Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kế hoạch bài dạy lớp 5 tuàn 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: bùi thị đức hạnh
Ngày gửi: 21h:05' 26-09-2022
Dung lượng: 505.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 5
Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022
Tiết 1: SHDC
TẬP TRUNG
Tiết 2: Tập đọc
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn: nhạt loãng, A-lếch-xây.Đọc lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, đằm thắm thể hiện cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện. Đọc các lời đối thoại thể hiện đúng giọng của từng nhân vật.
- Hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài: tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện vẻ đẹp của tình hữu nghị giữa các dân tộc.
- Rèn năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học, giao tiếp và hợp tác.
2. Phẩm chất
- Giáo dục HS có tình cảm thân thiện với những người ngoại quốc.
II. ĐỒ DÙNG
TBDH thông minh có sẵn hình ảnh sau:
- Tranh minh họa bài đọc/ SGK, câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Sách giáo khoa, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. Ổn định lớp:
B. Các hoạt động:
Hoạt động của - Giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ “Bài ca về trái đất” và trả lời câu hỏi:
+ Hai câu thơ cuối của khôt thơ 2 nói lên điều gì?
+ Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
+ Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
- GV nhận xét
- Cho HS quan sát tranh ảnh về những công trình xây dựng lớn của nước ta có sự giúp đỡ của nước bạn.
- GV giới thiệu bài, GV ghi bảng.
- HS thi đọc bài và TLCH


- HS nghe
- HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh.








- HS ghi vở
2. Khám phá:
Hoạt động 1
- GV gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài
- Cả lớp đọc thầm, chia đoạn bài văn





- Tổ chức cho HS nối tiếp đọc theo đoạn.
+ Lần 1: Đọc sửa phát âm.

+ Lần 2: Đọc giải nghĩa từ.
+ Lần 3: Đọc đánh giá.



- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu: toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, đằm thắm thể hiện cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện. Đoạn đối thoại với giọng thân mật, hồ hởi.
a. Luyện đọc:
- 1 HS bài
- Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Đó là... sắc êm dịu
+ Đoạn 2 : Chiếc máy xúc...giản dị.
+ Đoạn 3 : Đoàn xe tải... chuyên gia máy xúc !
+ Đoạn 4: A - lếch- xây ...tôi và A - lếch- xây.

- Từ khó: nhạt loãng, A-lếch-xây, nắm lấy bàn tay.
- HS đọc chú giải
- Chú ý cách ngắt câu dài: Thế là/ A - lếch- xây đưa bàn tay vừa to /vừa chắc ra/ nắm lấy bàn tay đầy dàu mỡ của tôi lắc mạnh và nói.
- HS đọc theo cặp.

- HS cả lớp lắng nghe.
Hoạt động 2
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung đoạn 1,2 rồi trả lời các câu hỏi :

+ Anh Thuỷ gặp A - lếch- xây ở đâu?

+ Dáng vẻ của A - lếch - xây có gì đặc biệt khiến anh Thủy chú ý ?




- Yêu cầu HS đọc nội dung đoạn 2,3,4 rồi trả lời các câu hỏi :

+ Dáng vẻ của A - lếch- xây gợi cho tác giả cảm nghĩ như thế nào ?



+ Chi tiết nào trong bài làm em nhớ nhất? Vì sao?


Kết luận: Chuyên gia máy xúc A - lếch- xây cùng với nhân dân Liên Xô luôn kề vai sát cánh với nhân dân Việt Nam, giúp đỡ nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nước...
+ Nội dung bài học nói lên điều gì?
b. Tìm hiểu bài
- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
- Ý 1. Khung cảnh công trường, dáng vẻ giản dị của A- lếch – xây.
+ Anh Thuỷ gặp A - lếch- xây ở công trường xây dựng.
+ Anh A - lếch- xây vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to, chất phác.
- HS nêu nội dung ý 1
- Ý 2: Cuộc gặp gỡ thân mật giữa 2 người bạn đồng nghiệp trên công trường.
- Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồng nghiệp rất cởi mở và thân thiện, họ nhìn nhau bằng ánh mắt đầy thân thiện, họ nắm tay nhau bằng bàn tay đầy dầu mỡ. Gợi lên cảm giác giản dị, thân mật.
- Chi tiết tả cuộc gặp gỡ giữa anh Thuỷ và A - lếch - xây . Họ rất hiểu nhau về công việc. Họ nói chuyện rất cởi mở, thân mật.





