Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tranthi huyen
Ngày gửi: 21h:12' 03-10-2022
Dung lượng: 72.2 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: tranthi huyen
Ngày gửi: 21h:12' 03-10-2022
Dung lượng: 72.2 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Tuần 33
Thứ 2 ngày 18 tháng 4 năm 2022
Tập đọc: (Tiết 65) Vương quốc vắng nụ cười (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng, phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé).
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.
- Hiểu được nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa toàn truyện: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi, câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống của chúng ta.
II. Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ SGK (HĐ1)
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động
- 2 HS đọc thuộc lòng một trong hai bài thơ “_Ngắm trăng - Không đề_”
- HS, GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh. GV chốt ý, dẫn vào bài học.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện đọc
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (2- 3 lượt)
- GV kết hợp sửa sai cách đọc cho HS (_mép, ngự uyển, cuống, dải rút, rạng rỡ, tàn lụi,__…__)_
- 1 HS đọc chú giải - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
- HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1, 2 - Trả lời câu hỏi 1, 2/SGK
Giảng từ: _trọng thưởng_
- HS đọc thầm đoạn 3 - Trả lời câu hỏi 3/SGK
Giảng từ: _phép mầu_
- HS nêu nội dung chính của bài: _Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi. _
Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
- GV tổ chức cho HS luyện đọc phân vai - HS luyện đọc phân vai.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc đúng giọng của nhân vật.
- HS thi đọc phân vai phần 2 và cả toàn truyện.
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 5: Vận dụng
- GV liên hệ thực tế về tác dụng của tiếng cười.
- Nhận xét tiết học, dặn dò luyện đọc ở nhà và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Kể chuyện: (Tiết 33) Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Rèn kỹ năng nói: Biết kể tự nhiên băng lời của mình một câu chuyện, đoạn chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa nói về tính thần lạc quan, yêu đời. Biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện, đoạn chuyện.
- Rèn kỹ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy - học:
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1 : Khởi động
- 1 HS kể lại đoạn 1, 2 của truyện “_Khát vọng sống_”. Nêu ý nghĩa của truyện.
- HS, GV nhận xét, đánh giá. GV dẫn vào bài học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện.
- 2 HS đọc đề bài: _Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về tinh _
_thần lạc quan, yêu đời._
- HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2/SGK
- HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện mình định kể.
* GV lưu ý HS: Khi kể cần kể có đầu có cuối, biết kết hợp lời kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ.
Hoạt động 3: HS kể chuyện - trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS luyện kể theo cặp - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- HS thi kể chuyện trước lớp - Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện vừa
kể.
- HS, GV nhận xét, đánh giá, bình chọn bạn kể hay, hấp dẫn.
Hoạt động 4 : Vận dụng
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò luyện kể ở nhà và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Toán: (Tiết 161) Ôn tập về các phép tính với phân số
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Ôn tập, củng cố về kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số (cộng, trừ).
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số.
II. Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ vẽ hình BT4 (HĐ1)
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động
-_ _1 HS lên bảng qui đồng MS các phân số sau:
- HS, GV nhận xét, củng cố cách qui đồng MS các phân số.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
- GV yêu cầu HS làm BT1; BT2; BT3.
- HS làm bài tập (3-5 phút) - GV giúp đỡ những HS còn lúng túng.
_Bài 1_:
- HS nối tiếp nhau lên bảng làm, lớp tiếp tục hoàn thiện BT.
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố cách cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số._
_Bài 2_:
- HS nối tiếp nhau lên bảng làm, lớp tiếp tục hoàn thiện BT.
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV nhận xét, củng cố cách cộng, trừ phân số hai phân số khác mẫu số._
_Bài 3_:
- 2 em lên bảng làm, nêu cách làm.
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố cách tìm số hạng, số bị trừ, số trừ chưa biết._
(Nếu còn thời gian cho HSKG làm BT4; 5).
Hoạt động 3: Vận dụng
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về ôn bài ở nhà và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Khoa học: (Tiết 66)_ _Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
(Giáo dục KNS)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS biết :
- Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
_* GDKNS: KN giao tiếp và hợp tác._
II. Đồ dùng dạy - học:
- Hình vẽ SGK trang 130; 131 (HĐ1).
- Giấy A3 , bút vẽ (HĐ2). Máy tính.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1 : Khởi động
-_ _HS nêu quá trình trao đổi chất ở động vật.
- HS, GV nhận xét, đánh giá, củng cố. GV dẫn vào bài học
Hoạt động 2: Trình bày mối quan hệ của thực vật đối với các yếu tố vô sinh trong tự nhiên
- HS quan sát hình vẽ SGK trang 130 thảo luận nhóm đôi các câu hỏi trong SGK.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
_* GVKL:_ _Chỉ có thực vật mới hấp thụ trực tiếp năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy các chất vô sinh như nước, khí các- bô-níc để tạo thành chất dinh dưỡng nuôi cây._
Hoạt động 3: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật.
- GV phát giấy A3 cho 3 nhóm, các em cùng tham gia vẽ sơ đồ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia bằng chữ.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm giải thích sơ đồ.
- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Cho HS liên hệ thực tế.
_* GDKNS: Thông qua hoạt động rèn cho HS kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm._
Hoạt động 4: Vận dụng
- GV hệ thống nội dung bài học.
- HS đọc mục bạn cần biết SGK: 3 em.
- Nhận xét, dặn dò ôn bài và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Thứ 3 ngày 19 tháng 4 năm 2022
Tập đọc: (Tiết 66) Con chim chiền chiện
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Đọc lưu loát bài thơ, đọc đúng nhịp thơ. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng
hồn nhiên, vui tươi, tràn đầy tình yêu cuộc sống.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài thơ.
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn ca hát giữa không gian rộng trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc thêm yêu đời, yêu cuộc sống.
- Học thuộc lòng hai, ba khổ thơ trong bài.
II. Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ SGK (HĐ1)
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động
-_ _3 HS đọc phân vai bài “_Vương quốc vắng nụ cười_”. Nêu nội dung của bài.
- HS, GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh. GV chốt ý, dẫn vào bài học.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện đọc.
- HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ (2 - 3 lượt).
- GV theo dõi sửa lỗi cho HS.
- HS đọc chú giải - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
- HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm bài thơ.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- HS đọc thầm bài thơ - Trả lời câu hỏi 1/SGK
- HS đọc bài thơ và trả lời câu hỏi 2, 3, 4/SGK.
Giảng từ: _sà_; hình ảnh: _Cánh đập trời xanh__…__ xanh da trời._
- HS nêu nội dung chính của bài: _Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy yêu thương trong cuộc sống_.
Hoạt động 5: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm và HTL bài thơ.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ - GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc bài thơ và thể hiện diễn cảm.
- HS luyện đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu - HS thi đọc diễn cảm.
- HS nhẩm HTL 2,3 khổ thơ trong bài - HS thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 6: Vận dụng
- HS nhắc lại nội dung bài thơ.
