Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Diệu
Ngày gửi: 12h:31' 03-09-2022
Dung lượng: 510.5 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích: 1 người (Lê Quốc Tuấn)


LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5A4
Từ ngày 05 / 09 / 2022. Đến ngày 09/ 09 / 2022.
Thứ
Buổi
Tiết
Môn dạy
Tên bài dạy
Ghi chú


Hai
05
09

SÁNG
1
Chào cờ




2
Tập đọc
Thư gửi các học sinh
HCM


3
Toán
Ôn tập: Khái niệm về phân số



4
Đạo đức
Có trách nhiệm về việc làm của mình ( T1)
CV3799


CHIỀU
1
Chính tả
Nghe – ghi: Việt Nam thân yêu



2
LT & câu
Từ đồng nghĩa



3
Khoa học
Sự sinh sản



Ba
06
09


SÁNG
1





2





3





4





CHIỀU
1
Toán
Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số



2
Tập L văn
Cấu tạo bài văn tả cảnh



3






07
09



SÁNG
1





2





3





4





CHIỀU
1
Tập đọc
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
BVMT


2
Toán
Ôn tập: So sánh hai phân số



3
Địa lí
Việt Nam – đất nước chúng ta
BĐ+QP


Năm
08
09


SÁNG
1
Tập L văn
Luyện tập tả cảnh



2
Lịch sử
Bình Tây Đại Nguyên Soái Trương Định



3
Toán
Ôn tập: So sánh hai phân số (TT)



4
Khoa học
Nam hay nữ ?



CHIỀU
1
LT & câu
Luyện tập về từ đồng nghĩa



2





3





Sáu
09
09


SÁNG
1





2
Toán
Phân số thập phân



3
Kể chuyện
Lý Tự Trọng



4
SHL + ĐS




CHIỀU
1





2





3





4



Gv: Nguyễn Thị Ngọc Diệu


KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN O1
Thứ Hai ngày 05 Tháng 09 năm 2022
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK).
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Học sinh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- Yêu quý Bác Hồ.
- Năng lực: Thông qua các hoạt động giáo dục học sinh tích cực tự giác học tập và rèn luyện, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, biết giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Giới thiệu chương trình môn Tiếng Việt, giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài.
Tiết học đầu tiên hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em bài Thư gửi các học sinh. Nội dung thư thế nào? Bác Hồ đã khuyên nhủ, trông mong những gì ở các em học sinh ? Để biết được điều đó , chúng ta cùng đi vào bài học.
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
a)Luyện đọc:
- GV gọi 1 HSK đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp 3 đoạn (2 lượt )
-Hướng dẫn HS đọc những từ khó: tựu trường, nghĩ sao, kiến thiết, ...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc chú giải.
GV kết hợp ghi một số từ khó lên bảng
-GV đọc mẫu.
b) Luyện đọc hiểu: HĐ nhóm 4
H: Ngày khai trường tháng 9 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?


- Em cho biết ý chính của đoạn 1?

- Gọi 1HS đọc đoạn 2.
H: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?

H: HS có nhiệm vụ gì trong công cuộc kiến thiết đất nước?


- Em cho biết ý chính của đoạn 2?
- Gọi 1 HS đọc to đoạn 3.
H: Cuối thư Bác chúc HS như thế nào?

- Em cho biết ý chính của đoạn 3?
* Tích hợp GDHTVLTTTĐĐHCM: Làm theo lời dạy của Bác Hồ: Siêng năng học tập để lớn lên xây dựng đất nước.
- Hướng dẫn học sinh nêu nội dung bài.


- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn.

- Cả lớp theo dõi, luyện đọc cá nhân.
-HS luyện đọc theo cặp.
-1HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc chú giải, lớp kết hợp đọc thầm
- Cả lớp theo dõi.


-Là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp.
- Ý1: Niềm vui của HS trong ngày khai trường đầu tiên ở nước ta.
- 1HS đọc, lớp đọc thầm.
-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên ta đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu.
- HS phải cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn, góp phần đưa Việt Nam vai với các cường quốc năm châu.
Ý2: Niềm tin tưởng của Bác vào HS.
- 1HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm.
- Bác chúc HS 1 năm đầy vui vẻ và đầy kết quả tốt đẹp.
Ý3: Lời chúc của Bác.

- Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
c) Luyện đọc mở rộng:
- Cho HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn .

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1.
- GV nhận xét và khen những HS đọc hay và thuộc nhanh.

-3 HS nối tiếp nhau đọc, tìm đọc giọng phù hợp.

- Lớp nhận xét.

3. Hoạt động Vận dụng:
Gọi 1 hs nêu lại nội dung bài học.
- HS nêu: Bác Hồ rất tin tưởng và hi vọng vào HS Việt Nam., Những người kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
Tích hợp: * Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn...
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng đoạn thư.
- Dặn HS đọc trước bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
================================
Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
Năng lực: - Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Hát tập thể tạo không khí lớp học vui tươi.
- Kiểm tra sách vở toán 5 và ĐDHT của học sinh.
- Nhận xét,
Giới thiệu bài: Khái niệm về STP.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
 Bước 1: Ôn tập khái niệm ban đầu về PS.
- GV đính lần lượt từng tấm bìa như hình vẽ SGK lên bảng .
- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi PS, tự viết PS đó và đọc PS


- Gọi 1 vài HS nhắc lại .
- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại .
- Cho HS chỉ vào các PS ; ; ; và nêu .
 Bước 2: Ôn tập cách viết thương 2 số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số .
- GV hướng dẫn HS lần lượt viết ; 1 : 3 ; 4:10 ; 9 : 2 . dưới dạng phân số .
- GV hướng dẫn HS nêu kết luận .
- Tương tự như trên đối với các chú ý 2,3,4


- HS quan sát.

- HS nêu : một băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần,tức là tô màu 2 phần 3 băng giấy, ta có PS :; đọc là : hai phần ba.
- HS nhắc.
- HS nêu.
- Hai phần ba, năm phần mười, ba phần tư ,bốn mươi phần một trăm là các phân số .

1 : 3 = ; 4 :10 = ; 9 : 2 = .
- HS nêu như chú ý 1.
- HS theo dõi.
3.Hoạt động Luyện tập - Thực hành :
Bài 1: a) Đọc các phân số:
; ; ; ;
Tổ chức HS làm bài cá nhân.
- Gọi 1 số HS nối tiếp đọc miệng .
-b) Nêu tử số và mẫu số của từng phân số trên.
Bài 2 : Viết các thương sau dưới dạng PS: 3: 5; 75: 100; 9:17
- Tổ chức HS làm vào vở bài tập.
- Nhận xét sửa chữa .
Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1:
32; 105; 1000
Tổ chức cho HS làm vào phiếu bài tập.
- Nhận xét sửa chữa.
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:
a) 1 = ; b) 0 =
Tổ chức HS làm nhóm đôi.
- GV chốt kiến thức.
- HS nêu.
- HS nêu.



- HS làm bài vào vở.




- HS nhận phiếu làm bài.





- HS trao đổi nhóm
Kết quả
1 = ; b) 0 =
4. Hoạt động Vận dụng:
- Đọc các phân số :; ;
- Về nhà làm bài tập 4 .
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số .
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
================================
Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác.
* Tích hợp Em là học sinh lớp 5:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập.
- Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
- Có ý thức học tấp, rèn luyện.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: SGK,VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5')
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau:
+ Em đã làm được những việc gì để xứng đáng là HS lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như thế nào?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.
- HS chơi trò chơi





- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
*HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn Đức”
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện và trả lời câu hỏi:
+ Đức đã gây ra chuyện gì?

+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như thế nào?
+ Đức nên làm gì? Vì sao?
- GV nhận xét
- Kết luận : Mỗi người phải chịu trách nhiệm về việc làm của mình.
* HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7
- GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu cầu: Cần đánh dấu + trước những biểu hiện của người sống có trách nhiệm, dấu - trước biểu hiện của người sống vô trách nhiệm


- GV nhận xét, kết luận
*HĐ 3: Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách :
+ Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ xanh nếu phản đối.
-Kết luận :
+ Tán thành ý kiến :a, đ
+ Phản đối ý kiến :b,c,d
- HS hoạt động nhóm 4(nhóm trưởng điều khiển)
- HS lần lượt đọc”Chuyện của bạn Đức”
+ Đức sút bóng trúng bà Doan đang gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng…
+ Đức cảm thấy cần phải chịu trách nhiệm việc mình đó làm…
+ Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
+ Có trách nhiệm về việc mình đó làm…


- HS nghe
- HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
- HS thảo luận theo nhóm rồi trình bày kết quả:
Dấu +: a,b,d,g
Dấu -: c, đ,e
- Các nhóm khác nhận xét

- HS lắng nghe
- HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa thẻ.