- HS nêu nội dung chính của bài.
- Kể về tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện vẻ đẹp của tình hữu nghị giữa các dân tộc.
- 2 HS đọc lại ND bài.
3. Luyện tập
Hoạt động 3
- Gọi 4 HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài và nêu giọng đọc chung của bài và từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 4.
- Gọi 1 HS đọc mẫu đoạn 4, yêu cầu hs nghe và nêu cách đọc cụ thể.
- Gọi HS nhận xét, thống nhất cách đọc
- Gọi 1 HS đọc thể hiện.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương
c. Luyện đọc diễn cảm
- 4 HS nối tiếp đọc bài nêu giọng đọc của bài.
- HS nghe và nêu cách đọc cụ thể
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, đằm thắm thể hiện cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện.
+ Lời A – lếch – xây thể hiện sự thân mật, cởi mở.
- HS luyện đọc nhóm đôi.

- 5 HS thi đọc.
- Cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất.
4. Vận dụng:
- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch- xây gợi cho em điều gì?
- Hằng ngày các em vẫn gặp khách nước ngoài trên đường phố, chúng ta nên thể hiện tình cảm và thái độ ra sao?
- HS tiếp nối giới thiệu.


5. Củng cố, dặn dò:
- Nêu 3 điều em tâm đắc nhất qua bài học hôm nay?
- GV nhận xét giờ học.
- GV đề nghị HS đọc lại bài và chuẩn bị bài sau.
- HS nêu ý kiến


- HS nghe và thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
***************************************
Tiết 3: Mĩ thuật: GVBM
Tiết 4: Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Giúp học sinh củng cố lại các đơn vị đo độ dài, mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, bảng đơn vị đo độ dài, chuyển đổi các đơn vị đo độ dài.
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán có liên quan.
- Rèn năng lực tư duy và lập luận toán học. Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
2. Phẩm chất
- GD học sinh chăm học, tích cực trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với bạn và cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG
- Sách giáo khoa, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. Ổn định lớp:
B. Các hoạt động:
Hoạt động của - Giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- Hát
- HS nghe
2. Luyện tập:
Hoạt động 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Nêu những đơn vị đo độ dài?
- Những đơn vị nào lớn hơn mét? nhỏ hơn mét?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền đầy đủ vào bảng đơn vị đo độ dài.
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận.
- Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau?


Hoạt động 2
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV gọi Hai HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài.
- GV chốt kết quả đúng.
- Qua bài tập em được củng cố kiến thức nào?
Kết luận: Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị chúng ta có thể chuyển đổi các đơn vị đo độ dài.




Hoạt động 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu hai HS lên bảng làm bài tập.
- Chữa bài, nhận xét đúng sai, HS giải thích cách làm.
- Em có nhận xét gì về hai phép tính đầu với 2 phép tính cuối?
- Nêu cách đổi 2 đv đo thành một đơn vị đo và ngược lại?
GV:Mỗi đơn vị đo độ dài tương ứng với một chữ số.
Kết luận: Cách chuyển đơn vị đo độ dài.
Bài 1: Hoàn thành bảng đơn vị đo độ dài
Nhận xét:
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Thảo luận cặp, hoàn thiện bảng đơn vị đo độ dài.
- HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi, nhận xét.
- 2HS nêu, lớp nhận xét

- Hai đơn vị đo liền kề nhau: Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng đơn vị lớn.
Bài 2: Viết số hoặc p/s thích hợp vào chỗ chấm
- HS đọc đề bài.
- Hai HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Đổi chéo vở kiểm tra, chữa bài.
- Nhận xét đúng sai.
135m = 1350m 1mm =cm
342dm = 3420cm 1cm = m
8300m = 830dam 15cm = 150mm
4000cm = m 1m =km