- Nhận xét tiết học, dặn dò ôn bài ở nhà và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Toán:
(Tiết 162) Ôn tập về các phép tính với phân số (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS :
Ôn tập củng cố kĩ năng phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải toán có lời văn.
II. Đồ dùng dạy - học:
Bảng nhóm (HĐ2)
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động
- 2 HS lên bảng làm, lớp nháp bài:
- HS, GV nhận xét, củng cố thực hiện phép nhân, phép chia phân số. GV dẫn vào bài học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
- GV yêu cầu HS làm BT1/a,c; BT2/b; BT3.
- HS làm BT vào vở (4 - 5 phút) - GV giúp đỡ những HS còn lúng túng.
_Bài 1/a,c_:
- 2 em lên bảng làm - lớp tiếp tục hoàn thiện BT.
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố cách nhân một tổng với một số, nhân một hiệu với một số._
_Bài 2/b_:
- 1 HS lên bảng làm - nêu cách làm.
- HS, GV nhận xét.
_* GV củng cố cách nhân, chia và rút gọn phân số._
_Bài 3_:
- 1 HS đọc đầu bài - Phân tích đề.
- 1 HS làm bảng nhóm, GV chấm một số bài của HS.
- HS, GV nhận xét, bổ sung.
_* GV củng cố cách giải toán liên quan đến cộng, trừ, nhân, chia phân số._
(Nếu còn thời gian cho HSKG làm BT4).
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV hệ thống lại nội dung ôn tập.
- Nhận xét tiết học, dặn dò ôn bài và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Buổi chiều
Luyện từ và câu:
(Tiết 65) Mở rộng vốn từ: Lạc quan -Yêu đời
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Mở rộng và hệ thống hoá về tinh thần lạc quan, yêu đời trong đó có các từ Hán Việt.
- Biết thêm về một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, yêu đời, bền gan, không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn.
II. Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ ghi nội dung BT1 (HĐ2). Máy tính.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1 : Khởi động
- HS lên bảng viết câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
- GV nhận xét, củng cố về trạng ngữ chỉ nguyên nhân. GV dẫn vào bài học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
_Bài 1 _(VBT):
- GV đưa bảng phụ - HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm vào VBT - 1 em làm trên bảng phụ
- GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố về nghĩa của từ_ _lạc quan __trong mỗi câu._
_Bài 2 _(VBT):
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm VBT
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố về nghĩa của các từ có tiếng_ “_lạc_”_._
_Bài 3 _(VBT):
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm VBT
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố về nghĩa của các từ có tiếng_ “_quan_”
_Bài 4 _(VBT):
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi - Nêu kết quả.
* _GV nhận xét, kết luận về nghĩa của hai câu tục ngữ._
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV hệ thống bài học.
- Nhận xét tiết học, dặn dò ôn bài và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................;............................................................................................ Lịch sử: (Tiết 33)_ _Tổng kết
I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS biết:
- Hệ thống được quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX.
- Nhớ được các sự kiện, hiện tượng nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta đến buổi đầu thời Nguyễn.
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử (HĐ1).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Yêu cầu HS mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể kinh thành Huế.
- Nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài học.
Hoạt động 2: Thống kê các giai đoạn lịch sử đã học
- Yêu cầu HS nhắc lại các giai đoạn lịch sử đã học.
- GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian, yêu cầu HS lên đính các giai đoạn lịch sử tương ứng với mốc thời gian.
- Cho HS nhắc lại nội dung cơ bản của từng giai đoạn lịch sử.
_* GV chốt lại các giai đoạn lịch sử_
Hoạt động 3: Thi kể chuyện lịch sử
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XI X.
- Cho HS kể chuyện lịch sử theo 4 nhóm.
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện về công lao các nhân vật lịch sử.
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất.
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những HS kể tốt, kể hay.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Hệ thống nội dung ôn tập.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tìm hiểu các di tích lịch sử liên quan đến các nhân vật lịch sử.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Bác hồ kính yêu
Sưu tầm các mẫu chuyện về thời niên thiếu của Bác Hồ
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh
- Có những hiểu biết về cuộc đời hoạt động cách mạng của Bác Hồ, những đức tính cao đẹp và thuở thiếu thời của Bác, về những tình cảm yêu thương mà người dành cho thiếu nhi.
- Có ý thức tự sưu tầm và tập hợp các số liệu, tư liệu: Bài thơ, mẫu chuyện, bài hát, văn xuôi về thời niên thiếu của Bác.
II. Hình thức hoạt động:
- Cá nhân sưu tầm
- Tổ tập hợp
- Tập trung cả lớp phân loại để chuẩn bị cho các hoạt động tiếp theo
_* Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng_
_- Yêu cầu:_ Hiểu nội dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng:
- Biết liên hệ với thực tế để hiểu rõ hơn nhiệm vụ của thiếu nhi
- Có thói quen thực hành 5 điều Bác Hồ dạy trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình, nhà trường và ngoài xã hội
- Biết phê phán những thái độ, hành vi trái với lời dạy của Bác, ủng hộ và tán thành đối với những hành vi thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.
_* Chuẩn bị hoạt động:_
- Ảnh Bác, lọ hoa, khăn bàn
- Tờ tranh 5 điều Bác Hồ dạy
- Cây hoa cài câu hỏi
_Yêu cầu:_ Học sinh thuộc 5 điều Bác Hồ dạy
- Suy nghĩ nội dung từng điều
- Tìm ví dụ trong thực tế của việc thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy
- Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của 5 điều Bác dạy
_* Tiến hành hoạt động:_
- Hát tập thể bài: Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh
Nhạc và lời: Phong Nhã
- Nêu lý do và giới thiệu Ban giám khảo
- Mời đại diện từng nhóm lên hái hoa và trả lời câu hỏi ( nếu tổ, nhóm nào không trả lời được hoặc trả lời sai thì tổ nhóm khác có quyền trả lời.
- Văn nghệ xen kẽ
_* Kết thúc hoạt động:_
- Hát tập thể
- Ban giám khảo công bố kết quả thi giữa các tổ
- Giáo viên chủ nhiệm: Nhận xét chung về tình hình tham gia của lớp
- Nhận xét việc điều khiển giờ hoạt động của đội ngũ cán bộ lớp
Thứ 4 ngày 20 tháng 4 năm 2022
Luyện từ và câu:
(Tiết 66) Thêm trạng ngữ chỉ mục đích_ _cho câu
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
Nhận biết được trạng ngữ chỉ mục đích trong câu, thêm được trạng ngữ chỉ mục đích cho câu.
II. Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ chép sẵn BT1, 2 (luyện tập) (HĐ2)
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1 : Khởi động
- HS đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
- HS, GV nhận xét, củng cố về tác dụng của trạng ngữ chỉ nguyên nhân. GV dẫn vào bài học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
_Bài 1_:
- HS nêu yêu cầu BT - GV đưa bảng phụ.
- HS làm vào VBT - 1 em lên bảng làm.
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
* _GV kết luận về trạng ngữ chỉ mục đích trong câu._
_Bài 2_:
- HS nêu yêu cầu BT - HS làm vào VBT
- 1số em lên bảng làm trên bảng phụ.
