Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 5 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hải Hà
Ngày gửi: 08h:21' 14-10-2022
Dung lượng: 78.7 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5
Tiết 1
Tiết 2

Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
________________________________
TOÁN
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận.
Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp trong tiết học.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên: SGK, phiếu học tập,…
2. Học sinh: SGK, vở học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV: Giới thiệu bài + ghi bảng
2. Luyện tập
Bài 1. Kể tên những tháng....
+ Kể tên những tháng có 30 ngày?
+ Kể tên những tháng có 31 ngày?
+Tháng có 28 hoặc 29 ngày là tháng nào?
+ Năm nhuận ( năm không nhuận ) có bao
nhiêu ngày ?
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3. Trả lời câu hỏi

1

Hoạt động của HS

- 1 hs đọc đề bài và làm bài
- Tháng 4 ; 6; 9 ;11
- Tháng 1 ; 3; 5; 7; 8; 10 ; 12
- Tháng 2
- Năm nhuận có 366 ngày, năm
không nhuận có 365 ngày.
- 1 hs đọc đề bài.
a. 3 ngày = 72 giờ 1/3 ngày = 8 giờ
4 giờ = 240 phút 1/4 giờ = 15 phút
8 phút = 480 giây 1/2 phút = 30 giây
3 giờ 10 phút = 190 phút
2 phút 5 giây = 125 giây
4 phút 20 giây = 260 giây
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs nêu miệng kết quả.
a. Năm 1789 thuộc thế kỉ 18
b. Nguyễn Trãi sinh năm :

- Gv nhận xét.
4. Vận dụng
- Nhận xét tiết học.
Tiết 3

1980 - 600 = 1380
Năm 1380 thuộc thế kỉ 14
- Tìm lời giải khác cho BT4
____________________________________
TIẾNG VIỆT (TẬP ĐỌC)
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Biết đọc truyện với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám
nói lên sự thực. (trả lời được các CH 1, 2, 3)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Biết ca ngợi, học tập những người trung thực, dũng cảm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên: Tranh bài học, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV
1.Khởi động, kết nối
- Yêu cầu HS đọc bài thơ Tre Việt Nam
- GV dẫn vào bài
2. Khám phá
a) Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Tổ chức cho hs đọc bài, luyện đọc từ
khó, giải nghĩa từ.

- Gv đọc mẫu cả bài.
b) Tìm hiểu bài
- Nhà Vua chọn người ntn để truyền ngôi?
- Nhà Vua đã làm ntn để tìm được
người trung thực?
- Chú bé Chôm đó làm gì? Kết quả ra
sao?

Hoạt động của HS
- Hs quan sát, lắng nghe

- 1 hs đọc toàn bài.
- Hs nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
Lần 1: Đọc + Luyện đọc từ khó.
Lần 2: Đọc + đọc chú giải, GN từ khó,
đọc câu văn dài
Lần 3: so sánh với 2 lần đọc trước
- Nhà vua muốn chọn người trung thực.
- Phát cho mỗi người dân một thúng
thóc đã luộc kĩ và giao hẹn...
- Chôm đã dốc công gieo trồng và
chăm sóc những thóc không nảy mầm.
2

- Đến kì hạn phải nộp thóc cho Vua
mọi người đã làm gì? Kết quả ra sao ?
Chôm đó làm gì?
- Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người?
- Thái độ của mọi người khi nghe
Chôm nói thật?
- Theo em vì sao người trung thực là
người đáng quý?
- Kết quả Chôm đó được điều gì?
- Nêu nội dung chính của bài.

