giáo án toán 5 tuần 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trí
Ngày gửi: 19h:47' 17-09-2022
Dung lượng: 35.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trí
Ngày gửi: 19h:47' 17-09-2022
Dung lượng: 35.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Toán tuần 8 tiết 1
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Nhận biết các số thập phân bằng nhau.
2. Kỹ năng : Biết viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 bên phải phần thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. Thực hiện tốt các bài tập: Bài tập 1; Bài tập 2.
3. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài học như SGK.
2. Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :
- KTBC : Gọi 1 HS lên sửa bài tiết trước.
- Nhận xét, cho điểm.
- GTB : Trực tiếp.
2. các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Đặt vấn đề (5 phút )
* Mục tiêu : HS nắm được vấn đề cần giải quyết thông qua ví dụ.
* Cách tiến hành :
Ví dụ :
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số thích hợp vào chỗ trống :
9dm= ... cm ; 9dm = … m ; 90cm = … m
- GV : Từ kết quả trên, em hãy so sánh 0,9m và 0,90m?
- Như vậy, em có nhận xét gì về 0,9 và 0,90?
* Kết luận : 0,9 = 0,90 = 0,9.
b. Hoạt động 2 : Giải quyềt vấn đề và nêu kết luận ( 5 phút )
* Mục tiêu : HS rút ra được tính chất số thập phân bằng nhau.
* Cách tiến hành :
Nhận xét 1 :
- Em hãy tìm cách viết 0,9 thành 0,90?
- Em rút ra kết luận gì?
Nhận xét 2 :
- Em hãy tìm cách viết 0,90 thành 0,9?
- Em rút ra kết luận gì?
- Em rút ra kết luận chung gì?
- GV đưa bảng phụ viết sẵn nội dung kết luận như SGK, yêu cầu HS đọc.
* Kết luận : Khi thêm hay bớt chữ số 0 tận cùng của số thập phân thì giá trị của nó vẫn không thay đổi.
b. Hoạt động 2 : Luyện tập (17 phút )
* Mục tiêu : Học sinh vận dụng để làm được các bài tập trong SGK ..
* Cách tiến hành :
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV gọi HS đọc kết quả trước lớp.
- Nhận xét, chốt Đ/S.
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm miệng.
- GV chốt Đ/S cho mỗi bài.
3. Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
- 1 HS xung phong lên giải.
- Lớp bổ sung các số khác.
- HS điền và nêu kết quả :
9dm = 90 cm ; 9dm = 0,9 m
90cm = 0,90 m
- 0,9m = 0,90m
- 0,9 = 0,90 Hay 0,90 = 0,9
- Thêm 0 vào tận cùng của 0,9 được 0,90.
- Thêm 0 vào tận cùng 1 số thập phân được số thập phân mới bằng với nó.
- Bỏ bớt chữ số 0 tận cùng.
- Bớt đi chữ số 0 tận cùng thì giá trị của nó vẫn không thay đổi.
- Khi thêm hay bớt chữ số 0 tận cùng của số thập phân thì giá trị của nó vẫn không thay đổi.
- Nhiều em đọc.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS đọc kết quả.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm : Yêu cầu viết thêm các chữ số 0 vào tận cùng để số thập phân nào cũng có phần thập phân gồm 3 chữ số.
- HS làm và nêu miệng kết quả. Nhận xét bạn.
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ngày dạy : Thứ ......, ngày ...... tháng ...... năm 201...
Toán tuần 8 tiết 2
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Biết so sánh hai số thập phân.
2. Kỹ năng : Biết so sánh hai số thập phân. Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2.
3. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn cách so sánh hai số thập phân như SGK.
2. Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :
- KTBC : Gọi 1 HS lên sửa bài tập tiết trước trên bảng phụ.
- Nhận xét, cho điểm.
- GTB : Trực tiếp.
2. các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Hướng dẫn cách so sánh. (10 ph)
* Mục tiêu : HS biết cách so sánh hai số thập phân.
