
- GV viết : 18 yến + 26 yến, sau đó yêu cầu HS tính.
làm: 18 yến + 26 yến = 44 yến
- GV yêu cầu HS giải thích cách tính của mình.
648 tạ - 75 tạ = 573 tạ
. Khi tính phải thực hiện với cùng một đơn vị đo .
C.Hoạt động nối tiếp: (3P)
- HS trả lời: 10 kg = 1 yến, 100 kg = 1
- GV hỏi lại HS :
tạ
, 1000 kg = 1 tấn.
+ Bao nhiêu kg thì bằng 1 yến, 1 tạ, 1 tấn ?
- 10 yến.
+ 1 tạ bằng bao nhiêu yến ?
- 10 tạ.
+ 1 tấn bằng bao nhiêu tạ ?
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................
......................................................................................................................

Thứ Năm, ngày 29 tháng 9 năm 2022
Năm học : 2022 – 2023

GV: Lê Nhựt Linh Thảo

Trường Tiểu học Tân Thông

TOÁN

Lớp: 4/5

BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Nhận biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đê-ca-gam, hec-tô-gam; quan hệ
giữa đê-ca-gam, hec-tô-gam & gam.
2.Kỹ năng: Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng, Biết thực hiện phép tính với số đo khối
lượng.
3.Thái độ: Giáo dục HS làm toán cẩn thận, trình bày sạch, đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo viên :.Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn trên bảng phụ :
Lớn hơn ki-lô-gam
Ki-lô-gam
Nhỏ hơn ki-lô-gam
-Học sinh: ĐDHT.
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, giảng giải, trực quan, vấn đáp, tư duy.
*Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Hoạt động khởi động: (3 P)
*Hình thức: Cá nhân,
1.Khởi động:
- HS hát
2.Bài cũ: HS lên bảng làm các bài tập.
- 3 HS lên bảng làm bài.
- GV chữa bài, nhận xét HS.
3.Bài mới: GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên - HS nghe giới thiệu.
bảng “Bảng đơn vị đo khối lượng”.
B.Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Giới thiệu dag, hg(15P)
*Mục tiêu:HS nhận biết đơn vị mới
*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, giảng giải, trực
quan, vấn đáp, tư duy.
*Hình thức: Cá nhân, cả lớp
*Phương tiện: Bảng phụ
*Cách tiến hành
* Giới thiệu đề-ca-gam, héc-tô-gam.
Đề-ca-gam để đo khối lượng các vật nặng hàng chục
gam người ta còn dùng đơn vị đo là đề-ca-gam.
+ 1 đề-ca-gam cân nặng bằng 10 gam.
- Hđọc: 10 gam bằng 1 đề-ca-gam.
+ Đề-ca-gam viết tắt là dag. GV ghi bảng 10 g = 1 dag.
- Mỗi quả cân nặng 1g, hỏi bao nhiêu quả cân như thế thì - 10 quả.
bằng 1 dag.
Héc-tô-gam. Để đo khối lượng các vật nặng hàng trăm
gam , người ta còn dùng đơn vị đo là hec-tô-gam.
- Lắng nghe
- 1 hec-tô-gam cân nặng bằng 10 dag và bằng 100g.
- Hec-tô-gam viết tắt là hg. GV viết 1 hg =10 dag =100g.
- Mỗi quả cân nặng 1 dag. Hỏi ? quả cân cân nặng 1 hg ?
* Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lượng:
-3 HS kể tên các đơn vị đo khối
- Nêu lại các đơn vị trên theo thứ tự từ bé đến lớn. Đồng lượng đã học.
thời ghi vào bảng đơn vị đo khối lượng.
- Những đơn vị nào nhỏ hơn kg ?Những đơn vị nào lớn
- Nhỏ hơn kg là g, dag, hg.
hơn kg ?
- Lớn hơn kg là yến, tạ, tấn.
- Bao nhiêu g thì bằng 1 dag ? viết cột dag : 1 dag = 10 g
- 10 g = 1 dag.
- Bao nhiêu dag thì bằng 1 hg ? viết cột : 1hg = 10 dag.
- 10 dag = 1 hg.
- GV hỏi tương tự với các đơn vị khác để hoàn thành bảng
Năm học : 2022 – 2023