- Mọi ngời nô nức chở thóc về Kinh,
Chôm không có thóc đã nói lên sự lo
lắng với vua.
- Dũng cảm nói lên sự thực.
- Mọi người sững sờ ngạc nhiên.
- Dám nói lên sự thực.
- Được Vua truyền ngôi vua.
- Bài ca ngợi chú bé Chôm trung thực
dũng cảm, dám nói lên sự thật

c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài.
- Hs theo dõi.
- HD đọc phân vai, Gv đọc mẫu.
- Hs luyện đọc phân vai theo cặp.
- Tổ chức cho hs đọc thi.
- Hs thi đọc diễn cảm.
4. Vận dụng
- Củng cố lại ND của bài.
- Nắm nội dung của bài
- Nhận xét tiết học.
_____________________________________________
Tiết 4
TIẾNG VIỆT (CHÍNH TẢ: NGHE – VIẾT)
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Nghe - viết đúng và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn có
lời nhân vật; không mắc quá năm lỗi trong bài.
- Hiểu nội dung đoạn cần viết
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n và giải được câu đố về con vật chứa tiếng
bắt đầu bằng l/n
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Tập trung viết bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV dẫn vào bài mới

Hoạt động của HS
- Lớp trưởng điều hành HS cùng hát kết
hợp với vận động tại chỗ
3

2. Khám phá
*Hướng dẫn nghe viết
- Gv đọc bài viết.
* Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi?
+ Vì sao người trung thực là người
đáng quý?
+ Từ nào mà các em thường hay viết sai?
+ Khi trình bày đoạn văn cần lưu ý gì

- HS lớp đọc thầm
- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.
+ Vì người trung thực dám nói lên sự
thực...
+ đầy ắp, trung thực, truyền ngôi, ôn tồn.
+ Đầu đoạn viết hoa, lùi 1 ô.
- Hs viết bảng con từ khó.
- HS đọc từ viết khó
- 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần

*Viết chính tả
- HS viết bài vào vở
- GV đọc bài
* Nhận xét bài chính tả
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
theo.
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Lắng nghe.
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
b. Luyện tập
Đáp án : lời giải – nộp bài –lần này , có
Bài 2a: Điền vào chỗ trống r / d / gi .
thể làm, lâu nay, lòng thanh thản, làm
bài
- Gọi hs đọc câu văn đã điền hoàn chỉnh. - 1 hs đọc
- Nhận xét về tính trung thực của nhân
- Chữa bài, nhận xét.
vật Hưng trong đoạn văn
Bài 3a
- HS giải đố cá nhân - Chia sẻ trước lớp
Đáp án: nòng nọc.
3. Vận dụng
- Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
- Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc
một số đồ vật khác có chứa âm l/n
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
Tiết 1
TOÁN
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số.
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
4

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm sự giúp đỡ khi làm bài.
3. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, mạnh dạn trình bày kết quả học tập.
- Chăm chỉ: Làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
- HS: SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
2. Khám phá
* Giới thiệu số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng
Bài toán 1. Rót vào can thứ nhất 6l dầu,
rót vào can thứ hai 4l dầu. Hỏi nếu số
lít dầu đó được rót đều vào 2 can thì
mỗi can có bao nhiêu l dầu?
- Giới thiệu hình vẽ.
+ Ta gọi 5 là số trung bình cộng của 6
và 4.
- Nêu cách tìm số TBC của 6 và 4?

Hoạt động của học sinh
- Cả lớp hát 1 bài.

- Đọc yêu cầu, tìm cách giải

- Hs quan sát hình vẽ

- Nêu cách giải, lên bảng giải
Ta lấy: ( 6 + 4 ) : 2 = 5 ( lít )
Bài toán 2. Số học sinh của 3 lớp là....
- 1 hs đọc đề bài.
- Y/c nêu cách làm
- Hs nêu, làm vào vở
+ Muốn tìm số trung bình cộng của 3 - Tính tổng của 3 số rồi chia cho 3
số ta làm ntn ?
( 25 + 27 + 32 ) : 3 = 28
Vậy 28 là số trung bình cộng của 27 ;
25 và 32
+ Muốn tìm số trung bình cộng của - Muốn tìm số TBC của nhiều số, ta
nhiều số ta làm ntn?
tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó
cho các số hạng.
3. Thực hành
Bài 1: Tìm số TBC của các số sau
- 1 hs đọc đề bài.
- Y/c hs làm bài vào vở, đọc kết quả.
a. TBC của 2 số 42 và 52 là:
( 42 + 52 ) : 2 = 47
b. TBC của 3 số 36; 42 và 57 là:
( 42 + 36 + 57 ) : 3 = 45
c. TBC của 4 số 34; 43; 52 và 39 là:
( 34 + 43 + 52 + 39 ) : 4 = 42
- Gv nhận xét
Bài 2: Giải bài toán
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs giải bài vào vở, chữa bài.
5