* Cách tiến hành :
So sánh hai số thập phân khác phần nguyên :
- GV nêu bài toán : Sợi dây thứ nhất dài 8,1m, sợi dây thứ hai dài 7,9m. Sợi dây nào dài hơn?
- GV yêu cầu HS giải thích.
- GV chốt : So sánh phần nguyên với nhau, số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn và ngược lại.
So sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau :
- GV nêu bài toán : Cuộn dây thứ nhất dài 35,7m, cuộn dây thứ hai dài 35,698m. So sánh sợi nào dài hơn?
- GV yêu cầu HS trình bày.
- GV nhận xét và nêu : 35,7 > 35,698
- GV kết luận : So sánh hàng phần mười rồi đến hàng phần trăm …
Rút ra kết luận, ghi nhớ :
- GV treo bảng phụ viết sẵn ghi nhớ.
- Gv có thể chốt lại ngắn gọn : So sánh từ trái sang phải khi 2 số TP có cùng số chữ số.
b. Hoạt động 2 : Luyện tập ( 17 phút )
* Mục tiêu : Học sinh vận dụng để làm được các bài tập trong SGK ..
* Cách tiến hành :
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS vận dụng ghi nhớ để làm bài.
- Nhận xét và chốt Đ/S.
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hỏi : Muốn xếp các số, trước hết ta phải làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện .
- GV chốt Đ/S cho mỗi bài.
3. Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
- 1 HS xung phong lên giải.
- HS đọc thầm.
- HS thảo luận nhóm đôi cách so sánh.
- Trình bày kết quả : có thể đổi ra dm rồi so sánh. Đổi ra hỗn số để so sánh. So sánh thẳng 2 số.
- HS nhắc lại.
- HS nêu cách tính :
+ Hoặc đổi ra cm rồi so sánh.
+ Hoặc so sánh phần thập phân với nhau.
- HS nhắc lại.
- Nhiều em đọc ghi nhớ.
- HS nhắc lại.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- So sánh hai số thập phân.
- 1 em lên bảng làm, lớp làm vào tập ..
- Nhận xét bài bạn.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- Phải so sánh các số với nhau.
- 1 em lên bảng làm, lớp làm vào tập ..
- Nhận xét bài bạn.
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ngày dạy : Thứ ......, ngày ...... tháng ...... năm 201...
Toán tuần 8 tiết 3
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Củng cố các kiến thức về so sánh các số thập phân.
2. Kỹ năng : Biết so sánh hai số thập phân. Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3 ; Bài 4a.
3. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn kết quả của bài 2.
2. Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :
- KTBC : Gọi HS lên bảng sửa BT tiết trước trên bảng phụ.
- Nhận xét, cho điểm.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 phút)
b. Hoạt động 2: Luyện tập (27 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập cần làm.
* Cách thực hiện :
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV yêu cầu HS lần lượt nêu miệng từng bài và giải thích cách làm.
- GV chốt Đ/S.
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề toán.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- Treo bảng phụ có kết quả để HS so sánh, đối chiếu.
- GV sửa bài và nhận xét, cho điểm.
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS khá giỏi tự làm bài
- Hướng dẫn HS còn lại :
+ Xác định hàng của chữ số x ?
+ Hàng đơn vị và hàng phần mười và hàng phần ngàn đều bằng nhau, vậy để 9,7x8 < 9,718 thì cần có điều kiện gì?
+ Vậy, giá trị của x phải là bao nhiêu?
- GV chữa bài cho HS trên bảng lớp sau đó nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4 a :
- GV gọi HS đọc đề toán.
- Yêu cầu HS khá tự làm.
- GV đi giúp đỡ những em yếu.
- GV chốt Đ/S.
3. Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
- 1 em lên làm trong bảng
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS lần lượt và luân phiên trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét .
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS làm vào tập, 1 bạn lên sửa.
kết quả là :
4,23 ;4,32 ;5,3 ;5,7 ;6,02
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS khá, giỏi làm bài.