- HS trả lời
- HS lắng nghe
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
- Qua câu bài học trên em học được điều gì ?
- HS trả lời
- Về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1 tình huống ở bài tập3.
- HS lắng nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
================================
Chính tả
NGHE- GHI: VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng BT 3.
- Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho các em.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
- Hướng dẫn học sinh viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn kính
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực văn học (cảm nhận được vẻ đẹp và tình cảm của tác giả với quê hương, đất nước)
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS nghe và thực hiện

- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- GV đọc toàn bài
- Nêu nội dung của bài.
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Luyện viết từ khó
- HS theo dõi.
- HS nêu
- Thơ lục bát

- Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- HS viết bảng con (giấy nháp )
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
- Thu bài chấm
- HS nghe
3. Hoạt dộng luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét.
- GV chốt lời giải đúng
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, g/gh, ng/ngh

- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- HS nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ

- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân.
- Cả lớp theo dõi
- HS nghe
- HS nêu
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, g/gh, ng/ngh.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi
c/k, g/gh, ng/ngh.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
================================
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua hoạt động nói.
- Cảm nhận được sự phong phú và giàu đẹp của tiếng Việt.
Phẩm chất: - Thể hiện thái độ tích cực, trách nhiệm trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Các em gọi người phụ nữ sinh ra và nuôi dưỡng mình là gì? Nhiều HS nêu.
Giới thiệu bài:
Trong viết văn, các em còn hay bị lặp từ vì các em chưa biết chọn từ đồng nghĩa để thay thế cho từ đã viết. Để giúp các em viết văn sinh động, hấp dẫn hơn, Trong tiết học hôm nay, cô sẽ giúp các em hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn. Từ đó, các em vận dụng sự hiểu biết của mình vào học tập và giao tiếp hằng ngày.
2. Hình thành kiến thức mới:
• HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1
-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập1.
- GV giao việc:
* Ở câu a, các em phải so sánh nghĩa của từ xây dựng với từ kiến thiết
* Ở câu b, các em phải so sánh nghĩa của từ vàng hoe với từ vàng lịm, vàng xuộm.
-Cho HS làm bài tập


- Cho HS trình bày kết quả làm bài.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
a) xây dựng: làm cho hình thành một tổ chức hay một chỉnh thể về xã hội, chính trị, kinh tế, văn hoá theo một phương hướng nhất định.
kiến thiết: Xây dựng theo một quy mô lớn.
b) vàng xuộm: có màu vàng đậm và đều khắp
vàng hoe: có màu vàng nhạt, tươi và ánh lên.
Vàng lịm: có màu vàng đậm trông rất hấp dẫn (3từ trên đều chỉ màu vàng nhưng mức độ màu sắc khác nhau).
• HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV giao việc: phát giấy cho HS thảo luận nhóm
a) Đổi vị trí từ kiến thức và từ xây dựng cho nhau có được không? Vì sao?
b) Đổi vị trí các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cho nhau có được không? Vì sao?
-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
 HĐ3: Ghi nhớ: Cho HS đọc lại phần Ghi nhớ trong SGK.

- HS lắng nghe.
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.




-HS làm bài cá nhân, HS tự so sánh nghĩa của các từ trong câu a, câu b.
-Mỗi câu 2HS trình bày.
-Lớp nhận xét.















-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
-Thảo luận theo nhóm.

a) Có thể thay đổi vị trí các từ vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn.
b) Không thay đổi được vì nghĩa của các từ không giống nhau hoàn toàn.
-Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình.
-Lớp nhận xét
-3 HS đọc thành tiếng.