- Chữa bài, nhận xét.
3. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo
- Hệ thống nội dung bài.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
Tiết 3

Bài giải.
Trung bình mỗi em cân nặng là:
(36 + 38 + 40 + 34) : 4 = 37( kg )
Đáp số: 37 kg

- Ghi nhớ các bước tìm số TBC
- Trình bày ngắn gọn bài toán tìm số
TBC
____________________________________
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt thông dụng) về chủ
điểm trung thực - tự trọng (BT4), tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung
thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ “ tự trọng” (BT3).
2. Năng lực chung
- NL tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập
- NL giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận, đánh giá.
- NL ngôn ngữ: Biết ý nghĩa của các câu tục ngữ, thành ngữ.
3. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, mạnh dạn trình bày kết quả học tập.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: VBT, bút.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động

Hoạt động của học sinh
- TBVN điều khiển cho lớp hát tập thể, vận
động tại chỗ

- GV chuyển ý vào bài mới.
2. Luyện tập
Bài 1. Tìm từ cùng nghĩa, trái - Hs đọc đề bài
nghĩa với từ : trung thực.
+ Từ cùng nghĩa với từ trung thực:
thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, chân
thật, thật thà, thật lòng, chính trực, bộc trực..
+ Từ trái nghĩa với từ trung thực:
điêu ngoa, gian dối, dối trá, bịp bợm,
xảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, lừa
- Chữa bài, nhận xét.
bịp, lừa đảo...
Bài 2. Đặt câu.
- 1 hs đọc đề bài.
- Gọi hs nối tiếp đọc câu đặt được. - Hs nêu miệng câu đặt được:
- Chữa bài, nhận xét.
6

- VD: Chúng ta không nên gian dối.
Bài 3: Tìm nghĩa của từ : tự trọng - Tô Hiến Thành là người chính trực.
- 1 hs đọc đề bài.
- HS làm bài cá nhân.
+ Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá
của mình.
+ Hs mở rộng thêm nghĩa các từ ở ý a, b, d
a. Tin vào bản thân: tự tin
b. Đánh giá mình quá cao và coi thường ng- Gv chỉnh sửa, chốt ý đúng.
ười khác: Tự kiêu, tự cao
Bài 4: Tìm thành ngữ, tục ngữ.
d. Quyết định lấy công việc của mình: tự quyết
+ Những thành ngữ, tục ngữ nói - 1 hs đọc đề bài.
về lòng trung thực?
+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng trung
+ Những thành ngữ, tục ngữ nói thực: a, c, d
về lòng tự trọng?
+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự
- Nhận xét
trọng: b, e.
3. Vận dụng
- HS đặt câu để hiểu sâu hơn nghĩa
các câu thành ngữ, tục ngữ BT4
- HS đặt câu để hiểu sâu hơn nghĩa các câu
- VN tìm các câu thành ngữ, tục ngữ thành ngữ, tục ngữ BT4
khác nói về tính trung thực, tự trọng - Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ khác nói
- Nhận xét tiết học.
về tính trung thực, tự trọng.
Tiết 4

______________________________________
MÔN: TIẾNG VIỆT (TẬP ĐỌC)
GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa của bài: Khuyên con người hãy cảnh giác thông minh như Gà Trống,
chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo. (Trả lời được các câu hỏi, thuộc
được đoạn thơ khoảng 10 dòng)
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết làm việc nhóm trong luyện đọc
- NL ngôn ngữ: Đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm bài thơ
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Biết yêu thương cộng đồng.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 31 - SGK (phóng to)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

7

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV dẫn vào bài mới.
2. Khám phá
a. Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Gọi đọc nối tiếp đoạn

Hoạt động của học sinh
- Hs cùng hát và vận động tại chỗ.