GV: Lê Nhựt Linh Thảo

Trường Tiểu học Tân Thông
đơn vị đo khối lượng như SGK.
- Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp mấy lần đơn vị nhỏ hơn và
liền với nó ?
- Mỗi đơn vị đo khối lượng kém mấy lần so với đơn vị lớn
hơn và liền kề với nó ?
- Cho HS nêu VD.
Hoạt động 2:Luyện tập, thực hành: (20 P)
*Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học để làm đúng
các bài tập
*Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
*Phương tiện:
*Cách tiến hành
Bài 1:
- GV cho HS đổi đúng , nêu cách làm của mình, sau đó
nhận xét..
- GV cho HS tự làm tiếp các phần còn lại của bài.
- GV chữa bài, nhận xét.
Bài 2:
- YC HS đọc đề bài trước lớp.
- GV nhắc HS thực hiện phép tính bình thường, sau đó ghi
tên đơn vị vào kết quả.
- GV nhận xét,

Lớp: 4/5
- Gấp 10 lần .
- Kém 10 lần.
- HS nêu VD.

*Hình thức: Cá nhân, cả lớp
- HS đổi và nêu kết quả.
- Cả lớp theo dõi.
- 2 HS lên bảng làm , HS cả lớp
làm vở:
380g + 1905g = 575 g
928 dag – 274 dag = 654 dag
452 hg x 3 = 1356 hg
768 hg : 6 = 128 hg
- HS khác nhận xét.

C.Hoạt động nối tiếp: (2 P)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc bảng đơn vị đo khối lượng, - HS lắng nghe và thực hiện.
chuẩn bị bài tiết sau.

Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
Năm học : 2022 – 2023

GV: Lê Nhựt Linh Thảo

Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/5
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng
có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu & vần)
giống nhau (từ láy)
2.Kỹ năng: Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản, tìm được từ ghép và từ láy
chứa tiếng đã cho.
3.Thái độ: Yêu thích học tập bộ môn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo viên : Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét. Từ điển ( nếu có ).
-Học sinh: ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, giảng giải, trực quan, vấn đáp, tư duy.
*Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Hoạt động khởi động: (3 phút)
*Hình thức: Cá nhân, cả lớp
1.Khởi động:
- HS hát
2.Bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ , tục ngữ , nêu - 2 HS thực hiện yêu cầu .
ý nghĩa của 1 câu mà em thích .
- Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm nào ? Lấy ví dụ - HS trả lời
- GV nhận xét.
3.Bài mới: Đưa ra các từ : khéo léo, khéo tay.
- Em có nhận xét gì về cấu tạo của những từ trên ?
- GV giới thiệu bài mới.
- HS trả lời
B.Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Phần nhận xét (10 P)
* Mục tiêu: HS phân tích các ngữ liệu để rút ra kết luận - Lắng nghe .
về từ ghép, từ láy
* Phương pháp: Giảng giải, vấn đáp
* Phương tiện:
* Cách tiến hành:
* Hình thức: Cá nhân, cả lớp
-Yêu cầu HS đọc phần nhận xét
- 2 HS đọc thành tiếng +TL.
+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành ?
+ Từ phức: truyện cổ , ông cha , đời
sau , lặng im do các tiếng : truyện +
cổ , ông + cha , đời + sau tạo thành .
Các tiếng này đều có nghĩa .
+ Từ truyện, cổ có nghĩa là gì ?
+ Từ truyện : tác phẩm văn học miêu
tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện .
Cổ : có từ xa xưa , lâu đời .
Truyện cổ : sáng tác văn học có từ thời
cổ .
+ Từ phức nào do những tiếng có vần , âm lặp lại + Từ phức : thầm thì , chầm chậm ,
nhau tạo thành ?
cheo leo , se sẽ .
-Thầm thì : lặp lại âm đầu th .
-Cheo leo : lặp lại vần eo .
-Chầm chậm : lặp lại cả âm đầu ch ,
vần âm
- GV kết luận :
-Se sẽ : lặp lại âm đầu s và âm e .
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau - Lắng nghe .
Năm học : 2022 – 2023

