Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tung Huệ
Ngày gửi: 19h:59' 28-09-2022
Dung lượng: 472.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Tung Huệ
Ngày gửi: 19h:59' 28-09-2022
Dung lượng: 472.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
Thứ hai, ngày 28 tháng 9 năm 2020
Toán
TIẾT 16: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
- Biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách " Rút về đơn vị " hoặc " Tìm tỉ số ".
2. Năng lực:
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
- Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh say mê học toán, thích tìm tòi học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ kẽ sẵn bảng số liệu ví dụ 1.
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Hoạt động mở đầu (3-4')
- 2 HS nhắc lại quy tắc giải bài toán tìm hai số khi biết tổng tỉ của chúng.
- 1 HS lên bảng chữa bài tập 2 VBT.
- GV nhận xét- kết hợp giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10-12')
- Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ.
- GV nêu ví dụ trong SGK- HS thảo luận và làm rút ra kết luận .
- GV chốt: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
- GV nêu bài toán.
- HS thảo luận theo cặp tìm các cách giải của bài toán.
Cách 1: Rút về đơn vị.
Cách 2: Tìm tỉ số.
- HS giải bài toán theo hai cách trên vào nháp
- 2 HS lên trình bày cách làm trên bảng lớp mỗi em 1 cách.
- HS cả lớp cùng GV nhận xét, chốt kết quả đúng và cách trình bày hợp lí.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành ( 18-20')
GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập sau đó chữa bài, khuyến khích HSHTT làm cả 3 BT.
Bài 1: Giải toán.
- Cá nhân HS thực hiện việc đọc đề bài nêu tóm tắt bài toán sau đó giải bài toán vào vở - Giáo viên kiểm tra nhận xét một số bài làm của HS.
- 1 HS làm trên bảng lớp - HS cả lớp nhận xét, chốt kết quả đúng.
- GV chốt cách giải bài toán bằng cách rút về đơn vị.
Bài 2: Giải toán.
- Thực hiện tương tự bài 1,
- HS đổi vở kiểm tra bài của nhau.
Bài 3: Giải toán.
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán.
- HS thảo luận theo cặp để lập tỉ số tìm số dân tăng (giảm) của xã đó.
- 2 HS lần lượt trình bày bài làm. HS cả lớp chốt kết quả đúng.
- GV củng cố cách giải theo phương pháp tìm tỉ số.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (3-4')
- 1,2 hs nhắc lại hai cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
- GV nhận xét tiết học.
_____________________________
Tập đọc
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài có trong bài: Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki...
- Bước đầu đọc phù hợp với cảm bài văn
- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em.
- GDKNS: Xác định giá trị. Thể hiện sự thông cảm. ( HĐ3)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Tình yêu hoà bình, yêu nhân loại, yêu mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ sgk
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động mở đầu (3-5')
- 2 đọc vở kịch Lòng dân.
- GV nhận xét- kết hợp giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Hướng dẫn luyện đọc (10-12')
- 1 HS đọc toàn bài. GV chia đoạn: 4 đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn đến hết bài, GV theo dõi hướng dẫn hs:
+ Luyện đọc đúng: một trăm ngàn người, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô
+ Luyện đọc câu: Xúc động trước cái chết ......bị bom nguyên tử sát hại.
+ Giải nghĩa từ khó: Bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, thuyền thuyết.
- HS đọc theo cặp sau đó 2,3 cặp đọc lại toàn bài.
- GV đọc toàn bài: Giọng trầm buồn, nhấn giọng ở từ ngữ miêu tả hậu quả chiến tranh.
b. Tìm hiểu nội dung bài (18-10')
- HS đọc thầm lại bài và trả lời câu hỏi trong sgk theo nhóm - hỏi đáp trước lớp.
- Trả lời câu 1. *GV chốt: Hậu quả hai quả bom nguyên tử của Mĩ đối với đất nước Nhật Bản.
- Trả lời câu 2. *GV chốt: Khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô sau khi bị nhiễm chất độc bom nguyên tử.
- Trả lời câu 3. *GV chốt: Ước vọng cuộc sống hoà bình của học sinh thành phố
Hi-rô-si-ma.
- GV kết luận: Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (9-10')
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 của bài .
- HS luyện đọc đoạn 3 trong nhóm đôi. GV giúp đỡ HS.
- HS thi đọc trước lớp. GVvà HS cả lớp cùng nhận xét, bình chọn người đọc tốt.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3-4')
- HS trưng bày tư liệu, tranh ảnh về chiến tranh hạt nhân và hậu quả của nó (nếu có).
- Nhận xét tiết học.
______________________________
Chính tả (nghe- viết)
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe, viết đúng chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ. Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê ( BT2,3).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm .
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu (3-5')
- 1 HS viết bảng lớp, HS cả lớp viết nháp vần của các tiếng
- Giáo viên nhận xét.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
a. Hướng dẫn HS nghe- viết (18-20')
- GV đọc đoạn bài viết. HS theo dõi SGK -1 HS đọc to lại đoạn văn.
- HS thảo luận chung nêu nội dung của đoạn bài viết: Đoạn văn ca ngợi tấm lòng yêu chuộng hoà bình của anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.
- HS đọc thầm lại bài, tìm những từ dễ viết sai.
- GV hướng dẫn HS viết đúng một số từ: Phrăng Đơ Bô-en, phi nghĩa dụ dỗ
- HS gấp SGK. GV đọc từng câu, cụm từ HS viết bài. GV theo dõi chung.
- GV đọc, HS soát lại bài
- Giáo viên nhận xét một số bài làm của HS
- HS đổi vở chữa lỗi cho nhau.
- HS cùng GV sữa lỗi trên bảng lớp.
- GV nhận xét chung kết quả đoạn bài viết của HS.
b. Hướng dẫn hs luyện tập (8-10')
Bài 1: Chép vần của tiếng in đậm trong câu sau vào mô hình cấu tạo vần và nhận xét
- HS cùng bàn trao đổi với nhau chép vần in đậm trong câu đó cho vào mô hình.
- Giáo viên nhận xét một số bài làm của HS.
- 2 HS làm vào bảng nhóm lên trình bày trước lớp nêu sự giống, khác nhau.
- HS cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung.
- GV chốt kết quả đúng, củng cố cho HS mô hình cấu tạo vần và phân biệt về sự giống và khác nhau của các tiếng.
Bài 2: Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở các tiếng trên.
- HS thảo luận nhóm 4 và ghi kết quả vào bảng nhóm .
- Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt kết quả đúng:
- Tiếng nghĩa (không có âm cuối): đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi.
- Tiếng chiến (có âm cuối): đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3-5')
- HS nêu mô hình cấu tạo vần
- GV nhận xét tiết học.
___________________________________
Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình.
- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác.
- THPCMT và CGN: Biết tự bảo vệ bản thân, tránh xa ma tuý và CGN.
- GDQPAN: Biết nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở thành người tốt.
- TH NQ 09: HS có trách nhiệm phát huy giá trị lịch sử văn hóa Đông Sơn.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi: Năng lực phát triển bản thân Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội.
3. Phẩm chất:
- Có thái độ đúng đắn trước những việc mình làm, biết nhận sai và sửa lỗi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Chuẩn bị đóng vai sử lí tình huống
- HS: Thẻ màu
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu (2-3')
- 2 HS dẫn chứng số người có trách nhiệm về việc làm của mình.
- HS cùng GV nhận xét - GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Xử lí tình huống (Bài tập 3, SGK) (6-7')
- GV chia lớp thành các nhóm 4 em và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình huống trong bài tập 3.
- HS các nhóm độc lập thảo luận.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả (dưới hình thức đóng vai).
- Cả lớp trao đổi, bổ sung, nêu ý kiến thắc mắc.
- GV kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải quyết...
b. Thực hành làm BT trong VBT (7-8')
- HS làm cá nhân - sau đó chữa chung cả lớp.
Bài 1: HS nêu câu hoàn chỉnh - HS và GV nhận xét - chốt câu đúng.
Bài 3:( Xử lý tình huống)
- GV nêu các tình huống - HS dùng thẻ màu để thể hiện cách giải quyết của mình.
- GV nhận xét và chốt những cách xử lý hay, đúng.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
a. Tự liên hệ bản thân (BT3- VBT) ( 10-11')
- HS thảo luận cùng bàn.
- Từng nhóm HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện của mình.