+ x thuộc hàng phần trăm.
+ Điều kiện x < 1 vì 1 là hàng phần trăm của số 9,718.
+ x = 0 vì 0 < 1.
- 1 HS lên bảng làm bài còn lại làm trong tập.
Kết quả là :
9,708 < 9,718
- HS nhận xét bài của bạn.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- 1 HS lên bảng làm, còn lại làm trong tập.
a) x=1 vì 0,9<1<1,2
- HS nhận xét bài của bạn.
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ngày dạy : Thứ ......, ngày ...... tháng ...... năm 201...
Toán tuần 8 tiết 4
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Củng cố các kiến thức về đọc, viết so sánh các số thập phân.
2. Kỹ năng : Biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số thập phân. Tính bằng cách thuận tiện nhất. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3.
3. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
(Không làm bài 4a, không yêu cầu tính bằng cách thuận tiện nhất - theo chương trình giảm tải).
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các số ở BT 1.
2. Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :
- KTBC : Gọi HS lên bảng sửa bài tiết trước
- Nhận xét, cho điểm.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 phút)
b. Hoạt động 2: Luyện tập (27 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập cần làm.
* Cách thực hiện :
Bài 1 :
- GV dùng bảng phụ viết sẵn các số trong bài tập.
- GV chỉ từng số và chỉ định từng HS đọc số đó.
Khi chữa bài, nếu cần thiết, GV giúp HS ôn tập về các hàng của số thập phân. Chẳng hạn, số “không đơn vị, năm phần nghìn” có thể nêu trong bảng sau :
Đơn vị
Phần mười
Phần trăm
Phần nghìn
Viết số
7
5
0
0
7,5
- GV nhận xét từng em.
Bài 2 :
- GV đọc từng số cho HS viết trên bảng con, nhận xét từng lượt.
- Có thể dừng lại để giúp đỡ HS yêu.
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài .
- GV chữa bài cho HS trên bảng lớp sau đó nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4 : Dành cho học sinh khá giỏi làm thêm nếu có thời gian.
GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài, chẳng hạn :
a) == 54
b)
3. Hoạt động nối tiếp : 5 phút
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
- 1 em lên làm trong bảng
- HS quan sát trước các số.
- HS lần lượt đọc theo chỉ định của GV.
- HS viết số trên bảng con theo lời đọc của GV.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS làm bài.
- 1 HS lên bảng làm bài còn lại làm trong tập .
- HS nhận xét bài của bạn.
HS đọc đề toán
HS tự làm bài .
Học sinh khá giỏi tự làm bài.
Sửa bài.
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ngày dạy : Thứ ......, ngày ...... tháng ...... năm 201...
Toán tuần 8 tiết 5
VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : HS biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau
2. Kỹ năng : Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân ( Trường hợp đơn giản ). Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3.
3. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bước chuyển một số thành số thập phân.
2. Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :
- KTBC : Gọi 1 HS lên sửa bài tiết trước.
- Nhận xét, cho điểm.
- GTB : Trực tiếp.
2. các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Hướng dẫn mẫu. ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS nắm được cách đổi thông qua ví dụ.
* Cách tiến hành :
Ví dụ 1 :
- GV viết bảng : 6m 4dm = …… m
- Hướng dẫn :
+ Chuyển 6m 4dm ra hỗn số :
ta có 6m 4dm = 6 4/10 m
+ Chuyển hỗn số ra số thập phân :
6 4/10 m = 6,4 m.
- Kết luận :
Vậy : 6m 4dm = 6 4/10 m = 6,4 m.
- GV nhận xét.
Ví dụ 2 :
- GV viết bảng : 3m 5cm = …… m
- Hướng dẫn :
+ Chuyển 3m 5cm ra hỗn số :
ta có 3m 5cm = 3 5/100 m
+ Chuyển hỗn số ra số thập phân :
3 5/100 m = 3,05 m.
