Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thị Triên
Ngày gửi: 19h:22' 25-08-2022
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thị Triên
Ngày gửi: 19h:22' 25-08-2022
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13 Ngày dạy: 11. 11. 2019
Tiết 42+43 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
NGÖÔØI CON CUÛA TAÂY NGUYEÂN
I. MỤC TIÊU :
A-Tập đọc :
- Bước đầu biết hể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời thoại.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp (trả lời được các CH trong SGK)
B-Kể chuyện :
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện .
- HS khá giỏi: Kể lại được một đoạn của câu chuyện bằng lời của một nhân vật.
* Giáo dục QPAN: Ca ngợi tinh thần chiến đấu mưu trí, sáng tạo của các dân tộc Việt Nam trong kháng chiến bảo vệ Tố quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt ñộng của GV
5'
2'
27'
8'
7'
20'
3'
A- Bài cũ :
-Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài cảnh đẹp non sông.
Nhận xét.
B- Bài mới :
1. Giới thiệu :
- Treo bản đồ Việt Nam và chỉ địa danh Tây Nguyên cho HS xem
+ Giới thiệu về vùng đất Tây Nguyên và tinh thần chống giặc của người dân Tây Nguyên qua bài
- Cho HS xem ảnh anh hùng Núp và giới thiệu: Đây là anh hùng quân đội Đinh Núp (Người dân tộc Pa Na) ở vùng núi rừng Tây Nguyên. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp anh Núp đã lãnh đạo dân làng Kông Hoa chiến đấu rất giỏi lập được nhiều chiến công. Trong bài Tập đọc hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu về người anh hùng này.
TIẾT 1
2. Luyện đọc :
a) GV đọc toàn bài: (lời của anh hùng Núp mộc mạc, tự hào khi nói với lũ làng; lời cán bộ và dân làng hào hứng, sôi nổi; đoạn cuối bài thể hiện sự trang trọng, cảm động).
b) GV hướng dẫn HS đọc và giải nghĩa từ
-Luyện đọc bok=boóc; Kông Hoa, Bok Hồ
- GV nhắc HS nghỉ hơi rõ sau các dấu câu , cụm từ, thể hiện đúng cách nói của người dân tộc
+Đọc từng câu.
- Lượt 1: theo dõi sửa lỗi phát âm của HS.
- Nhận xét cách đọc của HS
- Lượt 2: Theo dõi sửa sai cách ngắt nghỉ ở những câu dài.
- Nhận xét, hướng dẫn đọc câu: Lũ làng đi rữa tay thật sạch/ rồi cầm lên từng thứ,/ coi đi coi lại,/coi mãi đến nữa đêm.//
+Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ:
? Bài này chia làm mấy đoạn ? 3 đoạn)
+ Để các em đọc vừa sức, GV chia làm 4 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu bài… đi để học mà.
- Đoạn 2: Núp đi đại hội…. chặt hơn
- Đoạn 3: Anh nói… Đúng đấy !
- Đoạn 4: Núp mở…. cuối bài.
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc từng đoạn.
+ Lượt 1: Theo dõi cách ngắt nghỉ của HS kết hợp giải nghĩa từ SGK.
- GV giải nghĩa thêm: kêu: gọi mời;coi: xem, nhìn
- Nhận xét cách đọc của HS
+ Lượt 2: Lưu ý hướng dẫn HS đọc đúng đoạn 3,4
- Nhận xét cách đọc của HS
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
- Nêu tiêu chí đọc ( bảng phụ)
- Gọi 2 nhóm đọc
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS
3. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
-Cho HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi.
+Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ?
-Cho HS đọc thầm đoạn 2
+Ở đại hội về anh Núp kể cho dân làng biết những gì ?
+Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục dân làng Kông Hoa.
+Những chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa rất vui, rất tự hào về thành tích của mình.
-Cho HS đọc thầm đoạn 3 và TLCH
+Đại hội tặng dân làng Kông Hoa nhữg gì ?
+Khi xem những vật đó thái độ của dân làng ra sao ?
TIẾT 2
4. Luyện đọc lại :
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
- Gọi 3 HS thi đọc đoạn 3
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài.
- Gọi 2 HS thi đọc cả câu chuyện.
- HS-GV chọn HS đọc tốt nhất.
B –Kể chuyện :
- GV nêu nhiệm vụ : Chọn kể lại một đoạn của câu chuyện Người con của Tây Nguyên theo lời một nhân vật trong truyện.
- GV nêu câu hỏi : đoạn văn mẫu trong SGK người kể nhập vai nhân vật nào ?
- GV nhắc HS Có thể kể theo lời của anh Núp, anh Thế, một người dân làng Kông Hoa. Song cần chú ý : Người kể cần xưng tôi nói lời của nhân vật từ đầu đến cuối truyện. Kể đúng chi tiết trong câu chuyện nhưng có thể dùng từ khác, tưởng tượng thêm một vài chi tiết phụ, không phụ thuộc hoàn toàn vào lời văn trong truyện.
- Cho HS kể theo nhóm đôi
- Gọi 3 HS thi kể trước lớp.
- HS-GV nhận xét chọn HS kể tốt nhất.
5. Củng cố, dặn dò :
Gọi 3 HS nêu ý nghĩa của câu chuyện.
*Liên hệ:Bác Hồ luôn quan tâm và dành nhiều tình cảm đối với anh Núp – người con của Tây Nguyên, một anh hùng quân đội đã lãnh đạo dân làng Kông Hoa chiến đấu chống giặc rất kiên cường.
* GD QPAN:
-Về nhà tập kể lại câu chuyện đã học. Chuẩn bị bài tập đọc “ Cửa Tùng”
Nhận xét
-3HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát tranh.
-HS nghe
- HS xem ảnh anh hùng Núp.
- HS nghe.
- HS đọc cá nhân
- HS nghe.
-HS đọc nối tiếp câu.
-HS đọc nối tiếp câu.
- Đọc câu trên bảng
- HS trả lời
- HS đánh dấu vào SGK
- 4HS đọc nối tiếp đoạn. Đọc các từ chú giải. ( lượt 1)
- 4HS đọc nối tiếp đoạn.( lượt 2)
Người Kinh,/người Thượng,/con gái,/ con trai./ người già,/ người trẻ,/đoàn kết đánh giặc,/làm rẫy /giỏi lắm.
Núp mở những thứ Đại hội tặng cho mọi người coi/ một cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẩy,/ một bộ quấn áo bằng lụa của Bok Hồ,/ một cây cờ có thêu chữ,/ một huân chương cho cả làng,/ một huân chương cho Núp.//
-HS đọc đoạn trong nhóm
- Cả lớp theo dõi.
- 2 nhóm thi đọc
- Cả lớp đồng thanh phần 2 (đoạn 2)
-HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
-HS đọc thầm đoạn 2, trả lời
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi.
-HS nghe
-3 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài.
-2 HS thi đọc.
HS nghe
-1 HS đọc yêu cầu của bài và đọc đoạn văn mẫu.
-Nhập vai anh Núp . Kể lại câu chuyện theo lời của anh Núp.
-HS kể theo nhóm đôi.
3 HS thi kể
-Ca ngợi anh hùng Đinh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
Tuần 13 TOÁN
Tiết 61 SO SAÙNH SOÁ BEÙ BAÈNG MOÄT PHAÀN MAÁY SOÁ LÔÙN
I – MỤC TIÊU :
-Biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
-Bieát caùch so saùnh soá beù bằng moät phaàn maáy soá lôùn.