- Một số HS trình bày trước lớp.
- Sau phần trình bày mỗi HS, GV gợi ý cho các em tự rút ra bài học.
- GV kết luận: Khi giải quyết cụng việc hay xử lý tình huống...
- GDQPAN: HS nêu những việc mình đã làm sai và mình đã nhận lỗi và sửa chữa như thế nào?
- HS nêu; HS và Gv nhận xét.
- GV chốt: Biết nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở thành người tốt.
- TH NQ09: HS nêu những việc làm phát huy giá tri lịch sử văn hóa Đông Sơn.
- HS và Gv nhận xét - GV chốt những việc làm tốt phát huy giá tri lịch sử văn hóa Đông Sơn.
b. Đóng vai (8-9')
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận đóng vai một tình huống.
- Các nhóm nêu - HS và GV nhận xét - chốt cách giải quyết đúng.
- 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (1-2')
- 2 em nhắc lại phần ghi nhớ.
- GV nhận xét tiết học.
_____________________________________
Lịch sử
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết được vài điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX
+ Về kinh tế : Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt.
+ Về XH: Xuất hiện các tầng lớp mới: Chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân.
- Khuyến khích HS biết được nguyên nhân của sự biến đổi KT-XH nước ta
- Do chính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.
- Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những kinh tế, ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử.
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu ( 3-5')
- HS nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế đêm 5-7-1885 - GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài (Bản đồ Hành chính Việt Nam để giới thiệu các vùng kinh tế)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30-32')
- Tìm hiểu những thay đổi trong xã hội VN cuối TK XIX- đầu TK XX
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS thảo luận nhóm cùng bàn
- HS đọc SGK và quan sát tranh SGK.
- HS thảo luận nhiệm vụ học tập theo các gợi ý.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- GV hoàn thiện phần trả lời của HS
- GV Chốt: Trước đây XH Việt Nam chủ yếu chỉ có địa chủ, phong kiến và nông dân, nay xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới: công nhân...
+ Nêu vì sao xã hội Việt Nam lại xuất hiện những tầng lớp mới.
- Do sự xuất hiện những kinh tế ngành kinh tế mới đó tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2-3'):
- HS nêu phần bài học - về nhà sưu tầm tư liệu về tình hình nước ta thời bấy giờ
- GV nhận xét tiết học.
____________________________
Địa lý
BÀI 4: SÔNG NGÒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam.
- Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước lên xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông hạ thấp.
- Chỉ được vị trí một số con sông: Sông Hồng, S.Thái Bình, S.Tiền, S.Hậu, S.Đồng Nai, S.Mã, S.Cả trên bản đồ
- Khuyến khích HS: Giải thích được vì sao sông ở miền trung ngắn và dốc.
- Biết những ảnh hưởng do nước sông lên xuống theo mùa tới đời sống sản xuất của nhân dân ta .
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
3. Phẩm chất:
- Nhận thức được vai trò to lớn của sông ngòi và có ý thức bảo vệ nguồn nước sông ngòi, trồng cây gây rừng để tránh lũ do nước sông dâng cao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy chiếu .
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu (3-5')
- Nêu đặc điểm khí hậu nước ta.
- Nêu sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam .
- HS nêu - GV nhận xét- giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Tìm hiểu về mạng lưới sông ngòi nước ta (9-10')
- Cá nhân HS dựa vào hình 1 trong SGK (máy chiếu) để trả lời các câu hỏi tìm hiểu về mạng lưới sông ngòi.
- Một số HS lên bảng chỉ trên Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam (máy chiếu) các sông chính: sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, sụng Cả, sông Đà Rằng, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày
- Kết luận: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước.
- HS: Giải thích được vì sao sông ở miền trung ngắn và dốc.( Do địa hình hẹp và có nhiều đồi núi )
b. Tìm hiểu về đặc điểm của sông ngòi của nước ta (10-12').
- HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 2, hình 3 (máy chiếu) rồi nêu.
- Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả làm việc.
- HS khác bổ sung.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
- Khuyến khích HS: Biết những ảnh hưởng do nước sông lên xuống theo mùa tới đời sống sản xuất của nhân dân ta .
- GV giải thích: Các sông ở Việt Nam vào mùa lũ thường có nhiều phù sa là do các nguyên nhân sau: 3/4 diện tích phần đất liền nước ta là miền đồi núi, độ dốc lớn. Nước ta lại có mưa nhiều và mưa lớn tập trung theo mùa, đó làm cho nhiều lớp đất trên bị bào mòn rồi đổ xuống lòng sông. Điều đó đó làm cho sông có nhiều phù sa, nhưng cũng làm cho đất đai miền núi ngày càng xấu đi. Nếu rừng bị mất thì đất càng bị bào mòn mạnh.
- GV liên hệ thực tế để giáo dục cho hs ý thức bảo vệ rừng và trồng rừng (máy chiếu).
c. Tìm hiểu về vai trò của sông ngòi (9-10')
- HS kể về vai trò của sông ngòi
- HS nêu - HS nhận xét.
- GV chốt vai trò của sông ngòi.
- HS lên bảng chỉ trên Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam (máy chiếu):
+ Vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông bồi đắp nên chúng.
+ Vị trí Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, Y-a-ly và Trị An
- Kết luận: Sông ngòi bồi đắp phù sa tạo nên nhiều đồng bằng. Ngoài ra, sông còn là đường giao thông quan trọng, là nguồn thuỷ điện, cung cấp nước cho sản xuất và đời sống, đồng thời cho ta nhiều thuỷ sản (máy chiếu).
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2-3'):
- HS nêu vai trò của sông ngòi đối với đời sống của nhân dân
- GV nhận xét tiết học
__________________________________
Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2020
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách " Rút về đơn vị " hoặc " Tìm tỉ số ".
2. Năng lực:
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
- Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh say mê học toán, thích tìm tòi học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm HS làm bài tập
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu (3-4')
- 2,3 HS lần lượt nhắc lại hai cáh giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
- 1 em chữa bài tập 3 VBT.
- Dưới lớp HS đổi vở kiểm tra bài của nhau.
- GV nhận xét - kết hợp giới thiệu bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành (30-32 ')
GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập 1, 3,4 sau đó chữa bài .
Bài 1: Giải toán.
- Cá nhân đọc đề bài và giải bài toán vào vở.
- 1 HS làm trên bảng lớp.
- HS cả lớp nhận xét, chốt kết quả đúng sau đó đổi vở kiểm tra kết quả.
- GV chốt cách giải bài toán bằng cách rút về đơn vị.
Bài 2: Giải toán.
- HS thảo luận nhóm bàn - nêu dạng toán và cách giải.
- Lưu ý: 1 tá là 12 cái
Bài 3: Giải toán.
- HS thảo luận cùng bàn.
- 1 HS trình bày cách giải bài toán lên bảng nhóm sau đó trình bày trước lớp.
- Giáo viên kiểm tra nhận xét một số bài làm của HS.
- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn.
- GV củng cố giải bài toán bằng cách: Rút về đơn vị.
Bài 4: Giải toán.
- HS thảo luận cùng bàn tìm các bước giải của bài toán
-2 HS làm bài vào bảng nhóm sau đó trình bày trước lớp.
- HS khác nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV củng cố giải bài toán: Rút về đơn vị.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (3-4')
- 1,2 HS nhắc lại hai cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
- GV nhận xét tiết học.
_____________________________
Tập đọc
BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui, tự hào.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.
- Thuộc lòng 1,2 khổ thơ.
- Khuyến khích HS học thuộc lòng toàn bộ bài thơ.
- TH NQ 09: HS biết được con người ĐS đấu tranh để bảo vệ hoà bình.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Toàn thể thế giới đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ ghi câu thơ hướng dẫn hs đọc.
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu (3-5p)
- 1,2 hs đọc lại bài Những con sếu bằng giấy và trả lời câu hỏi nêu nội dung bài.
- GV nhận xét- kết hợp giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Hướng dẫn luyện đọc (10-11p)
- 1HS đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. GV theo dõi sửa sai cho hs.
- GV hướng dẫn đọc các từ khó: Trái đất, giữa trời, quay, bom H, bom A.
+ Luyện đọc câu: Hành tinh này là của chúng ta.
+ Giải nghĩa từ: Hành tinh, bom H, bom A, năm châu.