GV: Lê Nhựt Linh Thảo

Trường Tiểu học Tân Thông
gọi là từ ghép .
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau có phần âm
đầu hoặc phần vần giống nhau gọi là từ láy
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
- Thế nào là từ ghép , từ láy ? Cho ví dụ.
Hoạt động 2: Phần luyện tập (10 P)
* Mục tiêu: HS ghi nhớ nội dung bài và biết vận dụng
kiến thức vừa học để làm bài tập.
* Phương pháp: Giảng giải, vấn đáp, thực hành.
* Phương tiện:
* Cách tiến hành:
Bài 1 :Gọi HS đọc yêu cầu .
-Gọi HS nêu đáp án, các bạn khác nhận xét , bổ
sung .
- GV kết luận lời giải đúng

Lớp: 4/5
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng .
- Nhắc lại ghi nhớ, sau đó nêu ví dụ.

*Hình thức: Cá nhân, cả lớp
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội
dung bài.
- HS làm bài tập
- HS nêu – HS nhận xét, bổ sung.
Câu
Từ ghép
Từ láy
a
ghi nhớ , đền nô nức
thờ , bờ bãi ,
ưởng nhớ
b
dẻo dai , vững mộc mạc ,
chắc , thanh nhũn nhặn ,
cao ,..
cứng cáp , ..
- Vì tiếng bờ và tiếng bãi đều có nghĩa

- Tại sao em xếp từ bờ bãi vào trong từ ghép ?
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu .
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK .
- Yêu cầu HS tìm từ và viết vào vở .
- HS làm bài tập
-Gọi HS nêu đáp án, các bạn khác nhận xét , bổ - HS nêu – HS nhận xét, bổ sung.
sung .
- HS lắng nghe
- GV kết luận lời giải đúng
*Hình thức: Cả lớp, cá nhân.
C.Hoạt động tiếp nối: (2 P)
- GV hỏi :
- 1 HS nêu
+ Từ ghép là gì ? Lấy ví dụ .
- 1 HS nêu
+ Từ láy là gì ? Lấy ví dụ .
- Nhận xét tiết học .
- Lắng nghe và thực hiện.
Chuẩn bị bài sau: “LT về từ ghép và từ láy”

Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I. MỤC TIÊU:

LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

Năm học : 2022 – 2023

GV: Lê Nhựt Linh Thảo

Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/5
1.Kiến thức: Qua luyện tập bước đầu nắm được hai loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có nghĩa
phân loại) – BT1, 2, nắm được ba nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và
vần )- BT3.
2.Kỹ năng: Làm đúng các bài tập.
3.Thái độ: GD HS yêu thích học tập bộ môn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo viên : Bảng phụ. Từ điển Tiếng Việt ( Nếu có )
-Học sinh: ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, giảng giải, trực quan, vấn đáp, tư duy.
*Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Hoạt động khởi động: (3 P)
* Hình thức: Cá nhân, cả lớp
1.Khởi động:
- HS hát
2.Bài cũ:
1)Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ và phân - 2 HS thực hiện yêu cầu.
tích ?
- HS khác nhận xét.
2) Thế nào là từ láy ? Cho ví dụ và phân tích ?
- GV nhận xét,tuyên dương..
3.Bài mới: Giới thiệu bài mới.
B.Các hoạt động chính: (35 P)
- HS lắng nghe.
Hoạt động: Hướng dẫn làm bài tập(35 P)
* Mục tiêu: HS hiểu biết và làm bài đúng.
* Phương pháp: Giảng giải, vấn đáp, thực
hành.
* Hình thức: Cá nhân, cả lớp
* Phương tiện:
* Cách tiến hành:
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung .
- 2 HS đọc thành tiếng .
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời :
+ Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp .
+ Từ bánh rán có nghĩa phân loại .
- GV nhận xét câu trả lời của câu HS .
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung .
- 2 HS đọc thành tiếng .
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung .
- HS nhận xét , bổ sung .
- GV chốt lại lời giải đúng .
- Chữa bài .
Từ ghép
Từ ghép
phân loại
tổng hợp
đường ray , xe
ruộng đồng , làng
đạp, tàu hỏa , xe xóm , núi non , bờ
điện , máy bay .
bãi , hình dạng ,
màu sắc .
+ Tại sao em lại xếp tàu hỏa vào từ ghép phân + Vì tàu hỏa chỉ phương tiện giao thông
loại ?
đường sắt, có nhiều toa, chở được nhiều
hàng, phân biệt với tàu thủy , ..
+ Tại sao em lại xếp núi non vào từ ghép tổng + Vì núi non chỉ chung loại địa hình nổi
Năm học : 2022 – 2023

GV: Lê Nhựt Linh Thảo

Trường Tiểu học Tân Thông
hợp ?