-AÙp duïng ñeå giaûi baøi toaùn coù lôøi vaên, ( baèng hai böôùc pheùp tính )
-Yêu thích môn học , thích tìm tòi giải các loại toán cùng dạng ( bài tập cần làm : bài 1 ; 2 ; 3 ( cột a,b) )
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh họa hình vẽ tóm tắt SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
1'
7'
6'
3'
5'
5'
2'
1'
A- Kiểm bài cũ :
Ghi sẵn trên bảng.
- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả và nêu phép tính để so sánh :
42 gấp mấy lần 6 ; 20 gấp mấy lần 5.
-Nhận xét.
B- Bài mới :
1. Giới thiệu bài : Nêu & ghi tựa.
2. Hướng dẫn bài mới :
• Ví dụ 1 :
• Vẽ hình ví dụ 1 như SGK.
Hỏi :
+Độ dàiđoạn thẳg AB là mấy cm ?
+Độ dài đoạn thẳgCD là mấy cm ?
Dùng thao tác đo : đo độ dài đoạn thẳng AB rồi so sánh với độ dài đoạn thẳng CD và hỏi :
+Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp mấy lần đoạn thẳng AB ?
-Ghi bảng phép tính và câu trả lời.
Gợi ý : Đoạn thẳng AB chỉ bằng 1 trong 3 phần của đoạn CD.
-Yêu cầu HS so sánh độ dài đoạn thẳng AB bằng một phần mấy đoạn thẳng CD ? – ghi bảng.
-Yêu cầu 3 HS đọc lại 2 câu kết luận của ví dụ 1.
• Ví dụ 2 :
-Ghi bài toán : Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi. Hỏi tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ ?
-Mời HS đọc bài toán – GV vẽ tóm tắt.
-Phân tích bài toán :
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
-Mời HS thực hiện bài giải theo nhóm đôi, sau đó trình bày miệng – GV tổng kết thống nhất cách ghi bài giải như SGK.
*Khái quát :
-Ta gọi số tuổi con là số bé, số tuổi mẹ là số lớn ; Khi so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn để có câu kết luận ta phải thực hiện bước so sánh gì ?
3. HD thực hành :
Bài 1 – tr 61 :
-Gắn bảng phụ đã ghi sẵn.
-Mời HS xem mẫu và giải thích mẫu.
-Chia lớp, phát cho mỗi nhóm 1 tờ phiếu kẻ sẵn trên giấy A 4
-Mời HS thực hiện theo nhóm.
-Yêu cầu các nhóm dán phiếu trên bảng và giải thích vì sao có được kết quả đó ?
Chốt : muốn so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn, ta phải biết số lớn gấp mấy lần số bé.
Bài 2 – tr 61 :
-Mời HS đọc bài toán – gọi 1 HS lên bảng vẽ tóm tắt.
-ChoHS tự giải rồi chữa bài miệng.
Bài 3 – tr 61 :
-Nêu yêu cầu bài tập.
Mời HS xem hình SGK và nêu kết quả. NX
3. Củng cố :
+Học được cách so sánh gì ?
+Để có kết quả so sánh đó ta phải thực hiện bước so sánh nào ?
4. Nhận xét, dặn dò :
-Nhận xét tiết học.
Nêu miệng :
• 42 gấp 7 lần 6 vì 42 : 6 = 7.
• 20 gấp 4 lần 5 vì 20 : 5 = 4.
-Xem hình vẽ ví dụ 1.
-… AB = 2 cm.
-… CD = 6 cm.
-6 : 2 = 3 (lần).
-… CD dài gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB.
-Ta nói rằng : Độ dài đoạn thẳng AB bằng 1/3 độ dài đoạn thẳng CD.
-Đọc lại 2 câu kết luận của ví dụ 1.
-Đọc bài toán.
-Vẽ tóm tắt sơ đồ.
-Thực hiện giải trong nhóm sau đó nêu miệng và thống nhất bài giải.
-……… so sánh số lớn gấp mấy lần số bé để biết được số bé bằng một phần mấy số lớn.
Giải thích mẫu :
• Số lớn là 8, số bé là 2, số lớn gấp số bé là 4 lần, số bé bằng 1 / 4 số lớn.
-Các nhóm nhận phiếu điền vào phiếu và dán kết quả của tổ trên bảng.
• … em so sánh số lớn gấp mấy lần số bé bằng cách lấy số lớn chia cho số bé để có kết quả số bé bằng một phần mấy số lớn.
-1 HS đọc bài toán
-1 HS lên bảng tóm tắt sơ đồ.
-Nêu yêu cầu
-Xem bài tập trong SGK và nêu miệng :
- HS traû lôøi
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
TUẦN 13 Ngày dạy: 12. 11.2019
Tiết 44 TẬP ĐỌC
CÖÛA TUØNG
I. MỤC TIÊU :
-Bước đầu biết đọc đúng với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn.
-Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng, một cửa biển thuộc miền Trung nước ta.
( trả lời câu hỏi SGK )
- GDQPAN: Nêu sự kiện chiến đấu của quân và dân ta ở Cửa Tùng trong chiến tranh chống Mỹ
- GDMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước và có ý thức Bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh họa bài tập đọc SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4'
1'
13'
7'
8'
2'
A- Bài cũ :
-Gọi 3 HS mỗi em kể một đoạn trong bài Người con của Tây Nguyên theo lời một nhân vật trong truyện.
-Nhận xét .
B- Bài mới :
1. Giới thiệu : Trên khắp miền đất nước ta có rất nhiều cửa biển tất đẹp . Cửa Tùng .là một cửa biển đẹp của miền Trung. Bài đọc hôm nay sẽ cho các em thấy Cửa Tùng có vẻ đẹp đặc biệt như thế nào ?
2. Luyện đọc :
a) - GV đọc toàn bài: .
b) Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
+Đọc từng câu :
+Đọc từng đoạn .
Nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng các câu văn dài:
- Giải nghĩa từ : - dấu ấn lịch sử : dấu vết đậm nét , sự kiện quan trọng được ghi lại trong lịch sử của một dân tộc .
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
-Gọi 1 HS đọc cả bài.
3. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
-Cho HS đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi
+Cửa Tùng ở đâu ?
Sông Bến Hải : Sông ở huyện Lỉnh Linh, tỉnh quảng trị là nơi phân chia hai miền nam Bắc từ năm 1954 đến năm 1975
+ Nêu sự kiện chiến đấu của quân và dân ta ở Cửa Tùng trong chiến tranh chống Mỹ.
- GV nói thêm.
+Cảnh hai bên bờ sông có gì đẹp ?
+Em hiểu như thế nào là bà chúa các bãi tắm ?
+Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt ?
+Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với cái gì ?
- GV chốt và giáo dục bảo vệ môi trường: Qua bài này các em cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó càng thêm tự hào về quê hương đất nước và có ý thức Bảo vệ môi trường.
4. Luyện đọc lại :
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Gọi 1 HS đọc cả bài .
5. Củng cố, dặn dò :
Về nhà đọc lại bài văn . Chuẩn bị bài sau Người liên lạc nhỏ.
Nhận xét
-3 HS kể
-HS nghe
-HS nghe
-HS đọc nối tiếp câu.
-HS đọc nối tiếp đoạn.
-Đọc đoạn trong nhóm.
-1 HS đọc cả bài
-HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi.
- HS nêu
-HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi.
-HS nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài.
- 1 HS đọc cả bài.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
TUẦN 13
Tiết 25 CHÍNH TẢ
ÑEÂM TRAÊNG TREÂN HOÀ TAÂY
I. MỤC TIÊU :
-Nghe viết đúng bài CT;trình bày hình thức bài văn xuôi không mắc quá 5 lỗi trong bài.
-Làm đúng Bt điền tiếng có vần iu/uyu BT(2)
-Làm đúng BT(3)a/b Tập giải câu đố để xác định cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn lộn , khỉ, chổi, đủ…
-Giáo dục môi trường: Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên ,từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh,có ý thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ trong bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
2'
20'
6'
2'
A.Kiểm tra :
GV đọc cho HS viết bảng con :
-GV nhận xét.