2500m = 2km
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Hai HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm vào vở.
- Chữa bài, nhận xét đúng sai, HS giải thích cách làm.
- Hai phép tính đầu đổi 2 đv thành 1 đv, hai phép tính sau ngược lại
4km37m = 4037m
8m12cm = 812cm
354dm = 35m 4dm
3040m = 3km 40m
4. Vận dụng:
Hoạt động 4
- Goi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì? GV tóm tắt bằng sơ đồ.
- GV phân tích bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm cách giải bài toán.
- Gọi một HS lên bảng chữa bài.
*Chữa bài:
+ Muốn tính độ dài quãng đường từ HN đến TPHCM ta làm thế nào?
+ Vậy ta cần tính quãng đường nào trước?
+ Để tính được độ dài quãng đường từ ĐN đến TPHCM em làm thế nào?
- Gọi 1 HS đọc bài làm của mình. Yêu càu hs dưới lớp nhận xét đúng sai.
GV: Khi giải toán các em cần chú ý điền câu lời giải cho thích hợp.
Chốt: Giải toán có lời văn với các đơn vị đo độ dài.
Bài 4:
- HS đọc bài toán.
- HS thảo luận tìm cách giải bài toán.
- HS lên bảng chữa bài.


HN ĐN TPHCM


a) Quãng đường từ ĐN đến TPHCM dài là:
791 + 144 = 935 (km)
b) Quãng đường từ HN đến TPHCM dài là:
791 + 935 = 1726 (km)
Đáp số: 1726 km.





5. Củng cố, dặn dò: (1 phút)
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn học sinh chuẩn bị trước bài sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
****************************************
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Tin học: GVBM
Tiết 2,3: Tiếng Anh: GVBM
****************************************************************
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
Tiết 1: Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Củng cố các đơn vị đo khối lượng, bảng đơn vị đo khối lượng. Chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng. Giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo khối lượng.
- Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo khối lượng, giải bài toán có liên quan đến đơn vị đo khối lượng một cách chính xác và thành thạo.
- Rèn năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy và lập luận toán học.
2. Phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức cẩn thận khi làm bài và vận dụng vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG
- Bảng đơn vị đo khối lượng.
Lớn hơn kg
Ki lô gam
Nhỏ hơn kg
Tấn
Tạ
Yến
kg
hg
dag
g
1 tấn
=10 tạ
1 tạ
= 10 yến
= tấn
1 yến
= 10 kg
=tạ
1 kg
= 10 hg
=yến
1 hg
= 10 dag
=kg
1 dag
= 10 g
= hg
1g

=dag
- Sách giáo khoa, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. Ổn định lớp:
B. Các hoạt động:
Hoạt động của - Giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền điện" nêu các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi






- Học sinh lắng nghe.
- HS ghi bảng
2. Luyện tập:
Hoạt động 1
- Nêu những đơn vị đo khối lượng đã học?
- HS điền vào bảng những đơn vị lớn hơn kg và bé hơn kg.
- GV chiếu bảng có sẵn nội dung bài 1, yêu cầu HS đọc đề bài.
a. 1kg =? hg (GV ghi kết quả)
1kg = ? yến (GV ghi kết quả)
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng đơn vị đo khối lượng.
- Nhận xét mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng liền nhau?
Chốt: Hai đơn vị đo khối lượng liền kề nhau gấp và kém nhau 10 lần.
b. Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo khối lượng liến kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần ?
Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi hs chữa bài. Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị của phần c, d.
- GV chốt kết quả đúng.
- Qua bài tập, các em vừa được ôn lại kiến thức nào?
Kết luận: Cách đổi đv đo k/lượng






* Hoạt động 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Muốn điền dấu so sánh đúng ta cần phải làm gì?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS chữa bài và nhận xét đúng sai.
- Qua bài tập em được luyện tập kiến thức nào?..
Chốt: Khi so sánh các em cần phải chuyển các số đo về cùng một đơn vị đo lường.

Hoạt động 4
- Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?



- Gọi HS lên bảng làm bài.
- Chữa bài:
+ Muốn biết ngày thứ ba bán được bao nhiêu kg, em làm thế nào?
+ Muốn biết số đường bán trong ngày thứ ba, ta cần biết gì?
+ Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của mình và nhận xét so sánh bài trên bảng.
+ GV kết luận bài giải đúng.
- Qua bài toán em được ôn lại dạng kiến thức nào?
Kết luận: Khi giải bài toán có lời văn các em cần lưu ý lời giải ăn khớp với phép tính
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập. Lớp lắng nghe.