Lớp: 4/5
lên cao hơn so với mặt đất .

- Nhận xét, tuyên dương các em giải thích đúng,
hiểu bài .
Bài 3
- 2 HS đọc thành tiếng .
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung .
- HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài vào vở.
- HS nhận xét , bổ sung .
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung .
- GV chốt lại lời giải đúng .
Từ láy có 2 Từ láy có 2 Từ láy có 2
tiếng giống tiếng giống tiếng giống
nhau ở âm nhau ở vần nhau ở cả
đầu
âm đầu và
vần
Nhút nhát
Lao xao ,
Rào rào ,
lạt xạt .
he hé .
- Hỏi :
+ Muốn xếp các từ láy vào đúng ô cần xác định
những bộ phận nào ?
- Yêu cầu HS phân tích mô hình cấu tạo của một
vài từ láy .
- GV nhận xét, tuyên dương.
C.Hoạt động nối tiếp: (2 P)
- Hỏi :
+ Từ ghép có những loại nào ? Cho ví dụ ?
+ Từ láy có những loại nào ? Cho ví dụ ?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.

+ Cần xác định các bộ phận được lặp lại:
âm đầu, vần , cả âm đầu và vần .
- Ví dụ : nhút nhát : lặp lại âm đầu nh .

* Hình thức: Cá nhân, cả lớp
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện.

Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………………

Sinh hoạt ngoại khóa tuần 4

GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG
Năm học : 2022 – 2023

GV: Lê Nhựt Linh Thảo

Trường Tiểu học Tân Thông
I. Mục tiêu.
- Học sinh nêu được tên các biển báo giao thông đường bộ.
- Thực hiện đúng các câu BT.
- Giáo dục HS biết đi đúng luật lệ giao thông.
II. Chuẩn bị:
- Một số ảnh biển báo giao thông đường bộ.
- Sách an toàn giao thông.
III. Hoạt động dạy – học.
Hoạt động của GV

Lớp: 4/5

Hoạt động của HS

I. Khởi động:
II. Hoạt động chính:
* Hoạt động 1: Ý nghĩa của các biển báo
+Câu 1: Đọc yêu cầu
- Đưa ra mô hình các biển báo và nói ý nghĩa
hướng đi thẳng, đường dành cho người đi bộ.
- GV đưa từng biển báo, hỏi – đáp từng loại biển
báo.
- GV nhận xét.
* Hoạt động 2: Giải quyết tình huống
+ Câu 3: Nêu tên 2 loại biển báo
+ Câu 4: Giải quyết tình huống theo nhóm 4
- GV nhận xét
III. Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học.

- Hát

- HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nêu
- HS giải quyết theo nhóm 4

Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………….…..……………
…………………………………………………………………..…….….………………………….