- HS, GV nhận xét, bổ sung
* _GV củng cố cách thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu._
_Bài 3_:
- HS nêu yêu cầu BT - HS làm vào VBT.
- 1số em nêu kết quả.
- HS, GV nhận xét, bổ sung
_* GV củng cố cách viết câu có trạng ngữ chỉ mục đích._
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV chốt kiến thức toàn bài.
- Nhận xét tiết học, dặn dò ôn bài và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Toán: (Tiết 163)
Ôn tập về các phép tính với phân số (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
Ôn tập củng cố kĩ năng tính cộng, trừ, nhân, chia các phân số và giải toán có lời văn.
II. Đồ dùng dạy - học:
Bảng nhóm (HĐ2)
II. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động
- 2 HS lên bảng tính, lớp nháp bài:
2 ; : 3
- HS, GV nhận xét.
_* Củng cố cách nhân số tự nhiên với phân số, cách chia phân số cho số tự nhiên. GVdẫn vào bài học._
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
- GV yêu cầu HS làm BT1; BT3/a; BT4/a.
- HS làm BT vào vở (4 - 5 phút) - GV giúp đỡ những HS còn lúng túng.
_Bài 1_:
- 1 HS lên bảng tính tổng, hiệu, tích, thương của hai phân số đã cho.
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố cách cộng, trừ, nhân, chia phân số._
_Bài 3/a_:
- 3 HS lên bảng làm - nêu cách làm.
- HS, GV nhận xét, bổ sung.
_* GV củng cố cách tính giá trị của biểu thức._
_Bài 4/a_:
- 1 HS giải vào bảng nhóm- lớp tiếp tục hoàn thiện BT.
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố giải toán liên quan đến cộng phân số._
(Nếu còn thời gian cho HSKG làm BT2).
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV củng cố kiến thức toàn bài.
- Nhận xét tiết học, dặn dò.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,........................................................................ Đạo đức:
(Tiết 32) Bài dành cho địa phương: Bảo vệ cây trồng
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Biết trồng và chăm sóc bảo vệ cây trồng.
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ cây trồng.
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ cây trồng.
II. Đồ dùng dạy - học:
Cuốc, liềm (HĐ2)
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động : Giới thiệu bài : GV nêu Yêu cầu cần đạt tiết học.
Hoạt động 2: Chăm sóc cây.
- GV phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ:
+ Tổ 1, 2: Nhổ cỏ, xới đất quanh các bồn cây.
+ Tổ 3: Tưới nước cho cây.
- HS thực hành các hoạt động.
- GV quan sát chỉ đạo chung mọi hoạt động.
Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá hoạt động.
- GV nhận xét chung các hoạt động của HS.
- HS nêu ích lợi của cây trồng.
- GV liên hệ giáo dục HS về ý thức trồng và chăm sóc, bảo vệ cây trồng.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Nhận xét tiết học.
- GV nhắc nhở HS thực hiện như bài học, khuyến khích mọi người tích cực
trồng và bảo vệ cây trồng.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Kĩ thuật: (Tiết 33) Lắp ô tô tải (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp ô tô tải.
- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp ô tô tải đúng kĩ thuật, đúng qui trình.
- Rèn tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp ráp, tháo các chi tiết của ô tô tải.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn (HĐ2)
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật (HĐ2)
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động: Giới thiệu bài : Nêu Yêu cầu cần đạt tiết học.
- GV phát bộ độ dùng lắp ghép cho HS.
Hoạt động 2: HS thực hành lắp ô tô tải.
- GV cho HS quan sát mẫu ô tô tải đã lắp sẵn.
- 1 HS nhắc lại các thao tác kĩ thuật lắp ô tô tải.
- HS chọn chi tiết để lắp ô tô tải.
- HS thực hành lắp ô tô tải.
+ Lắp từng bộ phận: Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin.
Lắp ca bin.
Lắp thành sau của thùng xe và lắp trục bánh xe.
+ Lắp ráp ô tô tải.
- GV quan sát giúp đỡ HS trong quá trình thực hành.
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
- HS trưng bày sản phẩm thực hành.
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành.
+ Lắp ô tô tải đúng mẫu và theo đúng qui trình.
+ ô tô tải lắp chắc chắn, không bị xộc xệch.
+ ô tô tải chuyển động được.
- HS dựa vào tiêu chuẩn GV nêu để đánh giá sản phẩm của mình và của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.
- GV nhắc nhở HS tháo và sắp xếp các chi tiết vào hộp.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau._ _
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. _ _ Thứ 5 ngày 21 tháng 4 năm 2022
Tập làm văn: (Tiết 65) Miêu tả con vật (Kiểm tra viết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS thực hành viết đoạn văn miêu tả con vật sau giai đoạn học về văn miêu tả con vật. Bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đầy đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực.
II. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động: Giới thiệu bài : GV nêu Yêu cầu cần đạt tiết học
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
- GV ghi đề bài lên bảng: _Tả một con vật nuôi trong nhà._
- HS đọc đề bài - Xác định yêu cầu đề.
- GV nhắc nhở HS trước khi làm bài.
- HS làm bài vào vở - GV quan sát nhắc nhở HS.
- GV thu bài về nhà chấm.
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ _ _ Địa lí: (Tiết 34)_ _ Ôn tập
I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS biết:
- Chỉ trên bản đồ Địa lí TNVN vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan- xi- păng, ĐBBB, ĐBNB, các ĐB duyên hải miền Trung, các cao nguyên ở Tây Nguyên và các TP đã học trong chương trình.
- So sánh và hệ thống hoá ở mức độ đơn giản các kiến thức về thiên nhiên, con người, HĐSX của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên, ĐBBB, ĐBNB, các ĐB duyên hải miền Trung. Trình bày 1 số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố đã học.
- Rèn luyện, củng cố kỹ năng phân tích bản đồ, lược đồ, sơ đồ.
- Tôn trọng các nét đặc trưng văn hoá của các người dân ở các vùng miền.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chínhVN (HĐ1,2,3).
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN (HĐ1,2,3). Máy tính.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- HS lên chỉ và mô tả trên bản đồ tự nhiên VN nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản của nước ta.
- Nhận xét, đánh giá. Gv dẫn vào bài học.
Hoạt động 2: Củng cố về vị trí của một số địa danh đã học trên bản đồ địa lí Việt nam
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Ai chỉ đúng”
+ GV chuẩn bị các băng giấy ghi tên các địa danh theo yêu cầu của câu 1 SGK.
+ HS lần lượt lên bốc thăm, trúng địa danh nào thì em đó phải chỉ trên bản đồ Địa lí VN treo tường.
* _Nhận xét,_ _củng cố về một số địa danh trên bản đồ._
Hoạt động 3: Củng cố về đặc điểm tiêu biểu của các địa phương
- Tổ chức trò chơi: “Ai kể đúng?”
+ GV chuẩn bị các băng giấy ghi tên các địa phương đã học.
+ 4 đội HS lần lượt lên bốc thăm, trúng địa danh nào thì đội đó phải kể tên được các dân tộc và một số đặc điểm về trang phục, lễ hội của dân tộc đó.