- 1kg = 10hg
- 1kg = yến
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
- Chữa bài: HS nêu cách làm. HS giải thích cách đổi đơn vị đo ở phần còn lại.
- Nhận xét đúng sai.
a, Hoàn thành bảng đơn vị đo kl
lớn hơn kg
Ki lô
gam
Bé hơn kg
tấn
tạ
yến
kg
hg
dag
g

1 tấn
= 10 tạ
1 tạ
= 10
Yến
=1/10
Tấn
1 yến
= 10
kg
=1/10
Tạ
1 kg
= 10
hg
=1/10
Yến
1 hg
= 10
dag
=1/10
kg
1 dag
= 10 g
=1/10hg
1 tạ
=1/10
dag
b. nhận xét: Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:
+ đơn vị lớn gấp 10 lần đv bé.
+ đơn vị bé = 1/10 đv lớn.


Bài 2: Viết số thích hợp vòa chỗ chấm

- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng làm bài.
- Chữa bài: HS đọc kết quả bài làm trên bảng và giải thích cách làm, HS khác nhận xét đúng sai.

- Cách chuyển đổi các số đo độ dài
a) 18 yến = 180kg b) 430kg = 34yến
200tạ = 20000kg 2500kg = 25 tạ
35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn

c) 2kg362g = 2362g d) 4008g = 4kg 8g
6kg3g = 6003g 9050kg = 9 tấn 50kg
2kg 326g = 2000g + 326g
= 2326g
9050kg = 9000kg + 50kg
= 9 tấn + 50 kg
= 9tấn 50kg.
Bài 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

- HS đọc bài toán.
- Cần đổi đơn vị đo.
- Một HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.
- HS nối tiếp đọc kết quả của mình, nhận xét đánh giá bài trên bảng.
- Đổi chéo vở KT.
2kg 50g < 2500g
13 kg 85g < 13 kg 805g

13085g 13805g
6090kg > 6 tấn 8 kg
6008kg
tấn = 250 kg
Bài 4:
- HS đọc bài toán.
- HS nêu tóm tắt bài toán.
Đổi: 1 tấn = 1000kg
Tóm tắt:
Ngày đầu: 300kg
Ngày 2: gấp 2 lần ngày đầu 1000kg
Ngày 3: …kg?
+ Lấy tổng 3 ngày trừ hai ngày đầu.
+ Cần biết ngày thứ hai…..
+ HS dưới lớp đọc bài làm của mình và nhận xét so sánh bài trên bảng.
+ Nhận xét đúng sai.
Bài giải:
Ngày thứ hai bán được số kg đường là:
300 × 2 = 600 (kg)
Hai ngày đầu bán được số kg đường là:
300 + 600 = 900 (kg)
Ngày thứ ba bán được số kg đường là:
1000 – 900 = 100 (kg)
Đáp số: 100 kg
5. Củng cố, dặn dò:
- HS nêu kiến thức được ôn tập.
GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
..................................................................................................................................................................................................................................................................
***************************************
Tiết 2: Luyện từ & Câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm "Cánh chim hoà bình". Hiểu đúng nghĩa của từ hoà bình, tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình. Viết được một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố.
- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn theo đúng chủ điểm.
- Rèn năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
2. Phẩm chất
- Giáo dục HS có ý thức yêu chuộng hòa bình.
II. ĐỒ DÙNG
Vở bài tập, SGK, từ điển.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)

- Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết ?
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài
+ Chúng ta đang học chủ điểm nào?
- Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ đồng nghĩa với từ hoà bình và thực hành viết đoạn văn
- Ghi bảng
- 3 HS chơi trò chơi



- Chủ điểm: Cánh chim hoà bình.
- HS nghe
2. Hoạt động thực hành
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- Gợi ý: Dùng bút chì khoanh vào chữ cái trước dòng nêu đúng nghĩa của từ “hoà bình”

+ Nêu nghĩa từ “hòa bình”

+ Vì sao em chọn ý b mà không phải ý a?


- GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết của con người. Còn nghĩa từ “Hòa bình” là trạng thái không có chiến tranh
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ hoà bình
- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài
- Học sinh báo cáo kết quả
Đáp án: b
- Nghĩa của từ hoà bình: Trạng thái không có chiến tranh
+ Trạng thái bình thản: từ chỉ trạng thái tinh thần của con người
+ Trạng thái hiền hoà, yên ả, trạng thái của cảnh vật, tính nết con người
Hoạt động 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì?
+ Từ đồng nghĩa là gì? Để tìm được đúng từ đồng nghĩa em cần làm gì?

- Yêu cầu HS nhận xét.