- 1 hs đọc toàn bài.
- Hs nối tiếp đọc từng khổ thơ
Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó.
Lần 2: Đọc + đọc chú giải, GN từ
Luyện đọc câu dài
- Gv đọc mẫu cả bài.
Lần 3: Đọc nối tiếp đoạn
b.Tìm hiểu bài
- Nghe
- Gà trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
- Gà đậu trên cành, cáo đứng dưới đất.
- Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất? - Báo cho gà một tin mới: từ nay
muôn loài đã kết thân.
- Tin tức cáo thông báo là thật hay bịa đặt? - Lời bịa đạt.
- Vì sao gà trống không nghe lời Cáo?
- Gà biết ý định xấu xa của cáo.
- Gà tung tin có cặp chó săn chạy đến để - Làm cho cáo lộ mu gian.
làm gì?
- Thái độ của cáo ntn khi nghe gà nói?
- Cáo khiếp sợ, bỏ chạy.
- Thái độ của gà ra sao?
- Gà khoái chí cười.
- Gà thông minh ở điểm nào?
- Gà giả bộ tin cáo, giả vờ có cặp
chó săn đang tới để cáo khiếp sợ.
- Tác giả viết bài thơ nhằm mục đích gì?
- Khuyên người ta đừng vội tin
những lời ngọt ngào.
- Nêu nội dung chính của bài.
- Khuyên con người hãy cảnh giác,
thông minh như gà trống, chớ tin
những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu
như cáo
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gv HD đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc cả bài.
- HD + đọc mẫu khổ thơ 1, 2 theo cách - Hs theo dõi.
phân vai.
- Gọi HS thi đọc
- Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- GV nhận xét
- Hs thi đọc diễn cảm.
3. Vận dụng
- Em học được điều gì từ chú Gà Tống?
- HS nêu
- Tìm đọc các tác phẩm viết về gà
và cáo.
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
MÔN: TIẾNG VIỆT (KỂ CHUYỆN)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
8

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Dựa vào gợi ý trong SGK, biết chọn và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính
trung thực.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc, kể trong nhóm
- NL sáng tạo: Nêu ý kiến cá nhân về nhân vật trong chuyện
- NL ngôn ngữ: Kể được câu chuyện lôi cuốn.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, Sách

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
2. Khám phá
* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
? Đề bài yêu cầu gì?

Hoạt động của học sinh
- Cả lớp hát 1 bài.

- 1 HS đọc đề
- Kể lại một câu chuyện đã được nghe,
đã được đọc về tính trung thực
- 3 HS đọc nối tiếp các gợi ý SGK
- Y/c thảo luận theo cặp về câu chuyện - HS thảo luận
của mình, và nêu ý nghĩa
- Y/c hs kể chuyện
- Thi kể trước lớp
- Em hãy nêu lại ý nghĩa câu chuyện - Hs trả lời câu hỏi.
em vừa kể và liên hệ với bản thân ?
- Gv nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng
- Nhận xét tiết học.
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Tìm đọc các câu chuyện về tính trung
thực trong sách báo, sách kể chuyện
__________________________________________
Tiết 2 + 3
TOÁN
ÔN TẬP: CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
I. MỤC TIÊU

- Củng cố cho HS đặt tính rồi tính, tính giá trị của biểu thức va giải bài toán có 2 phép tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Nội dung bài, phiếu bài tập

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Mức 1
Bài 1. Đặt tính rồi tính
a. 5821 + 2934    b. 10712 : 4