- Kết luận :
Vậy : 3m 5cm = 3 5/100 m = 3,05 m.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn các bước thực hiện và yêu cầu HS nhắc lại.
b. Hoạt động 2 : Luyện tập ( 20 phút )
* Mục tiêu : HS vận dụng 2 ví dụ trên để làm được các bài tập.
* Cách tiến hành :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV viết bảng : 8m 6dm = …… m
+ Chuyển 8m 6dm ra hỗn số :
+ Chuyển hỗn số ra số thập phân .
- Yêu cầu HS làm các bài còn lại.
- GV chốt Đ / S mỗi bài.
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài tương tự như bài 1.
- Yêu cầu HS lên sửa, nêu cách làm mỗi bài.
- GV nhận xét và chốt Đ/S.
Bài 3 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài tương tự như 2 bài trên.
- Yêu cầu HS lên sửa, nêu cách làm mỗi bài.
- GV nhận xét và chốt Đ/S.
3. Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đổi.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
- 1 HS xung phong lên giải.
- HS quan sát mẫu.
+ 6m 4dm = 6 4/10 m
+ 6 4/10 m = 6,4 m.
- HS nhắc lại cách làm, lớp nhận xét, bổ sung cho đúng.
- HS quan sát mẫu.
+ 3m 5cm = 3 5/100 m
+ 3 5/100 m = 3,05 m.
- HS nhắc lại cách làm, lớp nhận xét, bổ sung cho đúng.
- Nhiều em nhắc lại.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS đọc 8m 6dm = 8 6/10 m
- HS đọc : 8 6/10 m = 8,6 m
- HS làm và nêu miệng kết quả. Nhận xét bạn.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- 2 em lên bảng làm, mỗi em làm 1 câu a hoặc b.
- HS giải thích cách làm, lớp nhận xét.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- 3 em lên bảng làm, mỗi em làm 1 câu.
- HS giải thích cách làm, lớp nhận xét.
- HS nhiều em nhắc lại.
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Nhận biết các số thập phân bằng nhau.
2. Kỹ năng : Biết viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 bên phải phần thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. Thực hiện tốt các bài tập: Bài tập 1; Bài tập 2.
3. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài học như SGK.
2. Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :
- KTBC : Gọi 1 HS lên sửa bài tiết trước.
- Nhận xét, cho điểm.
- GTB : Trực tiếp.
2. các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Đặt vấn đề (5 phút )
* Mục tiêu : HS nắm được vấn đề cần giải quyết thông qua ví dụ.
* Cách tiến hành :
Ví dụ :
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số thích hợp vào chỗ trống :
9dm= ... cm ; 9dm = … m ; 90cm = … m
- GV : Từ kết quả trên, em hãy so sánh 0,9m và 0,90m?
- Như vậy, em có nhận xét gì về 0,9 và 0,90?
* Kết luận : 0,9 = 0,90 = 0,9.
b. Hoạt động 2 : Giải quyềt vấn đề và nêu kết luận ( 5 phút )
* Mục tiêu : HS rút ra được tính chất số thập phân bằng nhau.
* Cách tiến hành :
Nhận xét 1 :
- Em hãy tìm cách viết 0,9 thành 0,90?
- Em rút ra kết luận gì?
Nhận xét 2 :
- Em hãy tìm cách viết 0,90 thành 0,9?
- Em rút ra kết luận gì?
- Em rút ra kết luận chung gì?
- GV đưa bảng phụ viết sẵn nội dung kết luận như SGK, yêu cầu HS đọc.
* Kết luận : Khi thêm hay bớt chữ số 0 tận cùng của số thập phân thì giá trị của nó vẫn không thay đổi.
b. Hoạt động 2 : Luyện tập (17 phút )
* Mục tiêu : Học sinh vận dụng để làm được các bài tập trong SGK ..
* Cách tiến hành :
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV gọi HS đọc kết quả trước lớp.