- GV nhận xét, chốt kết quả.
Lưu ý: Thái bình là tính từ chỉ trạng thái không có chiến tranh, không phải danh từ riêng Thái Bình
- Hãy đặt câu với một từ trong các từ vừa tìm được.
- Chữa câu trên bảng: nội dung, hình thức của câu
- Giáo viên nhận xét






*Kết luận: Khi sử dụng từ đồng nghĩa lưu ý sử dụng cho phù hợp ngữ cảnh. Đặt câu chú ý đủ chủ ngữ, vị ngữ, cuối câu có dấu chấm câu.
Bài 2: Những từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ hoà bình:
- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
- Học sinh trao đổi nhóm đôi, sử dụng từ điển để làm bài, 1 nhóm làm bài ra giấy khổ to
• Đại diện nhóm lên bảng chữa bài.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Đáp án: - Những từ đồng nghĩa với từ hoà bình: bình yên, thanh bình, thái bình,

- Học sinh đặt câu, 1 học sinh lên bảng
- Học sinh nhận xét
- Học sinh dưới lớp đọc bài
VD:
- Ai cũng mong muốn được sống trong cảnh yên bình.
- Ai cũng mong muốn sống trong cảnh bình yên.
- Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà.
- Cuộc sống nơi đây thật thanh bình.
3. HĐ Vận dụng
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Cảnh thanh bình có thể là cảnh gì?
- Giáo viên chiếu hình ảnh một số cảnh thanh bình
- Yêu cầu HS làm bài tập cá nhân.
- Yêu cầu HS nhận xét, GV nhận xét.


- Giáo viên nhận xét


*Kết luận: khi viết các đoạn văn tả cảnh, em nên sử dụng các từ ngữ gợi tả, các biện pháp nghê thuật để đoạn văn hay hơn.
Bài 3 : Viết đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình.

- Học sinh suy nghĩ làm bài
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp làm vào vở.
- Chữa bài, nhận xét câu (nội dung, ngữ pháp).
- 2 học sinh dưới lớp đọc bài
VD: - Quê tôi nằm bên con sông Hồng hiền hoà. Chiều chiều, đi học về chúng tôi cùng nhau ra bờ sông thả diều. Những cánh đồng lúa mênh mông, xanh mướt. Đàn cò trắng dập dờn bay lượn. Bên bờ sông đàn trâu thung thăng gặm cỏ…
4. Củng cố dặn dò (3 phút)
+ Qua bài học hôm nay các em đã
được học kiến thức gì?
- GV củng cố lại kiến thức
- Nhận xét tiết học, giao nhiệm vụ



- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
********************************************
Tiết 3: Chính tả
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Nghe - viết đúng một đoạn văn trong bài: Một chuyên gia máy xúc.
- Rèn kỹ năng viết và trình bày sạch, đẹp, rõ ràng.
- Kỹ năng đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô/ ua.
- Hiểu nội dung bài viết.
- Năng lực Tự chủ và tự học .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm.
- Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo
2. Phẩm chất:
- Đoàn kết yêu quý bạn bè, hợp tác hữu nghị. Yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG
SGK, VBT, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi viết số từ khó, điền vào bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, biển, bìa, mía.
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS đội HS thi điền


- HS nghe
- HS viết vở
2. Khám phá
+Tìm hiểu nội dung đoạn viết.
- GV đọc toàn bài.

- Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì đặc biệt?


+ Hướng dẫn viết từ khó :
- Trong bài có từ nào khó viết ?

- GV đọc từ khó cho học sinh viết.
? Trình bày bài viết ntn?

-HS nghe, theo dõi và đọc thầm bài chính tả.
- Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên một mảng nắng, thân hình chắc khoẻ, khuôn mặt to chất phát gợi lên nét giản dị, thân mật.
- Học sinh nêu: buồng máy, ngoại quốc, công trường, khoẻ, chất phác, giản dị.
- 3 em viết bảng, lớp viết nháp
- .... văn xuôi
3.Luyện tập
Hoạt động 1
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm cho HS viết bài)
- GV đọc lần 3.
Nghe – viết: Một chuyên gia máy xúc
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.

- HS soát lỗi chính tả.
Hoạt động 2:
- GV nhận xét- đánh giá 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.- GV đọc soát lỗi
- Chấm 7-10 bài, chữa lỗi
Đánh giá và nhận xét bài
- HS thu bài nộp cho giáo viên đánh giá- chữa
- HS lắng nghe
Hoạt động 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết các tiếng có chứa uô, ua.