B.Bài mới :
1 . Giới thiệu bài :
Tiết học hôm nay chúng ta luyện viết bài Đêm trăng trên Hồ Tây.
2 . Hướng dẫn HS viết chính tả:
a)Hướng dẫn chuẩn bị :
-GV đọc mẫu
-Hướng dẫn HS chuẩn bị và cách trình bày bài chính tả :
+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp n t nào?
*GV chốt và Giáo dục môi trường: Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên ,từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường.
+ Bài viết có mấy câu ?
+ Những từ nào trong bài phải viết hoa ? Vì sao phải viết hoa những chữ đó ?
-Hướng dẫn hs viết từ khó
-GV kiểm tra HS.
b)Hướng dẫn HS viết bài:
-Nhắc nhở HS trước khi viết.
-GV đọc bài cho HS viết vào vở:
-Hướng dẫn sửa lỗi .
-Xem 5-7 tập. Nhận xét.
3 . Hướng dẫn HS làm bài tập
+ Bài tập 2
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu :
-Cho HS làm VBT.
-Gọi 1 HS lên bảng sửa.
-GV nnhận xét
+Bài 3 a, b)
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
-Cho HS giải câu đố vào bảng con.
-GV nhận xét
4. Củng cố , dặn dò :
-Em nào viết sai về nhà mỗi chữ sửamột dòng.
-GV nhận xét chung. Chuẩn bị bài sau Vàm Cỏ Đông.
HS viết bảng con.
Lười nhác, nhút nhát, khat nước
-HS nghe nhắc lại
1 –2 HS đọc lại
-HS nghe
-Trăng tỏa sáng gọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió đông nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình, hương sen đưa theo chiều gíó thơm ngọt ngào.
-Bài viết có 6 câu.
-Những chữ đầu câu và danh từ riêng.
-HS viết vào bảng con : tỏa sáng, lăn tăn, gần tàn, ngọt ngào.
-HS viết vào vở.
-HS dò soát lại bài.
-HS nộp 5-7 tập
-1 HS nêu yêu cầu
-HS làm VBT
-1 HS lên bảng sửa.
đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay.
-Giải câu đố.
Câu a) ruồi, quả dừa, cái giếng.
Câu b) Con khỉ , cái chổi, quả đu đủ.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
Tuần 13 TOÁN
Tiết 62 LUYEÄN TAÄP
I. MỤC TIÊU :
-Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
-Biết giải bài toán có lời văn (hai bước tính).
- Làm các bài tập 1, 2, 3, 4.
- Rèn tính cẩn thận
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Kẻ bảng phụ bài tập 1 như SGK.
-4 hình tam giác trong bộ đồ dùng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
1'
27'
2'
A- Kiểm bài cũ :
+ Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé em làm thế nào ?
Hãy so sánh 15 và 5 xem số lớn gấp mấy lần số bé ?
+ Muốn biết số bé bằng một phần mấy số lớn ta làm thế nào ? ( …so sánh số lớn gấp mấy lần số bé để biết được số bé bằng một phần mấy số lớn).
Hãy so sánh 8 và 2 để biết số bé bằng một phần mấy số lớn ?
- Nhận xét.
B- Bài mới :
1. Giới thiệu : nêu và ghi tựa.
2. Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 – 62 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Mời HS xem bài trên bảng phụ và giải thích mẫu.
-Gọi HS thực hiện bảng con .
- Nhận xét
+ Bài tập thuộc dạng toán nào?( so saùnh soá lôùn gaáp maáy laàn soá beù vaø soá beù baèng moät phaàn maáy soá lôùn) .
Bài 2 – 62 :
- Gọi HS đọc đề
-Cho HS tự làm rồi chữa trên bảng.
- Trình bày bài giải, nhận xét.
-Hỏi : đây là dạng toán nào đã học ?
-Nhận xét
Bài 3 – tr 62 :
- Gọi HS đọc đề
-Cho HS tự làm rồi chữa trên bảng.
- Trình bày bài giải, nhận xét.
-Hỏi : Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?
-Nhận xét, chữa bài
- Xem 1 số vở, nhận xét
Baøi 4 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đính bảng phụ
- Yêu cầu HS xếp hình trong thời gian 3'
- GV theo dõi
- GV nhận xét, tuyên dương HS xếp nhanh, đúng.
3. Củng cố – dặn dò :
-GV nhaän xeùt keát quaû hoaït ñoäng cuûa HS
-Veà nhaø oân baøi vaø laøm laïi baøi taäp 1, xem trước bài: Bảng chia 9
-GV nhaän xeùt tieát hoïc.
-HS trả lời
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Xem và giải thích mẫu : Số lớn là 12, số bé là 3, số lớn gấp số bé (12 : 3 = 4) 4 lần => số bé bằng 1/4 số lớn.
- Cả lớp thực hiện tính vào bảng con
-HS trả lời.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp giải vào vở
- HS trả lời
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp giải vào vở
(Tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng + giải).
- HS trả lời
- HS đọc , cả lớp đọc thầm và quan sát hình
- 1 HS lên phân tích hình, cả lớp theo dõi
- HS xếp hình lên bàn
- 2 HS lên bảng xếp thi đua
- HS nhận xét
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
TUẦN 13 ĐẠO ĐỨC
TÍCH CÖÏC THAM GIA VIEÄC LÔÙP, VIEÄC TRÖÔØNG ( T2 )
I. MỤC TIÊU : Giúp HS hiểu :
- Hs phải có bổn phận (quyền) tham gia việc lớp, việc trường .
- Học sinh tự giác, tích cực tham gia các công việc của lớp, của trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được những nhiệm vụ được phân công.
- HS tích cực tham gia các công việc của lớp, của trường.
- Giáo dục HS biết quý trọng các bạn tích cực làm việc lớp, việc trường.
*Kĩ năng sống:
- Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của lớp và tập thể.
- Kĩ năng trinh bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về các việc trong lớp.
- Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV : vở bài tập đạo đức, tranh minh hoạ cho tình huống của hoạt động 1, tiết 1, các bài hát về chủ đề nhà trường, các tấm bìa màu xanh, đỏ và trắng.
-HS : Thẻ Đ – S.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4'
1'
6'
12'
1'
A- Bài cũ : Tích cực tham gia việc lớp, việc trường ( T1 )
• Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
*BÀY TỎ Ý KIẾN
• Cho HS nhận xét tình huống đúng giơ thẻ Đ, tình huống sai giơ thẻ S
€ a) Trực nhật vườn trường, mỗi tổ được giao một công việc khác nhau. Khi làm xong công việc của tổ mình, Trang chạy sang tổ khác, cùng giúp các bạn một tay
€ b) Dù bị mệt nhưng Thơ vẫn cố gắng cùng các bạn làm báo tường cho lớp để tham dự cuộc thi Báo tường ngày 8/3 ở trường
• Nhận xét bài cũ.
B- Bài mới:
1. Giới thiệu bài :Tích cực tham gia việc … trường ( T 2 )
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a-Hoạt động 1: xử lí tình huống
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận, xử lí một tình huống.( BT 4 VBT T 21)
-Giáo viên cho các nhóm thảo luận
-Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Giáo viên kết luận :
a.Là bạn của Tuấn, em nên khuyên Tuấn đừng từ chối.
b.Em nên xung phong giúp các bạn học.
c.Em nên nhắc nhở các bạn không được làm ồn ảnh hưởng đến lớp bên cạnh.
e.Em có thể nhờ mọi người trong gia đình hoặc bạn bè mang lọ hoa đến lớp hộ em.
b-Hoạt động 2: Đăng kí tham gia làm việc lớp, việc trường
-Giáo viên nêu yêu cầu : các em hãy suy nghĩ và ghi ra giấy những việc lớp, việc trường mà các em có khả năng tham gia và mong muốn được tham gia.
-GV cho mỗi tổ cử một đại diện đọc các phiếu cho cả lớp cùng nghe.
-GV sắp xếp thành các nhóm công việc và giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện theo các nhóm công việc đó.
-GV chốt lại chương trình, kế hoạch của từng nhóm, động viên HS tích cực hoàn thành kế hoạch đã xây dựng.
*Kết luận chung : tham gia làm việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của mỗi học sinh.
c-Hoạt động 3: Thực hiện kế hoạch:
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị : bài : Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
( tiết 1 )
-HS đọc
-HS thực hành cả lớp
c)Để ủng hộ các bạn nhỏ ở vùng lũ lụt, mỗi bạn trong lớp mang vật phẩm đi ủng hộ. Riêng Nam, cô giáo nhắc nhở mấy lần mà vẫn quên
Cd)Cả lớp đang thảo luận nhóm về bài giảng của cô giáo. Hùng và Tuấn ngồi nói chuyện riêng
e)Các bạn trong lớp 3B hăng say học tập, dành nhiều điểm 9, 10 để kính tặng các thầy nhân ngày 20/11.
-Cả lớp chia nhóm, mỗi nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm lên trình bày.
-Cả lớp thảo luận, phân tích mặt hay, mặt tốt và mặt chưa hay, chưa tốt của mỗi cách giải quyết.
-Học sinh xác định những việc lớp, việc trường mà các em có khả năng và mong muốn được tham gia, ghi ra tờ giấy nhỏ và bỏ vào chiếc hộp chung của lớp.
-Đại diện mỗi tổ đọc
-Các nhóm học sinh cam kết sẽ thực hiện tốt các công việc được giao trước lớp.
-Các nhóm thực hiện công việc theo kế hoạch.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
Tuần 13 LUYỆN TỪ VÀ CÂU ND: 13. 11. 2019
Tiết 13 TỪ NGỮ VỀ: TÖØ ÑÒA PHÖÔNG.
DAÁU CHAÁM HOÛI, CHAÁM THAN
I. MỤC TIÊU :
-Nhận biết một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua BT phân loại, thay thế từ ngữ ( BT1, BT2).
- Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi ,dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3).
* GDQPAN: Giới thiệu về quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Khẳng định là của Việt Nam. Yêu thích sự phong phú của Tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Viết sẵn bảng phụ bài tập 1, khổ thơ trong bài tập 2, đoạn văn trong bài tập 3 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
2'
9'
10'
11'
2'
A .Kiểm tra : Ôn về từ chỉ hoạt động , trạng thái , so sánh .
Tìm từ chỉ hoạt động, trạng thái trong các câu sau:
a) Cả nhà em đang ăn cơm.
b) Bạn Quang rụt rè trước đám đông.
- Nhận xét chữa bài.
B Bài mới :
1. Giới thiệu bài, ghi tên bài
2 . Hướng dẫn HS làm bài tập :
-Bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
- Gọi HS xếp mẫu
-Mỗi cặp từ trong bài đều có cùng một nghĩa, ví dụ : bố và ba cùng chỉ người sinh ra ta nhưng bố là cách gọi của miền Bắc, ba là cách gọi của miền Nam. Nhiệm vụ của các em là phân nhóm các từ nầy theo cách thường dùng ở địa phương để cho thích hợp nhất.
- GV gọi HS đọc kết quả
- Nhận xét chữa bài, Tuyên dương HS
+Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV nói thêm :
Đoạn thơ trên được trích trong bài Mẹ Suốt của Tố Hữu. Mẹ Nguyễn Thị Suốt là một phụ nữ anh hùng, quê ở tỉnh Quảng Bình. trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước, me làm nhiệm vụ đưa bộ đội qua sông Nhật Lệ. Mẹ đã dũng cảm vượt qua bom đạn đưa hàng nghìn chuyến đò chở cán bộ qua sông an toàn . khi viết về mẹ Suốt , tác giả đã dùng những từ ngữ của quê hương Quảng Bình của mẹ làm cho bài thơ càng hay hơn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ cùng nghĩa với từ in đậm .
- Gọi một số HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét kết luận .
- Yêu cầu HS thay các từ cùng nghĩa vừa tìm được vào và đọc đoạn thơ
GIÁO DỤC: - Qua bài tập các em thấy từ ngữ trong Tiếng việt rất phong phú. Cùng sự vật, đối tượng mà mỗi miền lại có cách gọi khác nhau.
+Bài tập 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hướng dẫn HS làm bài :
Dấu chấm than thường được sử dụng trong các câu thể hiện tình cảm, dấu chấm hỏi dùng ở cuối câu hỏi. Muốn làm bài đúng khi điền dấu câu vào ô trống nào , em phải đọc thật kĩ câu văn và đặt dấu vào cho thích hợp.
- Yêu cầu HS làm bài
- Kiểm 10 tập .
- Nhận xét ,chữa bài .
- GDQPAN:
3. Củng cố, dặn dò :
- Chúng ta vừa được học những nội dung nào?
* Chơi trò chơi: Ai nhanh – ai đúng:
- Chia lớp làm 3 nhóm; giao mỗi nhóm tìm 1 từ cùng nghĩa với từ thường dùng ở miền Bắc đã cho.
+ Nhóm 1: Tìm từ cùng nghĩa với từ “ vào”
+ Nhóm 2: Tìm từ cùng nghĩa với từ “ ngã”
+ Nhóm 3: Tìm từ cùng nghĩa với từ “ lợn”
- GV chốt kết quả đúng- Tuyên dương nhóm thắng
- Dặn: Về nhà ôn lại các bài tập đã học .
- Chuẩn bị bài sau Ôn tập về từ chỉ đặc điểm.
- Nhận xét tiết học
Học sinh nhắc lại tựa bài .
-HS đọc yêu cầu
- HS nêu miệng
-HS nghe, nhắc lại
-1 HS đọc , cả lớp đọc thầm và xác định yêu cầu
- 1 HS đọc lại các cặp từ
- HS nêu từ cần xếp vào cột
-Nghe giảng.
-Thảo luận nhóm đôi làm bài vào VBT
-HS đọc kết quả vừa xếp
-Đáp án :
+ Từ thường dùng ở miền Bắc :bố, mẹ, anh cả, quả, hoa, dứa, sắn, ngan.
+ Từ thường dùng ở miền Nam : ba, má, anh hai, trái, bông, thơm, khóm, mì, vịt xiêm.
- 2 HS đọc lại cả bảng phân loại.
-1 HS đọc , cả lớp đọc thầm và xác định yêu cầu
- Nghe giới thiệu
-Thảo luận nhóm đôi .
-Đại diện nhóm nêu kết quả .
( chi = gì, thế = rứa, nờ = à, chi = gì , hắn = nó, tui = tôi).
-Lớp nhận xét.
- HS thay từ cùng nghĩa vào và đọc
-Lời giải : gan chi /gan gì ,/gan rứa /gan thế , mẹ nờ /mẹ à
Chờ chi /chờ gì ,tàu bay hắn / tàu bay nó,tui /tôi
-1 HS đọc yêu cầu , 1 HS đọc đoạn văn của bài cả lớp đọc thầm xác định yêu cầu
- HS trả lời
-Cả lớp làm bài vào vở
- HS nêu kết quả
-10 HS nộp tập.
Lời giải :
+Một người kêu lên: Cá heo !
A ! Cá heo nhảy múa đẹp quá !
Có đau không, chú mình ? Lần sau, khi nhảy múa , phải chú ý nhé !
- 2 HS đọc lại cả đoạn văn đã điền.
- HS trả lời
- HS tìm từ, đại diện nhóm nêu kết quả. Nhóm nào nêu nhanh, đúng là nhóm thắng cuộc.
TUAÀN 13 TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA I
I. MỤC TIÊU :
- ViÕt ®óng ch÷ hoa I, ( 1 dßng )OÂ , I , K ( 1 dßng )
- HS vieát ñuùng teân rieâng: OÂng Ích Khieâm ( 1 dßng)
- Vieát caâu öùng duïng : Ít chaét chiu hôn nhieàu phung phí (1 lần) bằng cì ch÷ nhá.
- Caån thaän khi luyeän vieát, yeâu thích ngoân ngöõ Tieáng Vieät
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: chöõ maãu OÂ , I , K teân rieâng : OÂng Ích Khieâm vaø caâu öùng duïng côõ nhoû.
-HS : Vôû taäp vieát, baûng con, phaán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoaït ñoäng cuûa GV
Hoaït ñoäng cuûa HS
4'
1'
18'
12'
4'
1'
A. Baøi cuõ :
-GV kieåm tra baøi vieát ôû nhaø cuûa HS vaø nhận xét moät soá baøi.
-Goïi HS nhaéc laïi töø vaø caâu öùng duïng ñaõ vieát ôû baøi tröôùc.
-Cho HS vieát vaøo baûng con Haøm Nghi , Haûi Vaân
-Nhaän xeùt
B. Baøi môùi:
1. Giôùi thieäu baøi :
2. Bài mới:
a)Höôùng daãn vieát treân baûng con
*Luyeän vieát chöõ hoa
• GV cho HS q saùt teân rieâng vaø caâu öùng duïng.
+Tìm vaø neâu caùc chöõ hoa coù trong teân rieâng vaø caâu öùng duïng ?
-Gaén chöõ I treân baûng cho HS qsaùt vaø nh xeùt.
+Chöõ I ñöôïc vieát maáy neùt ?
+Chöõ I hoa goàm nhöõng neùt naøo?
- GV chæ vaøo chöõ I hoa vaø giaûng
-GV vieát chöõ I
-GV laàn löôït vieát töøng chöõ OÂ, K hoa côõ nhoû. Löu yù HS veà caùch vieát
-Cho HS vieát vaøo baûng con moãi chöõ 2 laàn
• GV nhaän xeùt
*Luyeän vieát töø ngöõ öùng duïng ( teân rieâng)
• Gọi HS ñoïc teân rieâng : OÂâng Ích Khieâm
• GV giôùi thieäu : OÂâng Ích Khieâm
• GV treo baûng phuï
+ Nhöõng chöõ naøo vieát hai d/li röôõi ?
+Chöõ naøo vieát moät d/ li ?
+Chöõ naøo vieát boánd/li?
- Ñoïc laïi töø öùng duïng
• GV vieát maãu teân rieâng , löu yù caùch noái giöõa caùc con chöõ.
-GV cho HS vieát vaøo baûng con
-GV nhaän xeùt, uoán naén veà caùch vieát.
*Luyeän vieát caâu öùng duïng
• GV cho HS ñoïc caâu öùng duïng :
Ít chaét chiu hôn nhieàu phung phí
• GV giaûng caâu öùng duïng
• GV treo baûng phuï vieát saün caâu öùng duïng.
+ Caâu ca dao coù chöõ naøo ñöôïc vieát hoa ?
• GV yeâu caàu HS Luyeän vieát treân baûng con.
• GV nhaän xeùt, uoán naén
b)Höôùng daãn HS vieát vaøo vôû Taäp vieát
• GV neâu yeâu caàu :
• Goïi 1 HS nhaéc laïi tö theá ngoài vieát
• Cho hoïc sinh vieát vaøo vôû.
• GV quan saùt, nhaéc nhôû HS.
c)Xem, chöõa baøi
• GV thu vôû kiểm nhanh khoaûng 5 – 7 baøi
-Neâu nhaän xeùt veà caùc baøi ñaõ xem ñeå ruùt
kinh nghieäm chung
3. Nhaän xeùt – Daën doø :
-GV nhaän xeùt tieát hoïc.
-Luyeän vieát theâm ôû nhaø
-Chuaån bò : baøi : oân chöõ hoa K
-Hoïc sinh nhaéc laïi
-Hoïc sinh vieát baûng con
-HS quan saùt
-Caùc chöõ hoa laø : I, OÂ, K
• HS quan saùt vaø nhaän xeùt.
-Hoïc sinh vieát baûng con
-1 HS đọc
• Hoïc sinh quan saùt vaø nhaän xeùt.
-Hoïc sinh vieát baûng con
-Hoïc sinh qu saùt vaø nhaän xeùt.
-Hoïc sinh vieát baûng con
-Hoïc sinh nhaéc
• HS vieát vôû
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
TUẦN 13 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Bài 25 MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (TT)
I. MỤC TIÊU :
- Giúp HS có thể kể tên được một số hoạt động khác ngoài các hoạt động trên lớp, ở trường
- Có khả năng để tham gia tích cực vào các hoạt động đó phù hợp với bản thân
- Biết tham gia các hoạt động để đạt kết quả tốt.(HS K-G)
- Tham gia các hoạt đong do nhà trường tổ chức.
-HS ý thức tham gia các hoạt động ở trường góp phần BVMT như: làm vệ sinh, trồng cây,tưới cây…
. Liên hệ giáo dục BĐKH : Tham gia thu gom rác , phân loại rác góp phần BVMT
*Kỹ năng sống:
-Kĩ năng hợp tác: Hợp tác trong nhóm lớp để chia sẻ, giúp đỡ các bạn học kém.
-Kĩ năng giao tiếp: Bày tỏ suy nghĩ, cảm thông, chia sẻ với người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo viên : Hình vẽ trong SGK, phiếu BT
-Học sinh : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3'
1'
10'
12'
8'
1'
A- Bài cũ : Một số hoạt động ở trường
• Giáo viên đặt câu hỏi
+Kể tên các môn học bạn được học ở trường
+Bạn thích nhất môn học nào? Tại sao?
+Hoạt động chủ yếu của hs ở trường là gì?.
-Giáo viên nhận xét, đánh giá.
B- Bài mới :
1. Giới thiệu bài : Một số hoạt động ở trường.
2. Các hoạt động:
*H. động 1:T/hiểu các H.động khác ngoài HĐ học tập:
Mục tiêu : Nêu được các hoạt động khác ngoài hoạt động học tập
Cách tiến hành :Thảo luận theo cặp:
-Bước 1:GV đặt câu hỏi
+Khi đến trường, ngoài việc tham gia vào các hoạt động học tập, các em còn được tham gia vào các hoạt động nào khác nữa?
-Gv gọi đại diện của một nhóm trình bày kết quả thảo luận.
-Tổng kết, nhận xét các câu trả lời của hs
-GV kết luận: Như vậy ngoài hoạt động học tập trên lớp, các em còn được tham gia các hoạt động khác như vui chơi, văn nghệ.
- Bước 2: Thảo luận nhóm. Cho HS lên hái hoa dân chủ( Quan sát)
-Để nhận được nhiệm vụ quan sát 6 hình ảnh trong SGK và mỗi nhóm nói rõ các hoạt động do nhà trường tổ chức trong hình và giới thiệu các hoạt động đó
• Nhóm 5: Anh 5: Nhà trường tổ chức cho hs đến thăm gia đình liệt sĩ. Các bạn đang cùng cô giáo tặng hoa cho bà mẹ liệt sĩ
• Nhóm 6: Anh 6: Nhà trường tổ chức cho hs chăm sóc đài tưởng niệm liệt sĩ. Các bạn hs đang lau chùi bát hương, quét dọn, tỉa cành cho mộ của các liệt sĩ
-Gv nhận xét các câu trả lời của các nhóm hs:
-GV kết luận: Về hoạt động ngoài giờ lên lớp, HS có thể tham gia vào các hoạt động như: vui chơi, giải trí, văn nghệ, thể dục thể thao, làm vệ sinh, trồng cây, tưới cây, giúp gia đình, thương binh liệt sĩ, giúp người tàn tật, người già
Liên hệ giáo dục BĐKH : Tham gia thu gom rác , phân loại rác góp phần BVMT
*H.động 2 : Giới thiệu một số hoạt động ở trường em
Mục tiêu : Nêu được các hoạt động ở lớp, trường hs đã tham gia
Cách tiến hành :Thảo luận theo cặp
-Bước 1 :
• GV đặt câu hỏi:
+Trường nơi em đang học tổ chức cho các em tham gia các hoạt động nào ngoài hoạt động học tập ?
+Em đã tham gia các hoạt động nào?
-Bước 2: Làm phiếu luyện tập
-GV phát phiếu bài tập cho hs
-GV hướng dẫn cách làm: Phiếu bài tập
-Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời em chọn và giải thích lí do:
-Với các H. động mà trường (lớp) tổ chức, em tham gia:
-1 Vào tất cả các hoạt động
-1 Chỉ tham gia vào những hoạt động phù hợp với khả năng của bản thân
-1 Không tham gia để thời gian cho hoạt động học tập
-Mong muốn của em đối với các h/ động đó của lớp là:
-1 Được tham gia nhiều hơn nữa
-1 Ít tham gia hơn
-1 Không có mong muốn gì
• GV nhận xét câu trả lời của HS
- Kết luận: Để các hoạt động của trường lớp đạt kết quả tốt, các em cần tham gia tích cực tuỳ theo sức của mình
*Hoạt động 3:
Mục tiêu : HS hiểu được ý nghĩa của các hoạt động và tham gia tích cực
-GV hỏi: Theo các em, các H.động NGLLcó ý nghĩa gì?
-K.luận: Các H/ động nhà trường tổ chức cho các em thư giãn trí óc, rèn luyện S. khoẻ, cung cấp cho các em nhiều Kthức phong phú hơn, các em nên tích cực tham gia
3. Nhận xét – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : bài 26: Không chơi các trò chơi nguy hiểm
-Học sinh trả lời
-HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
-Hs nêu: Ngoài việc tham gia các hoạt động học tập, chúng em còn được tham gia vào các hoạt động khác như: Hoạt động vui chơi, tham quan bảo tàng di tích lịch sử, văn nghệ, thể dục thể thao
-Hs lắng nghe, ghi nhớ
- HS thảo luận nhóm
• Đại diện các tổ trả lời và trình bày kết quả
• Nhóm 1: ảnh 1: Nhà trường tổ chức cho hs đồng diễn thể dục. Các bạn hs đang cùng nhau tập thể dục
• Nhóm 2: Anh 2: Nhà trường tổ chức cho hs vui chơi đêm trung thu. Các bạn hs đang rước đèn ông sao
• Nhóm 3: Anh 3: Nhà trường tổ chức cho hs tham gia văn nghệ. Các bạn đang đang múa, hát biển diễn văn nghệ cho các bạn trong toàn trường xem
• Nhóm 4: Anh 4: Nhà trường tổ chức cho hs đi thăm viện bảo tàng. Các bạn hs đang nghe cô hướng dẫn viên thuyết minh về các hiện vậ
Tiết 42+43 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
NGÖÔØI CON CUÛA TAÂY NGUYEÂN
I. MỤC TIÊU :
A-Tập đọc :
- Bước đầu biết hể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời thoại.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp (trả lời được các CH trong SGK)
B-Kể chuyện :
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện .
- HS khá giỏi: Kể lại được một đoạn của câu chuyện bằng lời của một nhân vật.
* Giáo dục QPAN: Ca ngợi tinh thần chiến đấu mưu trí, sáng tạo của các dân tộc Việt Nam trong kháng chiến bảo vệ Tố quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt ñộng của GV
5'
2'
27'
8'
7'
20'
3'
A- Bài cũ :
-Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài cảnh đẹp non sông.
Nhận xét.
B- Bài mới :
1. Giới thiệu :
- Treo bản đồ Việt Nam và chỉ địa danh Tây Nguyên cho HS xem
+ Giới thiệu về vùng đất Tây Nguyên và tinh thần chống giặc của người dân Tây Nguyên qua bài
- Cho HS xem ảnh anh hùng Núp và giới thiệu: Đây là anh hùng quân đội Đinh Núp (Người dân tộc Pa Na) ở vùng núi rừng Tây Nguyên. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp anh Núp đã lãnh đạo dân làng Kông Hoa chiến đấu rất giỏi lập được nhiều chiến công. Trong bài Tập đọc hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu về người anh hùng này.
TIẾT 1
2. Luyện đọc :
a) GV đọc toàn bài: (lời của anh hùng Núp mộc mạc, tự hào khi nói với lũ làng; lời cán bộ và dân làng hào hứng, sôi nổi; đoạn cuối bài thể hiện sự trang trọng, cảm động).
b) GV hướng dẫn HS đọc và giải nghĩa từ
-Luyện đọc bok=boóc; Kông Hoa, Bok Hồ
- GV nhắc HS nghỉ hơi rõ sau các dấu câu , cụm từ, thể hiện đúng cách nói của người dân tộc
+Đọc từng câu.
- Lượt 1: theo dõi sửa lỗi phát âm của HS.
- Nhận xét cách đọc của HS
- Lượt 2: Theo dõi sửa sai cách ngắt nghỉ ở những câu dài.
- Nhận xét, hướng dẫn đọc câu: Lũ làng đi rữa tay thật sạch/ rồi cầm lên từng thứ,/ coi đi coi lại,/coi mãi đến nữa đêm.//
+Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ:
? Bài này chia làm mấy đoạn ? 3 đoạn)
+ Để các em đọc vừa sức, GV chia làm 4 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu bài… đi để học mà.
- Đoạn 2: Núp đi đại hội…. chặt hơn
- Đoạn 3: Anh nói… Đúng đấy !
- Đoạn 4: Núp mở…. cuối bài.
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc từng đoạn.
+ Lượt 1: Theo dõi cách ngắt nghỉ của HS kết hợp giải nghĩa từ SGK.
- GV giải nghĩa thêm: kêu: gọi mời;coi: xem, nhìn
- Nhận xét cách đọc của HS
+ Lượt 2: Lưu ý hướng dẫn HS đọc đúng đoạn 3,4
- Nhận xét cách đọc của HS
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
- Nêu tiêu chí đọc ( bảng phụ)
- Gọi 2 nhóm đọc
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS
3. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
-Cho HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi.
+Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ?
-Cho HS đọc thầm đoạn 2
+Ở đại hội về anh Núp kể cho dân làng biết những gì ?
+Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục dân làng Kông Hoa.
+Những chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa rất vui, rất tự hào về thành tích của mình.
-Cho HS đọc thầm đoạn 3 và TLCH
+Đại hội tặng dân làng Kông Hoa nhữg gì ?
+Khi xem những vật đó thái độ của dân làng ra sao ?
TIẾT 2
4. Luyện đọc lại :
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
- Gọi 3 HS thi đọc đoạn 3
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài.
- Gọi 2 HS thi đọc cả câu chuyện.
- HS-GV chọn HS đọc tốt nhất.
B –Kể chuyện :
- GV nêu nhiệm vụ : Chọn kể lại một đoạn của câu chuyện Người con của Tây Nguyên theo lời một nhân vật trong truyện.
- GV nêu câu hỏi : đoạn văn mẫu trong SGK người kể nhập vai nhân vật nào ?
- GV nhắc HS Có thể kể theo lời của anh Núp, anh Thế, một người dân làng Kông Hoa. Song cần chú ý : Người kể cần xưng tôi nói lời của nhân vật từ đầu đến cuối truyện. Kể đúng chi tiết trong câu chuyện nhưng có thể dùng từ khác, tưởng tượng thêm một vài chi tiết phụ, không phụ thuộc hoàn toàn vào lời văn trong truyện.
- Cho HS kể theo nhóm đôi
- Gọi 3 HS thi kể trước lớp.
- HS-GV nhận xét chọn HS kể tốt nhất.
5. Củng cố, dặn dò :
Gọi 3 HS nêu ý nghĩa của câu chuyện.
*Liên hệ:Bác Hồ luôn quan tâm và dành nhiều tình cảm đối với anh Núp – người con của Tây Nguyên, một anh hùng quân đội đã lãnh đạo dân làng Kông Hoa chiến đấu chống giặc rất kiên cường.
* GD QPAN:
-Về nhà tập kể lại câu chuyện đã học. Chuẩn bị bài tập đọc “ Cửa Tùng”
Nhận xét
-3HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát tranh.
-HS nghe
- HS xem ảnh anh hùng Núp.
- HS nghe.
- HS đọc cá nhân
- HS nghe.
-HS đọc nối tiếp câu.
-HS đọc nối tiếp câu.
- Đọc câu trên bảng
- HS trả lời
- HS đánh dấu vào SGK
- 4HS đọc nối tiếp đoạn. Đọc các từ chú giải. ( lượt 1)
- 4HS đọc nối tiếp đoạn.( lượt 2)
Người Kinh,/người Thượng,/con gái,/ con trai./ người già,/ người trẻ,/đoàn kết đánh giặc,/làm rẫy /giỏi lắm.
Núp mở những thứ Đại hội tặng cho mọi người coi/ một cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẩy,/ một bộ quấn áo bằng lụa của Bok Hồ,/ một cây cờ có thêu chữ,/ một huân chương cho cả làng,/ một huân chương cho Núp.//
-HS đọc đoạn trong nhóm
- Cả lớp theo dõi.
- 2 nhóm thi đọc
- Cả lớp đồng thanh phần 2 (đoạn 2)
-HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
-HS đọc thầm đoạn 2, trả lời
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi.
-HS nghe
-3 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài.
-2 HS thi đọc.
HS nghe
-1 HS đọc yêu cầu của bài và đọc đoạn văn mẫu.
-Nhập vai anh Núp . Kể lại câu chuyện theo lời của anh Núp.
-HS kể theo nhóm đôi.
3 HS thi kể
-Ca ngợi anh hùng Đinh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
Tuần 13 TOÁN
Tiết 61 SO SAÙNH SOÁ BEÙ BAÈNG MOÄT PHAÀN MAÁY SOÁ LÔÙN
I – MỤC TIÊU :
-Biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
-Bieát caùch so saùnh soá beù bằng moät phaàn maáy soá lôùn.
-AÙp duïng ñeå giaûi baøi toaùn coù lôøi vaên, ( baèng hai böôùc pheùp tính )
-Yêu thích môn học , thích tìm tòi giải các loại toán cùng dạng ( bài tập cần làm : bài 1 ; 2 ; 3 ( cột a,b) )
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh họa hình vẽ tóm tắt SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
1'
7'
6'
3'
5'
5'
2'
1'
A- Kiểm bài cũ :
Ghi sẵn trên bảng.
- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả và nêu phép tính để so sánh :
42 gấp mấy lần 6 ; 20 gấp mấy lần 5.
-Nhận xét.
B- Bài mới :
1. Giới thiệu bài : Nêu & ghi tựa.
2. Hướng dẫn bài mới :
• Ví dụ 1 :
• Vẽ hình ví dụ 1 như SGK.
Hỏi :
+Độ dàiđoạn thẳg AB là mấy cm ?
+Độ dài đoạn thẳgCD là mấy cm ?
Dùng thao tác đo : đo độ dài đoạn thẳng AB rồi so sánh với độ dài đoạn thẳng CD và hỏi :
+Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp mấy lần đoạn thẳng AB ?
-Ghi bảng phép tính và câu trả lời.
Gợi ý : Đoạn thẳng AB chỉ bằng 1 trong 3 phần của đoạn CD.
-Yêu cầu HS so sánh độ dài đoạn thẳng AB bằng một phần mấy đoạn thẳng CD ? – ghi bảng.
-Yêu cầu 3 HS đọc lại 2 câu kết luận của ví dụ 1.
• Ví dụ 2 :
-Ghi bài toán : Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi. Hỏi tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ ?
-Mời HS đọc bài toán – GV vẽ tóm tắt.
-Phân tích bài toán :
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
-Mời HS thực hiện bài giải theo nhóm đôi, sau đó trình bày miệng – GV tổng kết thống nhất cách ghi bài giải như SGK.
*Khái quát :
-Ta gọi số tuổi con là số bé, số tuổi mẹ là số lớn ; Khi so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn để có câu kết luận ta phải thực hiện bước so sánh gì ?
3. HD thực hành :
Bài 1 – tr 61 :
-Gắn bảng phụ đã ghi sẵn.
-Mời HS xem mẫu và giải thích mẫu.
-Chia lớp, phát cho mỗi nhóm 1 tờ phiếu kẻ sẵn trên giấy A 4
-Mời HS thực hiện theo nhóm.
-Yêu cầu các nhóm dán phiếu trên bảng và giải thích vì sao có được kết quả đó ?
Chốt : muốn so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn, ta phải biết số lớn gấp mấy lần số bé.
Bài 2 – tr 61 :
-Mời HS đọc bài toán – gọi 1 HS lên bảng vẽ tóm tắt.
-ChoHS tự giải rồi chữa bài miệng.
Bài 3 – tr 61 :
-Nêu yêu cầu bài tập.
Mời HS xem hình SGK và nêu kết quả. NX
3. Củng cố :
+Học được cách so sánh gì ?
+Để có kết quả so sánh đó ta phải thực hiện bước so sánh nào ?
4. Nhận xét, dặn dò :
-Nhận xét tiết học.
Nêu miệng :
• 42 gấp 7 lần 6 vì 42 : 6 = 7.
• 20 gấp 4 lần 5 vì 20 : 5 = 4.
-Xem hình vẽ ví dụ 1.
-… AB = 2 cm.
-… CD = 6 cm.
-6 : 2 = 3 (lần).
-… CD dài gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB.
-Ta nói rằng : Độ dài đoạn thẳng AB bằng 1/3 độ dài đoạn thẳng CD.
-Đọc lại 2 câu kết luận của ví dụ 1.
-Đọc bài toán.
-Vẽ tóm tắt sơ đồ.
-Thực hiện giải trong nhóm sau đó nêu miệng và thống nhất bài giải.
-……… so sánh số lớn gấp mấy lần số bé để biết được số bé bằng một phần mấy số lớn.
Giải thích mẫu :
• Số lớn là 8, số bé là 2, số lớn gấp số bé là 4 lần, số bé bằng 1 / 4 số lớn.
-Các nhóm nhận phiếu điền vào phiếu và dán kết quả của tổ trên bảng.
• … em so sánh số lớn gấp mấy lần số bé bằng cách lấy số lớn chia cho số bé để có kết quả số bé bằng một phần mấy số lớn.
-1 HS đọc bài toán
-1 HS lên bảng tóm tắt sơ đồ.