3. Hoạt động Thực hành- Luyện tập:
Bài tâp 1
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.

-GV giao việc: Các em xếp những từ in đậm thành nhóm từ đồng nghĩa.
-Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- Nhóm từ đồng nghĩa là: xây dựng- kiến thiết và trông mong- chờ đợi.
Bài tập 2.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- Các nhóm thảo luận nhóm đôi.
- Tổ chức HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
* Từ đồng nghĩa với từ đẹp: đẹp đẽ, xinh đẹp, xinh xắn, xinh tươi.
* Từ đồng nghĩa với từ to lớn: to tướng, to kềnh, to xù, to sụ,..
* Từ đồng nghĩa với từ học tập:học hành, học hỏi, học việc,…
Bài tập 3.
Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giao việc: HS làm bài tập cá nhân.
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu.
- GV nhận xét
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3
- HS dùng viết chì gạch trong SGK những từ đồng nghĩa
- 1HS lên bảng gạch dưới từ đồng nghĩa trong đoạn bằng phấn màu
-Đại diện nhóm lên trình bày.
-Lớp nhận xét.




-1HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS làm bài tập theo cặp.
-1HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS làm vở, 2 HS lên bảng làm bài.









- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- HS thực hiện
4. Hoạt động Vận dụng:
-Từ đồng nghĩa là gì? Cho ví dụ?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cần cù..
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ.
-Chuẩn bị tiết sau :Luyện tập về từ đồng nghĩa
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
================================
Khoa học
SỰ SINH SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm(Giáo dục HS có ý thức trong giờ học.)
- Yêu thích môn khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng theo nhóm)
- HS: Vở, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Giới thiệu chương trình học
- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 và sách khoa học 5?
- GV nhấn mạnh nội dung: “Con người và sức khoẻ”

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề của sách.
- Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ biến cách chơi.

- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.


Ví dụ:
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ con)?



- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ cho em bé?

+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng?
* Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố,mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản ở người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK (theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và sắp tới) cho HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- Treo các tranh minh hoạ không có lời, yêu cầu HS giới thiệu các thành viên trong gia đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc HĐ 2:
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
* Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình,dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.
* Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình của em.
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình.

- Lắng nghe.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
- Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng và hỏi các bạn.
- Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng, mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước da trắng giống bố, mẹ....
- Trao đổi theo cặp và trả lời.

- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của chúng.
-Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc điểm giống với bố mẹ của mình.



- HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt động theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV.
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới thiệu





- 2 thế hệ
- Nhờ có sự sinh sản.
- Không duy trì được các thế hệ, loài người sẽ bị diệt vong.
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang 5.
- HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu các thành viên trong gia đình và các điểm giống nhau giữa các thành viên
3.Vận dụng:
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia đình được kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia đình em.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
================================
Thứ Ba ngày 06 tháng 09 năm 2022
Toán
ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
- Năng lực: - Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS khởi động bằng 1 bài hát để tạo tâm thế học tập tốt.
- Gọi 2 HS chữa bài tập 4 .
- Nhận xét, sửa chữa
Giới thiệu bài: Để củng cố kiến thức về PS. Hôm nay, các em tiếp tục ôn tập về tính chất cơ bản của PS.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
a) HĐ1: Ôn tập tính chất cơ bản của PS
Vd 1 : Điền số thích hợp vào ô trống.

- Cho HS tự làm.
- Muốn tìm 1 PS bằng PS đã cho ta làm thế nào ?

Vd 2 : Điền số thích hợp vào ô trống .

- Gọi 1 HS lên bảng điền, cả lớp làm vào giấy nháp .
Nhận xét ,sửa chữa .
- Muốn tìm 1 PS bằng PS đã cho ta làm thế nào ?

- Qua 2 Vd trên, em hãy nêu cách tìm 1 PS bằng PS đã cho. Đó chính là tính
chất cơ bản của PS
b) HĐ 2 : Ứng dụng tính chất cơ bản của PS .
* Rút gọn PS.
Vd : Rút gọn PS .
- Nêu cách rút gọn PS .
Lưu ý:
+ Rút gọn PS để được 1 PS có tử số và mẫu số bé đi mà PS mới vẫn bằng PS đã cho.
+ Phải rút gọn PS cho đến khi không thể rút gọn được nữa ( Tức là nhận được PS tối giản ) .
* Qui đồng mẫu số các PS .
Vd 1: Qui đồng MS của và .
- Cho HS tự làm Vd rồi nêu cách QĐMS của 2 PS.
Vd2 :QĐMS của và .
- Cho HS tự làm rồi nêu cách QĐMS của 2 PS .
Lưu ý : Ta chỉ QĐ PS có mẫu bé .