- Nhận xét, chốt Đ/S.
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm miệng.
- GV chốt Đ/S cho mỗi bài.
3. Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
- 1 HS xung phong lên giải.
- Lớp bổ sung các số khác.
- HS điền và nêu kết quả :
9dm = 90 cm ; 9dm = 0,9 m
90cm = 0,90 m
- 0,9m = 0,90m
- 0,9 = 0,90 Hay 0,90 = 0,9
- Thêm 0 vào tận cùng của 0,9 được 0,90.
- Thêm 0 vào tận cùng 1 số thập phân được số thập phân mới bằng với nó.
- Bỏ bớt chữ số 0 tận cùng.
- Bớt đi chữ số 0 tận cùng thì giá trị của nó vẫn không thay đổi.
- Khi thêm hay bớt chữ số 0 tận cùng của số thập phân thì giá trị của nó vẫn không thay đổi.
- Nhiều em đọc.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS đọc kết quả.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm : Yêu cầu viết thêm các chữ số 0 vào tận cùng để số thập phân nào cũng có phần thập phân gồm 3 chữ số.
- HS làm và nêu miệng kết quả. Nhận xét bạn.
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ngày dạy : Thứ ......, ngày ...... tháng ...... năm 201...
Toán tuần 8 tiết 2
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Biết so sánh hai số thập phân.
2. Kỹ năng : Biết so sánh hai số thập phân. Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2.
3. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn cách so sánh hai số thập phân như SGK.
2. Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :
- KTBC : Gọi 1 HS lên sửa bài tập tiết trước trên bảng phụ.
- Nhận xét, cho điểm.
- GTB : Trực tiếp.
2. các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Hướng dẫn cách so sánh. (10 ph)
* Mục tiêu : HS biết cách so sánh hai số thập phân.
* Cách tiến hành :
So sánh hai số thập phân khác phần nguyên :
- GV nêu bài toán : Sợi dây thứ nhất dài 8,1m, sợi dây thứ hai dài 7,9m. Sợi dây nào dài hơn?
- GV yêu cầu HS giải thích.
- GV chốt : So sánh phần nguyên với nhau, số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn và ngược lại.
So sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau :
- GV nêu bài toán : Cuộn dây thứ nhất dài 35,7m, cuộn dây thứ hai dài 35,698m. So sánh sợi nào dài hơn?
- GV yêu cầu HS trình bày.
- GV nhận xét và nêu : 35,7 > 35,698
- GV kết luận : So sánh hàng phần mười rồi đến hàng phần trăm …
Rút ra kết luận, ghi nhớ :
- GV treo bảng phụ viết sẵn ghi nhớ.
- Gv có thể chốt lại ngắn gọn : So sánh từ trái sang phải khi 2 số TP có cùng số chữ số.
b. Hoạt động 2 : Luyện tập ( 17 phút )
* Mục tiêu : Học sinh vận dụng để làm được các bài tập trong SGK ..
* Cách tiến hành :
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS vận dụng ghi nhớ để làm bài.
- Nhận xét và chốt Đ/S.
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hỏi : Muốn xếp các số, trước hết ta phải làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện .
- GV chốt Đ/S cho mỗi bài.
3. Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
- 1 HS xung phong lên giải.
- HS đọc thầm.
- HS thảo luận nhóm đôi cách so sánh.
- Trình bày kết quả : có thể đổi ra dm rồi so sánh. Đổi ra hỗn số để so sánh. So sánh thẳng 2 số.
- HS nhắc lại.
- HS nêu cách tính :
+ Hoặc đổi ra cm rồi so sánh.
+ Hoặc so sánh phần thập phân với nhau.
- HS nhắc lại.
- Nhiều em đọc ghi nhớ.
- HS nhắc lại.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- So sánh hai số thập phân.
- 1 em lên bảng làm, lớp làm vào tập ..
- Nhận xét bài bạn.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- Phải so sánh các số với nhau.