? Vị trí dấu thanh trong mỗi tiếng?
- GV chốt lời giải đúng

* Kết luận: Vị trí dấu thanh trong các tiếng có chứa ua, uô
Bài 2: Tìm các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn dưới đây. Giải thích quy tắc ghi dấu thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm được.
- 2 HS đọc nối tiếp trước lớp.
- Lớp làm vở.
- Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muốn,
- Các tiếng có chứa ua: của; múa
- Tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái đầu âm chính ua là chữ u.
- Tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính uô là chữ ô.

4. Vận dụng:
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày.


- GV nhận xét và sửa câu thành ngữ, ý chưa đúng.




*Kết luận: sử dụng các thành ngữ trong các tình huống
Bài 3: Tìm tiếng có chứa uô hoặc ua thích hợp vào mỗi chỗ trống trong các thành ngữ dưới đây
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
+ Muôn người như một (mọi người đoàn
kết một lòng)
+ Chậm như rùa (quá chậm chạp)
+ Ngang như cua (tính tình gàn dở khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến)
+ Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc ruộng đồng)
5. Củng cố, dặn dò( 3 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh của các tiếng: lúa, của, mùa, chùa
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS và dặn dò về nhà chuẩn bị bài giờ sau
- HS trả lời

HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
***********************************
Tiết 4: Khoa học
THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG !” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
Sau bài học, HS biết:
- Xử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin đó.
- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện.
- Rèn năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm. Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất
- GD HS luôn có ý thức vận động, tuyên truyền mọi người cùng nói: “không !” với
chất gây nghiện.
*GDKNS:
- Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin có hệ thống từ các tư liệu của SGK về tác hại của các chất gây nghiện.
- Kĩ năng tổng hợp, tư duy, hệ thống thông tin về tác hại của các chất gây nghiện.
- Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện.
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện.
II. ĐỒ DÙNG
- GV: Phiếu HT-Tranh SGK
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài mới: Thực hành: Nói “Không !” đối với các chất gây nghiện
- Chia lớp thành 2 đội chơi, một đội nêu việc nên làm, một đội nêu việc không nên làm

- HS nghe
- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin
+ Bước 1: Tổ chức, giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- GV yêu cầu các nhóm tập hợp tài liệu thu thập được về từng vấn đề để sắp xếp, trình bày

+ Bước 2: Các nhóm làm việc
Gợi ý:
- Tác hại đối với người sử dụng
- Tác hại đối với người xung quanh.
- Tác hại đến kinh tế.





 GV chốt: Thuốc lá còn gây ô nhiễm môi trường.







 GV chốt: Uống bia cũng có hại như uống rượu. Lượng cồn vào cơ thể khi đó sẽ lớn hơn so với lượng cồn vào cơ thể khi uống ít rượu.
 GV chốt:
- Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là chất gây nghiện. Sử dụng, buôn bán ma túy là phạm pháp.
- Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đến mọi người xung quanh. Làm mất trật tự xã hội.












* Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu hỏi”
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu. Hộp 1 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của thuốc lá, hộp 2 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của rượu, bia, hộp 3 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của ma túy.
+ Bước 2:
- GV nhận xét
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
- Hoạt động nhóm, lớp
- Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của thuốc lá.
- Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của rượu, bia
- Nhóm 5 + 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của ma tuý.
- Nhóm trưởng cùng các bạn xử lí các thông tin đã thu thập trình bày theo gợi ý
- Các nhóm dùng bút dạ hoặc cắt dán để viết tóm tắt lại những thông tin đã sưu tầm được trên giấy khổ to theo dàn ý trên.
- Từng nhóm treo sản phẩm của nhóm mình và cử người trình bày.
- Các nhóm khác hỏi, bổ sung ý
* Hút thuốc lá có hại gì?
1. Thuốc lá là chất gây nghiện.
2. Có hại cho sức khỏe người hút: bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch, bệnh ung thư…
3. Tốn tiền, ảnh hưởng kinh tế gia đình, đất nước.
4. Ảnh hưởng đến sức khỏe người xung quanh.
* Uống rượu, bia có hại gì?
1. Rượu, bia là chất gây nghiện.
2. Có hại cho sức khỏe người uống: bệnh đường tiêu hóa, bệnh tim mạch, bệnh thần kinh, hủy hoại cơ bắp…
3. Hại đến nhân cách người nghiện.
4. Tốn tiền ảnh hưởng đến kinh tế gia đình, đất nước.
5. Ảnh hưởng đến người xung quanh hay gây lộn, vi phạm pháp luật…
* Sử dụng ma túy có hại gì?
1. Ma túy chỉ dùng thử 1 lần đã nghiện.
2. Có hại cho sức khỏe người nghiện hút: sức khỏe bị hủy hoại, mất khả năng lao động, tổn hại thần kinh, dùng chung bơm tiêm có thể bị HIV, viêm gan B  quá liều sẽ chết.
3. Có hại đến nhân cách người nghiện: ăn cắp, cướp của, giết người.
4. Tốn tiên, ảnh hưởng đến kinh tế gia đình, đất nước.
5. Ảnh hưởng đến mọi người xung quanh: tội phạm gia tăng.
- Hoạt động cả lớp, cá nhân, nhóm