- HS điền vào ô trống.



- Nếu ta nhân cả TS và MS của 1 PS với cùng 1 số tự nhiên khác o thì ta được 1 PS bằng PS đã cho.
- HS điền vào ô trống .





- Nếu chia hết cả TS và MS của 1 PS cho cùng 1 số TN khác 0 thì được 1 PS bằng PS đã cho .
- HS nêu như SGK.





- .
- HS nêu .
- HS theo dõi.








- HS thực hiện rồi nêu cách làm.
-;
- HS nêu cách thưc hiện .
3. Hoạt động Thực hành- Luyện tập:
Bài 1: Rút gọn PS. ; ;
HS làm bài cá nhân
- Gọi 3 HS lên bảng giải mỗi em 1 bài.
Nhận xét sửa chữa.
Bài 2 : QĐMS các PS.
a) và ; b) và c)và
- HS làm bài vào phiếu bài tập, hướng dẫn HS đổi phiếu chấm.
Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau:
; ; ; ; ;
HS làm bài nhóm 4
GV chốt kiến thức.
- Nêu tính chất cơ bản của PS ?
- Nêu cách QĐMS của 2 PS ?


- HS làm bài vào VBT.





- HS làm bài.





- HS đại diện trình bày.

- HS trình bày.
4. Hoạt động Vận dụng:
- HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến các tính chất cơ bản của PS. Như Bạn mai có 1 cái bánh bạn chia cho 8 hoặc 6 bạn vậy mỗi bạn có bao nhiêu phần cái bánh?,…
- Về nhà làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài :Ôn tập so sánh 2 PS.
- Nhận xét tiết học .
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
================================
Tập làm văn
CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài( nội dung ghi nhớ).
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa ( mục III)
- Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nhân ái,trách nhiệm như: lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say mê sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ trình bày cấu tạo bài Nắng trưa
- HS: Vở, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- GV giới thiệu chương trình TLV
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
a. HĐ1:Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1

- Tổ chức hoạt động nhóm với yêu cầu.
+ Tìm phần MB, TB, KB của bài văn.
+ Xác định các đoạn văn của mỗi phần và ND của đoạn văn đó.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như thế nào?
* Giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường.
Bài 2: HĐ nhóm
- Xác định yêu cầu của bài 2
-Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu:
+ So sánh thứ tự miêu tả của hai bài văn:
+ Nêu nhận xét về cấu tạo bài văn tả cảnh ?
b. HĐ2:Phần ghi nhớ
- GV yêu cầu HS đọc ND phần ghi nhớ



- 1 HS đọc yêu cầu, đọc bài Hoàng hôn trên sông Hương, phần chú giải
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả.
+ MB: Đoạn 1
+ TB: Đoạn 2+3
+ KB: Đoạn 4

- Cảnh đẹp đầy thơ mộng




- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm
+ Bài Quang cảnh ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh
+ Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian;

- HS đọc ghi nhớ
3.Hoạt động luyện tập, thực hành:(15 phút)
HĐ nhóm
- Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định yêu cầu, đọc thầm bài văn

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm với yêu cầu:
+ Xác định từng phần của bài văn & tìm ND chính của từng phần.
+ Xác định trình tự miêu tả của bài văn.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.








- Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như thế nào?
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm bài Nắng trưa

-Thảo luận nhóm đôi, báo cáo kết quả,

- Gồm 3 phần: MB, TB, KB
+ MB: Nêu nhận xét chung về nắng trưa
+ TB: Có 4 đoạn:
Đoạn 1: Hơi đất trong nắng trưa dữ dội
Đoạn 2: Tiếng võng đưa và câu hát ru em trong nắng trưa.
Đoạn 3: Cây cối và con vật trong nắng trưa.
Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa.
+KB: Cảm nghĩ về người mẹ
- HS nêu
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)

- Gọi HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ
-Vận dụng cách viết văn qua 2 bài trên ghi những điều em quan sát được về một buổi sáng trưa hoặc chiều trong công viên hay đường phố…
- HS nhắc lại

