Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Văn Vững
Ngày gửi: 09h:31' 18-01-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Xa Văn Vững
Ngày gửi: 09h:31' 18-01-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
Ngày giảng: T2.18.1.2021
Tiết 91: KI -LÔ -MÉT VUÔNG
I. Mục tiêu
- Biết ki - lô - mét vuông là đơn vị đo diện tích.
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki - lô - mét vuông
- Biết 1km2 = 1000 000 m2.
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại.(Thực hiện được BT1; BT2; BT4b. HS năng khiếu làm thêm BT3; BT4a)
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy – học
- Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy - học
Nội dung
Cách thức tổ chức
1.Khởi động: (5phút)
- Trò chơi: Chiếc hộp bí mật.
2. Hình thành kiến thức: (8phút)
- Ki - lô - mét vuông viết tắt là km2
1km2 = 1 000 000 m2
3. Thực hành: (22phút)
* Bài 1: Viết chữ hoặc số thích hợp vào ô trống:
* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
1km2 = 1000000m2
1m2 = 100m2
1 000 000m2 = 1km2
5km2 = 5000000m2
32m2 49dm2 = 3249dm2
2 000 000m2 = 2km2
* Bài 3:
Bài giải
Diện tích của khu rừng là
3 x 2 = 6 (km2)
Đáp số: 6 (km2)
* Bài 4: Chọn số đo thích hợp:
a. Diện tích phòng học: 40 m2
b. Diện tích nước Việt Nam: 330 991 km2
4. Vận dụng (3 phút)
5.Mở rộng (2 phút)
G: Nêu tên trò chơi, HD cách chơi
H: Tham gia trò chơi
G: Nhận xét, khen ngợi
- Dẫn dắt vào bài
G: Giới thiệu cách đọc và cách viết ki - lô - mét - vuông
H: Nhắc lại (1 số H)
Hoạt động cá nhân
H: Nêu yêu cầu bài tập (1H)
- Làm bài vào vở, lên bảng điền nối tiếp kết quả.(4H)
H+G: Nhận xét, đánh giá.
Hoạt động nhóm đôi
H: Nêu yêu cầu (1H)
G: Hướng dẫn H cách chuyển đổi đơn vị đo diện tích.
H: Trao đổi, làm bài vòa vở. 1N làm vào phiếu (đính bảng)
H+G: Nhận xét, chốt KQ
*BT dành cho H năng khiếu
Hoạt động cá nhân
H: Đọc thầm yêu cầu bài tập (1H)
- Làm bài vào vở, 1H đọc bài làm trước lớp
H+G: Nhận xét, chữa bài
Hoạt động cá nhân
H: Đọc đề bài, nêu cách giải (công thức tính diện tích hình chữ nhật
H: Làm bài vào vở phần b (CN)- 1H làm bài vào phiếu (đính bảng) - H năng khiếu làm tiếp phần a
H+G: Nhận xét, đánh giá
Hoạt động cá nhân
G: Yêu cầu H tìm hiểu về diện tích đất của toàn huyện nơi em đang sinh sống
H: Nêu trước lớp
H+G: Nhận xét, đánh giá
Hoạt động cá nhân
H: Về nhà tìm hiểu về diện tích đất của các huyện trong tỉnh em đang sinh sống
Ngày giảng: T3. 19.1.2021
Tiết 92: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
- Chuyển đổi đơn vị đo diện tích.
- Tính toán và giải bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo km2
- Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột. (Thực hiện được BT1; BT3b; BT5. HS năng khiếu làm thêm BT2; BT3a; BT4)
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy- học
- Phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy - học
Nội dung
Cách thức tổ chức
1. Khởi động: (5phút)
- Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2. Thực hành: (30phút)
*Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
530 dm2 = 53 000cm2
84 600cm2 = 846dm2
13 dm2 29 cm2 = 1329cm2
10 km2
Ngày giảng: T2.18.1.2021
Tiết 91: KI -LÔ -MÉT VUÔNG
I. Mục tiêu
- Biết ki - lô - mét vuông là đơn vị đo diện tích.
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki - lô - mét vuông
- Biết 1km2 = 1000 000 m2.
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại.(Thực hiện được BT1; BT2; BT4b. HS năng khiếu làm thêm BT3; BT4a)
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy – học
- Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy - học
Nội dung
Cách thức tổ chức
1.Khởi động: (5phút)
- Trò chơi: Chiếc hộp bí mật.
2. Hình thành kiến thức: (8phút)
- Ki - lô - mét vuông viết tắt là km2
1km2 = 1 000 000 m2
3. Thực hành: (22phút)
* Bài 1: Viết chữ hoặc số thích hợp vào ô trống:
* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
1km2 = 1000000m2
1m2 = 100m2
1 000 000m2 = 1km2
5km2 = 5000000m2
32m2 49dm2 = 3249dm2
2 000 000m2 = 2km2
* Bài 3:
Bài giải
Diện tích của khu rừng là
3 x 2 = 6 (km2)
Đáp số: 6 (km2)
* Bài 4: Chọn số đo thích hợp:
a. Diện tích phòng học: 40 m2
b. Diện tích nước Việt Nam: 330 991 km2
4. Vận dụng (3 phút)
5.Mở rộng (2 phút)
G: Nêu tên trò chơi, HD cách chơi
H: Tham gia trò chơi
G: Nhận xét, khen ngợi
- Dẫn dắt vào bài
G: Giới thiệu cách đọc và cách viết ki - lô - mét - vuông
H: Nhắc lại (1 số H)
Hoạt động cá nhân
H: Nêu yêu cầu bài tập (1H)
- Làm bài vào vở, lên bảng điền nối tiếp kết quả.(4H)
H+G: Nhận xét, đánh giá.
Hoạt động nhóm đôi
H: Nêu yêu cầu (1H)
G: Hướng dẫn H cách chuyển đổi đơn vị đo diện tích.
H: Trao đổi, làm bài vòa vở. 1N làm vào phiếu (đính bảng)
H+G: Nhận xét, chốt KQ
*BT dành cho H năng khiếu
Hoạt động cá nhân
H: Đọc thầm yêu cầu bài tập (1H)
- Làm bài vào vở, 1H đọc bài làm trước lớp
H+G: Nhận xét, chữa bài
Hoạt động cá nhân
H: Đọc đề bài, nêu cách giải (công thức tính diện tích hình chữ nhật
H: Làm bài vào vở phần b (CN)- 1H làm bài vào phiếu (đính bảng) - H năng khiếu làm tiếp phần a
H+G: Nhận xét, đánh giá
Hoạt động cá nhân
G: Yêu cầu H tìm hiểu về diện tích đất của toàn huyện nơi em đang sinh sống
H: Nêu trước lớp
H+G: Nhận xét, đánh giá
Hoạt động cá nhân
H: Về nhà tìm hiểu về diện tích đất của các huyện trong tỉnh em đang sinh sống
Ngày giảng: T3. 19.1.2021
Tiết 92: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
- Chuyển đổi đơn vị đo diện tích.
- Tính toán và giải bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo km2
- Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột. (Thực hiện được BT1; BT3b; BT5. HS năng khiếu làm thêm BT2; BT3a; BT4)
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy- học
- Phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy - học
Nội dung
Cách thức tổ chức
1. Khởi động: (5phút)
- Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2. Thực hành: (30phút)
*Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
530 dm2 = 53 000cm2
84 600cm2 = 846dm2
13 dm2 29 cm2 = 1329cm2
10 km2
 









Các ý kiến mới nhất