- HS tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của thuốc lá sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp 2 và 3. Những HS đã tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của rượu, bia chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 3. Những HS đã tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của ma túy sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 2.
- Đại diện các nhóm lên bốc thăm và trả lời câu hỏi.
3. Hoạt động ứng dụng: (3phút)
- Nếu một bạn rủ em dùng chất kích thích, em sẽ làm gì để từ chối ?
- HS nêu
4. Hoạt động sáng tạo:( 2phút)
- Vẽ tranh chủ đề: “Nói không với chất gây nghiện”
- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
*****************************************
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- HS kể lại chuyện bằng lời kể của mình một cách tự nhiên.
- Biết kể câu chuyện đã nghe đã đọc ca ngợi, chống chiến tranh, câu chuyện có nhân vật, có ý nghĩa. Hiểu ý nghĩa câu chuyện, biết nhận xét đánh giá lời kể và ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể.
- Rèn năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và tự tin giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức học tập tốt, tình yêu hoà bình. Yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG
Truyện đọc lớp 5, sách, truyện gắn với chủ điểm hòa bình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A. Ổn định lớp:
B. Các hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- GV chiếu tranh minh họa câu chuyên Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai. (Phần mềm sách albook)
- Cho HS dựa vào tranh, thi kể lại câu chuyện “Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai” và nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi kể lại theo tranh 2-3 đoạn câu chuyện



- HS nghe
- HS ghi vở
2. Khám phá :
Hoạt động 1 :
- Gọi HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV gạch chân những từ trọng tâm của đề bài.
- Em đọc câu chuyện của mình ở đâu, hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe.



- GV gợi ý một số câu chuyện: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ ; Những con sếu bằng giấy ; Tiếng mĩ cầm ở Mĩ Lai ; Ê - mi -li, con ; Sự sụp đổ của chế độ A pác thai .

- Gọi 4 HS đọc phần gợi ý.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần 3, chiếu tiêu chí đánh giá, yêu cầu HS đọc.
a. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học.
Đề bài: - 2 HS đọc yêu cầu của bài.


- 5 - 7 HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện của mình trước lớp.
VD : Tôi xin kể câu chuyện chị Ray - mông - điêng. Chị đã lao vào đường sắt để phản đối về việc Mĩ vận chuyển vũ khí sang Việt Nam. Câu chuyện này tôi đã đọc trong sách giáo khoa ...
- Tôi xin kể về một nàng công chúa thông minh tài giỏi đã giúp vua cha đánh đuổi giặc ngoại xâm. Tôi đã đọc câu chuyện này trên báo thiếu niên ....
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
- 1 HS đọc rõ các tiêu chí đánh giá trước lớp.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm 4
- Lưu ý cho HS: cùng trao đổi về ý nghĩa việc làm của nhân vật trong câu chuyện, nêu bài học mà em học tập được hay suy nghĩ của em về việc làm đó.
- Gợi ý HS các câu hỏi trao đổi:
+ Trong câu chuyện, bạn thích nhân vật nào? Vì sao?
+ Chi tiết nào trong chuyện bạn cho là hay nhất?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào đối với phong trào yêu hoà bình, chống chiến tranh?
- Cho HS thi kể trước lớp
- GV ghi nhanh tên HS, nhân vật chính của chuyện, việc làm, hành động của nhân vật, ý nghĩa của hành động đó.
- Nhận xét.



- Cho HS bình chọn bạn có câu chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất, người kể hay nhất.
b. Học sinh thực hành kể chuyện
- HS kể theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển, từng học sinh kể.