Mức 2
Bài 3. Một miếng bìa hình chữ nhật có
chiều rộng 8cm, chiều dài gấp đôi
9

c. 3524 + 2191 d. 29999 : 5
Bài 2. Tính giá trị biểu thức
a. (13829 + 20718) x 2
b. 14523 – 24964 : 4

chiều rộng. Tính chu vi mảnh bìa đó.
Bài 4. Tính nhanh
a. 4823 + 1560 +5177 + 8440

IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học.
___________________________________________________________________
Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022
Tiết 3
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm.
- Năng lực Lo – gic toán học: Biết cách tính số trung bình cộng.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ
- HS: SGk, bút

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV dẫn vào bài
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm số trung bình cộng của các
số sau:

- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Giải bài toán.

- Gv chữa bài, nhận xét.
Bài 3: Giải bài toán

Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát và vận động
tại chỗ
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs làm bài
a. TB cộng của 96; 121 và 143 là:
( 96 + 121 + 143 ) : 3 = 120
b. Số TB cộng của 35; 12; 24; 21; 43 là:
( 35 + 12 + 24 + 21 + 43 ) : = 27
- Hs đọc đề bài.
- Hs làm bài vào vở, chữa bài.
Bài giải
TB mỗi năm xó đó có số dân tăng là:
( 96 + 82 + 71 ) : 3 = 83 ( người )
Đáp số : 83 người
- 1 hs đọc đề bài.
10

- Gv chữa bài, nhận xét
3. Vận dụng

Tiết 4

- Hs làm bài vào vở, chữa bài.
Bài giải
TB số đo chiều cao của mỗi người là:
(138 +132 + 130 + 136 +134) =134(cm)
Đáp số: 134 cm.

- Ghi nhớ cách tìm số TBC.
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
bài tập toán và giải.
________________________________________
TẬP LÀM VĂN
VIẾT THƯ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ 3 phần:
đầu thư, phần chính, phần cuối thư).
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực văn học: Biết bố cục của bài văn Viết thư và vận dụng viết văn.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ
- HS: SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- HS hát khởi động
+ Một bức thư gồm những phần
nào? Nhiệm vụ chính của mỗi phần
là gì?
- GV đưa bảng phụ viết sẵn Ghi nhớ
để giúp HS hệ thống lại
2. Khám phá
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Có thể chọn 1 trong 4 đề bài.
- Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể
hiện sự chân thành.
- Viết xong cho vào phong bì, ghi
đầy đủ tên người viết, người nhận,

Hoạt động của học sinh
- TBVN và TBHT điều hành
+ Mở đầu, phần chính, phần cuối

- HS đọc đề bài trang 52
- HS chọn đề bài.

- HS trả lời
11

địa chỉ vào phong bì (thư không dán)
- Em chọn viết thư cho ai? Viết thư - Học sinh tự làm bài và đọc bài.
với mục đích gì ?
* Viết thư
- Ghi nhớ bố cục của lá thư
- GV gọi đọc một số bài.
- Ghi phong bì thư
- Nx tuyên dương
3. Vận dụng
- Nhận xét tiết học.
______________________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
KHOA HỌC
SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Hiểu được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn
gốc thực vật để có đầy đủ chất dinh dưỡng
- Nêu ích lợi của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của
thói quen ăn mặn (dễ gây huyết áp cao).
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- NL khoa học: Biết quan sát, khám phá để giải quyết các câu hỏi đặt ra.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Các hình minh hoạ
- HS: SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt đông của giáo viên
1, Khởi động
- Thi kể tên các thức ăn chứa đạm động
vật và đạm thực vật
+ Tại sao ta nên ăn nhiều cá?
- GV nhận xét,tuyên dương
2. Khám phá
HĐ1: Trò chơi kể tên các thức ăn có
nhiều chất béo:
* Bước 1: Tổ chức:
- Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử 1
trọng tài giám sát đội bạn.
* Bước 2: Cách chơi và luật chơi:

Hoạt đông của của học sinh
- HS thi theo tổ dưới sự điều hành của
TBHT
+ Vì trong cá có chất đạm dễ tiêu.

-Thực hiện theo hướng dẫn của GV.
Đáp án: Tất cả các món rán, các món
12

- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau
lên bảng ghi tên các món ăn (các món
ăn rán bằng dầu hoặc mỡ). Lưu ý mỗi
HS chỉ viết tên 1 món ăn.
* Bước 3: Thực hiện:
- Hai đội chơi như đã hướng dẫn.
-GV cùng các trọng tài theo dõi và tổng
kết đếm số món các mà 2 đội kể được,
công bố kết quả.
+ Gia đình em thường chiên xào bằng
dầu thực vật hay mỡ động vật?
HĐ2: Ăn phối hợp chất béo có nguồn
gốc động vật và chất béo có nguồn gốc
thực vật:
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở
trang 20 / SGK và đọc kỹ các món ăn
trên bảng mà các em vừa tìm qua trò
chơi để trả lời.
+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật?
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động
vật, với chứa chất béo thực vật?

luộc hay nấu bằng thịt mỡ, các món
muối vừng, hoặc lạc

- 5 đến 6 HS trả lời.

- Thảo luận nhóm 2 và chia sẻ trước lớp

+ Thịt lợn rán, thịt gà rán,…
+ Vì trong chất béo động vật có chứa axít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực
vật có chứa nhiều a-xít béo không no,


* GVKL
HĐ3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt
và không nên ăn mặn?
- Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu
những tranh ảnh về ích lợi của việc
dùng muối i-ốt đã yêu cầu sưu tầm từ
tiết trước.
-GV yêu cầu các em quan sát hình minh
hoạ và thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi:
+ Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người? + Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày.
- Nhận xét, chốt kiến thức.
+ Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ.
+ Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị
lực và trí lực......
+ Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu ăn + Ăn mặn rất khát nước.
mặn thì có tác hại gì?
+ Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao.....
- Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để tránh
bị bệnh áp huyết cao.
3. Vận dụng
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động - HS ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn
vật, với chứa chất béo thực vật?
và cần ăn muối i-ốt.
13

- Tìm hiểu về quy trình chế biến dầu
thực vật
_____________________________________________________________________
Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2022
Tiết 1
TOÁN
BIỂU ĐỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK, vở,...

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cả lớp hát
2. Khám phá
- GV treo biểu đồ : Đây là biểu đồ thể - HS quan sát biểu đồ.
hiện các con của năm gia đình
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
+ Biểu đồ gồm mấy cột ?
- Biểu đồ có 2 cột.
+ Cột bên trái cho biết gì ?
- Nêu tên của các gia đình
+ Cột bên phải cho biết gì ?
- cho biết số con của từng gia đình là
trai hay gái
+ Biểu đồ cho biết các con của những gia - Gia đình co Mai, cô Lan, cô Hồng,
đình nào ?
cô Dào, cô Cúc
- Hướng dẫn HS đọc biểu đồ
+ Gia đình cô Mai có mấy con, là trai hay gái? + Gia đình cô Mai có 2 con, là con gái
+ Gia đình cô Lan có mấy con, là trai hay gái + Gia đình cô Lan có 1 con, là con trai
+ Biểu đồ cho biết gì về các con của gia + Gia đình cô Hồng có 1 con trai, 1
đình cô Hồng?
gái
+ Vậy gia đình cô Đào, cô Cúc
+ Gia đình cô Đào có 1 con gái, Gia
đình cô Cúc có 2 con trai
+ Những gia đình nào có một con gái, có - Gia đình có 1 con gái là cô Đào, có
một con trai?
1 con trai là gia đình là cô Lan, cô
3. Luyện tập
hồng
14

Bài 1: Biểu đồ dưới đây nói về các môn
thể thao khối lớp 4 ham gia?
- Biểu đồ biểu diễn nội dung gì ? BĐ biểu
diễn về cái gì ?
- Những lớp nào được nêu tên trong biểu đồ?
- Khối lớp 4 tham gia mấy môn thể thao,
gồm những môn nào?

- Đọc yêu cầu bài

- Biểu đồ biểu diễn các môn thể thao
khối 4 tham gia
- Lớp 4A , 4B, 4C
- Khối lớp 4 tham gia 4 môn thể
thao, gồm những môn bơi, nhảy dâu,
đá cầu, cờ vua
- Môn bơi mấy lớp tham gia là những lớp nào? - có 2 lớp tham gia, là 4A, 4C
- Môn nào có ít lớp tham gia nhất?
- Môn cờ vua,chỉ có lớp 4A
- Hai lớp 4B, 4C cùng tham gia tất cả mấy - Cùng tham gia 3 môn, trong đó
môn? Trong đó họ cùng tham gia mấy môn? cùng tham gia môn đá cầu
- GV nhận xét
Bài 2: Dựa vào biểu đồ hãy trả lời các câu - Đọc yêu cầu
hỏi
- Lớp làm bài vào vở
a) Năm 2002 gia đình bác gia đình
bác Hà thu hoạch được só tấn thóc
là:
10 x 5 = 50 tạ = 5 tấn
b) Số tạ thóc năm 2000 gia đình bác
Hà thu được là:
10 x 4 = 40 (tạ)
Năm 2002 gia đình bác Hà thu được
nhiều hơn năm 2000 là:
- Nhận xét chữa bài.
50 – 40 = 10 (tạ)
4. Hoạt động ứng dụng, sáng tạo
- Hoàn thiện vở BT toán
- Nhận xét tiết học
- Sưu tầm một số biểu đồ tranh
____________________________________________
Tiết 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Hiểu được danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc
đơn vị ).
- Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong số các danh từ cho trước và tập đặt câu
(bài tập mục III)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự trả lời được các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất các cách làm bài tập khác nhau.
- Năng lực ngôn ngữ: Có thái độ tích cực nghe giảng và trả lời câu hỏi.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
15

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút, ..

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Tìm từ trái nghĩa với từ: Trung thực và
đặt câu với từ đó.
- Gv nhận xét
2. Khám phá
Nhận xét
Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật trong đoạn
thơ sau

Hoạt động của học sinh

- Từ trái nghĩa: gian dối
- Gian dối là tính xấu.

- 1 hs nêu yêu cầu
- HS thảo luận, nêu miệng kết quả.
- Các nhóm nêu kết quả trước lớp.
- Gọi hs tìm từ ở những dòng thơ theo yêu + Dòng 1: truyện cổ
cầu bài.
+ Dòng 2: cuộc sống, tiếng, xưa
+ Dòng 3: cơn, nắng, mưa
+ Dòng 4: con, sông, rặng, dừa
+ Dòng 5: đời, cha, ông
+ Dòng 6: con, sông, chân, trời
+ Dòng 7: truyện cổ
+ Dòng 8: mặt, ông cha
- Gv nhận xét.
Bài 2: Xếp các từ em mới tìm được vào - 1 hs đọc đề bài.
nhóm thích hợp
+ Từ chỉ người: ông cha, cha ông
+ Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời
+ Từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa
+ Từ chỉ khái niệm: cuộc sống,
- Gv nhận xét.
truyện cổ, tiếng xưa, đời
* Ghi nhớ
- Gọi hs đọc ghi nhớ ở sgk.
- 4- 5 hs đọc ghi nhớ.
3. Thực hành
Bài 1: Tìm danh từ chỉ khái niệm.......
- HS đọc đề bài.
- Lời giải: đạo đức, kinh nghiệm,
- Gv chữa bài, nhận xét
cách mạng
Bài 2: Đặt câu.
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs làm bài vào vở,
- Gọi hs đọc câu đặt được.
Đạo đức, lòng, điểm, kinh nghiệm,
- Chữa bài, nhận xét.
cách mạng.
3. Vận dụng
- Yêu cầu HS thuộc lòng ghi nhớ khái
niệm về danh từ.
- Vn tìm hiểu thêm về danh từ chỉ khái - VD: Cuộc cách mạng tháng tám
16

niệm qua các bài tập trong SGK.
thành công năm 1945
- Nhận xét tiết học.
______________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP: MRVT TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Củng cố cho HS một số từ ngữ về chủ điểm trung thực - tự trọng. phân biệt tiếng tự
không mang nghĩa chính mình.
II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên: GV: Bảng phụ
2. Học sinh: vở học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Mức 1

Mức 2
1. Luyện tập
Bài 4. Gạch bỏ từ dùng sai
Bài 1. Nối từng từ ở ô bên trái với lời giải nghĩa trong các câu sau và tìm từ có
thích hợp ở ô bên phải:
tiếng tự thay thế cho phù hợp:
a. Hùng rất tự trọng khi phát
1. Tự hào
a. Tin vào bản thân
2. Tự trọng
b. Cảm thấy sung sướng và kiêu biểu trước lớp.
Từ thay thế: .......................
hãnh một cách chính đáng.
3. Tự tin
c. Coi trọng và giữ gìn phẩm giá b. Người Nhật Bản là có lòng
tự nguyện rất cao.
của mình.
4. Tự lập
d. Tự làm, không cần sự giúp đở Từ thay thế: ....................
c. Chúng ta tự mãn vì lịch sử
của người khác.
chống ngoại xâm vô cùng
Đáp án: Nối 1 – b, 2 – c, 3 – a, 4 - d
Bài 2. Khoanh tròn những tiếng có tiếng tự không oanh liệt của cha ông.
Từ thay thế: ........................
mang nghĩa chính mình:
Tự kiêu, tự nhiên, tự lập, tự nguyện, tự cao, tự Đáp án:
Từ thay thế: a. tự tin, b. tự
quản, tự ý, tự điển, văn tự, tự trọng.
trọng, c. tự hào
Đáp án: tự nhiên, tự điển, văn tự.
Bài 3. Khoanh tròn từ không cùng nhóm nghĩa với
các từ còn lại trong những dãy tự sau:
a. thật thà, thật sự, thật lòng, thành thật, thật tình, thật tâm.
b. thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay ngắn,
ngay thật.
c. chân thật, chân thành, chân tình, chân lí, chân chất.
d. bộc trực, chính trực, trực tính, trực ban, cương trực.
Đáp án: a. thật sự, b. ngay ngắn, c. chân lí, d. trực ban
2. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét chung giờ học.
______________________________________
Tiết 2 + 3
TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP: VIẾT THƯ
17

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Rèn cách viết thư, biết cách dùng từ đặt câu cho phù hợp
II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: vở học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Đề bài: Em có người bạn ở xa và đang bị ốm. Hãy viết thư cho bạn để thăm hỏi, động
viên bạn
M1
M2
Dàn ý
Dàn ý
- Phần mở đầu thư
- Phần mở đầu thư
+ Địa điểm, thời gian viết thư
+ Địa điểm, thời gian viết thư
+ Lời xưng hô với bạn
+ Lời xưng hô với bạn
- Phần nội dung bức thư
- Phần nội dung bức thư
+ Thăm hỏi, động viên bạn
+ Thăm hỏi, động viên bạn
+ Phần bày tỏ tình cảm của em với bạn + Phần bày tỏ tình cảm của em với bạn
+ Kể cho bạn nghe về tình hình học tập + Kể cho bạn nghe về tình hình học tập
của em
của em
- Phần kết thúc thư: Lời chúc cuối thư, - Phần kết thúc thư: Lời chúc cuối thư,
lời hứa hẹn, kí tên
lời hứa hẹn, kí tên
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Nhận xét chung giờ học.
_____________________________________________________________________
Thứ sáu ngày 7 tháng 10 năm 2022
Tiết 2
KHOA HỌC
ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN.
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
I. YÊ...
 
Gửi ý kiến