- 1 em lên bảng làm, lớp làm vào tập ..
- Nhận xét bài bạn.
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ngày dạy : Thứ ......, ngày ...... tháng ...... năm 201...
Toán tuần 8 tiết 3
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Củng cố các kiến thức về so sánh các số thập phân.
2. Kỹ năng : Biết so sánh hai số thập phân. Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3 ; Bài 4a.
3. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn kết quả của bài 2.
2. Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :
- KTBC : Gọi HS lên bảng sửa BT tiết trước trên bảng phụ.
- Nhận xét, cho điểm.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 phút)
b. Hoạt động 2: Luyện tập (27 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập cần làm.
* Cách thực hiện :
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV yêu cầu HS lần lượt nêu miệng từng bài và giải thích cách làm.
- GV chốt Đ/S.
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề toán.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- Treo bảng phụ có kết quả để HS so sánh, đối chiếu.
- GV sửa bài và nhận xét, cho điểm.
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS khá giỏi tự làm bài
- Hướng dẫn HS còn lại :
+ Xác định hàng của chữ số x ?
+ Hàng đơn vị và hàng phần mười và hàng phần ngàn đều bằng nhau, vậy để 9,7x8 < 9,718 thì cần có điều kiện gì?
+ Vậy, giá trị của x phải là bao nhiêu?
- GV chữa bài cho HS trên bảng lớp sau đó nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4 a :
- GV gọi HS đọc đề toán.
- Yêu cầu HS khá tự làm.
- GV đi giúp đỡ những em yếu.
- GV chốt Đ/S.
3. Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
- 1 em lên làm trong bảng
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS lần lượt và luân phiên trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét .
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS làm vào tập, 1 bạn lên sửa.
kết quả là :
4,23 ;4,32 ;5,3 ;5,7 ;6,02
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS khá, giỏi làm bài.
+ x thuộc hàng phần trăm.
+ Điều kiện x < 1 vì 1 là hàng phần trăm của số 9,718.
+ x = 0 vì 0 < 1.
- 1 HS lên bảng làm bài còn lại làm trong tập.
Kết quả là :
9,708 < 9,718
- HS nhận xét bài của bạn.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- 1 HS lên bảng làm, còn lại làm trong tập.
a) x=1 vì 0,9<1<1,2
- HS nhận xét bài của bạn.
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ngày dạy : Thứ ......, ngày ...... tháng ...... năm 201...
Toán tuần 8 tiết 4
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Củng cố các kiến thức về đọc, viết so sánh các số thập phân.
2. Kỹ năng : Biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số thập phân. Tính bằng cách thuận tiện nhất. Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3.
3. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
(Không làm bài 4a, không yêu cầu tính bằng cách thuận tiện nhất - theo chương trình giảm tải).
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các số ở BT 1.
2. Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :
- KTBC : Gọi HS lên bảng sửa bài tiết trước
- Nhận xét, cho điểm.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 phút)
b. Hoạt động 2: Luyện tập (27 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập cần làm.
* Cách thực hiện :
Bài 1 :
- GV dùng bảng phụ viết sẵn các số trong bài tập.
- GV chỉ từng số và chỉ định từng HS đọc số đó.
Khi chữa bài, nếu cần thiết, GV giúp HS ôn tập về các hàng của số thập phân. Chẳng hạn, số “không đơn vị, năm phần nghìn” có thể nêu trong bảng sau :
Đơn vị
Phần mười
Phần trăm
Phần nghìn
Viết số
7
5
0
0
7,5
- GV nhận xét từng em.
Bài 2 :
- GV đọc từng số cho HS viết trên bảng con, nhận xét từng lượt.
- Có thể dừng lại để giúp đỡ HS yêu.
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài .
- GV chữa bài cho HS trên bảng lớp sau đó nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4 : Dành cho học sinh khá giỏi làm thêm nếu có thời gian.
GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài, chẳng hạn :
a) == 54
b)
3. Hoạt động nối tiếp : 5 phút
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
- 1 em lên làm trong bảng
- HS quan sát trước các số.
- HS lần lượt đọc theo chỉ định của GV.
- HS viết số trên bảng con theo lời đọc của GV.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS làm bài.
- 1 HS lên bảng làm bài còn lại làm trong tập .
- HS nhận xét bài của bạn.
HS đọc đề toán
HS tự làm bài .
Học sinh khá giỏi tự làm bài.
Sửa bài.
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ngày dạy : Thứ ......, ngày ...... tháng ...... năm 201...
Toán tuần 8 tiết 5
VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : HS biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau
2. Kỹ năng : Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân ( Trường hợp đơn giản ). Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3.
3. Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bước chuyển một số thành số thập phân.
2. Học sinh : SGK, vở … đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động ( 5 phút ) :
- KTBC : Gọi 1 HS lên sửa bài tiết trước.
- Nhận xét, cho điểm.
- GTB : Trực tiếp.
2. các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Hướng dẫn mẫu. ( 7 phút )
* Mục tiêu : HS nắm được cách đổi thông qua ví dụ.
* Cách tiến hành :
Ví dụ 1 :
- GV viết bảng : 6m 4dm = …… m
- Hướng dẫn :
+ Chuyển 6m 4dm ra hỗn số :
ta có 6m 4dm = 6 4/10 m
+ Chuyển hỗn số ra số thập phân :
6 4/10 m = 6,4 m.
- Kết luận :
Vậy : 6m 4dm = 6 4/10 m = 6,4 m.
- GV nhận xét.
Ví dụ 2 :
- GV viết bảng : 3m 5cm = …… m
- Hướng dẫn :
+ Chuyển 3m 5cm ra hỗn số :
ta có 3m 5cm = 3 5/100 m
+ Chuyển hỗn số ra số thập phân :
3 5/100 m = 3,05 m.
- Kết luận :
Vậy : 3m 5cm = 3 5/100 m = 3,05 m.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn các bước thực hiện và yêu cầu HS nhắc lại.
b. Hoạt động 2 : Luyện tập ( 20 phút )
* Mục tiêu : HS vận dụng 2 ví dụ trên để làm được các bài tập.
* Cách tiến hành :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV viết bảng : 8m 6dm = …… m
+ Chuyển 8m 6dm ra hỗn số :
+ Chuyển hỗn số ra số thập phân .
- Yêu cầu HS làm các bài còn lại.
- GV chốt Đ / S mỗi bài.
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài tương tự như bài 1.
- Yêu cầu HS lên sửa, nêu cách làm mỗi bài.
- GV nhận xét và chốt Đ/S.
Bài 3 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài tương tự như 2 bài trên.
- Yêu cầu HS lên sửa, nêu cách làm mỗi bài.
- GV nhận xét và chốt Đ/S.
3. Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đổi.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
- 1 HS xung phong lên giải.
- HS quan sát mẫu.
+ 6m 4dm = 6 4/10 m
+ 6 4/10 m = 6,4 m.
- HS nhắc lại cách làm, lớp nhận xét, bổ sung cho đúng.
- HS quan sát mẫu.
+ 3m 5cm = 3 5/100 m
+ 3 5/100 m = 3,05 m.
- HS nhắc lại cách làm, lớp nhận xét, bổ sung cho đúng.
- Nhiều em nhắc lại.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- HS đọc 8m 6dm = 8 6/10 m
- HS đọc : 8 6/10 m = 8,6 m
- HS làm và nêu miệng kết quả. Nhận xét bạn.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- 2 em lên bảng làm, mỗi em làm 1 câu a hoặc b.
- HS giải thích cách làm, lớp nhận xét.
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm.
- 3 em lên bảng làm, mỗi em làm 1 câu.
- HS giải thích cách làm, lớp nhận xét.
- HS nhiều em nhắc lại.
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất