giáo an tuần 1+2 lop 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thi Thu
Ngày gửi: 21h:13' 16-01-2024
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Thi Thu
Ngày gửi: 21h:13' 16-01-2024
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH HÙNG VƯƠNG
LỊCH GIẢNG DẠY TUẦN 1 LỚP 5C
Thứ, ngày
Tiết
Môn
Tiết
Tên bài dạy
CT
1
Chào cờ
1
2
Toán
1
Bài 1. Ôn tập phân số (T1)
3
Tiếng Việt
1
1A. Lời khuyên của Bác
( T1)
2022
4
Tiếng Việt
2
1A. Lời khuyên của Bác
( T2)
(Dạy
bù
ngày
31/8)
1
GDLS
1
Bài 1. Lựa chọn trang phục (T1)
2
Kĩ thuật
1
Bài 1.Đính khuy hai lỗ (T1)
3
HĐTV
1
Đọc truyện những anh hung hay danh nhân nước ta.
4
Luyện TV
1
Toán
2
Bài 1. Ôn tập phân số (T2)
2
Khoa học
1
Bài 1. Sự sunh sản (T1)
3
Tiếng Anh
06/9
4
Tiếng Anh
2022
1
Tiếng Việt
3
1A. Lời khuyên của Bác
2
Tiếng Việt
4
1B. Cảnh đẹp ngày mùa (T1)
3
Thể dục
1
Tin học
2
Tin học
3
Mĩ thuật
4
Tiếng Việt
5
1B. Cảnh đẹp ngày mùa (T2)
1
Toán
3
Bài 2. Ôn tập so sánh hai phân số
2
Lịch sử
1
B1 Chuyện Trương Định, Nguyễn trường Tộ…(T1)
3
Luyện Toán
1
Tiếng Anh
2
Tiếng Anh
3
Tiếng Việt
6
1B. Cảnh đẹp ngày mùa (T3)
4
Toán
4
Bài 3. Phân số thập phân (T1)
1
Địa lí
1
Bài 1. Việt Nam đất nước chúng ta (T1)
2
Âm nhạc
3
Luyện TV
1
Toán
5
Bài 3. Phân số thập phân (T2)
2
Tiếng Việt
7
1C. Buổi sáng ở làng quê (T1)
3
Tiếng Việt
8
1C. Buổi sáng ở làng quê (T1)
09/9/
4
Khoa học
2
Bài 1. Sự sunh sản (T2)
2022
1
GDLS
Luyện Toán
2
Bài 1. Lựa chọn trang phục (T2)
Hai
05/9/
Ba
sáng
Chiều
sáng
Chiều
Tư
sáng
07/9/
2022
Chiều
Năm
sáng
08/9/
2022
Chiều
Sáu
sáng
Chiều
2
3
Thể dục
4
Sinh hoạt TT
1
( T3)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 1
Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2020
BUỔI SÁNG:
TIẾNG VIỆT
Bài 1A: Lời khuyên của Bác (Tiết 1+2)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Tiếng Việt 5, tập 1A.
A. Hoạt động cơ bản:
Hoạt động 1: Quan sát tranh minh họa ...
a) Tranh minh họa có hình ảnh Bác Hồ, lá cờ Tổ quốc và các bạn học sinh.
b) Tổ quốc Việt Nam có nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống. Lá cờ đỏ sao vàng tung
bay có hình chữ S, gợi dáng hình đất nước. Ngày 2 – 9 – 1945, Bác Hồ đọc bản tuyên
ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.
Hoạt động 2: Nghe thầy, cô đọc bài Thư gửi các học sinh
- Giới thiệu bài: Đây là bức thư Bác Hồ gửi HS cả nước nhân ngày khai giảng đầu tiên,
sau khi nước ta dành được độc lập, chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp, phát xít
Nhật và vua quan phong kiến. Thư nói về trách nhiệm của HS Việt Nam với đất nước, thể
hiện niềm hi vọng của Bác vào những chủ nhân tương lai của đất nước.
- Hướng dẫn đọc: Giọng đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng
của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam.
- Nhấn giọng: xây dựng lại, theo kịp, trông mong chờ đợi, tươi đẹp, sánh vai, một phần
lớn,…
Hoạt động 3: - GV giải nghĩa thêm các từ:
- Bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường mà Bác Hồ nói trong thư là cuộc Cách
mạng tháng 8/1945 của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng
Cộng sản Việt Nam đã lật đổ chế độ thực dân phong kiến, giành độc lập cho Tổ quốc, tự
do cho nhân dân.
- Giời: nghĩa là trời
- Giở đi: nghĩa là trở đi.
Hoạt động 5: Thảo luận và trả lời các câu hỏi của bài : Thư gửi các học sinh
1. Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường
trước đó ? (Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, ngày
khai trường đầu tiên khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ.
Từ ngày khai trường này các em học sinh được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt
Nam.)
- GV giảng: Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng
trước đó.
2. Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì ? (Xây dựng lại cơ đồ mà tổ
tiên để lại cho nước ta theo kịp các nước trên hoàn cầu.)
3. Theo Bác Hồ, vì sao học sinh phải siêng năng học tập, rèn luyện ? ( chọn ý b: Vì đó
là việc làm giúp nước ta sánh vai được với các cường quốc năm châu).
- GV giảng: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước
* Nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn
và tin tưởng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công
nước Việt Nam mới.
Hoạt động 7: Tìm hiểu từ đồng nghĩa
a. học sinh – học trò:
- học sinh: người học ở bậc phổ thông
- học trò: người kế tục học thuyết của một người khác hoặc được người khác trực
tiếp giáo dục và rèn luyện.
- Nghĩa của hai từ học sinh, học trò có điểm giống nhau là cùng chỉ người theo học ở
trường.
b. khiêng – vác:
- khiêng: nâng và chuyển vật nặng hoặc cồng kềnh bằng sức của hai hay nhiều
người hợp lại.
- vác: nâng chuyển vật nặng hoặc cồng kềnh bằng cách đặt lên vai.
- Nghĩa 2 từ có điểm giống nhau là: nâng và chuyển vật nặng hoặc cồng kềnh bằng sức
- Nghĩa của 2 từ có điểm khác nhau là: + khiêng dùng sức của hai hay nhiều người
+ Vác thao tác bằng cách đặt lên vai vác
- GV chốt lại bằng các câu hỏi sau:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Học sinh đọc ghi nhớ trong sách/trang 7
B. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Xếp từ in đậm trong đoạn văn thành ba cặp từ đồng nghĩa
- Nước nhà - non sông => dùng để chỉ đất nước
- xây dựng - kiến thiết => dùng để chỉ xây dựng kiến thiết nước nhà
- hoàn cầu - năm châu => dùng để chỉ khắp mọi nơi trên thế giới
Hoạt động 2: Ghi lại từ đồng nghĩa
Nhóm 1 : từ đồng nghĩa với từ đẹp : đẹp đẽ, xinh đẹp, xinh xắn, xinh tươi , ...
Nhóm 2 : từ đồng nghĩa với từ to lớn : to tướng, to kềnh,to xù , to sụ, vĩ đại ,...
Nhóm 3 : từ đồng nghĩa với từ học tập : học hành, học hỏi , học việc ....
Hoạt động 3: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng nghĩa
Ví dụ : + Quê hương em xinh đẹp vô cùng.
+ Con búp bê của em rất xinh .
+ Em bắt được một con cua to kềnh .
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi người ngày một tươi đẹp.
+ Em bắt được một cua càng to kềnh.
+ Nam bắt được một con ếch to bự.
+ Chúng em rất chăm chỉ học hành.
+ Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bạn bè.
------------------------------------------
TOÁN
Bài 1: Ôn tập về phân số (Tiết 1)
Thực hiện theo hướng dẫn học Toán 5 – Tập 1A
B. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Chơi trò chơi “ Ghép thẻ”
Bài 2: Đọc nội dung và giải thích ...
=> Mẫu số là số phần được chia bằng nhau, tử số chỉ số phần tô màu.
Bài 3: Đọc chú ý, tìm thêm ví dụ..
Bài 4: Đọc các phân số
Bài 5:
a) Viết các thương sau dưới dạng phân số:
5:8=
;
34 : 100 =
;
9 : 17 =
b) Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1:
5=
;
268 =
;
1000 =
c) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
5=
;
1=
;
0=
;
2:7=
Bài 6: Chơi trò chơi “Tìm bạn”
-
=
=
=
=> Rút gọn =
-
=
=
=
=> Rút gọn =
-
=
=
=
=> Rút gọn =
--------------------------------------------------Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2020
BUỔI SÁNG:
TIẾNG VIỆT
Bài 1A: Lời khuyên của Bác (Tiết 3)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Tiếng Việt 5, tập 1A.
B. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 4: Nghe viết bài: Việt Nam thân yêu
Hoạt động 5: Điền tiếng thích hợp vào mỗi chỗ trống ...
Thứ tự các số: (1) được điền : ngày, ngát, ngữ , nghỉ .
(2) được điền : ghi, gái
(3) được điền : kết, của, kiên, kỉ
Hoạt động 6: Điền chữ thích hợp với mỗi ô trống:
- Âm đầu đứng trước i, ê, e viết là k, gh, ngh
- Âm đầu đứng trước các âm còn lại viết là c, g, ng
-------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 1: Ôn tập về phân số ( Tiết 2)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Toán 5, tập 1A.
B. Hoạt động thực hành:
Bài 9: Đọc các ví dụ ...
b. Ví dụ và giải thích:
- Quy đồng mẫu số:
và
Ta lấy mẫu số lớn nhất nhân từ 2 trở lên đến khi có tích là số chia hết cho mẫu số còn lại.
12 x 2 = 24 (không chọn); 12 x 3 = 36 (chọn)
36 : 9 = 4, MSC: 36. Ta có:
=
=
;
=
=
Bài 10: a. Rút gọn các phân số sau
=
=
=
=
;
;
=
=
=
=
;
b. Quy đồng mẫu số các phân số
-
và
MSC: 35. Ta có:
-
và
MSC: 6. Ta có:
-
và
MSC: 18. Ta có:
=
=
=
=
=
;
=
=
; giữ nguyên phân số
=
;
=
=
Bài 11: Nối hai phân số bằng nhau
=
;
=
;
=
---------------------------------------------------
BUỔI CHIỀU
KHOA HỌC
Bài 1: Sự sinh sản ( Tiết 1)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Khoa học 5, tập 1.
A. Hoạt động cơ bản:
Hoạt động 1: Hát và thảo luận theo lời bài hát
b. Trả lời câu hỏi:
? Gia đình bạn nhỏ trong bài hát có những ai ? (Gia đình bạn nhỏ trong bài hát có ba,
mẹ và bạn nhỏ)
? Nội dung bài hát nói lên điều gì ? (Nội dung bài hát nói lên tình cảm thắm thiết của cả
gia đình 3 người)
Hoạt động 2: Quan sát, đọc thông tin và trình bày:
b. Trình bày sự hình thành và phát triển của bào thai trong bụng mẹ. (Tinh trùng bơi
đến gặp trứng, kết hợp với nhau tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành
bào thai.
c. Nối các ô chữ ...
- (1) Một số đặc điểm phát triển ... => (b) Các cơ quan trong cơ thể ...
- (2) Một số đặc điểm phát triển ... => (c) Các cơ quan trong cơ thể tiếp tục ...
- (3) Một số đặc điểm phát triển ... => (a) Trong 3 tháng này ...
----------------------------------------------------
LỊCH SỬ
Bài 1: Chuyện về Trương Định, Nguyễn Trường Tộ.
Cuộc phản công ở kinh Thành Huế ( Tiết 1)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Lịch sử Và Địa Lí, tập 1.
A. Hoạt động cơ bản:
Hoạt động 1: Khám phá bối cảnh nước ta ...
- Những nhân vật lịch sử tiêu biểu cho cuộc kháng chiến chống Pháp ở cuối thế kỉ XIX:
Nguyễn Trung Trực, Trương Công Định, Thiên Hộ Dương, Phan Đình Phùng, Cao
Thắng, Mai Xuân Thưởng, Hoàng Hoa Thám,…
- Nguyễn Trung Trực, người thôn Vĩnh Hội, xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
Sau khi Pháp xâm lược, ông theo gia đình phiêu bạt vào Nam, định cư tại một làng chài
thuộc huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Thuở nhỏ, ông rất hiếu động, thích học võ nên khi
lớn lên ông có thể lực khỏe mạnh, giỏi võ nghệ và là người can đảm, mưu lược. Năm
1859, ông vào lính dưới quyền chỉ huy của Trương Định. Vào khoảng sáng ngày
10/12/1861, ông cùng một số nghĩa quân tổ chức phục kích, đốt cháy chiếc tiểu hạm Hy
Vọng của quân Pháp. Sau lần đốt tàu của giặc Pháp, ông cùng nghĩa quân chiến đấu ở
Gia Định, Biên Hòa và Kiên Giang lập được nhiều chiến công hiển hách.
Câu nói của ông còn mãi lưu truyền cho thế hệ mai sau: “ Bao giờ Tây nhổ hết cỏ nước
Nam mới hết người Nam đánh Tây”
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Bình Tây Đại nguyên soái, Trương Định
b. Thảo luận và trả lời câu hỏi:
? Điều gì khiến Trương Định phải băn khoăn suy nghĩ ? (Trương Định băn khoăn, suy
nghĩ về lệnh vua ban xuống buộc Trương Định phải giải tán nghĩa binh và đi nhận chức
Lãnh binh ở An Giang. Làm quan thì phải tuân lệnh vua, nếu không sẽ phải chịu tội
phản nghịch; nhưng nếu tuân lệnh là phản bội lại ý chí của nhân dân. Giữa lệnh vua và ý
dân, Trương Định chưa biết làm thế nào cho phải).
? Ai đã khiến Trương Định không nghe lệnh triều đình, quyết tâm chống Pháp ?
( Trương Định không nghe lệnh triều đình, quyết tâm chống Pháp vì ông cảm kích trước
niềm tin yêu của nghĩa quân và dân chúng từ gìa, trẻ, trai, gái, nhất là các bô lão).
? Em có nhận xét gì về hành động của Trương Định ? (Hành động của Trương Định
hoàn toàn đúng, ông đã vì dân vì nước mà phất cao cờ 'Bình Tây”. Ông là một người yêu
nước).
Hoạt động 3: Khám phá những đề nghị canh tân ....
b) Thảo luận và trả lời câu hỏi:
? Qua những đề nghị canh tân đất nước, Nguyễn Trường Tộ mong muốn điều gì?
( Mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh.)
? Vì sao những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ không được vua Tự
Đức và triều đình chấp nhận? (Vua Tự Đức cho rằng không cần nghe theo vì những
phương pháp cũ đã đủ để điều khiển quốc gia rồi)
? Nêu ý kiến của em về nhân vật Nguyễn Trường Tộ : (Nguyễn Trường Tộ là một người
yêu nước. Ông mong muốn đất nước phát triển, dân giàu, nước mạnh)
---------------------------------------------------
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ THUẬT
Bài 1: Đính khuy hai lỗ ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
- Học sinh biết cách đính khuy hai lỗ.
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật.
- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo khi thực hiện.Tự hào về sản phẩm mình đã làm.
II. CHUẨN BỊ
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- 2-3 chiếc khuy 2 lỗ .
- Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm
- Chỉ khâu len hoặc sợi, kim khâu, phấn gạch, thước , kéo.
III. TIẾN TRÌNH
A. Hoạt động cơ bản:
1. Quan sát, nhận xét mẫu .
- Cho hs quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và hình 1a,b sgk
2. Chia sẻ trước lớp về đặc điểm, hình dạng của khuy hai lỗ và nhận xét đường khâu trên
khuy hai lỗ.
3. Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- Cho hs đọc mục 1 và quan sát hình 2 sgk. Yêu cầu hs nêu cách vạch dấu các điểm đính
khuy.
- Gọi 2 hs lên thao tác bước 1.
- Giáo viên cho hs quan sát và thực hiện bước 2: Đính khuy vào các điểm vạch dấu.
4. Làm theo nhóm
C. Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà chia sẻ cùng người thân những gì em đã học.
- Chuẩn bị Tiết 2.
-----------------------------------***---------------------------BUỔI SÁNG
Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2020
TOÁN
Bài 2: Ôn tập về so sánh hai phân số ( 1Tiết )
Thực hiện theo Hướng dẫn học Toán 5, tập 1A.
C. Hoạt động ứng dụng: Bài 1
- Cách 1: Mỗi cái bánh chia thành 6 phần bằng nhau, mỗi người nhận
cái bánh.
- Cách 2: Mỗi cái bánh chia thành 3 phần bằng nhau, mỗi người nhận
cái bánh.
=> Cách 2 thuận tiện hơn.
B. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Trò chơi tìm phân số bằng nhau
;
;
;
Bài 2: Thảo luận để điền dấu >, <, =
a)
b)
;
;
;
.
;
.
Bài 3: Thảo luận nội dung...
1. Trong hai phân số có cùng mẫu số:
- Phân số có tử số bé hơn thì bé hơn.
- Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
2. Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh
các tử số của chúng.
* Nhận xét 1: - Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.
- Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1.
- Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1.
* Nhận xét 2: Trong hai phân số có cùng tử số:
- Phân số có mẫu số bé hơn thì lớn hơn.
- Phân số có mẫu số lớn hơn thì bé hơn.
Ví dụ:
Bài 4: >, <, = ?
a)
;
;
b)
;
;
Bài 5: a)
;
;
b)
;
;
-----------------------------------------------
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT
Bài 1B: Cảnh đẹp ngày mùa (Tiết 1+2)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Tiếng Việt 5, tập 1A.
A. Hoạt động cơ bản:
Hoạt động 1: Quan sát tranh minh họa ...
- Tranh vẽ cảnh làng quê đang vào mùa thu hoạch.
Hoạt động 2: Nghe thầy, cô đọc bài Quang cảnh làng mạc
- Giới thiệu bài: Đây là một bức tranh quê được vẽ bằng lời tả rất đặc sắc của nhà văn Tô
Hoài.
- Hướng dẫn đọc: Lưu loát toàn bài
- Nhấn giọng: từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh, vật.
Hoạt động 3: Ghép mỗi từ ngữ ...
- Kéo đá
=> dùng trâu, bò kéo con lăn bằng đá để làm cho thóc rụng khỏi thân lúa.
- Hợp tác xã => cơ sở sản xuất, kinh doanh tập thể.
- Lụi
=> cây cùng loại với cây cau; cao một, hai mét ...
Hoạt động 5: Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1) Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó.
- Lúa vàng xuộm
- Nắng vàng hoe
=> màu vàng đậm; lúa vàng xuộm là lúa đã chín.
=> màu vàng nhạt, tươi, ánh lên; nắng vàng hoe giữa
mùa đông là nắng đẹp, không gay gắt, nóng bức.
- Quả xoan vàng lịm
=> màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
- Lá mít, tàu lá chuối vàng ối
=> vàng rất đậm, đều khắp trên mặt lá.
-Tàu đu đủ - lá sắn héo vàng tươi => màu vàng sáng
- Quả chuối chín vàng
=> màu vàng đẹp tự nhiên của quả chín.
- Bụi mía vàng xọng
=> màu vàng gợi cảm giác mọng nước
- Rơm thóc vàng giòn
=> màu vàng của vật được phơi già nắng, tạo cảm giác
giòn đến có thể gãy ra.
- Con gà - con chó vàng mựơt
=> màu vàng gợi tả những con vật béo tốt, có bộ
lông óng ả, mượt mà.
- Mái nhà rơm vàng mới
=> vàng và mới
- Tất cả vàng trù phú đầm ấm
=> màu vàng gợi sự giàu có, ấm no.
2)Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động?
(Thời tiết ngày mùa rất đẹp, không có cảm giác héo tàn hanh hao lúc sắp bước vào mùa
đông. Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm nhè nhẹ. Ngày không nắng không mưa)
3)Những chi tiết nào về con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động?
( Không ai tưởng đến ngày hay đêm mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc hợp
tác xã. Ai cũng vậy cứ buông bát đũa lại đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay. – Con
người chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc. Hoạt động của con người làm cho bức
tranh quê rất sinh động)
4) Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương ? (Phải rất yêu quê
hương mới viết được một bài văn tả cảnh ngày mùa trên quê hương hay như vậy./ Cảnh
ngày mùa được tả rất đẹp thể hiện tình yêu của người viết đối với cảnh, với quê hương)
- GV giảng: Bằng nghệ thuật quan sát rất tinh tế, cách dùng từ gợi cảm, chính xác và đầy
sáng tạo, tác giả đã vẽ lên bằng lời một bức tranh làng quê vào ngày mùa toàn màu vàng
với vẻ đẹp đặc sắc và sống động.
5) Qua bài văn em thấy môi trường ở làng quê như thế nào?
- Học sinh trả lời và giáo viên giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường.
* Nội dung: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức
tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác
giả đối với quê hương.
Hoạt động 6: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả cảnh
2. Các đoạn của bài văn :
- Đoạn 1: Buổi sáng...thật đẹp.
- Đoạn 2: Đứng trên ...màn thác.
- Đoạn 3: Ai đã ...ra đi.
3. Nội dung chính của mỗi đoạn:
- Đoạn 1: Giới thiệu cảnh đẹp của Sơn La.
- Đoạn 2: Tả từng chi tiết của cảnh đẹp Sơn La.
- Đoạn 3: Nêu cảm xúc trước cảnh đẹp của Sơn La.
? Qua ví dụ trên em thấy bài văn tả cảnh gồm có những phần nào?.
? Mỗi phần có nội dung gì ?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong sách
B. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Đọc và tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài ...
a/ Mở bài : từ đầu ... yên tĩnh này – Giới thiệu đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn yên tĩnh
lạ lùng
b/ Thân bài có 2 đoạn :
- Đoạn 1: Từ mùa thu ....hai hàng cây – Tả đặc điểm đổi thay sắc màu của dòng sông
Hương từ lúc trời chiều đến khi tối hẳn
- Đoạn 2: Phía bên sông ...chấm dứt – Tả hoạt động của con người ở ven sông, trên mặt
sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn .
c/ Kết bài: câu cuối - Nêu cảm nhận về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
--------------------------------------***---------------------------------------Thứ năm ngày 10 tháng 9 năm 2020
BUỔI SÁNG
TIẾNG VIỆT
Bài 1B: Cảnh đẹp ngày mùa (Tiết 3)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Tiếng Việt 5, tập 1A.
I. Mục tiêu:
- HS kể lại được câu chuyện Lý Tự Trọng
- HS hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm
bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
* Giáo dục Quốc phòng – An ninh: HS thấy được những tấm gương dũng cảm của tuổi
trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
B. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 2: Nghe kể câu chuyện Lý Tự Trọng
Anh Lý Tự Trọng sinh ra trong một gia đình nông dân nghèo ở Hà Tĩnh. Anh giác ngộ
cách mạng rất sớm và được tổ chức đưa ra nước ngoài học tập. Vốn thông minh, anh học
rất giỏi, nói thạo tiếng Trung Quốc và tiếng Anh.
2. Mùa thu năm 1929, Lý Tự Trọng về nước. Các đồng chí lãnh đạo giao cho anh nhiệm
vụ liên lạc, chuyển nhận thư từ, tài liệu tới các tổ chức Đảng ở nước bạn qua đường tàu
biển. Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác, anh đã đóng vai người nhặt than ở bến cảng
Sài Gòn.
Có lần, anh buộc chặt gói tài liệu giấu trong một chiếc màn đằng sau xe đạp rồi thong thả
đạp xe trên đường. Bất ngờ, tên đội sếp Tây gọi lại đòi khám. Lý Tự Trọng xuống xe, vờ
lúi húi cởi dây nhưng thực ra là buộc chặt hơn. Chờ lâu sốt ruột, tên đội Tây quăng xe
bên vệ đường, tự tay mở bọc. Lý Tự Trọng liền nhảy lên xe đạp của hắn, phóng rất
nhanh, mất hút. Lần khác, anh chuyển tài liệu từ tàu biển lên, bị bọn lính giữ lại định
khám. Anh nhảy ùm xuống nước, lặn qua gầm tàu, trốn thoát.
Đầu năm 1931, một cán bộ ta đang tuyên truyền trước đông đảo công nhân và dân chúng
trong một cuộc mít-tinh thì tên thanh tra mật thám Pháp tên là Lơ-grăng ập tới, định bắt.
Lý Tự Trọng nhanh tay rút súng bắn chết hắn, cứu thoát đồng chí của mình. Riêng anh, vì
chạy không kịp nên đã bị giặc bắt.
3. Trong tù, anh bị chúng tra tấn dã man, chết đi sống lại nhưng chúng không moi được
từ anh bất cứ bí mật nào của phong trào cách mạng. Đám cai ngục người Việt khâm phục
gọi anh là “ông Nhỏ”.
Chính quyền thực dân Pháp đưa Lý Tự Trọng ra xử trước toà. Anh không hề run sợ mà
lớn tiếng vạch trần bản chất xâm lược của chúng và biến vành móng ngựa thành nơi
tuyên truyền cách mạng. Luật sư bào chữa nói rằng vì anh còn nhỏ nên hành động thiếu
suy nghĩ. Anh khẳng định là mọi việc của mình đều xuất phát từ suy nghĩ, cân nhắc chín
chắn: ''Tôi chưa đến tuổi thành niên thật nhưng tôi đủ trí khôn để hiểu rằng thanh niên
Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là làm cách mạng giải phóng dân tộc ra khỏi
ách áp bức, nô lệ của thực dân, phong kiến. Không thể có con đường nào khác".
Bất chấp sự phản đối của dư luận và báo chí, thực dân Pháp đã xử bắn Lý Tự Trọng vào
một ngày cuối năm 1931. Trước khi chết, người anh hùng thiếu niên ấy vẫn hát vang
bài Quốc tế ca. Lý Tự Trọng ngã xuống vì quê hương, đất nước lúc anh mới 17 tuổi.
Hoạt động 3: Dựa vào các tranh và lời thuyết minh ...
Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện theo gợi ý:
? Câu chuyện có những nhân vật nào? ( Các nhân vật: Lý Tự Trọng, tên đội tây, mật
thám Lơ- gơ răng, luật sư bào chữa, lính giặc, cán bộ, những người coi ngục)
? Anh Lý Tự Trọng được cử đi học nước ngoài khi nào? (Anh Lý Tự Trọng được cử đi
học nước ngoài năm 1928)
? Về nước anh làm nhiệm vụ gì? (Về nước anh làm nhiệm vụ liên lạc, chuyên và nhận
thư từ, tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển)
? Những hành độngcủa anh Lý Tự Trọng ? ( Tranh 3, 4,5, 6)
Hoạt động 5:
- Ý nghĩa của câu chuyện ?( Ca ngợi anh Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm, dám hi
sinh vì đất nước).
- Hành động dũng cảm nào làm em nhớ nhất? (Ví dụ: Khi mang bọc truyền đơn bị địch
phát hiện, anh nhảy lên xe của nó và phóng đi/ Lời khẳng định của anh khi họn làm cách
mạng là con đường duy nhất)
* Giáo dục Quốc phòng – An ninh: HS thấy được những tấm gương dũng cảm của tuổi
trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc:
- Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo, thềm lục địa thân yêu của Tổ
quốc đã xuất hiện nhiều tấm gương sáng ngời về sự hy sinh anh dũng trong khi làm
nhiệm vụ. Liệt sỹ Đinh Văn Nam, Hải đội 3, Lữ đoàn M25 Hải quân
- - Chị Lê Phương Chi - sinh viên xuất sắc tiêu biểu thuộc Khoa Công nghệ Thông tin, Đại
học Bách khoa Hà Nội, đạt nhiều giải cao trong các cuộc thi Tin học toàn quốc.
- Bạn Phan Hoàng Huy - 15 tuổi, say mê học tập, tìm hiểu về lĩnh vực công nghệ thông
tin; đạt Giải nhất cuộc thi Tin học trẻ không chuyên toàn quốc năm 2004.
- Chị Ngô Thị Ngọc Anh - đạt Giải Vàng cuộc thi "Thắp sáng Tài năng kinh doanh trẻ"
năm 2003.
---------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 3: Phân số thập phân ( Tiết 1)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Toán 5, tập 1A.
C. Hoạt động ứng dụng: Bài 2
- So sánh
Vì
và
. MSC: 20. Ta có
nên
;
. Vậy diện tích trồng hoa lớn hơn.
A. Hoạt động cơ bản:
Bài 1: Chơi trò chơi ...
b) Thi đua tìm các cặp số ...
10
100
1000
10 = 2 x 5 = 5 x 2
100 = 2 x 50 = 50 x 2
1000 = 4 x 250 = 250 x 4
10 = 1 x 10 = 10 x 1
100 = 1 x 100 = 100 x 1
1000 = 1 x1000 = 1000 x 1
100 = 4 x 25 = 25 x 4
1000 = 8 x 125 = 125 x 8
100 = 5 x 20 = 20 x 5
1000 = 10x 100 = 100 x 10
100 = 10 x 10
1000 = 20 x 50 = 50 x 20
1000 = 200 x 5 = 5 x 200
1000 = 500 x 2 = 2 x 500
Bài 3: b)
;
=
-------------------------------------------------------
GIÁO DỤC LỐI SÔNG
Bài 1: Em lựa chọn trang phục ( Tiết 1+2)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Giáo dục lối sống lớp 5, tập 1.
------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
ĐỊA LÍ
Bài 1: Việt Nam -Đất nước chúng ta ( Tiết 1)
Thực hiện theo Hướng dẫn học LS-ĐL 5, tập 1.
I. Mục tiêu:
- Chỉ được vị trí địa lí, giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ); ghi nhớ diện
tích phần đất của lãnh thổ nước ta.
- Nêu được vị trí địa lí Việt Nam và một số thuận lợi do vị trí địa lí của nước ta đem lại.
- Giáo dục Quốc phòng – An ninh: Qua bài học, học sinh biết được hai quần đảo Hoàng
Sa và Trường Sa là của Việt Nam. Tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển
kinh tế và quốc phòng, an ninh.
II. Các hoạt động dạy – học:
A. Hoạt động cơ bản:
Hoạt động 1: Liên hệ thực tế
- Kể với bạn những hiểu biết của mình về đất nước Việt Nam: Đất nước Việt Nam có
hình chữ S, kéo dài từ Bắc đến Nam.Phía Đông giáp biển, phía Tây giáp các nước láng
giềng. Phần biển có nhiều đảo và quần đảo.
Hoạt động 2: Xác định vị trí địa lí của Việt Nam
b. Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược đồ: (Từ phải sang trái, từ trên xuống dưới.
Từ phần giáp với Trung Quốc (trên đảo Cát Bà) sang trái rồi đi xuống phần giáp Lào,
Cam-pu-chia (gần đảo Phú Quốc)
c. Phần đất liền nước ta giáp với những nước nào? (Phần đất liền nước ta giáp với
những nước: Trung Quốc ở phía Bắc, Lào, Cam- pu –chia ở phía Tây).
? Biển bao bọc phía nào phần đất liền nước ta? (Biển bao bọc phía Đông và phía Nam
phần đất liền của nước ta. Đó là Biển Đông)
? Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta. (Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Lý
Sơn,Phú Quý, Côn Sơn, Phú Quốc, Côn Đảo. Quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ
Chu)
- Giáo dục Quốc phòng – An ninh: GV giới thiệu bản đồ Việt Nam, chỉ hai quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa. Khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo này là của Việt
Nam.
- Giáo dục cho HS biết biển, đảo là một bộ phận lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc, có vị
trí đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước. Bảo vệ vững
chắc chủ quyền biển đảo của Tổ quốc là trách nhiệm của toàn dân tộc,cũng là điều kiện,
nội dung giữ vững độc lập dân tộc, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, duy trì hòa
bình, ổn định và phát triển bền vững.
Hoạt động 3: Đọc thông tin, quan sát hình và thảo luận:
c) Thảo luận và trả lời câu hỏi:
? Đất nước Việt Nam nằm ở đâu và gồm những bộ phận nào ? (Việt Nam nằm trên
bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á - Đất nước ta vừa có đất liền, vừa có
biển, đảo, quần đảo và vùng trời – khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta).
? Vị trí của nước ta có thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước khác ? (Việt Nam là
một bộ phận của châu Á, có vùng biển thông với đại dương nên thuận lợi cho việc giao
lưu với nhiều nước trên thế giới bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không.
d) Quan sát hình 2:
? Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km ? (Từ
Bắc vào Nam phần đất liền dài 1650 km).
? Từ Đông sang Tây nơi hẹp nhất là bao nhiêu km ? (Nơi hẹp nhất gần 50 km).
Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm của vùng biển nước ta:
? Nêu một số đặc điểm của vùng biển nước ta ? – Vùng biển có nhiều bão, nước biển
không bao giờ đóng băng, nước biển có lúc dâng lên, có lúc hạ xuống hằng ngày.
? Những đặc điểm này có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất của nhân
dân ta ? – Những đặc điểm ấy gây thiệt hại cho tàu thuyền và những vùng ven biển,
thuận lợi cho giao thông, dễ dàng cho việc làm muối và đánh bắt hải sản.
Hoạt động 5: Khám phá vai trò của biển:
b) Thảo luận vai trò của biển đối với đời sống và sản xuất ? – Biển là nguồn tài nguyên
lớn, cho ta dầu mỏ, muối, hải sản, địa điểm du lịch với nhiều phong cảnh đẹp; còn là
đường giao thông quan trọng.
c) Đọc thông tin bổ sung hiểu biết và gạch bút chì dưới những thông tin là mới: - Nhờ
có biển mà khí hậu nước ta trở nên điều hòa hơn. Chúng ta cần bảo vệ, giữ gìn và khai
thác tài nguyên biển một cách hợp lí.
- Giáo dục Quốc phòng – An ninh: Tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát
triển kinh tế và quốc phòng, an ninh: Biển Đông có vai trò quan trọng đặc biệt với nước
ta cả về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng do nước ta có đường bờ biển dài trên
3260km với hơn 3000 hòn đảo, gần tổng số các tỉnh, thành trong cả nước là địa phương
ven biển và rất nhiều ngành kinh tế chiếm tỷ trọng lớn trong GDP của đất nước, như dầu
khí, du lịch, xuất khẩu thủy-hải sản, đóng tàu ...đều liên quan mật thiết đến Biển Đông.
Biển Đông cũng là địa bàn xung yếu về mặt an ninh quốc phòng, hướng phòng thủ quan
trọng của đất nước ta. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, Biển Đông trở thành một trong
những khu vực tồn tại nhiều tranh chấp phức tạp nhất thế giới, nếu xử lí không thích hợp,
dễ dẫn đến nguy cơ xung đột quân sự, thậm chí chiến tranh, tác động tiêu cực đến ổn
định, hòa bình, phát triển của khu vực và thế giới. Bên cạnh đó, gia tăng cạnh tranh
chiến lược giữa các cường quốc trong và ngoài khu vực cũng khiến tranh chấp và tình
hình ở khu vực Biển Đông thêm phức tạp, khó lường.
HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN
Học nội quy thư viện
I. Mục tiêu:
- Học biết nội quy của thư viện.
- Rèn kĩ năng ghi nhớ nội quy và thực hiện đúng theo nội quy.
- Học sinh biết giữ vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp sách vở gọn gàng ngăn nắp.
II. Chuẩn bị:
- Nội quy thư viện của nhà trường, in nhiều bản.
III. Các hoạt động:
Hoạt động 1:
- Giáo viên thông qua nội quy của thư viện:
NỘI QUY THƯ VIỆN
Tất cả thành viên trong nhà trường đề là bạn đọc của thư viện, bạn đọc cần thực hiện
đúng các quy định sau:
1. Mượn, trả sách đúng quy định.
2. Sắp xếp sáchgọn gang ngăn nắp.
3. Bảo
quản tốt tài sản chung
4. Tự giác và đoàn kết.
5. Có tinh thần hợp tác trong các hoạt động của thư viện.
6. Không gây ồn ào trong phòng đọc.
7. Không viết, vẽ bậy trên bàn, ghế, sách.
8. Không đem sách ra khỏi phòng đọc khi chưa được sự đồng ý của thủ thư.
9. Không ăn quà vặt trong phòng đọc.
10. Không tranh giành truyện trong thư viện.
Hoạt động 2:
- HS ngồi đọc cá nhân, nhóm
- Chia sẻ nội quy trước lớp
* Dặn dò: Chuẩnbị cho tiết sau Đọc sách.
-----------------------------------------
LUYỆN - TIẾNG VIỆT
Bài 1A: Lời khuyên của Bác
I. Mục tiêu: Củng cố lại:
- Đọc đúng, đọc thông thạo – hiểu bài Thư gửi các học sinh
- Tìm từ đồng nghĩa và đặt được câu có từ đồng nghĩa.
II. Các hoạt động:
Hoạt động 1: Đọc – hiểu bài Thư gửi các học sinh
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân trước lớp.
- Nêu lại câu hỏi của bài và trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2: Tìm từ đồng nghĩa và đặt câu với từ tìm được
- Mỗi em tìm 2 cặp từ đồng nghĩa và đặt đâu với một trong hai cặp từ tìm được.
Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cần cù,...
+ Nhờ siêng năng học tập, bạn Lan đã tiến bộ rất nhiều.
+ Lan ở nhà rất chăm chỉ làm việc nhà giúp mẹ.
----------------------------------------------***----------------------------------------Thứ sáu ngày 11 tháng 9 năm 2020
BUỔI SÁNG
TIẾNG VIỆT
Bài 1C: Buổi sáng ở làng quê (Tiết 1+2)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Tiếng Việt 5, tập 1A.
B. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Quan sá...
LỊCH GIẢNG DẠY TUẦN 1 LỚP 5C
Thứ, ngày
Tiết
Môn
Tiết
Tên bài dạy
CT
1
Chào cờ
1
2
Toán
1
Bài 1. Ôn tập phân số (T1)
3
Tiếng Việt
1
1A. Lời khuyên của Bác
( T1)
2022
4
Tiếng Việt
2
1A. Lời khuyên của Bác
( T2)
(Dạy
bù
ngày
31/8)
1
GDLS
1
Bài 1. Lựa chọn trang phục (T1)
2
Kĩ thuật
1
Bài 1.Đính khuy hai lỗ (T1)
3
HĐTV
1
Đọc truyện những anh hung hay danh nhân nước ta.
4
Luyện TV
1
Toán
2
Bài 1. Ôn tập phân số (T2)
2
Khoa học
1
Bài 1. Sự sunh sản (T1)
3
Tiếng Anh
06/9
4
Tiếng Anh
2022
1
Tiếng Việt
3
1A. Lời khuyên của Bác
2
Tiếng Việt
4
1B. Cảnh đẹp ngày mùa (T1)
3
Thể dục
1
Tin học
2
Tin học
3
Mĩ thuật
4
Tiếng Việt
5
1B. Cảnh đẹp ngày mùa (T2)
1
Toán
3
Bài 2. Ôn tập so sánh hai phân số
2
Lịch sử
1
B1 Chuyện Trương Định, Nguyễn trường Tộ…(T1)
3
Luyện Toán
1
Tiếng Anh
2
Tiếng Anh
3
Tiếng Việt
6
1B. Cảnh đẹp ngày mùa (T3)
4
Toán
4
Bài 3. Phân số thập phân (T1)
1
Địa lí
1
Bài 1. Việt Nam đất nước chúng ta (T1)
2
Âm nhạc
3
Luyện TV
1
Toán
5
Bài 3. Phân số thập phân (T2)
2
Tiếng Việt
7
1C. Buổi sáng ở làng quê (T1)
3
Tiếng Việt
8
1C. Buổi sáng ở làng quê (T1)
09/9/
4
Khoa học
2
Bài 1. Sự sunh sản (T2)
2022
1
GDLS
Luyện Toán
2
Bài 1. Lựa chọn trang phục (T2)
Hai
05/9/
Ba
sáng
Chiều
sáng
Chiều
Tư
sáng
07/9/
2022
Chiều
Năm
sáng
08/9/
2022
Chiều
Sáu
sáng
Chiều
2
3
Thể dục
4
Sinh hoạt TT
1
( T3)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 1
Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2020
BUỔI SÁNG:
TIẾNG VIỆT
Bài 1A: Lời khuyên của Bác (Tiết 1+2)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Tiếng Việt 5, tập 1A.
A. Hoạt động cơ bản:
Hoạt động 1: Quan sát tranh minh họa ...
a) Tranh minh họa có hình ảnh Bác Hồ, lá cờ Tổ quốc và các bạn học sinh.
b) Tổ quốc Việt Nam có nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống. Lá cờ đỏ sao vàng tung
bay có hình chữ S, gợi dáng hình đất nước. Ngày 2 – 9 – 1945, Bác Hồ đọc bản tuyên
ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.
Hoạt động 2: Nghe thầy, cô đọc bài Thư gửi các học sinh
- Giới thiệu bài: Đây là bức thư Bác Hồ gửi HS cả nước nhân ngày khai giảng đầu tiên,
sau khi nước ta dành được độc lập, chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp, phát xít
Nhật và vua quan phong kiến. Thư nói về trách nhiệm của HS Việt Nam với đất nước, thể
hiện niềm hi vọng của Bác vào những chủ nhân tương lai của đất nước.
- Hướng dẫn đọc: Giọng đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng
của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam.
- Nhấn giọng: xây dựng lại, theo kịp, trông mong chờ đợi, tươi đẹp, sánh vai, một phần
lớn,…
Hoạt động 3: - GV giải nghĩa thêm các từ:
- Bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường mà Bác Hồ nói trong thư là cuộc Cách
mạng tháng 8/1945 của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng
Cộng sản Việt Nam đã lật đổ chế độ thực dân phong kiến, giành độc lập cho Tổ quốc, tự
do cho nhân dân.
- Giời: nghĩa là trời
- Giở đi: nghĩa là trở đi.
Hoạt động 5: Thảo luận và trả lời các câu hỏi của bài : Thư gửi các học sinh
1. Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường
trước đó ? (Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, ngày
khai trường đầu tiên khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ.
Từ ngày khai trường này các em học sinh được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt
Nam.)
- GV giảng: Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng
trước đó.
2. Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì ? (Xây dựng lại cơ đồ mà tổ
tiên để lại cho nước ta theo kịp các nước trên hoàn cầu.)
3. Theo Bác Hồ, vì sao học sinh phải siêng năng học tập, rèn luyện ? ( chọn ý b: Vì đó
là việc làm giúp nước ta sánh vai được với các cường quốc năm châu).
- GV giảng: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước
* Nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn
và tin tưởng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công
nước Việt Nam mới.
Hoạt động 7: Tìm hiểu từ đồng nghĩa
a. học sinh – học trò:
- học sinh: người học ở bậc phổ thông
- học trò: người kế tục học thuyết của một người khác hoặc được người khác trực
tiếp giáo dục và rèn luyện.
- Nghĩa của hai từ học sinh, học trò có điểm giống nhau là cùng chỉ người theo học ở
trường.
b. khiêng – vác:
- khiêng: nâng và chuyển vật nặng hoặc cồng kềnh bằng sức của hai hay nhiều
người hợp lại.
- vác: nâng chuyển vật nặng hoặc cồng kềnh bằng cách đặt lên vai.
- Nghĩa 2 từ có điểm giống nhau là: nâng và chuyển vật nặng hoặc cồng kềnh bằng sức
- Nghĩa của 2 từ có điểm khác nhau là: + khiêng dùng sức của hai hay nhiều người
+ Vác thao tác bằng cách đặt lên vai vác
- GV chốt lại bằng các câu hỏi sau:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Học sinh đọc ghi nhớ trong sách/trang 7
B. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Xếp từ in đậm trong đoạn văn thành ba cặp từ đồng nghĩa
- Nước nhà - non sông => dùng để chỉ đất nước
- xây dựng - kiến thiết => dùng để chỉ xây dựng kiến thiết nước nhà
- hoàn cầu - năm châu => dùng để chỉ khắp mọi nơi trên thế giới
Hoạt động 2: Ghi lại từ đồng nghĩa
Nhóm 1 : từ đồng nghĩa với từ đẹp : đẹp đẽ, xinh đẹp, xinh xắn, xinh tươi , ...
Nhóm 2 : từ đồng nghĩa với từ to lớn : to tướng, to kềnh,to xù , to sụ, vĩ đại ,...
Nhóm 3 : từ đồng nghĩa với từ học tập : học hành, học hỏi , học việc ....
Hoạt động 3: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng nghĩa
Ví dụ : + Quê hương em xinh đẹp vô cùng.
+ Con búp bê của em rất xinh .
+ Em bắt được một con cua to kềnh .
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi người ngày một tươi đẹp.
+ Em bắt được một cua càng to kềnh.
+ Nam bắt được một con ếch to bự.
+ Chúng em rất chăm chỉ học hành.
+ Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bạn bè.
------------------------------------------
TOÁN
Bài 1: Ôn tập về phân số (Tiết 1)
Thực hiện theo hướng dẫn học Toán 5 – Tập 1A
B. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Chơi trò chơi “ Ghép thẻ”
Bài 2: Đọc nội dung và giải thích ...
=> Mẫu số là số phần được chia bằng nhau, tử số chỉ số phần tô màu.
Bài 3: Đọc chú ý, tìm thêm ví dụ..
Bài 4: Đọc các phân số
Bài 5:
a) Viết các thương sau dưới dạng phân số:
5:8=
;
34 : 100 =
;
9 : 17 =
b) Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1:
5=
;
268 =
;
1000 =
c) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
5=
;
1=
;
0=
;
2:7=
Bài 6: Chơi trò chơi “Tìm bạn”
-
=
=
=
=> Rút gọn =
-
=
=
=
=> Rút gọn =
-
=
=
=
=> Rút gọn =
--------------------------------------------------Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2020
BUỔI SÁNG:
TIẾNG VIỆT
Bài 1A: Lời khuyên của Bác (Tiết 3)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Tiếng Việt 5, tập 1A.
B. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 4: Nghe viết bài: Việt Nam thân yêu
Hoạt động 5: Điền tiếng thích hợp vào mỗi chỗ trống ...
Thứ tự các số: (1) được điền : ngày, ngát, ngữ , nghỉ .
(2) được điền : ghi, gái
(3) được điền : kết, của, kiên, kỉ
Hoạt động 6: Điền chữ thích hợp với mỗi ô trống:
- Âm đầu đứng trước i, ê, e viết là k, gh, ngh
- Âm đầu đứng trước các âm còn lại viết là c, g, ng
-------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 1: Ôn tập về phân số ( Tiết 2)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Toán 5, tập 1A.
B. Hoạt động thực hành:
Bài 9: Đọc các ví dụ ...
b. Ví dụ và giải thích:
- Quy đồng mẫu số:
và
Ta lấy mẫu số lớn nhất nhân từ 2 trở lên đến khi có tích là số chia hết cho mẫu số còn lại.
12 x 2 = 24 (không chọn); 12 x 3 = 36 (chọn)
36 : 9 = 4, MSC: 36. Ta có:
=
=
;
=
=
Bài 10: a. Rút gọn các phân số sau
=
=
=
=
;
;
=
=
=
=
;
b. Quy đồng mẫu số các phân số
-
và
MSC: 35. Ta có:
-
và
MSC: 6. Ta có:
-
và
MSC: 18. Ta có:
=
=
=
=
=
;
=
=
; giữ nguyên phân số
=
;
=
=
Bài 11: Nối hai phân số bằng nhau
=
;
=
;
=
---------------------------------------------------
BUỔI CHIỀU
KHOA HỌC
Bài 1: Sự sinh sản ( Tiết 1)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Khoa học 5, tập 1.
A. Hoạt động cơ bản:
Hoạt động 1: Hát và thảo luận theo lời bài hát
b. Trả lời câu hỏi:
? Gia đình bạn nhỏ trong bài hát có những ai ? (Gia đình bạn nhỏ trong bài hát có ba,
mẹ và bạn nhỏ)
? Nội dung bài hát nói lên điều gì ? (Nội dung bài hát nói lên tình cảm thắm thiết của cả
gia đình 3 người)
Hoạt động 2: Quan sát, đọc thông tin và trình bày:
b. Trình bày sự hình thành và phát triển của bào thai trong bụng mẹ. (Tinh trùng bơi
đến gặp trứng, kết hợp với nhau tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành
bào thai.
c. Nối các ô chữ ...
- (1) Một số đặc điểm phát triển ... => (b) Các cơ quan trong cơ thể ...
- (2) Một số đặc điểm phát triển ... => (c) Các cơ quan trong cơ thể tiếp tục ...
- (3) Một số đặc điểm phát triển ... => (a) Trong 3 tháng này ...
----------------------------------------------------
LỊCH SỬ
Bài 1: Chuyện về Trương Định, Nguyễn Trường Tộ.
Cuộc phản công ở kinh Thành Huế ( Tiết 1)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Lịch sử Và Địa Lí, tập 1.
A. Hoạt động cơ bản:
Hoạt động 1: Khám phá bối cảnh nước ta ...
- Những nhân vật lịch sử tiêu biểu cho cuộc kháng chiến chống Pháp ở cuối thế kỉ XIX:
Nguyễn Trung Trực, Trương Công Định, Thiên Hộ Dương, Phan Đình Phùng, Cao
Thắng, Mai Xuân Thưởng, Hoàng Hoa Thám,…
- Nguyễn Trung Trực, người thôn Vĩnh Hội, xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
Sau khi Pháp xâm lược, ông theo gia đình phiêu bạt vào Nam, định cư tại một làng chài
thuộc huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Thuở nhỏ, ông rất hiếu động, thích học võ nên khi
lớn lên ông có thể lực khỏe mạnh, giỏi võ nghệ và là người can đảm, mưu lược. Năm
1859, ông vào lính dưới quyền chỉ huy của Trương Định. Vào khoảng sáng ngày
10/12/1861, ông cùng một số nghĩa quân tổ chức phục kích, đốt cháy chiếc tiểu hạm Hy
Vọng của quân Pháp. Sau lần đốt tàu của giặc Pháp, ông cùng nghĩa quân chiến đấu ở
Gia Định, Biên Hòa và Kiên Giang lập được nhiều chiến công hiển hách.
Câu nói của ông còn mãi lưu truyền cho thế hệ mai sau: “ Bao giờ Tây nhổ hết cỏ nước
Nam mới hết người Nam đánh Tây”
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Bình Tây Đại nguyên soái, Trương Định
b. Thảo luận và trả lời câu hỏi:
? Điều gì khiến Trương Định phải băn khoăn suy nghĩ ? (Trương Định băn khoăn, suy
nghĩ về lệnh vua ban xuống buộc Trương Định phải giải tán nghĩa binh và đi nhận chức
Lãnh binh ở An Giang. Làm quan thì phải tuân lệnh vua, nếu không sẽ phải chịu tội
phản nghịch; nhưng nếu tuân lệnh là phản bội lại ý chí của nhân dân. Giữa lệnh vua và ý
dân, Trương Định chưa biết làm thế nào cho phải).
? Ai đã khiến Trương Định không nghe lệnh triều đình, quyết tâm chống Pháp ?
( Trương Định không nghe lệnh triều đình, quyết tâm chống Pháp vì ông cảm kích trước
niềm tin yêu của nghĩa quân và dân chúng từ gìa, trẻ, trai, gái, nhất là các bô lão).
? Em có nhận xét gì về hành động của Trương Định ? (Hành động của Trương Định
hoàn toàn đúng, ông đã vì dân vì nước mà phất cao cờ 'Bình Tây”. Ông là một người yêu
nước).
Hoạt động 3: Khám phá những đề nghị canh tân ....
b) Thảo luận và trả lời câu hỏi:
? Qua những đề nghị canh tân đất nước, Nguyễn Trường Tộ mong muốn điều gì?
( Mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh.)
? Vì sao những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ không được vua Tự
Đức và triều đình chấp nhận? (Vua Tự Đức cho rằng không cần nghe theo vì những
phương pháp cũ đã đủ để điều khiển quốc gia rồi)
? Nêu ý kiến của em về nhân vật Nguyễn Trường Tộ : (Nguyễn Trường Tộ là một người
yêu nước. Ông mong muốn đất nước phát triển, dân giàu, nước mạnh)
---------------------------------------------------
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ THUẬT
Bài 1: Đính khuy hai lỗ ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
- Học sinh biết cách đính khuy hai lỗ.
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật.
- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo khi thực hiện.Tự hào về sản phẩm mình đã làm.
II. CHUẨN BỊ
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- 2-3 chiếc khuy 2 lỗ .
- Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm
- Chỉ khâu len hoặc sợi, kim khâu, phấn gạch, thước , kéo.
III. TIẾN TRÌNH
A. Hoạt động cơ bản:
1. Quan sát, nhận xét mẫu .
- Cho hs quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và hình 1a,b sgk
2. Chia sẻ trước lớp về đặc điểm, hình dạng của khuy hai lỗ và nhận xét đường khâu trên
khuy hai lỗ.
3. Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- Cho hs đọc mục 1 và quan sát hình 2 sgk. Yêu cầu hs nêu cách vạch dấu các điểm đính
khuy.
- Gọi 2 hs lên thao tác bước 1.
- Giáo viên cho hs quan sát và thực hiện bước 2: Đính khuy vào các điểm vạch dấu.
4. Làm theo nhóm
C. Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà chia sẻ cùng người thân những gì em đã học.
- Chuẩn bị Tiết 2.
-----------------------------------***---------------------------BUỔI SÁNG
Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2020
TOÁN
Bài 2: Ôn tập về so sánh hai phân số ( 1Tiết )
Thực hiện theo Hướng dẫn học Toán 5, tập 1A.
C. Hoạt động ứng dụng: Bài 1
- Cách 1: Mỗi cái bánh chia thành 6 phần bằng nhau, mỗi người nhận
cái bánh.
- Cách 2: Mỗi cái bánh chia thành 3 phần bằng nhau, mỗi người nhận
cái bánh.
=> Cách 2 thuận tiện hơn.
B. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Trò chơi tìm phân số bằng nhau
;
;
;
Bài 2: Thảo luận để điền dấu >, <, =
a)
b)
;
;
;
.
;
.
Bài 3: Thảo luận nội dung...
1. Trong hai phân số có cùng mẫu số:
- Phân số có tử số bé hơn thì bé hơn.
- Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
- Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
2. Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh
các tử số của chúng.
* Nhận xét 1: - Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.
- Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1.
- Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1.
* Nhận xét 2: Trong hai phân số có cùng tử số:
- Phân số có mẫu số bé hơn thì lớn hơn.
- Phân số có mẫu số lớn hơn thì bé hơn.
Ví dụ:
Bài 4: >, <, = ?
a)
;
;
b)
;
;
Bài 5: a)
;
;
b)
;
;
-----------------------------------------------
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT
Bài 1B: Cảnh đẹp ngày mùa (Tiết 1+2)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Tiếng Việt 5, tập 1A.
A. Hoạt động cơ bản:
Hoạt động 1: Quan sát tranh minh họa ...
- Tranh vẽ cảnh làng quê đang vào mùa thu hoạch.
Hoạt động 2: Nghe thầy, cô đọc bài Quang cảnh làng mạc
- Giới thiệu bài: Đây là một bức tranh quê được vẽ bằng lời tả rất đặc sắc của nhà văn Tô
Hoài.
- Hướng dẫn đọc: Lưu loát toàn bài
- Nhấn giọng: từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh, vật.
Hoạt động 3: Ghép mỗi từ ngữ ...
- Kéo đá
=> dùng trâu, bò kéo con lăn bằng đá để làm cho thóc rụng khỏi thân lúa.
- Hợp tác xã => cơ sở sản xuất, kinh doanh tập thể.
- Lụi
=> cây cùng loại với cây cau; cao một, hai mét ...
Hoạt động 5: Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1) Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó.
- Lúa vàng xuộm
- Nắng vàng hoe
=> màu vàng đậm; lúa vàng xuộm là lúa đã chín.
=> màu vàng nhạt, tươi, ánh lên; nắng vàng hoe giữa
mùa đông là nắng đẹp, không gay gắt, nóng bức.
- Quả xoan vàng lịm
=> màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
- Lá mít, tàu lá chuối vàng ối
=> vàng rất đậm, đều khắp trên mặt lá.
-Tàu đu đủ - lá sắn héo vàng tươi => màu vàng sáng
- Quả chuối chín vàng
=> màu vàng đẹp tự nhiên của quả chín.
- Bụi mía vàng xọng
=> màu vàng gợi cảm giác mọng nước
- Rơm thóc vàng giòn
=> màu vàng của vật được phơi già nắng, tạo cảm giác
giòn đến có thể gãy ra.
- Con gà - con chó vàng mựơt
=> màu vàng gợi tả những con vật béo tốt, có bộ
lông óng ả, mượt mà.
- Mái nhà rơm vàng mới
=> vàng và mới
- Tất cả vàng trù phú đầm ấm
=> màu vàng gợi sự giàu có, ấm no.
2)Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động?
(Thời tiết ngày mùa rất đẹp, không có cảm giác héo tàn hanh hao lúc sắp bước vào mùa
đông. Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm nhè nhẹ. Ngày không nắng không mưa)
3)Những chi tiết nào về con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động?
( Không ai tưởng đến ngày hay đêm mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc hợp
tác xã. Ai cũng vậy cứ buông bát đũa lại đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay. – Con
người chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc. Hoạt động của con người làm cho bức
tranh quê rất sinh động)
4) Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương ? (Phải rất yêu quê
hương mới viết được một bài văn tả cảnh ngày mùa trên quê hương hay như vậy./ Cảnh
ngày mùa được tả rất đẹp thể hiện tình yêu của người viết đối với cảnh, với quê hương)
- GV giảng: Bằng nghệ thuật quan sát rất tinh tế, cách dùng từ gợi cảm, chính xác và đầy
sáng tạo, tác giả đã vẽ lên bằng lời một bức tranh làng quê vào ngày mùa toàn màu vàng
với vẻ đẹp đặc sắc và sống động.
5) Qua bài văn em thấy môi trường ở làng quê như thế nào?
- Học sinh trả lời và giáo viên giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường.
* Nội dung: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức
tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác
giả đối với quê hương.
Hoạt động 6: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả cảnh
2. Các đoạn của bài văn :
- Đoạn 1: Buổi sáng...thật đẹp.
- Đoạn 2: Đứng trên ...màn thác.
- Đoạn 3: Ai đã ...ra đi.
3. Nội dung chính của mỗi đoạn:
- Đoạn 1: Giới thiệu cảnh đẹp của Sơn La.
- Đoạn 2: Tả từng chi tiết của cảnh đẹp Sơn La.
- Đoạn 3: Nêu cảm xúc trước cảnh đẹp của Sơn La.
? Qua ví dụ trên em thấy bài văn tả cảnh gồm có những phần nào?.
? Mỗi phần có nội dung gì ?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong sách
B. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Đọc và tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài ...
a/ Mở bài : từ đầu ... yên tĩnh này – Giới thiệu đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn yên tĩnh
lạ lùng
b/ Thân bài có 2 đoạn :
- Đoạn 1: Từ mùa thu ....hai hàng cây – Tả đặc điểm đổi thay sắc màu của dòng sông
Hương từ lúc trời chiều đến khi tối hẳn
- Đoạn 2: Phía bên sông ...chấm dứt – Tả hoạt động của con người ở ven sông, trên mặt
sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn .
c/ Kết bài: câu cuối - Nêu cảm nhận về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
--------------------------------------***---------------------------------------Thứ năm ngày 10 tháng 9 năm 2020
BUỔI SÁNG
TIẾNG VIỆT
Bài 1B: Cảnh đẹp ngày mùa (Tiết 3)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Tiếng Việt 5, tập 1A.
I. Mục tiêu:
- HS kể lại được câu chuyện Lý Tự Trọng
- HS hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm
bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
* Giáo dục Quốc phòng – An ninh: HS thấy được những tấm gương dũng cảm của tuổi
trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
B. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 2: Nghe kể câu chuyện Lý Tự Trọng
Anh Lý Tự Trọng sinh ra trong một gia đình nông dân nghèo ở Hà Tĩnh. Anh giác ngộ
cách mạng rất sớm và được tổ chức đưa ra nước ngoài học tập. Vốn thông minh, anh học
rất giỏi, nói thạo tiếng Trung Quốc và tiếng Anh.
2. Mùa thu năm 1929, Lý Tự Trọng về nước. Các đồng chí lãnh đạo giao cho anh nhiệm
vụ liên lạc, chuyển nhận thư từ, tài liệu tới các tổ chức Đảng ở nước bạn qua đường tàu
biển. Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác, anh đã đóng vai người nhặt than ở bến cảng
Sài Gòn.
Có lần, anh buộc chặt gói tài liệu giấu trong một chiếc màn đằng sau xe đạp rồi thong thả
đạp xe trên đường. Bất ngờ, tên đội sếp Tây gọi lại đòi khám. Lý Tự Trọng xuống xe, vờ
lúi húi cởi dây nhưng thực ra là buộc chặt hơn. Chờ lâu sốt ruột, tên đội Tây quăng xe
bên vệ đường, tự tay mở bọc. Lý Tự Trọng liền nhảy lên xe đạp của hắn, phóng rất
nhanh, mất hút. Lần khác, anh chuyển tài liệu từ tàu biển lên, bị bọn lính giữ lại định
khám. Anh nhảy ùm xuống nước, lặn qua gầm tàu, trốn thoát.
Đầu năm 1931, một cán bộ ta đang tuyên truyền trước đông đảo công nhân và dân chúng
trong một cuộc mít-tinh thì tên thanh tra mật thám Pháp tên là Lơ-grăng ập tới, định bắt.
Lý Tự Trọng nhanh tay rút súng bắn chết hắn, cứu thoát đồng chí của mình. Riêng anh, vì
chạy không kịp nên đã bị giặc bắt.
3. Trong tù, anh bị chúng tra tấn dã man, chết đi sống lại nhưng chúng không moi được
từ anh bất cứ bí mật nào của phong trào cách mạng. Đám cai ngục người Việt khâm phục
gọi anh là “ông Nhỏ”.
Chính quyền thực dân Pháp đưa Lý Tự Trọng ra xử trước toà. Anh không hề run sợ mà
lớn tiếng vạch trần bản chất xâm lược của chúng và biến vành móng ngựa thành nơi
tuyên truyền cách mạng. Luật sư bào chữa nói rằng vì anh còn nhỏ nên hành động thiếu
suy nghĩ. Anh khẳng định là mọi việc của mình đều xuất phát từ suy nghĩ, cân nhắc chín
chắn: ''Tôi chưa đến tuổi thành niên thật nhưng tôi đủ trí khôn để hiểu rằng thanh niên
Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là làm cách mạng giải phóng dân tộc ra khỏi
ách áp bức, nô lệ của thực dân, phong kiến. Không thể có con đường nào khác".
Bất chấp sự phản đối của dư luận và báo chí, thực dân Pháp đã xử bắn Lý Tự Trọng vào
một ngày cuối năm 1931. Trước khi chết, người anh hùng thiếu niên ấy vẫn hát vang
bài Quốc tế ca. Lý Tự Trọng ngã xuống vì quê hương, đất nước lúc anh mới 17 tuổi.
Hoạt động 3: Dựa vào các tranh và lời thuyết minh ...
Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện theo gợi ý:
? Câu chuyện có những nhân vật nào? ( Các nhân vật: Lý Tự Trọng, tên đội tây, mật
thám Lơ- gơ răng, luật sư bào chữa, lính giặc, cán bộ, những người coi ngục)
? Anh Lý Tự Trọng được cử đi học nước ngoài khi nào? (Anh Lý Tự Trọng được cử đi
học nước ngoài năm 1928)
? Về nước anh làm nhiệm vụ gì? (Về nước anh làm nhiệm vụ liên lạc, chuyên và nhận
thư từ, tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển)
? Những hành độngcủa anh Lý Tự Trọng ? ( Tranh 3, 4,5, 6)
Hoạt động 5:
- Ý nghĩa của câu chuyện ?( Ca ngợi anh Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm, dám hi
sinh vì đất nước).
- Hành động dũng cảm nào làm em nhớ nhất? (Ví dụ: Khi mang bọc truyền đơn bị địch
phát hiện, anh nhảy lên xe của nó và phóng đi/ Lời khẳng định của anh khi họn làm cách
mạng là con đường duy nhất)
* Giáo dục Quốc phòng – An ninh: HS thấy được những tấm gương dũng cảm của tuổi
trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc:
- Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo, thềm lục địa thân yêu của Tổ
quốc đã xuất hiện nhiều tấm gương sáng ngời về sự hy sinh anh dũng trong khi làm
nhiệm vụ. Liệt sỹ Đinh Văn Nam, Hải đội 3, Lữ đoàn M25 Hải quân
- - Chị Lê Phương Chi - sinh viên xuất sắc tiêu biểu thuộc Khoa Công nghệ Thông tin, Đại
học Bách khoa Hà Nội, đạt nhiều giải cao trong các cuộc thi Tin học toàn quốc.
- Bạn Phan Hoàng Huy - 15 tuổi, say mê học tập, tìm hiểu về lĩnh vực công nghệ thông
tin; đạt Giải nhất cuộc thi Tin học trẻ không chuyên toàn quốc năm 2004.
- Chị Ngô Thị Ngọc Anh - đạt Giải Vàng cuộc thi "Thắp sáng Tài năng kinh doanh trẻ"
năm 2003.
---------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 3: Phân số thập phân ( Tiết 1)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Toán 5, tập 1A.
C. Hoạt động ứng dụng: Bài 2
- So sánh
Vì
và
. MSC: 20. Ta có
nên
;
. Vậy diện tích trồng hoa lớn hơn.
A. Hoạt động cơ bản:
Bài 1: Chơi trò chơi ...
b) Thi đua tìm các cặp số ...
10
100
1000
10 = 2 x 5 = 5 x 2
100 = 2 x 50 = 50 x 2
1000 = 4 x 250 = 250 x 4
10 = 1 x 10 = 10 x 1
100 = 1 x 100 = 100 x 1
1000 = 1 x1000 = 1000 x 1
100 = 4 x 25 = 25 x 4
1000 = 8 x 125 = 125 x 8
100 = 5 x 20 = 20 x 5
1000 = 10x 100 = 100 x 10
100 = 10 x 10
1000 = 20 x 50 = 50 x 20
1000 = 200 x 5 = 5 x 200
1000 = 500 x 2 = 2 x 500
Bài 3: b)
;
=
-------------------------------------------------------
GIÁO DỤC LỐI SÔNG
Bài 1: Em lựa chọn trang phục ( Tiết 1+2)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Giáo dục lối sống lớp 5, tập 1.
------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
ĐỊA LÍ
Bài 1: Việt Nam -Đất nước chúng ta ( Tiết 1)
Thực hiện theo Hướng dẫn học LS-ĐL 5, tập 1.
I. Mục tiêu:
- Chỉ được vị trí địa lí, giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ); ghi nhớ diện
tích phần đất của lãnh thổ nước ta.
- Nêu được vị trí địa lí Việt Nam và một số thuận lợi do vị trí địa lí của nước ta đem lại.
- Giáo dục Quốc phòng – An ninh: Qua bài học, học sinh biết được hai quần đảo Hoàng
Sa và Trường Sa là của Việt Nam. Tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển
kinh tế và quốc phòng, an ninh.
II. Các hoạt động dạy – học:
A. Hoạt động cơ bản:
Hoạt động 1: Liên hệ thực tế
- Kể với bạn những hiểu biết của mình về đất nước Việt Nam: Đất nước Việt Nam có
hình chữ S, kéo dài từ Bắc đến Nam.Phía Đông giáp biển, phía Tây giáp các nước láng
giềng. Phần biển có nhiều đảo và quần đảo.
Hoạt động 2: Xác định vị trí địa lí của Việt Nam
b. Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược đồ: (Từ phải sang trái, từ trên xuống dưới.
Từ phần giáp với Trung Quốc (trên đảo Cát Bà) sang trái rồi đi xuống phần giáp Lào,
Cam-pu-chia (gần đảo Phú Quốc)
c. Phần đất liền nước ta giáp với những nước nào? (Phần đất liền nước ta giáp với
những nước: Trung Quốc ở phía Bắc, Lào, Cam- pu –chia ở phía Tây).
? Biển bao bọc phía nào phần đất liền nước ta? (Biển bao bọc phía Đông và phía Nam
phần đất liền của nước ta. Đó là Biển Đông)
? Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta. (Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Lý
Sơn,Phú Quý, Côn Sơn, Phú Quốc, Côn Đảo. Quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ
Chu)
- Giáo dục Quốc phòng – An ninh: GV giới thiệu bản đồ Việt Nam, chỉ hai quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa. Khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo này là của Việt
Nam.
- Giáo dục cho HS biết biển, đảo là một bộ phận lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc, có vị
trí đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước. Bảo vệ vững
chắc chủ quyền biển đảo của Tổ quốc là trách nhiệm của toàn dân tộc,cũng là điều kiện,
nội dung giữ vững độc lập dân tộc, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, duy trì hòa
bình, ổn định và phát triển bền vững.
Hoạt động 3: Đọc thông tin, quan sát hình và thảo luận:
c) Thảo luận và trả lời câu hỏi:
? Đất nước Việt Nam nằm ở đâu và gồm những bộ phận nào ? (Việt Nam nằm trên
bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á - Đất nước ta vừa có đất liền, vừa có
biển, đảo, quần đảo và vùng trời – khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta).
? Vị trí của nước ta có thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước khác ? (Việt Nam là
một bộ phận của châu Á, có vùng biển thông với đại dương nên thuận lợi cho việc giao
lưu với nhiều nước trên thế giới bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không.
d) Quan sát hình 2:
? Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km ? (Từ
Bắc vào Nam phần đất liền dài 1650 km).
? Từ Đông sang Tây nơi hẹp nhất là bao nhiêu km ? (Nơi hẹp nhất gần 50 km).
Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm của vùng biển nước ta:
? Nêu một số đặc điểm của vùng biển nước ta ? – Vùng biển có nhiều bão, nước biển
không bao giờ đóng băng, nước biển có lúc dâng lên, có lúc hạ xuống hằng ngày.
? Những đặc điểm này có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất của nhân
dân ta ? – Những đặc điểm ấy gây thiệt hại cho tàu thuyền và những vùng ven biển,
thuận lợi cho giao thông, dễ dàng cho việc làm muối và đánh bắt hải sản.
Hoạt động 5: Khám phá vai trò của biển:
b) Thảo luận vai trò của biển đối với đời sống và sản xuất ? – Biển là nguồn tài nguyên
lớn, cho ta dầu mỏ, muối, hải sản, địa điểm du lịch với nhiều phong cảnh đẹp; còn là
đường giao thông quan trọng.
c) Đọc thông tin bổ sung hiểu biết và gạch bút chì dưới những thông tin là mới: - Nhờ
có biển mà khí hậu nước ta trở nên điều hòa hơn. Chúng ta cần bảo vệ, giữ gìn và khai
thác tài nguyên biển một cách hợp lí.
- Giáo dục Quốc phòng – An ninh: Tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát
triển kinh tế và quốc phòng, an ninh: Biển Đông có vai trò quan trọng đặc biệt với nước
ta cả về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng do nước ta có đường bờ biển dài trên
3260km với hơn 3000 hòn đảo, gần tổng số các tỉnh, thành trong cả nước là địa phương
ven biển và rất nhiều ngành kinh tế chiếm tỷ trọng lớn trong GDP của đất nước, như dầu
khí, du lịch, xuất khẩu thủy-hải sản, đóng tàu ...đều liên quan mật thiết đến Biển Đông.
Biển Đông cũng là địa bàn xung yếu về mặt an ninh quốc phòng, hướng phòng thủ quan
trọng của đất nước ta. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, Biển Đông trở thành một trong
những khu vực tồn tại nhiều tranh chấp phức tạp nhất thế giới, nếu xử lí không thích hợp,
dễ dẫn đến nguy cơ xung đột quân sự, thậm chí chiến tranh, tác động tiêu cực đến ổn
định, hòa bình, phát triển của khu vực và thế giới. Bên cạnh đó, gia tăng cạnh tranh
chiến lược giữa các cường quốc trong và ngoài khu vực cũng khiến tranh chấp và tình
hình ở khu vực Biển Đông thêm phức tạp, khó lường.
HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN
Học nội quy thư viện
I. Mục tiêu:
- Học biết nội quy của thư viện.
- Rèn kĩ năng ghi nhớ nội quy và thực hiện đúng theo nội quy.
- Học sinh biết giữ vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp sách vở gọn gàng ngăn nắp.
II. Chuẩn bị:
- Nội quy thư viện của nhà trường, in nhiều bản.
III. Các hoạt động:
Hoạt động 1:
- Giáo viên thông qua nội quy của thư viện:
NỘI QUY THƯ VIỆN
Tất cả thành viên trong nhà trường đề là bạn đọc của thư viện, bạn đọc cần thực hiện
đúng các quy định sau:
1. Mượn, trả sách đúng quy định.
2. Sắp xếp sáchgọn gang ngăn nắp.
3. Bảo
quản tốt tài sản chung
4. Tự giác và đoàn kết.
5. Có tinh thần hợp tác trong các hoạt động của thư viện.
6. Không gây ồn ào trong phòng đọc.
7. Không viết, vẽ bậy trên bàn, ghế, sách.
8. Không đem sách ra khỏi phòng đọc khi chưa được sự đồng ý của thủ thư.
9. Không ăn quà vặt trong phòng đọc.
10. Không tranh giành truyện trong thư viện.
Hoạt động 2:
- HS ngồi đọc cá nhân, nhóm
- Chia sẻ nội quy trước lớp
* Dặn dò: Chuẩnbị cho tiết sau Đọc sách.
-----------------------------------------
LUYỆN - TIẾNG VIỆT
Bài 1A: Lời khuyên của Bác
I. Mục tiêu: Củng cố lại:
- Đọc đúng, đọc thông thạo – hiểu bài Thư gửi các học sinh
- Tìm từ đồng nghĩa và đặt được câu có từ đồng nghĩa.
II. Các hoạt động:
Hoạt động 1: Đọc – hiểu bài Thư gửi các học sinh
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân trước lớp.
- Nêu lại câu hỏi của bài và trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2: Tìm từ đồng nghĩa và đặt câu với từ tìm được
- Mỗi em tìm 2 cặp từ đồng nghĩa và đặt đâu với một trong hai cặp từ tìm được.
Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cần cù,...
+ Nhờ siêng năng học tập, bạn Lan đã tiến bộ rất nhiều.
+ Lan ở nhà rất chăm chỉ làm việc nhà giúp mẹ.
----------------------------------------------***----------------------------------------Thứ sáu ngày 11 tháng 9 năm 2020
BUỔI SÁNG
TIẾNG VIỆT
Bài 1C: Buổi sáng ở làng quê (Tiết 1+2)
Thực hiện theo Hướng dẫn học Tiếng Việt 5, tập 1A.
B. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Quan sá...
 








Các ý kiến mới nhất