- HS luyện đọc nhóm đôi. 1,2 nhóm đọc to trước lớp (2,3 lượt)
- GV đọc bài thơ: Giọng vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
b. Tìm hiểu bài (10-12p)
- Khổ thơ 1 trả lời câu hỏi 1. GV chốt ý: Trái đất của chúng ta rất đẹp, giống như quả bóng xanh giữa bầu trời.
- Khổ 2 trả lời cõu hỏi 2. GV chốt ý: Mọi trẻ em trên thế giới dù khác màu da nhưng đều bình đẳng, đều đáng quý, đáng yêu.
- Khổ 3 trả lời câu hỏi 3. GV chốt: Để giữ bình yên cho trái đất, chúng ta phải kiên quyết chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, hạt nhân.
- HS đọc lại toàn bài. 4,5 HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
- GV kết luận: mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng các dân tộc.
- TH NQ 09: GV cung cấp tư liệu cho HS biết được con người ĐS đấu tranh để bảo vệ hoà bình.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (9-10p)
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài và nêu cách đọc. - GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu đoạn 3.
- HS luyện đọc theo nhóm. 2,3 nhóm thi đọc trước lớp.
- HS cả lớp bình xét bạn đọc hay, tốt.
- HS đọc nhẩm đọc thuộc lòng một đoạn (bài) thơ.
- HS đọc thuộc lòng trước lớp. GV nhận xét, khen hs đọc tốt.
4. Hoạt động vận dụng thực hành :(1-2p)
- 1,2 hs nêu lại nội dung, ý nghĩa của bài.
- GV nhận xét tiết học.
____________________________
Kể chuyện
TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Dựa vào lời kể của GV, những hình ảnh minh họa phim trong sgk và lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh, kể lại được câu chuyện đúng ý, ngắn gọn rõ các chi tiết trong chuyện
- Hiểu được ý nghĩa của truyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
- THBVMT: Giúp HS thấy được giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ lai mà còn tàn sát, huỷ diệt môi trường sống của con người.
- GDKNS: Thể hiện sự cảm thông. Phản hồi / lắng nghe tích cực. ( HĐ3)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Ghét chiến tranh, yêu chuộng hòa bình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu (3-5')
- 1 HS lên bảng kể lại một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước của một người mà em biết.
- GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
a. GV kể chuyện (9-11')
- GV kể lần 1: GV kể kết hợp chỉ (bảng phụ) lên các dòng chữ ghi ngày, tháng, tên riêng kèm chức vụ, công việc của những lính Mĩ.
- GV kể lần 2: kết hợp giới thiệu hình ảnh minh hoạ trong sgk.
- HS nghe kể và quan sát tranh.
- GV kể lần 3: (nếu cần).
b. Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (18-20')
- HS kể chuyện theo nhóm: HS kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm kết hợp chỉ tranh ở sgk.
- HS trao đổi trong nhóm về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- HS lần lượt thi kể chuyện trước lớp (GV khen ngợi những hs kể sáng tạo).
- HS NX, bổ sung cho bạn về cách kể chuyện, biểu đạt thái độ, tình cảm...
- HS bình chọn bạn kể hay, nêu nội dung tốt; bạn có câu hỏi sâu sắc.
- THBVMT: Giúp HS thấy được giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt môi trường sống của con người.
- GV kết luận: Câu chuyện ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (1-2')
- HS nêu lại nội dung, ý nghĩa câu chuyện. (2, 3 em).
- GV nhận xét tiết học, dặn hs về ôn bài và chuẩn bị
________________________________
Thứ tư, ngày 30 tháng 9 năm 2020
Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (Đại lượng này gấp bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần). Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách " Rút về đơn vị " hoặc " Tìm tỉ số"
2. Năng lực:
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
- Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh say mê học toán, thích tìm tòi học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kẽ sẵn bảng số liệu ví dụ 1 (Bảng phụ).
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu (3-4')
- 2, 3 HS lần lượt nhắc lại hai cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
- 1 em chữa bài tập 4 SGK.
- Dưới lớp HS đổi vở kiểm tra bài của nhau.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (12-15 ')
- GV nêu ví dụ trong SGK hình thành kiến thức.
- HS quan sát bảng số liệu nêu NX mối quan hệ giữa các đại lượng trong bảng
- GV chốt: Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo có được lại giảm đi bấy nhiêu lần.
- GV nêu bài toán, HS thảo luận theo cặp phân tích để tìm ra hai cách giải.
- HS giải bài toán theo hai cách trên vào nháp
- 2 HS lên trình bày cách làm trên bảng lớp.
- HS cả lớp cùng GV nhận xét, chốt kết quả đúng và cách trình bày hợp lí.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (17-18')
GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập vào vở khuyến khích HS làm cả 3 bài sau đó chữa bài
Bài 1: Giải toán.
- HS đọc đề bài, nêu tóm tắt bài toán sau đó giải bài toán vào vở.
- 2 HS làm trên bảng lớp.
- HS cả lớp nhận xét, chốt kết quả đúng.
- GV chốt lại cách giải bài toán qua hai bước giải
Bài 2: Giải toán.
- HS đọc đề bài nêu tóm tắt bài toán.
- HS thảo luận theo cặp nhận xét, so sánh số người trước kia và số người thực tế ăn, tìm các bước giải bài toán.
- HS thực hiện giải bài toán theo các bước đã thảo luận.
- 2 em trình bày vào bảng nhóm sau đó trình bày trước lớp.
- HS nhận xét bổ sung cách giải của bạn
- GV củng cố cho HS giải bài toán qua 2 bước như BT1
Bài 3: Giải toán.
- HS thảo luận cùng bàn giải bài toán.
- 1 HS trình bày hai cách giải bài toán lên bảng lớp.
- GVNX bài làm của HS sau đó cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2-3 ')
- 1,2 HS nhắc lại hai cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
- GV nhận xét tiết học.
_______________________________________
Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Bước đầu HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau.
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); Biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước ( BT2,3).
- Khuyến khích HS: làm BT 4.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Từ điển Tiếng Việt. - GV: Bảng nhóm.
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu ( 3-5')
- 1,2 hs lần lượt viết bảng từ đồng nghĩa với từ đã cho
- GV nhận xét - kết hợp giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (13-15')
Bài 1: So sánh nghĩa của từ in đậm.
- HS đọc yêu cầu, tìm từ in đậm, thảo luận cùng bàn để so sánh nghĩa của từ chính nghĩa, phi nghĩa (HS sử dụng từ điển để hiểu từ và so sánh nghĩa)
- GV chốt: Chính nghĩa, phi nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là.. .
Bài 2,3: Tìm từ trái nghĩa trong câu tục ngữ và nêu tác dụng của chúng trong quan niệm sống của người Việt Nam.
- HS thảo luận nhóm 4 - kết hợp sử dụng từ điển để hoàn thành bài 2 + 3.
- HS các nhóm cử đại diện nêu kết quả. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt: Câu tục ngữ chết vinh còn hơn sống nhục có hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của người Việt Nam ta.
- GV gợi ý HS trả lời câu hỏi để rút ra ghi nhớ. HS đọc ghi nhớ sgk (3,4em).
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (15-17')
Bài 1: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ sau
- Cá nhân HS làm vào vở bài tập. GV giúp HS.
- 5,6 HS lần lượt nêu kết quả. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt và ghi bảng: Những cặp từ trái nghĩa trong các câu trái nghĩa, trái nghĩa trên là: đục> Bài 2: Điền vào chỗ trống một từ trái nghĩa để được câu tục ngữ, thành ngữ hoàn chỉnh
- HS làm bài.- Giáo viên nhận xét một số bài làm của HS .
- 4,5 HS lần lượt nêu kết quả. HS khác nhận xét, chữa bài. HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đó. GV chốt kết quả đúng: Những từ điền vào ô trống là: a: rộng; b: đẹp; c: dưới ...
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau.
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn ai cho hs trình bày kết quả.
- GV chốt kết quả đúng và củng cố: Những từ có nghĩa trái ngược nhau là từ trái nghĩa.
Bài 4: Đặt câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
- 1,2 HS làm vào bảng nhóm.
- HS trình bày kết quả. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV củng cố cho hs cách dùng từ đặt câu theo yêu cầu của bài. HS tự chữa bài vào vở.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (1-2')
- HS nêu ghi nhớ từ trái nghĩa
- GV nhận xét tiết học.
______________________________
Tập làm văn
LUYỆN TẬP VỀ TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài; biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường.
- Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm, Máy chiếu
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu (3-5')
- HS cùng bàn kiểm tra kết quả quan sát cảnh trường học (đó chuẩn bị) của bạn.
- 1,2 hs đọc kết quả quan sát đó chuẩn bị.
- GV nhận xét, kết hợp giải thích bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành (31-32')
Bài 1: Quan sát trường em, từ những điều đó quan sát được, hãy lập dàn ý cho bài văn miêu tả ngôi trường.
- 1 HS đọc yêu cầu, nêu cách hiểu yêu cầu.
- 1vài hs trình bày kết quả quan sát đã chuẩn bị.
- GV lưu ý, nhận xét, bổ sung cho hs. 1 hs đọc phần lưu ý sgk.
- GV nhắc hs thời điểm lựa chọn để miêu tả, thứ tự miêu tả các hoạt động diễn ra trên sân trường của GV, HS.
- Cá nhân hs lập dàn bài chi tiết vào nháp (hoặc vở bài tập).1,2 HS làm bảng nhóm. - GV giúp HS - 3,4 HS trình bày dàn ý.
- 1 HS làm bài tốt trên bảng nhóm dán bài lên bảng.
- HS cả lớp cùng nhận xét, trao đổi, bổ sung.
- GV củng cố cho hs hoàn thành dàn bài hoàn chỉnh.
Bài 2: Chọn viết một đoạn theo dàn ý trên.
- HS nêu cách hiểu yêu cầu: Chọn viết một đoạn theo dàn ý.
- GV lưu ý hs nên chọn 1 đoạn ở phần thân bài vì phần này có nhiều đoạn.
- Cá nhân HS viết bài. GV giúp HS chưa hoàn thành.
- 1 vài HS đọc dàn bài trước lớp - HS nhận xét, bổ sung.
- GV củng cố cho HS cách viết đoạn tự nhiên, chân thực, có ý riêng, ý mới.
- Giáo viên nhận xét một số bài làm của HS.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm : (1-2') .
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em học tập tốt.
_____________________________________
Ôn Toán - Tuần 4
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
1. Kiến thức:
- Các dạng toán đã học ở lớp 4
- Rèn kỹ năng giải toán nhanh.
2. Năng lực:
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
- Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh say mê học toán, thích tìm tòi học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng nhóm.
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động luyện tập, thực hành (35-36').
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1- 4 vở Luyện tập Toán – Tuần 4.
- HS hoàn thành bài tập sau đó chữa bài.
Bài 1: Nối mỗi bài toán với sơ đồ tóm tắt
- HS làm cá nhân.
- HS nêu bài làm; HS bài làm.
- HS và GV nhận xét.
- GV chốt bài làm đúng; GV chốt các dạng toán.
Bài 2: Giải toán.
- HS thảo luận nhóm bàn và làm; 1HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét một số bài.
- HS và GV nhận xét; GV chốt bài làm đúng.
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước …
- HS giải vào vở ô li.
- 1 HS làm bảng nhóm; chữa bài bảng nhóm.
- GV và HS nhận xét.
- GV chốt đáp án đúng; chốt dạng toán tổng tỉ.
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước …
- HS thảo luận nhóm cùng bàn và làm; 2 HS làm bảng nhóm.
- GV quan sát giúp.
- Chữa bài bảng nhóm.
- HS và GV nhận xét, chốt đáp án đúng và dạng toán hiệu tỉ.
- Bài tập giành cho HS HTT: Lớp 5A có 29 HS, lớp 5B có 32 HS. Biết rằng số HS nữ ở 2 lớp bằng nhau, số HS nam của lớp 5A bằng 4/5 số HS nam lớp 5B. Tính xem mỗi lớp có bao nhiêu HS nam ? bao nhiêu HS nữ.
- HS thảo luận nhóm bàn và làm; HS chữa bài; GV nhận xét.
- GV chốt đưa về dạng hiệu – tỉ.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (1-2'):
- HS nêu các dạng toán đã ôn.
- GV nhận xét tiết học.
__________________________________
Luyện Tiếng Việt- Tuần 4
ÔN TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kĩ năng đọc - hiểu nội dung bài Những con sếu bằng giấy.
- Củng cố quy tắc ghi dấu thanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
HS : Vở Luyện TV; bảng con
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động luyện tập, thực hành
a. Củng cố kĩ năng đọc - hiểu bài Những con sếu bằng giấy ( 18-19p)
- HS luyện đọc theo nhóm bài tập đọc trong tuần.
- Các nhóm đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS khác nhận xét bổ sung.
- HS thi đọc .
- GV cùng HS bình chọn bạn đọc tốt.
Bài tập: Bài Những con sếu bằng giấy
- HS đọc thầm và làm vào vở BT
- HS viết đáp án vào bảng con - GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Câu 1: (C); câu 2(A);
- Bài tập giành cho HSHTT: em hãy viết 1 đoạn văn nói về cảm nghĩ của em sau khi học bài: Những con sếu bằng giấy.
- HS làm – HS đọc bài làm – HS và GV nhận xét.
b. Ôn tập chính tả ( 14-15')
Câu 3: Đọc hai câu thơ ...
- 2 HS đọc câu thơ - HS nêu cấu tạo của tiếng( làm vào vở )
- 1nhóm làm bài tập vào bảng nhóm
- Chữa bài bảng nhóm - HS và GV nhận xét chốt bài làm đúng.
- Tiếng lửa : âm chính (ưa); không có âm cuối .
- Tiếng chiếc: âm chính (iê); âm cuối (c)
- HS nêu cách ghi dấu thanh ở 2 tiếng trên.
- GV chốt :
- Vần không có âm cuối ghi dấu thanh ở trên hoặc dưới chữ cái đầu của âm chính
- Vần có âm cuối ghi dấu thanh ở trên hoặc dưới chữ cái thứ hai của âm chính.
2. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2-3p)
- HS nêu cách đánh dấu thanh
- GV nhận xét tiết học
___________________________________
Luyện Tiếng Việt - Tuần 4
ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU- TẬP ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố và luyện tập về từ trái nghĩa
- Rèn kỹ năng tìm từ trái nghĩa.
- Củng cố kĩ năng đọc - hiểu nội dung bài Bài ca về trái đất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng nhóm
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động luyện tập, thực hành
a. Củng cố từ trái nghĩa ( 20-21')
- HS nêu thế nào là từ trái nghĩa - HS lấy VD.
- HS và GV nhận xét - bổ sung.
Câu 4: Điền từ còn thiếu trong các cặp từ trái nghĩa
- HS thảo luận nhóm cùng bàn và làm vào vở .
- GV giúp các nhóm.
- HS nêu bài làm nối tiếp - HS nhận xét
- GV chốt : a) Rộng / hẹp ; nông / sâu ; dày / mỏng ; gầy / béo ; ....
Câu 5: Điền vào chỗ trống…
- HS làm cá nhân vào vở - HS nối tiếp nhau đọc bài làm - HS nhận xét.
- GV nhận xét và chốt:
+ Đầu xuôi đuôi lọt .
+ Bồi ở, lở đi.
+ Trăng mờ lúa tốt nỏ
Trăng tỏ, lúa tốt sâu.
- HS giải nghĩa các câu tục ngữ trên. GV nhận xét
- Bài giành cho HS HTT: Đặt câu với 1 - 2 thành ngữ ở bài 5.
- HS nêu; HS và GV nhận xét.
Câu 6: Giải đố
- HS thảo luận nhóm bàn và giải đố.
- HS nêu - HS và GV nhận xét.
- GV chốt: Đèo Ngang; đèo Hải Vân.
Câu 7: Câu đố trên lợi dụng hiện tượng gỡ ?
- HS thảo luận nhóm cùng bàn - 1 nhóm làm bảng nhóm
- HS chữa bảng nhóm - HS và GV nhận xét chốt ý đúng
- Chốt ý đúng: D. từ trái nghĩa và từ đồng nghĩa.
c. Củng cố kĩ năng đọc - hiểu bài Bài ca về trái đất ( 10-11')
- HS luyện đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc nhóm đôi.
- HS thi đọc thuộc lòng
- Làm bài tập
- HS nêu câu trả lời đúng; GV chốt
Câu 8: B;
Câu 9: Điền tiếp các hình ảnh đối xứng với nhau.
- HS nêu nối tiếp - HS và GV nhận xét chốt ý đúng.
- HS nhận xét - GV nhận xét và chốt ý đúng.
2. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2-3p)
- HS nêu nhận biết về từ trái
Thứ hai, ngày 28 tháng 9 năm 2020
Toán
TIẾT 16: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
- Biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách " Rút về đơn vị " hoặc " Tìm tỉ số ".
2. Năng lực:
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
- Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh say mê học toán, thích tìm tòi học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ kẽ sẵn bảng số liệu ví dụ 1.
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Hoạt động mở đầu (3-4')
- 2 HS nhắc lại quy tắc giải bài toán tìm hai số khi biết tổng tỉ của chúng.
- 1 HS lên bảng chữa bài tập 2 VBT.
- GV nhận xét- kết hợp giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10-12')
- Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ.
- GV nêu ví dụ trong SGK- HS thảo luận và làm rút ra kết luận .
- GV chốt: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
- GV nêu bài toán.
- HS thảo luận theo cặp tìm các cách giải của bài toán.
Cách 1: Rút về đơn vị.
Cách 2: Tìm tỉ số.
- HS giải bài toán theo hai cách trên vào nháp
- 2 HS lên trình bày cách làm trên bảng lớp mỗi em 1 cách.
- HS cả lớp cùng GV nhận xét, chốt kết quả đúng và cách trình bày hợp lí.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành ( 18-20')
GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập sau đó chữa bài, khuyến khích HSHTT làm cả 3 BT.
Bài 1: Giải toán.
- Cá nhân HS thực hiện việc đọc đề bài nêu tóm tắt bài toán sau đó giải bài toán vào vở - Giáo viên kiểm tra nhận xét một số bài làm của HS.
- 1 HS làm trên bảng lớp - HS cả lớp nhận xét, chốt kết quả đúng.
- GV chốt cách giải bài toán bằng cách rút về đơn vị.
Bài 2: Giải toán.
- Thực hiện tương tự bài 1,
- HS đổi vở kiểm tra bài của nhau.
Bài 3: Giải toán.
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán.
- HS thảo luận theo cặp để lập tỉ số tìm số dân tăng (giảm) của xã đó.
- 2 HS lần lượt trình bày bài làm. HS cả lớp chốt kết quả đúng.
- GV củng cố cách giải theo phương pháp tìm tỉ số.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (3-4')
- 1,2 hs nhắc lại hai cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
- GV nhận xét tiết học.
_____________________________
Tập đọc
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài có trong bài: Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki...
- Bước đầu đọc phù hợp với cảm bài văn
- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em.
- GDKNS: Xác định giá trị. Thể hiện sự thông cảm. ( HĐ3)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Tình yêu hoà bình, yêu nhân loại, yêu mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ sgk
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động mở đầu (3-5')
- 2 đọc vở kịch Lòng dân.
- GV nhận xét- kết hợp giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Hướng dẫn luyện đọc (10-12')
- 1 HS đọc toàn bài. GV chia đoạn: 4 đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn đến hết bài, GV theo dõi hướng dẫn hs:
+ Luyện đọc đúng: một trăm ngàn người, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô
+ Luyện đọc câu: Xúc động trước cái chết ......bị bom nguyên tử sát hại.
+ Giải nghĩa từ khó: Bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, thuyền thuyết.
- HS đọc theo cặp sau đó 2,3 cặp đọc lại toàn bài.
- GV đọc toàn bài: Giọng trầm buồn, nhấn giọng ở từ ngữ miêu tả hậu quả chiến tranh.
b. Tìm hiểu nội dung bài (18-10')
- HS đọc thầm lại bài và trả lời câu hỏi trong sgk theo nhóm - hỏi đáp trước lớp.
- Trả lời câu 1. *GV chốt: Hậu quả hai quả bom nguyên tử của Mĩ đối với đất nước Nhật Bản.
- Trả lời câu 2. *GV chốt: Khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô sau khi bị nhiễm chất độc bom nguyên tử.
- Trả lời câu 3. *GV chốt: Ước vọng cuộc sống hoà bình của học sinh thành phố
Hi-rô-si-ma.
- GV kết luận: Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (9-10')
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 của bài .
- HS luyện đọc đoạn 3 trong nhóm đôi. GV giúp đỡ HS.
- HS thi đọc trước lớp. GVvà HS cả lớp cùng nhận xét, bình chọn người đọc tốt.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3-4')
- HS trưng bày tư liệu, tranh ảnh về chiến tranh hạt nhân và hậu quả của nó (nếu có).
- Nhận xét tiết học.
______________________________
Chính tả (nghe- viết)
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe, viết đúng chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ. Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê ( BT2,3).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm .
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu (3-5')
- 1 HS viết bảng lớp, HS cả lớp viết nháp vần của các tiếng
- Giáo viên nhận xét.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
a. Hướng dẫn HS nghe- viết (18-20')
- GV đọc đoạn bài viết. HS theo dõi SGK -1 HS đọc to lại đoạn văn.
- HS thảo luận chung nêu nội dung của đoạn bài viết: Đoạn văn ca ngợi tấm lòng yêu chuộng hoà bình của anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.
- HS đọc thầm lại bài, tìm những từ dễ viết sai.
- GV hướng dẫn HS viết đúng một số từ: Phrăng Đơ Bô-en, phi nghĩa dụ dỗ
- HS gấp SGK. GV đọc từng câu, cụm từ HS viết bài. GV theo dõi chung.
- GV đọc, HS soát lại bài
- Giáo viên nhận xét một số bài làm của HS
- HS đổi vở chữa lỗi cho nhau.
- HS cùng GV sữa lỗi trên bảng lớp.
- GV nhận xét chung kết quả đoạn bài viết của HS.
b. Hướng dẫn hs luyện tập (8-10')
Bài 1: Chép vần của tiếng in đậm trong câu sau vào mô hình cấu tạo vần và nhận xét
- HS cùng bàn trao đổi với nhau chép vần in đậm trong câu đó cho vào mô hình.
- Giáo viên nhận xét một số bài làm của HS.
- 2 HS làm vào bảng nhóm lên trình bày trước lớp nêu sự giống, khác nhau.
- HS cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung.
- GV chốt kết quả đúng, củng cố cho HS mô hình cấu tạo vần và phân biệt về sự giống và khác nhau của các tiếng.
Bài 2: Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở các tiếng trên.
- HS thảo luận nhóm 4 và ghi kết quả vào bảng nhóm .
- Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt kết quả đúng:
- Tiếng nghĩa (không có âm cuối): đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi.
- Tiếng chiến (có âm cuối): đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3-5')
- HS nêu mô hình cấu tạo vần
- GV nhận xét tiết học.
___________________________________
Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình.
- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác.
- THPCMT và CGN: Biết tự bảo vệ bản thân, tránh xa ma tuý và CGN.
- GDQPAN: Biết nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở thành người tốt.
- TH NQ 09: HS có trách nhiệm phát huy giá trị lịch sử văn hóa Đông Sơn.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi: Năng lực phát triển bản thân Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội.
3. Phẩm chất:
- Có thái độ đúng đắn trước những việc mình làm, biết nhận sai và sửa lỗi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Chuẩn bị đóng vai sử lí tình huống
- HS: Thẻ màu
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu (2-3')
- 2 HS dẫn chứng số người có trách nhiệm về việc làm của mình.
- HS cùng GV nhận xét - GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Xử lí tình huống (Bài tập 3, SGK) (6-7')
- GV chia lớp thành các nhóm 4 em và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình huống trong bài tập 3.
- HS các nhóm độc lập thảo luận.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả (dưới hình thức đóng vai).
- Cả lớp trao đổi, bổ sung, nêu ý kiến thắc mắc.
- GV kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải quyết...
b. Thực hành làm BT trong VBT (7-8')
- HS làm cá nhân - sau đó chữa chung cả lớp.
Bài 1: HS nêu câu hoàn chỉnh - HS và GV nhận xét - chốt câu đúng.
Bài 3:( Xử lý tình huống)
- GV nêu các tình huống - HS dùng thẻ màu để thể hiện cách giải quyết của mình.
- GV nhận xét và chốt những cách xử lý hay, đúng.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
a. Tự liên hệ bản thân (BT3- VBT) ( 10-11')
- HS thảo luận cùng bàn.
- Từng nhóm HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện của mình.
- Một số HS trình bày trước lớp.
- Sau phần trình bày mỗi HS, GV gợi ý cho các em tự rút ra bài học.