- HS nghe và thực hiện
- Sau này, khi trưởng thành, em sẽ làm gì để giúp quê hương mình giàu đẹp hơn ?
- HS nêu
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
================================
Thứ Tư ngày 07 tháng 09 năm 2022
Tập đọc
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp ( Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4 trong sgk).
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật.
- Riêng học sinh HTT đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng.
- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất: Giáo dục Hs bảo vệ môi trường, yêu đất nước, yêu quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ SGK Sưu tầm thêm về tranh quê hương
- HS: Vở, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng đoạn văn trong “Thư gửi các HS” và TLCH trong SGK.
-HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
H: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?
(- Là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa.)
-HS2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi :
H: Sau Cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là gì?
(Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho đất nước ta theo kịp các nước trên hoàn cầu.)
- GV nhận xét.
Giới thiệu bài: Nơi nào trên đất nước ta cũng có một vẻ đẹp riêng của nó. Hôm nay, cô sẽ đưa các em về thăm làng quê Việt Nam qua bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
* Giảm tải: Không hỏi câu hỏi 2
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
a)Luyện đọc:
- Gọi 1 HS K đọc toàn bài.
- GV chia bài làm 4 đoạn .
- Cho HS đọc từng đoạn nối tiếp
- Hướng dẫn HS đọc từ khó: sương sa, vàng xuộm, vàng hoe, xõa xuống, vàng xọng...
- Luyện đọc theo cặp .
- Cho HS đọc cả bài. Kết hợp đọc chú giải và giải nghĩa từ
- GV đọc mẫu.






- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS dùng bút chì đánh dấu
- 4 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- HS luyện đọc từ khó.

- HS luyện đọc theo cặp .
- 1 HS đọc cả bài, 1 HS đọc chú giải.
- HS theo dõi.
b)Luyện đọc hiểu.
* Giáo dục bảo vệ môi trường (Trực tiếp)
- Cho HS đọc đoạn bài văn.
GV đặt câu hỏi.
H: Nhận xét cách dùng một từ chỉ màu vàng để thấy tác giả quan sát tinh tế và dùng từ rất gợi cảm?








H: Những chi tiết nào nói về thời tiết của làng quê ngày mùa?



H: Các chi tiết nào nói về con người trong cảnh ngày mùa?
H : Các chi tiết trên làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinhđộng như thế nào?
H: Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tính yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương ?



- 1HS đọc to, lớp đọc thầm, đọc lướt toàn bài.
-lúa- vàng xuộm
-nắng –vàng hoe
- xoan - vàng lịm
- lá mít- vàng ối
-tàu đu đủ- vàng tươi....
-Có thể cho HS chọn một số từ khó để giải nghĩa:
• vàng xuộm: lúa vàng xuộm, tức là lúa đã chín, có màu vàng đậm.
• vàng lịm: màu vàng của quả chín, ngọt lịm ..
- “ Không còn cảm giác héo tàn hanh hao lúa sắp bước vào mùa đông . Hơi thở của đất trời , mặt nước thơm thơm ,nhè nhẹ . Ngày không nắng không mưa .”
- “... Không ai tưởng đến ngày hay đêm mà chỉ mải miết đi gặt ... ngay.”
- Làm cho bức tranh thêm đẹp một cách hoàn hảo, sống động.
-Dự kiến (yêu quê hương, tình yêu của người viết đối với cảnh - yêu thiên nhiên). Vì phải là người rất yêu quê hương tác giả mới viết được bài văn tả cảnh ngày mùa như thế .
c) Luyện đọc mở rộng:
- GV hướng dẫn cách đọc, giọng đọc.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp.
- GV đọc diễn cảm một đoạn.
- Cho HS đọc diễn cảm đoạn văn
- Cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét + khen thưởng em nào đọc hay hơn .

- HS theo dõi,
- HS đọc , lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.

- 2 HS thi đọc .

3. Hoạt động Vận dụng:
- Em cho biết nội dung chính của bài văn là gì?
- Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú. qua đó, thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của tác giả đối với quê hương .
- Em có cảm nhận gì về cảnh làng quê vào ngày mùa qua cách viết văn của tác giả?
- Giáo dục lòng yêu đất nước, quê hương
-Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn và trả lời câu hỏi SGK + chuẩn bị bài Nghìn năm văn hiến .
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
================================
Toán
ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách so sánh hai phân số.
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.
- Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực: Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề.
- Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. Giáo dục học sinh say mê học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: Vở, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY H
 
Gửi ý kiến