- Đại diện 5 -7 HS lên thi kể chuyện.
- HS dưới lớp lắng nghe và có thể hỏi bạn một số câu hỏi liên quan đến nội dung truyện.
- HS nhận xét bạn kể chuyện theo tiêu chí đánh giá.
+ Nội dung câu chuyện có phù hợp chủ đề không?
+ Truyện trong SGK, ngoài SGK
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hay nhất.
4. Vận dụng:
- Em có thể đưa ra những giải pháp gì để trái đất luôn hòa bình, không có chiến tranh ?
Kết luận: Mỗi hành động đúng đều mang lại bình yên cho trái đất,...

- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến:

- HS lắng nghe.
5. Củng cố, dặn dò: (1 phút)
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe lại câu chuyện của em vừa kể.
- Xem tranh tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai.
HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
..................................................................................................................................................................................................................................................................
***************************************
Tiết 2: Thể dục: GVBM
Tiết 3: Đạo đức: GVBM
*******************************************************************
Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP (24)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Củng cố các đơn vị đo độ dài, đo khối lượng và các đơn vị đo diện tích đã học vào giải các bài toán có liên quan.
- Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo thuần thục, chính xác.
- Rèn năng lực Tự chủ và tự học . Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất
- GD HS chăm học, tích cực trao đổi bài với bạn. Tự tin trình bày ý kiến.
II. ĐỒ DÙNG
- Sách giáo khoa, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. Ổn định lớp:
B. Các hoạt động:
Hoạt động của - Giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Học sinh tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung :
5km 750m = ….. m
3km 98m = ….. m
12m 60cm = ….. cm
2865m = ….. km ….. m
4072m = ….. km ….. m
684dm = ….. m ….. dm
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS chơi trò chơi







- HS nghe
- HS ghi bảng
2. Luyện tập:
Hoạt động 1
- Gọi HS đọc đề bài và phân tích bài tập.
- Bài tập cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn biết được từ số giấy vụn cả hai trường thu gom được, có thể sản xuất được bao nhiêu cuốn vở HS cần biết gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS đọc bài trên bảng và chữa bài.
Bài 1 : Tóm tắt
Trường HB: 1 tấn 300 kg=1300kg
Trường HD: 2 tấn700kg=2700kg
2 tấn sản xuất: 50 000 cuốn vở
Cả hai trường: …..cuốn vở?
+ Biết cả hai trường thu gom được bao nhiêu kg giấy vụn.
+ Toán về quan hệ tỉ lệ
- HS tự làm bài, 1 hs lên bảng làm bài
- Chữa bải: HS đọc bài làm của mình và nhận xét đúng sai.
+ Để tìm được số cuốn vở của cả hai trường em dựa vào dạng toán nào?
+ Ngoài cách giải của bạn em còn cách giải nào khác?
- Qua bài tập , em được ôn lại kiến thức nào?
- Dạng toán QHTL có mấy cách giải, nêu tên các cách đó?
Kết luận: Cách giải toán quan hệ tỉ lệ.


Hoạt động 2
- Yêu cầu HS đọc bài toán
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, yêu cầu hs dưới lớp làm vào vở
- Gọi HS chữa bài:
+ Để biết con đà điểu nặng gấp bao nhiêu lần con chim sâu, trước hết em phải làm gì?
+ GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.

+ Để tìm số lần gấp, em làm phép tính gì?
+ Em có nhận xét gì về sự chênh lệch về cân nặng của đà điểu với chim sâu?
Kết luận: Khi giải toán có liên quan đv đo cần phải đổi về cùng một đv.
Hoạt động 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài toán yêu cầu gì?
- Mảnh đất được tạo bởi các mảnh có kích thước, hình dạng như thế nào?
- HS làm bài.
- Gọi HS chữa bài :
+ Để tính được diện tích của mảnh đất em làm như thế nào ?
+ GV chốt kết quả đúng.
- Qua bài tập các em được ôn lại cách tính diện tích các hình nào?
- Muốn tính diện tích mảnh đất do nhiều mảnh nhỏ ghép lại ta làm như thế nào?
GV: Khi mảnh đất chưa có hình dạng giống hình cơ bản đã học, chúng ta cần chia hình hoặc vẽ thêm hình để mảnh đất trở thành hình cơ bản sau đó chúng ta mới tính diện tích.
K
 
Gửi ý kiến