- GV kết luận: Khi giải quyết cụng việc hay xử lý tình huống...
- GDQPAN: HS nêu những việc mình đã làm sai và mình đã nhận lỗi và sửa chữa như thế nào?
- HS nêu; HS và Gv nhận xét.
- GV chốt: Biết nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở thành người tốt.
- TH NQ09: HS nêu những việc làm phát huy giá tri lịch sử văn hóa Đông Sơn.
- HS và Gv nhận xét - GV chốt những việc làm tốt phát huy giá tri lịch sử văn hóa Đông Sơn.
b. Đóng vai (8-9')
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận đóng vai một tình huống.
- Các nhóm nêu - HS và GV nhận xét - chốt cách giải quyết đúng.
- 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (1-2')
- 2 em nhắc lại phần ghi nhớ.
- GV nhận xét tiết học.
_____________________________________
Lịch sử
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết được vài điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX
+ Về kinh tế : Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt.
+ Về XH: Xuất hiện các tầng lớp mới: Chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân.
- Khuyến khích HS biết được nguyên nhân của sự biến đổi KT-XH nước ta
- Do chính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.
- Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những kinh tế, ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử.
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu ( 3-5')
- HS nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế đêm 5-7-1885 - GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài (Bản đồ Hành chính Việt Nam để giới thiệu các vùng kinh tế)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30-32')
- Tìm hiểu những thay đổi trong xã hội VN cuối TK XIX- đầu TK XX
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS thảo luận nhóm cùng bàn
- HS đọc SGK và quan sát tranh SGK.
- HS thảo luận nhiệm vụ học tập theo các gợi ý.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- GV hoàn thiện phần trả lời của HS
- GV Chốt: Trước đây XH Việt Nam chủ yếu chỉ có địa chủ, phong kiến và nông dân, nay xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới: công nhân...
+ Nêu vì sao xã hội Việt Nam lại xuất hiện những tầng lớp mới.
- Do sự xuất hiện những kinh tế ngành kinh tế mới đó tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2-3'):
- HS nêu phần bài học - về nhà sưu tầm tư liệu về tình hình nước ta thời bấy giờ
- GV nhận xét tiết học.
____________________________
Địa lý
BÀI 4: SÔNG NGÒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam.
- Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước lên xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông hạ thấp.
- Chỉ được vị trí một số con sông: Sông Hồng, S.Thái Bình, S.Tiền, S.Hậu, S.Đồng Nai, S.Mã, S.Cả trên bản đồ
- Khuyến khích HS: Giải thích được vì sao sông ở miền trung ngắn và dốc.
- Biết những ảnh hưởng do nước sông lên xuống theo mùa tới đời sống sản xuất của nhân dân ta .
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
3. Phẩm chất:
- Nhận thức được vai trò to lớn của sông ngòi và có ý thức bảo vệ nguồn nước sông ngòi, trồng cây gây rừng để tránh lũ do nước sông dâng cao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy chiếu .
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu (3-5')
- Nêu đặc điểm khí hậu nước ta.
- Nêu sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam .
- HS nêu - GV nhận xét- giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Tìm hiểu về mạng lưới sông ngòi nước ta (9-10')
- Cá nhân HS dựa vào hình 1 trong SGK (máy chiếu) để trả lời các câu hỏi tìm hiểu về mạng lưới sông ngòi.
- Một số HS lên bảng chỉ trên Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam (máy chiếu) các sông chính: sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, sụng Cả, sông Đà Rằng, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày
- Kết luận: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước.
- HS: Giải thích được vì sao sông ở miền trung ngắn và dốc.( Do địa hình hẹp và có nhiều đồi núi )
b. Tìm hiểu về đặc điểm của sông ngòi của nước ta (10-12').
- HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 2, hình 3 (máy chiếu) rồi nêu.
- Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả làm việc.
- HS khác bổ sung.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
- Khuyến khích HS: Biết những ảnh hưởng do nước sông lên xuống theo mùa tới đời sống sản xuất của nhân dân ta .
- GV giải thích: Các sông ở Việt Nam vào mùa lũ thường có nhiều phù sa là do các nguyên nhân sau: 3/4 diện tích phần đất liền nước ta là miền đồi núi, độ dốc lớn. Nước ta lại có mưa nhiều và mưa lớn tập trung theo mùa, đó làm cho nhiều lớp đất trên bị bào mòn rồi đổ xuống lòng sông. Điều đó đó làm cho sông có nhiều phù sa, nhưng cũng làm cho đất đai miền núi ngày càng xấu đi. Nếu rừng bị mất thì đất càng bị bào mòn mạnh.
- GV liên hệ thực tế để giáo dục cho hs ý thức bảo vệ rừng và trồng rừng (máy chiếu).
c. Tìm hiểu về vai trò của sông ngòi (9-10')
- HS kể về vai trò của sông ngòi
- HS nêu - HS nhận xét.
- GV chốt vai trò của sông ngòi.
- HS lên bảng chỉ trên Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam (máy chiếu):
+ Vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông bồi đắp nên chúng.
+ Vị trí Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, Y-a-ly và Trị An
- Kết luận: Sông ngòi bồi đắp phù sa tạo nên nhiều đồng bằng. Ngoài ra, sông còn là đường giao thông quan trọng, là nguồn thuỷ điện, cung cấp nước cho sản xuất và đời sống, đồng thời cho ta nhiều thuỷ sản (máy chiếu).
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2-3'):
- HS nêu vai trò của sông ngòi đối với đời sống của nhân dân
- GV nhận xét tiết học
__________________________________
Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2020
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách " Rút về đơn vị " hoặc " Tìm tỉ số ".
2. Năng lực:
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
- Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh say mê học toán, thích tìm tòi học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm HS làm bài tập
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu (3-4')
- 2,3 HS lần lượt nhắc lại hai cáh giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
- 1 em chữa bài tập 3 VBT.
- Dưới lớp HS đổi vở kiểm tra bài của nhau.
- GV nhận xét - kết hợp giới thiệu bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành (30-32 ')
GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập 1, 3,4 sau đó chữa bài .
Bài 1: Giải toán.
- Cá nhân đọc đề bài và giải bài toán vào vở.
- 1 HS làm trên bảng lớp.
- HS cả lớp nhận xét, chốt kết quả đúng sau đó đổi vở kiểm tra kết quả.
- GV chốt cách giải bài toán bằng cách rút về đơn vị.
Bài 2: Giải toán.
- HS thảo luận nhóm bàn - nêu dạng toán và cách giải.
- Lưu ý: 1 tá là 12 cái
Bài 3: Giải toán.
- HS thảo luận cùng bàn.
- 1 HS trình bày cách giải bài toán lên bảng nhóm sau đó trình bày trước lớp.
- Giáo viên kiểm tra nhận xét một số bài làm của HS.
- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn.
- GV củng cố giải bài toán bằng cách: Rút về đơn vị.
Bài 4: Giải toán.
- HS thảo luận cùng bàn tìm các bước giải của bài toán
-2 HS làm bài vào bảng nhóm sau đó trình bày trước lớp.
- HS khác nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV củng cố giải bài toán: Rút về đơn vị.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (3-4')
- 1,2 HS nhắc lại hai cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
- GV nhận xét tiết học.
_____________________________
Tập đọc
BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui, tự hào.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.
- Thuộc lòng 1,2 khổ thơ.
- Khuyến khích HS học thuộc lòng toàn bộ bài thơ.
- TH NQ 09: HS biết được con người ĐS đấu tranh để bảo vệ hoà bình.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Toàn thể thế giới đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ ghi câu thơ hướng dẫn hs đọc.
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu (3-5p)
- 1,2 hs đọc lại bài Những con sếu bằng giấy và trả lời câu hỏi nêu nội dung bài.
- GV nhận xét- kết hợp giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Hướng dẫn luyện đọc (10-11p)
- 1HS đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. GV theo dõi sửa sai cho hs.
- GV hướng dẫn đọc các từ khó: Trái đất, giữa trời, quay, bom H, bom A.
+ Luyện đọc câu: Hành tinh này là của chúng ta.
+ Giải nghĩa từ: Hành tinh, bom H, bom A, năm châu.
- HS luyện đọc nhóm đôi. 1,2 nhóm đọc to trước lớp (2,3 lượt)
- GV đọc bài thơ: Giọng vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
b. Tìm hiểu bài (10-12p)
- Khổ thơ 1 trả lời câu hỏi 1. GV chốt ý: Trái đất của chúng ta rất đẹp, giống như quả bóng xanh giữa bầu trời.
- Khổ 2 trả lời cõu hỏi 2. GV chốt ý: Mọi trẻ em trên thế giới dù khác màu da nhưng đều bình đẳng, đều đáng quý, đáng yêu.
- Khổ 3 trả lời câu hỏi 3. GV chốt: Để giữ bình yên cho trái đất, chúng ta phải kiên quyết chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, hạt nhân.
- HS đọc lại toàn bài. 4,5 HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
- GV kết luận: mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng các dân tộc.
- TH NQ 09: GV cung cấp tư liệu cho HS biết được con người ĐS đấu tranh để bảo vệ hoà bình.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (9-10p)
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài và nêu cách đọc. - GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu đoạn 3.
- HS luyện đọc theo nhóm. 2,3 nhóm thi đọc trước lớp.
- HS cả lớp bình xét bạn đọc hay, tốt.
- HS đọc nhẩm đọc thuộc lòng một đoạn (bài) thơ.
- HS đọc thuộc lòng trước lớp. GV nhận xét, khen hs đọc tốt.
4. Hoạt động vận dụng thực hành :(1-2p)
- 1,2 hs nêu lại nội dung, ý nghĩa của bài.
- GV nhận xét tiết học.
____________________________
Kể chuyện
TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Dựa vào lời kể của GV, những hình ảnh minh họa phim trong sgk và lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh, kể lại được câu chuyện đúng ý, ngắn gọn rõ các chi tiết trong chuyện
- Hiểu được ý nghĩa của truyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
- THBVMT: Giúp HS thấy được giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ lai mà còn tàn sát, huỷ diệt môi trường sống của con người.
- GDKNS: Thể hiện sự cảm thông. Phản hồi / lắng nghe tích cực. ( HĐ3)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Ghét chiến tranh, yêu chuộng hòa bình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu (3-5')
- 1 HS lên bảng kể lại một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước của một người mà em biết.
- GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
a. GV kể chuyện (9-11')
- GV kể lần 1: GV kể kết hợp chỉ (bảng phụ) lên các dòng chữ ghi ngày, tháng, tên riêng kèm chức vụ, công việc của những lính Mĩ.
- GV kể lần 2: kết hợp giới thiệu hình ảnh minh hoạ trong sgk.
- HS nghe kể và quan sát tranh.
- GV kể lần 3: (nếu cần).
b. Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (18-20')
- HS kể chuyện theo nhóm: HS kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm kết hợp chỉ tranh ở sgk.
- HS trao đổi trong nhóm về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- HS lần lượt thi kể chuyện trước lớp (GV khen ngợi những hs kể sáng tạo).
- HS NX, bổ sung cho bạn về cách kể chuyện, biểu đạt thái độ, tình cảm...
- HS bình chọn bạn kể hay, nêu nội dung tốt; bạn có câu hỏi sâu sắc.
- THBVMT: Giúp HS thấy được giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt môi trường sống của con người.
- GV kết luận: Câu chuyện ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (1-2')
- HS nêu lại nội dung, ý nghĩa câu chuyện. (2, 3 em).
- GV nhận xét tiết học, dặn hs về ôn bài và chuẩn bị
________________________________
Thứ tư, ngày 30 tháng 9 năm 2020
Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (Đại lượng này gấp bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần). Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách " Rút về đơn vị " hoặc " Tìm tỉ số"
2. Năng lực:
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
- Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh say mê học toán, thích tìm tòi học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kẽ sẵn bảng số liệu ví dụ 1 (Bảng phụ).
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu (3-4')
- 2, 3 HS lần lượt nhắc lại hai cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
- 1 em chữa bài tập 4 SGK.
- Dưới lớp HS đổi vở kiểm tra bài của nhau.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (12-15 ')
- GV nêu ví dụ trong SGK hình thành kiến thức.
- HS quan sát bảng số liệu nêu NX mối quan hệ giữa các đại lượng trong bảng
- GV chốt: Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo có được lại giảm đi bấy nhiêu lần.
- GV nêu bài toán, HS thảo luận theo cặp phân tích để tìm ra hai cách giải.
- HS giải bài toán theo hai cách trên vào nháp
- 2 HS lên trình bày cách làm trên bảng lớp.
- HS cả lớp cùng GV nhận xét, chốt kết quả đúng và cách trình bày hợp lí.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (17-18')
GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập vào vở khuyến khích HS làm cả 3 bài sau đó chữa bài
Bài 1: Giải toán.
- HS đọc đề bài, nêu tóm tắt bài toán sau đó giải bài toán vào vở.
- 2 HS làm trên bảng lớp.
- HS cả lớp nhận xét, chốt kết quả đúng.
- GV chốt lại cách giải bài toán qua hai bước giải
Bài 2: Giải toán.
- HS đọc đề bài nêu tóm tắt bài toán.
- HS thảo luận theo cặp nhận xét, so sánh số người trước kia và số người thực tế ăn, tìm các bước giải bài toán.
- HS thực hiện giải bài toán theo các bước đã thảo luận.
- 2 em trình bày vào bảng nhóm sau đó trình bày trước lớp.
- HS nhận xét bổ sung cách giải của bạn
- GV củng cố cho HS giải bài toán qua 2 bước như BT1
Bài 3: Giải toán.
- HS thảo luận cùng bàn giải bài toán.
- 1 HS trình bày hai cách giải bài toán lên bảng lớp.
- GVNX bài làm của HS sau đó cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2-3 ')
- 1,2 HS nhắc lại hai cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
- GV nhận xét tiết học.
_______________________________________
Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Bước đầu HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau.
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); Biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước ( BT2,3).
- Khuyến khích HS: làm BT 4.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Từ điển Tiếng Việt. - GV: Bảng nhóm.
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu ( 3-5')
- 1,2 hs lần lượt viết bảng từ đồng nghĩa với từ đã cho
- GV nhận xét - kết hợp giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (13-15')
Bài 1: So sánh nghĩa của từ in đậm.
- HS đọc yêu cầu, tìm từ in đậm, thảo luận cùng bàn để so sánh nghĩa của từ chính nghĩa, phi nghĩa (HS sử dụng từ điển để hiểu từ và so sánh nghĩa)
- GV chốt: Chính nghĩa, phi nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là.. .
Bài 2,3: Tìm từ trái nghĩa trong câu tục ngữ và nêu tác dụng của chúng trong quan niệm sống của người Việt Nam.
- HS thảo luận nhóm 4 - kết hợp sử dụng từ điển để hoàn thành bài 2 + 3.
- HS các nhóm cử đại diện nêu kết quả. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt: Câu tục ngữ chết vinh còn hơn sống nhục có hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của người Việt Nam ta.
- GV gợi ý HS trả lời câu hỏi để rút ra ghi nhớ. HS đọc ghi nhớ sgk (3,4em).
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (15-17')
Bài 1: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ sau
- Cá nhân HS làm vào vở bài tập. GV giúp HS.
- 5,6 HS lần lượt nêu kết quả. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt và ghi bảng: Những cặp từ trái nghĩa trong các câu trái nghĩa, trái nghĩa trên là: đục>
- HS làm bài.- Giáo viên nhận xét một số bài làm của HS .
- 4,5 HS lần lượt nêu kết quả. HS khác nhận xét, chữa bài. HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đó. GV chốt kết quả đúng: Những từ điền vào ô trống là: a: rộng; b: đẹp; c: dưới ...
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau.
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn ai cho hs trình bày kết quả.
- GV chốt kết quả đúng và củng cố: Những từ có nghĩa trái ngược nhau là từ trái nghĩa.
Bài 4: Đặt câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
- 1,2 HS làm vào bảng nhóm.
- HS trình bày kết quả. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV củng cố cho hs cách dùng từ đặt câu theo yêu cầu của bài. HS tự chữa bài vào vở.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (1-2')
- HS nêu ghi nhớ từ trái nghĩa
- GV nhận xét tiết học.
______________________________
Tập làm văn
LUYỆN TẬP VỀ TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài; biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường.
- Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm, Máy chiếu
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu (3-5')
- HS cùng bàn kiểm tra kết quả quan sát cảnh trường học (đó chuẩn bị) của bạn.
- 1,2 hs đọc kết quả quan sát đó chuẩn bị.
- GV nhận xét, kết hợp giải thích bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành (31-32')
Bài 1: Quan sát trường em, từ những điều đó quan sát được, hãy lập dàn ý cho bài văn miêu tả ngôi trường.
- 1 HS đọc yêu cầu, nêu cách hiểu yêu cầu.
- 1vài hs trình bày kết quả quan sát đã chuẩn bị.
- GV lưu ý, nhận xét, bổ sung cho hs. 1 hs đọc phần lưu ý sgk.
- GV nhắc hs thời điểm lựa chọn để miêu tả, thứ tự miêu tả các hoạt động diễn ra trên sân trường của GV, HS.
- Cá nhân hs lập dàn bài chi tiết vào nháp (hoặc vở bài tập).1,2 HS làm bảng nhóm. - GV giúp HS - 3,4 HS trình bày dàn ý.
- 1 HS làm bài tốt trên bảng nhóm dán bài lên bảng.
- HS cả lớp cùng nhận xét, trao đổi, bổ sung.
- GV củng cố cho hs hoàn thành dàn bài hoàn chỉnh.
Bài 2: Chọn viết một đoạn theo dàn ý trên.
- HS nêu cách hiểu yêu cầu: Chọn viết một đoạn theo dàn ý.
- GV lưu ý hs nên chọn 1 đoạn ở phần thân bài vì phần này có nhiều đoạn.
- Cá nhân HS viết bài. GV giúp HS chưa hoàn thành.
- 1 vài HS đọc dàn bài trước lớp - HS nhận xét, bổ sung.
- GV củng cố cho HS cách viết đoạn tự nhiên, chân thực, có ý riêng, ý mới.
- Giáo viên nhận xét một số bài làm của HS.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm : (1-2') .
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em học tập tốt.
_____________________________________
Ôn Toán - Tuần 4
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
1. Kiến thức:
- Các dạng toán đã học ở lớp 4
- Rèn kỹ năng giải toán nhanh.
2. Năng lực:
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
- Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh say mê học toán, thích tìm tòi học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng nhóm.
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động luyện tập, thực hành (35-36').
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1- 4 vở Luyện tập Toán – Tuần 4.
- HS hoàn thành bài tập sau đó chữa bài.
Bài 1: Nối mỗi bài toán với sơ đồ tóm tắt
- HS làm cá nhân.
- HS nêu bài làm; HS bài làm.
- HS và GV nhận xét.
- GV chốt bài làm đúng; GV chốt các dạng toán.
Bài 2: Giải toán.
- HS thảo luận nhóm bàn và làm; 1HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét một số bài.
- HS và GV nhận xét; GV chốt bài làm đúng.
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước …
- HS giải vào vở ô li.
- 1 HS làm bảng nhóm; chữa bài bảng nhóm.
- GV và HS nhận xét.
- GV chốt đáp án đúng; chốt dạng toán tổng tỉ.
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước …
- HS thảo luận nhóm cùng bàn và làm; 2 HS làm bảng nhóm.
- GV quan sát giúp.
- Chữa bài bảng nhóm.
- HS và GV nhận xét, chốt đáp án đúng và dạng toán hiệu tỉ.
- Bài tập giành cho HS HTT: Lớp 5A có 29 HS, lớp 5B có 32 HS. Biết rằng số HS nữ ở 2 lớp bằng nhau, số HS nam của lớp 5A bằng 4/5 số HS nam lớp 5B. Tính xem mỗi lớp có bao nhiêu HS nam ? bao nhiêu HS nữ.
- HS thảo luận nhóm bàn và làm; HS chữa bài; GV nhận xét.
- GV chốt đưa về dạng hiệu – tỉ.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (1-2'):
- HS nêu các dạng toán đã ôn.
- GV nhận xét tiết học.
__________________________________
Luyện Tiếng Việt- Tuần 4
ÔN TẬP ĐỌC - CHÍNH TẢ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kĩ năng đọc - hiểu nội dung bài Những con sếu bằng giấy.
- Củng cố quy tắc ghi dấu thanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
HS : Vở Luyện TV; bảng con
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động luyện tập, thực hành
a. Củng cố kĩ năng đọc - hiểu bài Những con sếu bằng giấy ( 18-19p)
- HS luyện đọc theo nhóm bài tập đọc trong tuần.
- Các nhóm đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS khác nhận xét bổ sung.
- HS thi đọc .
- GV cùng HS bình chọn bạn đọc tốt.
Bài tập: Bài Những con sếu bằng giấy
- HS đọc thầm và làm vào vở BT
- HS viết đáp án vào bảng con - GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Câu 1: (C); câu 2(A);
- Bài tập giành cho HSHTT: em hãy viết 1 đoạn văn nói về cảm nghĩ của em sau khi học bài: Những con sếu bằng giấy.
- HS làm – HS đọc bài làm – HS và GV nhận xét.
b. Ôn tập chính tả ( 14-15')
Câu 3: Đọc hai câu thơ ...
- 2 HS đọc câu thơ - HS nêu cấu tạo của tiếng( làm vào vở )
- 1nhóm làm bài tập vào bảng nhóm
- Chữa bài bảng nhóm - HS và GV nhận xét chốt bài làm đúng.
- Tiếng lửa : âm chính (ưa); không có âm cuối .
- Tiếng chiếc: âm chính (iê); âm cuối (c)
- HS nêu cách ghi dấu thanh ở 2 tiếng trên.
- GV chốt :
- Vần không có âm cuối ghi dấu thanh ở trên hoặc dưới chữ cái đầu của âm chính
- Vần có âm cuối ghi dấu thanh ở trên hoặc dưới chữ cái thứ hai của âm chính.
2. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2-3p)
- HS nêu cách đánh dấu thanh
- GV nhận xét tiết học
___________________________________
Luyện Tiếng Việt - Tuần 4
ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU- TẬP ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố và luyện tập về từ trái nghĩa
- Rèn kỹ năng tìm từ trái nghĩa.
- Củng cố kĩ năng đọc - hiểu nội dung bài Bài ca về trái đất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng nhóm
III. CÁC HĐ DẠY HỌC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động luyện tập, thực hành
a. Củng cố từ trái nghĩa ( 20-21')
- HS nêu thế nào là từ trái nghĩa - HS lấy VD.
- HS và GV nhận xét - bổ sung.
Câu 4: Điền từ còn thiếu trong các cặp từ trái nghĩa
- HS thảo luận nhóm cùng bàn và làm vào vở .
- GV giúp các nhóm.
- HS nêu bài làm nối tiếp - HS nhận xét
- GV chốt : a) Rộng / hẹp ; nông / sâu ; dày / mỏng ; gầy / béo ; ....
Câu 5: Điền vào chỗ trống…
- HS làm cá nhân vào vở - HS nối tiếp nhau đọc bài làm - HS nhận xét.
- GV nhận xét và chốt:
+ Đầu xuôi đuôi lọt .
+ Bồi ở, lở đi.
+ Trăng mờ lúa tốt nỏ
Trăng tỏ, lúa tốt sâu.
- HS giải nghĩa các câu tục ngữ trên. GV nhận xét
- Bài giành cho HS HTT: Đặt câu với 1 - 2 thành ngữ ở bài 5.
- HS nêu; HS và GV nhận xét.
Câu 6: Giải đố
- HS thảo luận nhóm bàn và giải đố.
- HS nêu - HS và GV nhận xét.
- GV chốt: Đèo Ngang; đèo Hải Vân.
Câu 7: Câu đố trên lợi dụng hiện tượng gỡ ?
- HS thảo luận nhóm cùng bàn - 1 nhóm làm bảng nhóm
- HS chữa bảng nhóm - HS và GV nhận xét chốt ý đúng
- Chốt ý đúng: D. từ trái nghĩa và từ đồng nghĩa.
c. Củng cố kĩ năng đọc - hiểu bài Bài ca về trái đất ( 10-11')
- HS luyện đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc nhóm đôi.
- HS thi đọc thuộc lòng
- Làm bài tập
- HS nêu câu trả lời đúng; GV chốt
Câu 8: B;
Câu 9: Điền tiếp các hình ảnh đối xứng với nhau.
- HS nêu nối tiếp - HS và GV nhận xét chốt ý đúng.
- HS nhận xét - GV nhận xét và chốt ý đúng.
2. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2-3p)
- HS nêu nhận biết về từ trái
 








Các ý kiến mới nhất