Thứ Năm, ngày 29 tháng 9 năm 2022
TẬP LÀM VĂN

CỐT TRUYỆN

Năm học : 2022 – 2023

GV: Lê Nhựt Linh Thảo

Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/5
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu thế nào là cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện: mở đầu, diễn biến,
kết thúc.
2. Kĩ năng: Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và
luyện tâp kể lại truyện đó.
3. Thái độ: Yêu thích học tập.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV:+ Các thẻ ghi sự việc chính của truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
+ Các thẻ ghi cốt truyện của truyện: “Cây khế”
-HS: ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC:
*Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, vấn đáp, giảng giải
*Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.Hoạt động khởi động: (5p)
1.Khởi động:
- Hát
2.Bài cũ: Viết thư
- Một bức thư thường gồm mấy phần? Nhiệm vụ chính - 1 HS nêu
của mỗi phần là gì?
- GV mời 1 HS có bài văn viết thư gửi các bạn ở trường
khác để thăm hỏi & kể về tình hình học tập của bản - 1 HS đọc
thân được điểm cao nhất lớp
- GV nhận xét chung về bài làm văn của HS.
- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài.
3.Bài mới: Giới thiệu bài: “Cốt truyện”.
B.Các hoạt động chính: (33p)
Hoạt động 1: Nhận xét (15p)
*Mục tiêu :HS nêu được một số hiểu biết và làm bài
đúng.
*Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, giảng giải
*Phương tiện: Các thẻ ghi sự việc chính của truyện
“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
*Cách tiến hành:
*Hình thức: nhóm, cả lớp
- GV yêu cầu HS kể sơ lại nội dung của câu chuyện - HS đọc nội dung câu 1
“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”.
- HS kể lại nội dung
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 cùng thảo
luận & ghi nhanh lại những sự việc chính của câu - HS thảo luận theo nhóm 4
chuyện theo đúng thứ tự . Các em cần lưu ý là chỉ viết - Các nhóm lần lượt nêu các sự việc
ngắn gọn, mỗi ý chính (mỗi sự việc chính) chỉ ghi bằng xảy ra trong câu chuyện.
1 câu.
- Lắng nghe
- GV nhận xét, chốt lại: Đây chính là những sự việc
chính của truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”.
- HS nêu: Chuỗi sự việc
- Các sự việc này diễn ra có đầu có cuối liên quan đến
các nhân vật còn được gọi là gì?
- HS nhắc lại
- GV kết luận: Chuỗi sự việc này làm nòng cốt cho diễn
biến của truyện được gọi là cốt truyện.
- HS đọc, phát biểu
- 1 HS đọc lại sự việc đầu tiên xảy ra trong câu chuyện:
“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
+ Phần đầu tiên của một câu chuyện thường được gọi + Mở bài, phần đầu câu chuyện, mở
là gì?
đầu…
+ Phần mở đầu có tác dụng gì?
+ Là sự việc đầu tiên xảy ra bắt
Năm học : 2022 – 2023

GV: Lê Nhựt Linh Thảo

Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/5
- GV chốt: mở đầu là sự việc xảy ra đầu tiên khơi nguồn cho các sự việc khác xảy ra.
nguồn cho các sự việc khác. Các sự việc tiếp theo như:
Dế Mèn hỏi han & biết sự tình chị Nhà Trò… cho đến
Dế Mèn phá bỏ vòng vây được gọi là diễn biến của câu
chuyện.
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của phần diễn biến.
- HS Diễn biến giúp chúng ta biết các
sự việc chính nối tiếp nhau nói lên
tính cách, ý nghĩ của nhân vật. Diễn
biến chính là phần chính của toàn bộ
câu chuyện.
- GV : Sự việc bọn Nhện phải vâng lời Dế Mèn. Nhà
Trò được cứu thoát, được tự do cho ta biết điều gì? Sự
việc cuối cùng này chính là kết quả của các sự việc ở - HS nêu: Cho ta biết kết quả của
phần mở đầu & phần diễn biến. Ta gọi là phần kết thúc phần mở đầu & phần diễn biến.
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
- Yêu cầu HS mở SGK trang 30, đọc câu chuyện Chiếc thầm. Suy nghĩ tìm cốt truyện .
áo rách và tìm cốt truyện của câu chuyện.
Mở đầu: Lan mặc áo rách đến lớp.
- Nhận xét, khen những HS hiểu bài.
Các bạn cười, Lan tủi thân ngồi khóc .
Diễn biến: Hôm sau Lan không đi học.
Các bạn hiểu hoàn cảnh của Lan. Cô
giáo và các bạn tặng Lan chiếc áo
mới.
K T: Lan rất xúc động và đi học lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập (18p)
*Mục tiêu: HS hiểu, làm đúng yêu cầu.
*Phương pháp: thực hành, vấn đáp
*Phương tiện:Các thẻ ghi cốt truyện truyện:“Cây khế” *Hình thức: cá nhân, nhóm
*Cách tiến hành:
Bài tập 1: HS trao đổi theo cặp sắp xếp các sự việc - 1 HS đọc.
thành cốt truyện.
- HS trao đổi, trình bày kết quả:
- GV nhận xét chốt lại: b - d - a - c - e - g.
- Cả lớp nhận xét.
Bài tập 2: .HS dựa vào cốt truyện ...
 
Gửi ý kiến