+ Lớp nhận xét, đánh giá.
* _Củng cố về đặc điểm tiêu biểu của các địa phương trên cả nước._
Hoạt động 4: Củng cố về đặc điểm tiêu biểu của các thành phố
- Tổ chức trò chơi: “Ai nói đúng?”
+ GV chuẩn bị các băng giấy ghi tên các thành phố đã học.
+ HS lần lượt lên bốc thăm, trúng TP nào thì em đó phải chỉ trên bản đồ hành chính VN treo tường và nêu 1 số đặc điểm tiêu biểu của TP đó.
+ Yêu cầu HS lên chỉ vị trí các TP lớn đã học theo thứ tự từ Bắc vào Nam.
_* GV Củng cố về đặc điểm tiêu biểu của các thành phố._
Hoạt động 5: Vận dụng
- Hệ thống nội dung ôn tập.
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. _ _ Toán: (Tiết 164) Ôn tập về đại lượng
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Ôn tập, củng cố về các đơn vị đo khối lượng và bảng đơn vị đo khối lượng.
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán có liên quan.
II. Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ chép sẵn BT1 (HĐ2)
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động
- 2 HS lên bảng tính, lớp nháp bài:
;
- HS, GV nhận xét, củng cố thứ tự thực hiện các phép tính trong 1 biểu thức. GV dẫn vào bài học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
- GV yêu cầu HS làm BT1; BT2; BT5 (VBT).
- HS làm BT vào vở (4 - 5 phút) - GV giúp đỡ những HS còn lúng túng.
_Bài 1_:
- GV đưa bảng phụ - HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả.
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố bảng đơn vị đo khối lượng, mối quan hệ giữa các đơn vị đo KL._
_Bài 2_:
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp tiếp tục làm bài.
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố cách chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng; mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng._
_Bài 5_:
- HS đọc đề bài - Phân tích đề.
- 1 em lên bảng giải - lớp tiếp tục hoàn thiện BT.
- HS, GV nhận xét, bổ sung.
_* GV củng cố cách giải toán liên quan đến đơn vị đo khối lượng._
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV củng cố kiến thức toàn bài.
- Nhận xét tiết học, dặn dò ôn bài ở nhà.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... _ _ Khoa học: (Tiết 67)_ _Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
(Giáo dục KNS)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS biết:
- Vẽ và trình bày mối quan hệ giữa bò và cỏ.
- Nêu 1 số VD khác về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn.
_* GDKNS: KN phân tích, phán đoán, đảm nhận trách nhiệm._
II. Đồ dùng dạy - học:
- Hình vẽ SGK trang 132, 133 (HĐ1,2).
- Giấy A0, bút vẽ đủ dùng cho các nhóm (HĐ1). Máy tính.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1 : Khởi động
- HS nêu mối quan hệ về thức ăn trong tự nhiên giữa các sinh vật.
- HS, GV nhận xét, đánh giá. GV dẫn vào bài học.
Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật với nhau và giữa sinh vật với yếu tố vô sinh
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1/SGK, đọc kĩ yêu cầu của mục thực hành.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ để vẽ mối quan hệ thức ăn giữa bò và cỏ bằng chữ trên giấy A0 (3 nhóm)
- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét, kết luận về sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ.
- GV lưu ý HS: + Chất khoáng do phân bò phân huỷ ra là yếu tố vô sinh.
+ Cỏ và bò là yếu tố hữu sinh.
_* GDKNS: Thông qua hoạt động rèn cho HS kĩ năng phân tích, phán đoán về mối quan hệ giữa bò và cỏ._
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm chuỗi thức ăn
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2/ SGK và thảo luận theo bàn câu hỏi trong SGK.
- Đại diện một số nhóm trình bày ý kiến.
- HS, GV nhận xét, bổ sung.
_* GV kết luận về chuỗi thức ăn trong tự nhiên:_ _Những mối quan hệ về thức ăn trong tự nhiên được gọi là chuỗi thức ăn._
- HS nhắc lại khái niệm về chuỗi thức ăn.
- HS nêu VD về các chuỗi thức ăn.
_* GDKNS: GV liên hệ giáo dục HS kĩ năng đảm nhận trách nhiệm xây dựng kế hoạch cho bản thân để ngăn chặn các hành vi phá vỡ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên._
Hoạt động 4: Vận dụng
- GV hệ thống nội dung bài.
- HS đọc mục bạn cần biết SGK: 3 em.
- Nhận xét, dặn dò ôn bài và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... _ _
_Thứ 6 ngày 22 tháng 4 năm 2022_
Tập làm văn: (Tiết 66) Điền vào giấy tờ in sẵn
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Hiểu các yêu cầu trong thư chuyển tiền.
- Biết điền nội dung cần thiết vào một mẫu “_Thư chuyển tiền_”.
II. Đồ dùng dạy - học:
Mẫu thư chuyển tiền (HĐ2).
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động: Giới thiệu bài : GV nêu Yêu cầu cần đạt tiết học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS điền nội dung vào mẫu “Thư chuyển tiền”.
_Bài 1_:
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV lưu ý HS tình huống trong bài tập, giúp HS hiểu những chữ viết tắt, những chữ khó hiểu.
- 2 HS đọc nội dung của mẫu “_Thư chuyển tiền_”.
- GV hướng dẫn HS cách điền vào mẫu thư chuyển tiền.
- HS điền vào mẫu thư chuyển tiền trong VBT.
- 1HS lên đóng vai HS điền giúp mẹ những điều cần thiết vào mẫu “_Thư chuyển tiền_” và nói lại trước lớp.
- HS, GV nhận xét, bổ sung.
_Bài 2_:
- HS nêu yêu cầu BT.
- GV hướng dẫn HS cách viết mặt sau của “_Thư chuyển tiền_”.
- HS làm vào VBT - 1 số em đọc kết quả.
- HS, GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV chốt lại cách điền vào giấy tờ in sẵn theo mẫu “_Thư chuyển tiền_”.
- Nhận xét tiết học, dặn dò ôn bài và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ _ _ Chính tả: (Tiết 33) Tuần 33
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng hai bài thơ _Ngắm trăng, Không đề._
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm vần dễ lẫn _ch/tr._
II. Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ chép sẵn BT1/a, BT2/a (VBT) (HĐ2). Máy tính.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động
- HS lên bảng viết tiếng, từ có âm đầu _d / r / gi._
- HS, GV nhận xét, đánh giá. GV dẫn vào bài học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhớ - viết.
- HS đọc thuộc lòng hai bài thơ _Ngắm trăng, Không đề._
_- _HS nhìn SGK và đọc thầm ghi nhớ hai bài thơ, tìm và viết vào nháp những từ ngữ khó: _rượu, trăng soi, rừng sâu, dắt, xách bương,.. _
- GV nhắc nhở HS trước khi viết bài: Cách trình bày, cách ngồi, cách viết…
- HS nhớ và viết bài vào vở.
- HS đổi vở cho nhau soát lại bài.
- GV thu và chấm một số bài của HS - Nhận xét.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
_Bài 1/a_ (VBT):
-
Thứ 2 ngày 18 tháng 4 năm 2022
Tập đọc: (Tiết 65) Vương quốc vắng nụ cười (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng, phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé).
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.
- Hiểu được nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa toàn truyện: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi, câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống của chúng ta.
II. Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ SGK (HĐ1)
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động
- 2 HS đọc thuộc lòng một trong hai bài thơ “_Ngắm trăng - Không đề_”
- HS, GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh. GV chốt ý, dẫn vào bài học.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện đọc
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (2- 3 lượt)
- GV kết hợp sửa sai cách đọc cho HS (_mép, ngự uyển, cuống, dải rút, rạng rỡ, tàn lụi,__…__)_
- 1 HS đọc chú giải - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
- HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1, 2 - Trả lời câu hỏi 1, 2/SGK
Giảng từ: _trọng thưởng_
- HS đọc thầm đoạn 3 - Trả lời câu hỏi 3/SGK
Giảng từ: _phép mầu_
- HS nêu nội dung chính của bài: _Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi. _
Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
- GV tổ chức cho HS luyện đọc phân vai - HS luyện đọc phân vai.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc đúng giọng của nhân vật.
- HS thi đọc phân vai phần 2 và cả toàn truyện.
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 5: Vận dụng
- GV liên hệ thực tế về tác dụng của tiếng cười.
- Nhận xét tiết học, dặn dò luyện đọc ở nhà và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Kể chuyện: (Tiết 33) Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Rèn kỹ năng nói: Biết kể tự nhiên băng lời của mình một câu chuyện, đoạn chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa nói về tính thần lạc quan, yêu đời. Biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện, đoạn chuyện.
- Rèn kỹ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy - học:
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1 : Khởi động
- 1 HS kể lại đoạn 1, 2 của truyện “_Khát vọng sống_”. Nêu ý nghĩa của truyện.
- HS, GV nhận xét, đánh giá. GV dẫn vào bài học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện.
- 2 HS đọc đề bài: _Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về tinh _
_thần lạc quan, yêu đời._
- HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2/SGK
- HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện mình định kể.
* GV lưu ý HS: Khi kể cần kể có đầu có cuối, biết kết hợp lời kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ.
Hoạt động 3: HS kể chuyện - trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS luyện kể theo cặp - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- HS thi kể chuyện trước lớp - Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện vừa
kể.
- HS, GV nhận xét, đánh giá, bình chọn bạn kể hay, hấp dẫn.
Hoạt động 4 : Vận dụng
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò luyện kể ở nhà và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Toán: (Tiết 161) Ôn tập về các phép tính với phân số
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Ôn tập, củng cố về kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số (cộng, trừ).
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số.
II. Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ vẽ hình BT4 (HĐ1)
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động
-_ _1 HS lên bảng qui đồng MS các phân số sau:
- HS, GV nhận xét, củng cố cách qui đồng MS các phân số.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
- GV yêu cầu HS làm BT1; BT2; BT3.
- HS làm bài tập (3-5 phút) - GV giúp đỡ những HS còn lúng túng.
_Bài 1_:
- HS nối tiếp nhau lên bảng làm, lớp tiếp tục hoàn thiện BT.
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố cách cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số._
_Bài 2_:
- HS nối tiếp nhau lên bảng làm, lớp tiếp tục hoàn thiện BT.
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV nhận xét, củng cố cách cộng, trừ phân số hai phân số khác mẫu số._
_Bài 3_:
- 2 em lên bảng làm, nêu cách làm.
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố cách tìm số hạng, số bị trừ, số trừ chưa biết._
(Nếu còn thời gian cho HSKG làm BT4; 5).
Hoạt động 3: Vận dụng
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về ôn bài ở nhà và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Khoa học: (Tiết 66)_ _Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
(Giáo dục KNS)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS biết :
- Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
_* GDKNS: KN giao tiếp và hợp tác._
II. Đồ dùng dạy - học:
- Hình vẽ SGK trang 130; 131 (HĐ1).
- Giấy A3 , bút vẽ (HĐ2). Máy tính.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1 : Khởi động
-_ _HS nêu quá trình trao đổi chất ở động vật.
- HS, GV nhận xét, đánh giá, củng cố. GV dẫn vào bài học
Hoạt động 2: Trình bày mối quan hệ của thực vật đối với các yếu tố vô sinh trong tự nhiên
- HS quan sát hình vẽ SGK trang 130 thảo luận nhóm đôi các câu hỏi trong SGK.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
_* GVKL:_ _Chỉ có thực vật mới hấp thụ trực tiếp năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy các chất vô sinh như nước, khí các- bô-níc để tạo thành chất dinh dưỡng nuôi cây._
Hoạt động 3: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật.
- GV phát giấy A3 cho 3 nhóm, các em cùng tham gia vẽ sơ đồ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia bằng chữ.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm giải thích sơ đồ.
- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Cho HS liên hệ thực tế.
_* GDKNS: Thông qua hoạt động rèn cho HS kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm._
Hoạt động 4: Vận dụng
- GV hệ thống nội dung bài học.
- HS đọc mục bạn cần biết SGK: 3 em.
- Nhận xét, dặn dò ôn bài và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Thứ 3 ngày 19 tháng 4 năm 2022
Tập đọc: (Tiết 66) Con chim chiền chiện
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Đọc lưu loát bài thơ, đọc đúng nhịp thơ. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng
hồn nhiên, vui tươi, tràn đầy tình yêu cuộc sống.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài thơ.
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn ca hát giữa không gian rộng trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc thêm yêu đời, yêu cuộc sống.
- Học thuộc lòng hai, ba khổ thơ trong bài.
II. Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ SGK (HĐ1)
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động
-_ _3 HS đọc phân vai bài “_Vương quốc vắng nụ cười_”. Nêu nội dung của bài.
- HS, GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh. GV chốt ý, dẫn vào bài học.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện đọc.
- HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ (2 - 3 lượt).
- GV theo dõi sửa lỗi cho HS.
- HS đọc chú giải - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
- HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm bài thơ.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- HS đọc thầm bài thơ - Trả lời câu hỏi 1/SGK
- HS đọc bài thơ và trả lời câu hỏi 2, 3, 4/SGK.
Giảng từ: _sà_; hình ảnh: _Cánh đập trời xanh__…__ xanh da trời._
- HS nêu nội dung chính của bài: _Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy yêu thương trong cuộc sống_.
Hoạt động 5: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm và HTL bài thơ.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ - GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc bài thơ và thể hiện diễn cảm.
- HS luyện đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu - HS thi đọc diễn cảm.
- HS nhẩm HTL 2,3 khổ thơ trong bài - HS thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 6: Vận dụng
- HS nhắc lại nội dung bài thơ.
- Nhận xét tiết học, dặn dò ôn bài ở nhà và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Toán:
(Tiết 162) Ôn tập về các phép tính với phân số (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS :
Ôn tập củng cố kĩ năng phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải toán có lời văn.
II. Đồ dùng dạy - học:
Bảng nhóm (HĐ2)
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động
- 2 HS lên bảng làm, lớp nháp bài:
- HS, GV nhận xét, củng cố thực hiện phép nhân, phép chia phân số. GV dẫn vào bài học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
- GV yêu cầu HS làm BT1/a,c; BT2/b; BT3.
- HS làm BT vào vở (4 - 5 phút) - GV giúp đỡ những HS còn lúng túng.
_Bài 1/a,c_:
- 2 em lên bảng làm - lớp tiếp tục hoàn thiện BT.
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố cách nhân một tổng với một số, nhân một hiệu với một số._
_Bài 2/b_:
- 1 HS lên bảng làm - nêu cách làm.
- HS, GV nhận xét.
_* GV củng cố cách nhân, chia và rút gọn phân số._
_Bài 3_:
- 1 HS đọc đầu bài - Phân tích đề.
- 1 HS làm bảng nhóm, GV chấm một số bài của HS.
- HS, GV nhận xét, bổ sung.
_* GV củng cố cách giải toán liên quan đến cộng, trừ, nhân, chia phân số._
(Nếu còn thời gian cho HSKG làm BT4).
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV hệ thống lại nội dung ôn tập.
- Nhận xét tiết học, dặn dò ôn bài và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Buổi chiều
Luyện từ và câu:
(Tiết 65) Mở rộng vốn từ: Lạc quan -Yêu đời
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Mở rộng và hệ thống hoá về tinh thần lạc quan, yêu đời trong đó có các từ Hán Việt.
- Biết thêm về một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, yêu đời, bền gan, không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn.
II. Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ ghi nội dung BT1 (HĐ2). Máy tính.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1 : Khởi động
- HS lên bảng viết câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
- GV nhận xét, củng cố về trạng ngữ chỉ nguyên nhân. GV dẫn vào bài học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
_Bài 1 _(VBT):
- GV đưa bảng phụ - HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm vào VBT - 1 em làm trên bảng phụ
- GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố về nghĩa của từ_ _lạc quan __trong mỗi câu._
_Bài 2 _(VBT):
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm VBT
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố về nghĩa của các từ có tiếng_ “_lạc_”_._
_Bài 3 _(VBT):
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm VBT
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố về nghĩa của các từ có tiếng_ “_quan_”
_Bài 4 _(VBT):
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi - Nêu kết quả.
* _GV nhận xét, kết luận về nghĩa của hai câu tục ngữ._
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV hệ thống bài học.
- Nhận xét tiết học, dặn dò ôn bài và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................;............................................................................................ Lịch sử: (Tiết 33)_ _Tổng kết
I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS biết:
- Hệ thống được quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX.
- Nhớ được các sự kiện, hiện tượng nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta đến buổi đầu thời Nguyễn.
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử (HĐ1).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Yêu cầu HS mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể kinh thành Huế.
- Nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài học.
Hoạt động 2: Thống kê các giai đoạn lịch sử đã học
- Yêu cầu HS nhắc lại các giai đoạn lịch sử đã học.
- GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian, yêu cầu HS lên đính các giai đoạn lịch sử tương ứng với mốc thời gian.
- Cho HS nhắc lại nội dung cơ bản của từng giai đoạn lịch sử.
_* GV chốt lại các giai đoạn lịch sử_
Hoạt động 3: Thi kể chuyện lịch sử
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XI X.
- Cho HS kể chuyện lịch sử theo 4 nhóm.
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện về công lao các nhân vật lịch sử.
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất.
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những HS kể tốt, kể hay.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Hệ thống nội dung ôn tập.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tìm hiểu các di tích lịch sử liên quan đến các nhân vật lịch sử.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Bác hồ kính yêu
Sưu tầm các mẫu chuyện về thời niên thiếu của Bác Hồ
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh
- Có những hiểu biết về cuộc đời hoạt động cách mạng của Bác Hồ, những đức tính cao đẹp và thuở thiếu thời của Bác, về những tình cảm yêu thương mà người dành cho thiếu nhi.
- Có ý thức tự sưu tầm và tập hợp các số liệu, tư liệu: Bài thơ, mẫu chuyện, bài hát, văn xuôi về thời niên thiếu của Bác.
II. Hình thức hoạt động:
- Cá nhân sưu tầm
- Tổ tập hợp
- Tập trung cả lớp phân loại để chuẩn bị cho các hoạt động tiếp theo
_* Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng_
_- Yêu cầu:_ Hiểu nội dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng:
- Biết liên hệ với thực tế để hiểu rõ hơn nhiệm vụ của thiếu nhi
- Có thói quen thực hành 5 điều Bác Hồ dạy trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình, nhà trường và ngoài xã hội
- Biết phê phán những thái độ, hành vi trái với lời dạy của Bác, ủng hộ và tán thành đối với những hành vi thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.
_* Chuẩn bị hoạt động:_
- Ảnh Bác, lọ hoa, khăn bàn
- Tờ tranh 5 điều Bác Hồ dạy
- Cây hoa cài câu hỏi
_Yêu cầu:_ Học sinh thuộc 5 điều Bác Hồ dạy
- Suy nghĩ nội dung từng điều
- Tìm ví dụ trong thực tế của việc thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy
- Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của 5 điều Bác dạy
_* Tiến hành hoạt động:_
- Hát tập thể bài: Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh
Nhạc và lời: Phong Nhã
- Nêu lý do và giới thiệu Ban giám khảo
- Mời đại diện từng nhóm lên hái hoa và trả lời câu hỏi ( nếu tổ, nhóm nào không trả lời được hoặc trả lời sai thì tổ nhóm khác có quyền trả lời.
- Văn nghệ xen kẽ
_* Kết thúc hoạt động:_
- Hát tập thể
- Ban giám khảo công bố kết quả thi giữa các tổ
- Giáo viên chủ nhiệm: Nhận xét chung về tình hình tham gia của lớp
- Nhận xét việc điều khiển giờ hoạt động của đội ngũ cán bộ lớp
Thứ 4 ngày 20 tháng 4 năm 2022
Luyện từ và câu:
(Tiết 66) Thêm trạng ngữ chỉ mục đích_ _cho câu
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
Nhận biết được trạng ngữ chỉ mục đích trong câu, thêm được trạng ngữ chỉ mục đích cho câu.
II. Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ chép sẵn BT1, 2 (luyện tập) (HĐ2)
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1 : Khởi động
- HS đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
- HS, GV nhận xét, củng cố về tác dụng của trạng ngữ chỉ nguyên nhân. GV dẫn vào bài học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
_Bài 1_:
- HS nêu yêu cầu BT - GV đưa bảng phụ.
- HS làm vào VBT - 1 em lên bảng làm.
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
* _GV kết luận về trạng ngữ chỉ mục đích trong câu._
_Bài 2_:
- HS nêu yêu cầu BT - HS làm vào VBT
- 1số em lên bảng làm trên bảng phụ.
- HS, GV nhận xét, bổ sung
* _GV củng cố cách thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu._
_Bài 3_:
- HS nêu yêu cầu BT - HS làm vào VBT.
- 1số em nêu kết quả.
- HS, GV nhận xét, bổ sung
_* GV củng cố cách viết câu có trạng ngữ chỉ mục đích._
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV chốt kiến thức toàn bài.
- Nhận xét tiết học, dặn dò ôn bài và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Toán: (Tiết 163)
Ôn tập về các phép tính với phân số (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
Ôn tập củng cố kĩ năng tính cộng, trừ, nhân, chia các phân số và giải toán có lời văn.
II. Đồ dùng dạy - học:
Bảng nhóm (HĐ2)
II. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động
- 2 HS lên bảng tính, lớp nháp bài:
2 ; : 3
- HS, GV nhận xét.
_* Củng cố cách nhân số tự nhiên với phân số, cách chia phân số cho số tự nhiên. GVdẫn vào bài học._
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
- GV yêu cầu HS làm BT1; BT3/a; BT4/a.
- HS làm BT vào vở (4 - 5 phút) - GV giúp đỡ những HS còn lúng túng.
_Bài 1_:
- 1 HS lên bảng tính tổng, hiệu, tích, thương của hai phân số đã cho.
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố cách cộng, trừ, nhân, chia phân số._
_Bài 3/a_:
- 3 HS lên bảng làm - nêu cách làm.
- HS, GV nhận xét, bổ sung.
_* GV củng cố cách tính giá trị của biểu thức._
_Bài 4/a_:
- 1 HS giải vào bảng nhóm- lớp tiếp tục hoàn thiện BT.
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố giải toán liên quan đến cộng phân số._
(Nếu còn thời gian cho HSKG làm BT2).
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV củng cố kiến thức toàn bài.
- Nhận xét tiết học, dặn dò.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,........................................................................ Đạo đức:
(Tiết 32) Bài dành cho địa phương: Bảo vệ cây trồng
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Biết trồng và chăm sóc bảo vệ cây trồng.
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ cây trồng.
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ cây trồng.
II. Đồ dùng dạy - học:
Cuốc, liềm (HĐ2)
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động : Giới thiệu bài : GV nêu Yêu cầu cần đạt tiết học.
Hoạt động 2: Chăm sóc cây.
- GV phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ:
+ Tổ 1, 2: Nhổ cỏ, xới đất quanh các bồn cây.
+ Tổ 3: Tưới nước cho cây.
- HS thực hành các hoạt động.
- GV quan sát chỉ đạo chung mọi hoạt động.
Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá hoạt động.
- GV nhận xét chung các hoạt động của HS.
- HS nêu ích lợi của cây trồng.
- GV liên hệ giáo dục HS về ý thức trồng và chăm sóc, bảo vệ cây trồng.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Nhận xét tiết học.
- GV nhắc nhở HS thực hiện như bài học, khuyến khích mọi người tích cực
trồng và bảo vệ cây trồng.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Kĩ thuật: (Tiết 33) Lắp ô tô tải (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp ô tô tải.
- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp ô tô tải đúng kĩ thuật, đúng qui trình.
- Rèn tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp ráp, tháo các chi tiết của ô tô tải.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn (HĐ2)
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật (HĐ2)
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động: Giới thiệu bài : Nêu Yêu cầu cần đạt tiết học.
- GV phát bộ độ dùng lắp ghép cho HS.
Hoạt động 2: HS thực hành lắp ô tô tải.
- GV cho HS quan sát mẫu ô tô tải đã lắp sẵn.
- 1 HS nhắc lại các thao tác kĩ thuật lắp ô tô tải.
- HS chọn chi tiết để lắp ô tô tải.
- HS thực hành lắp ô tô tải.
+ Lắp từng bộ phận: Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin.
Lắp ca bin.
Lắp thành sau của thùng xe và lắp trục bánh xe.
+ Lắp ráp ô tô tải.
- GV quan sát giúp đỡ HS trong quá trình thực hành.
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
- HS trưng bày sản phẩm thực hành.
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành.
+ Lắp ô tô tải đúng mẫu và theo đúng qui trình.
+ ô tô tải lắp chắc chắn, không bị xộc xệch.
+ ô tô tải chuyển động được.
- HS dựa vào tiêu chuẩn GV nêu để đánh giá sản phẩm của mình và của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.
- GV nhắc nhở HS tháo và sắp xếp các chi tiết vào hộp.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau._ _
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. _ _ Thứ 5 ngày 21 tháng 4 năm 2022
Tập làm văn: (Tiết 65) Miêu tả con vật (Kiểm tra viết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS thực hành viết đoạn văn miêu tả con vật sau giai đoạn học về văn miêu tả con vật. Bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đầy đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực.
II. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động: Giới thiệu bài : GV nêu Yêu cầu cần đạt tiết học
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
- GV ghi đề bài lên bảng: _Tả một con vật nuôi trong nhà._
- HS đọc đề bài - Xác định yêu cầu đề.
- GV nhắc nhở HS trước khi làm bài.
- HS làm bài vào vở - GV quan sát nhắc nhở HS.
- GV thu bài về nhà chấm.
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ _ _ Địa lí: (Tiết 34)_ _ Ôn tập
I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS biết:
- Chỉ trên bản đồ Địa lí TNVN vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan- xi- păng, ĐBBB, ĐBNB, các ĐB duyên hải miền Trung, các cao nguyên ở Tây Nguyên và các TP đã học trong chương trình.
- So sánh và hệ thống hoá ở mức độ đơn giản các kiến thức về thiên nhiên, con người, HĐSX của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên, ĐBBB, ĐBNB, các ĐB duyên hải miền Trung. Trình bày 1 số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố đã học.
- Rèn luyện, củng cố kỹ năng phân tích bản đồ, lược đồ, sơ đồ.
- Tôn trọng các nét đặc trưng văn hoá của các người dân ở các vùng miền.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chínhVN (HĐ1,2,3).
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN (HĐ1,2,3). Máy tính.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- HS lên chỉ và mô tả trên bản đồ tự nhiên VN nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản của nước ta.
- Nhận xét, đánh giá. Gv dẫn vào bài học.
Hoạt động 2: Củng cố về vị trí của một số địa danh đã học trên bản đồ địa lí Việt nam
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Ai chỉ đúng”
+ GV chuẩn bị các băng giấy ghi tên các địa danh theo yêu cầu của câu 1 SGK.
+ HS lần lượt lên bốc thăm, trúng địa danh nào thì em đó phải chỉ trên bản đồ Địa lí VN treo tường.
* _Nhận xét,_ _củng cố về một số địa danh trên bản đồ._
Hoạt động 3: Củng cố về đặc điểm tiêu biểu của các địa phương
- Tổ chức trò chơi: “Ai kể đúng?”
+ GV chuẩn bị các băng giấy ghi tên các địa phương đã học.
+ 4 đội HS lần lượt lên bốc thăm, trúng địa danh nào thì đội đó phải kể tên được các dân tộc và một số đặc điểm về trang phục, lễ hội của dân tộc đó.
+ Lớp nhận xét, đánh giá.
* _Củng cố về đặc điểm tiêu biểu của các địa phương trên cả nước._
Hoạt động 4: Củng cố về đặc điểm tiêu biểu của các thành phố
- Tổ chức trò chơi: “Ai nói đúng?”
+ GV chuẩn bị các băng giấy ghi tên các thành phố đã học.
+ HS lần lượt lên bốc thăm, trúng TP nào thì em đó phải chỉ trên bản đồ hành chính VN treo tường và nêu 1 số đặc điểm tiêu biểu của TP đó.
+ Yêu cầu HS lên chỉ vị trí các TP lớn đã học theo thứ tự từ Bắc vào Nam.
_* GV Củng cố về đặc điểm tiêu biểu của các thành phố._
Hoạt động 5: Vận dụng
- Hệ thống nội dung ôn tập.
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. _ _ Toán: (Tiết 164) Ôn tập về đại lượng
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Ôn tập, củng cố về các đơn vị đo khối lượng và bảng đơn vị đo khối lượng.
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán có liên quan.
II. Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ chép sẵn BT1 (HĐ2)
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động
- 2 HS lên bảng tính, lớp nháp bài:
;
- HS, GV nhận xét, củng cố thứ tự thực hiện các phép tính trong 1 biểu thức. GV dẫn vào bài học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
- GV yêu cầu HS làm BT1; BT2; BT5 (VBT).
- HS làm BT vào vở (4 - 5 phút) - GV giúp đỡ những HS còn lúng túng.
_Bài 1_:
- GV đưa bảng phụ - HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả.
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố bảng đơn vị đo khối lượng, mối quan hệ giữa các đơn vị đo KL._
_Bài 2_:
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp tiếp tục làm bài.
- HS, GV nhận xét, sửa sai.
_* GV củng cố cách chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng; mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng._
_Bài 5_:
- HS đọc đề bài - Phân tích đề.
- 1 em lên bảng giải - lớp tiếp tục hoàn thiện BT.
- HS, GV nhận xét, bổ sung.
_* GV củng cố cách giải toán liên quan đến đơn vị đo khối lượng._
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV củng cố kiến thức toàn bài.
- Nhận xét tiết học, dặn dò ôn bài ở nhà.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... _ _ Khoa học: (Tiết 67)_ _Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
(Giáo dục KNS)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS biết:
- Vẽ và trình bày mối quan hệ giữa bò và cỏ.
- Nêu 1 số VD khác về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn.
_* GDKNS: KN phân tích, phán đoán, đảm nhận trách nhiệm._
II. Đồ dùng dạy - học:
- Hình vẽ SGK trang 132, 133 (HĐ1,2).
- Giấy A0, bút vẽ đủ dùng cho các nhóm (HĐ1). Máy tính.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1 : Khởi động
- HS nêu mối quan hệ về thức ăn trong tự nhiên giữa các sinh vật.
- HS, GV nhận xét, đánh giá. GV dẫn vào bài học.
Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật với nhau và giữa sinh vật với yếu tố vô sinh
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1/SGK, đọc kĩ yêu cầu của mục thực hành.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ để vẽ mối quan hệ thức ăn giữa bò và cỏ bằng chữ trên giấy A0 (3 nhóm)
- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét, kết luận về sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ.
- GV lưu ý HS: + Chất khoáng do phân bò phân huỷ ra là yếu tố vô sinh.
+ Cỏ và bò là yếu tố hữu sinh.
_* GDKNS: Thông qua hoạt động rèn cho HS kĩ năng phân tích, phán đoán về mối quan hệ giữa bò và cỏ._
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm chuỗi thức ăn
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2/ SGK và thảo luận theo bàn câu hỏi trong SGK.
- Đại diện một số nhóm trình bày ý kiến.
- HS, GV nhận xét, bổ sung.
_* GV kết luận về chuỗi thức ăn trong tự nhiên:_ _Những mối quan hệ về thức ăn trong tự nhiên được gọi là chuỗi thức ăn._
- HS nhắc lại khái niệm về chuỗi thức ăn.
- HS nêu VD về các chuỗi thức ăn.
_* GDKNS: GV liên hệ giáo dục HS kĩ năng đảm nhận trách nhiệm xây dựng kế hoạch cho bản thân để ngăn chặn các hành vi phá vỡ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên._
Hoạt động 4: Vận dụng
- GV hệ thống nội dung bài.
- HS đọc mục bạn cần biết SGK: 3 em.
- Nhận xét, dặn dò ôn bài và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... _ _
_Thứ 6 ngày 22 tháng 4 năm 2022_
Tập làm văn: (Tiết 66) Điền vào giấy tờ in sẵn
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Hiểu các yêu cầu trong thư chuyển tiền.
- Biết điền nội dung cần thiết vào một mẫu “_Thư chuyển tiền_”.
II. Đồ dùng dạy - học:
Mẫu thư chuyển tiền (HĐ2).
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động: Giới thiệu bài : GV nêu Yêu cầu cần đạt tiết học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS điền nội dung vào mẫu “Thư chuyển tiền”.
_Bài 1_:
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV lưu ý HS tình huống trong bài tập, giúp HS hiểu những chữ viết tắt, những chữ khó hiểu.
- 2 HS đọc nội dung của mẫu “_Thư chuyển tiền_”.
- GV hướng dẫn HS cách điền vào mẫu thư chuyển tiền.
- HS điền vào mẫu thư chuyển tiền trong VBT.
- 1HS lên đóng vai HS điền giúp mẹ những điều cần thiết vào mẫu “_Thư chuyển tiền_” và nói lại trước lớp.
- HS, GV nhận xét, bổ sung.
_Bài 2_:
- HS nêu yêu cầu BT.
- GV hướng dẫn HS cách viết mặt sau của “_Thư chuyển tiền_”.
- HS làm vào VBT - 1 số em đọc kết quả.
- HS, GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV chốt lại cách điền vào giấy tờ in sẵn theo mẫu “_Thư chuyển tiền_”.
- Nhận xét tiết học, dặn dò ôn bài và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh nội dung ( nếu có
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ _ _ Chính tả: (Tiết 33) Tuần 33
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng hai bài thơ _Ngắm trăng, Không đề._
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm vần dễ lẫn _ch/tr._
II. Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ chép sẵn BT1/a, BT2/a (VBT) (HĐ2). Máy tính.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Khởi động
- HS lên bảng viết tiếng, từ có âm đầu _d / r / gi._
- HS, GV nhận xét, đánh giá. GV dẫn vào bài học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhớ - viết.
- HS đọc thuộc lòng hai bài thơ _Ngắm trăng, Không đề._
_- _HS nhìn SGK và đọc thầm ghi nhớ hai bài thơ, tìm và viết vào nháp những từ ngữ khó: _rượu, trăng soi, rừng sâu, dắt, xách bương,.. _
- GV nhắc nhở HS trước khi viết bài: Cách trình bày, cách ngồi, cách viết…
- HS nhớ và viết bài vào vở.
- HS đổi vở cho nhau soát lại bài.
- GV thu và chấm một số bài của HS - Nhận xét.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
_Bài 1/a_ (VBT):
-
 








Các ý kiến mới nhất