-Nêu yêu cầu
-Xem bài tập trong SGK và nêu miệng :
- HS traû lôøi
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
TUẦN 13 Ngày dạy: 12. 11.2019
Tiết 44 TẬP ĐỌC
CÖÛA TUØNG
I. MỤC TIÊU :
-Bước đầu biết đọc đúng với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn.
-Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng, một cửa biển thuộc miền Trung nước ta.
( trả lời câu hỏi SGK )
- GDQPAN: Nêu sự kiện chiến đấu của quân và dân ta ở Cửa Tùng trong chiến tranh chống Mỹ
- GDMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước và có ý thức Bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh họa bài tập đọc SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4'
1'
13'
7'
8'
2'
A- Bài cũ :
-Gọi 3 HS mỗi em kể một đoạn trong bài Người con của Tây Nguyên theo lời một nhân vật trong truyện.
-Nhận xét .
B- Bài mới :
1. Giới thiệu : Trên khắp miền đất nước ta có rất nhiều cửa biển tất đẹp . Cửa Tùng .là một cửa biển đẹp của miền Trung. Bài đọc hôm nay sẽ cho các em thấy Cửa Tùng có vẻ đẹp đặc biệt như thế nào ?
2. Luyện đọc :
a) - GV đọc toàn bài: .
b) Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
+Đọc từng câu :
+Đọc từng đoạn .
Nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng các câu văn dài:
- Giải nghĩa từ : - dấu ấn lịch sử : dấu vết đậm nét , sự kiện quan trọng được ghi lại trong lịch sử của một dân tộc .
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
-Gọi 1 HS đọc cả bài.
3. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
-Cho HS đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi
+Cửa Tùng ở đâu ?
Sông Bến Hải : Sông ở huyện Lỉnh Linh, tỉnh quảng trị là nơi phân chia hai miền nam Bắc từ năm 1954 đến năm 1975
+ Nêu sự kiện chiến đấu của quân và dân ta ở Cửa Tùng trong chiến tranh chống Mỹ.
- GV nói thêm.
+Cảnh hai bên bờ sông có gì đẹp ?
+Em hiểu như thế nào là bà chúa các bãi tắm ?
+Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt ?
+Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với cái gì ?
- GV chốt và giáo dục bảo vệ môi trường: Qua bài này các em cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó càng thêm tự hào về quê hương đất nước và có ý thức Bảo vệ môi trường.
4. Luyện đọc lại :
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Gọi 1 HS đọc cả bài .
5. Củng cố, dặn dò :
Về nhà đọc lại bài văn . Chuẩn bị bài sau Người liên lạc nhỏ.
Nhận xét
-3 HS kể
-HS nghe
-HS nghe
-HS đọc nối tiếp câu.
-HS đọc nối tiếp đoạn.
-Đọc đoạn trong nhóm.
-1 HS đọc cả bài
-HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi.
- HS nêu
-HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi.
-HS nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài.
- 1 HS đọc cả bài.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
TUẦN 13
Tiết 25 CHÍNH TẢ
ÑEÂM TRAÊNG TREÂN HOÀ TAÂY
I. MỤC TIÊU :
-Nghe viết đúng bài CT;trình bày hình thức bài văn xuôi không mắc quá 5 lỗi trong bài.
-Làm đúng Bt điền tiếng có vần iu/uyu BT(2)
-Làm đúng BT(3)a/b Tập giải câu đố để xác định cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn lộn , khỉ, chổi, đủ…
-Giáo dục môi trường: Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên ,từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh,có ý thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ trong bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
2'
20'
6'
2'
A.Kiểm tra :
GV đọc cho HS viết bảng con :
-GV nhận xét.
B.Bài mới :
1 . Giới thiệu bài :
Tiết học hôm nay chúng ta luyện viết bài Đêm trăng trên Hồ Tây.
2 . Hướng dẫn HS viết chính tả:
a)Hướng dẫn chuẩn bị :
-GV đọc mẫu
-Hướng dẫn HS chuẩn bị và cách trình bày bài chính tả :
+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp n t nào?
*GV chốt và Giáo dục môi trường: Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên ,từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường.
+ Bài viết có mấy câu ?
+ Những từ nào trong bài phải viết hoa ? Vì sao phải viết hoa những chữ đó ?
-Hướng dẫn hs viết từ khó
-GV kiểm tra HS.
b)Hướng dẫn HS viết bài:
-Nhắc nhở HS trước khi viết.
-GV đọc bài cho HS viết vào vở:
-Hướng dẫn sửa lỗi .
-Xem 5-7 tập. Nhận xét.
3 . Hướng dẫn HS làm bài tập
+ Bài tập 2
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu :
-Cho HS làm VBT.
-Gọi 1 HS lên bảng sửa.
-GV nnhận xét
+Bài 3 a, b)
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
-Cho HS giải câu đố vào bảng con.
-GV nhận xét
4. Củng cố , dặn dò :
-Em nào viết sai về nhà mỗi chữ sửamột dòng.
-GV nhận xét chung. Chuẩn bị bài sau Vàm Cỏ Đông.
HS viết bảng con.
Lười nhác, nhút nhát, khat nước
-HS nghe nhắc lại
1 –2 HS đọc lại
-HS nghe
-Trăng tỏa sáng gọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió đông nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình, hương sen đưa theo chiều gíó thơm ngọt ngào.
-Bài viết có 6 câu.
-Những chữ đầu câu và danh từ riêng.
-HS viết vào bảng con : tỏa sáng, lăn tăn, gần tàn, ngọt ngào.
-HS viết vào vở.
-HS dò soát lại bài.
-HS nộp 5-7 tập
-1 HS nêu yêu cầu
-HS làm VBT
-1 HS lên bảng sửa.
đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay.
-Giải câu đố.
Câu a) ruồi, quả dừa, cái giếng.
Câu b) Con khỉ , cái chổi, quả đu đủ.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
Tuần 13 TOÁN
Tiết 62 LUYEÄN TAÄP
I. MỤC TIÊU :
-Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
-Biết giải bài toán có lời văn (hai bước tính).
- Làm các bài tập 1, 2, 3, 4.
- Rèn tính cẩn thận
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Kẻ bảng phụ bài tập 1 như SGK.
-4 hình tam giác trong bộ đồ dùng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
1'
27'
2'
A- Kiểm bài cũ :
+ Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé em làm thế nào ?
Hãy so sánh 15 và 5 xem số lớn gấp mấy lần số bé ?
+ Muốn biết số bé bằng một phần mấy số lớn ta làm thế nào ? ( …so sánh số lớn gấp mấy lần số bé để biết được số bé bằng một phần mấy số lớn).
Hãy so sánh 8 và 2 để biết số bé bằng một phần mấy số lớn ?
- Nhận xét.
B- Bài mới :
1. Giới thiệu : nêu và ghi tựa.
2. Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 – 62 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Mời HS xem bài trên bảng phụ và giải thích mẫu.
-Gọi HS thực hiện bảng con .
- Nhận xét
+ Bài tập thuộc dạng toán nào?( so saùnh soá lôùn gaáp maáy laàn soá beù vaø soá beù baèng moät phaàn maáy soá lôùn) .
Bài 2 – 62 :
- Gọi HS đọc đề
-Cho HS tự làm rồi chữa trên bảng.
- Trình bày bài giải, nhận xét.
-Hỏi : đây là dạng toán nào đã học ?
-Nhận xét
Bài 3 – tr 62 :
- Gọi HS đọc đề
-Cho HS tự làm rồi chữa trên bảng.
- Trình bày bài giải, nhận xét.
-Hỏi : Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?
-Nhận xét, chữa bài
- Xem 1 số vở, nhận xét
Baøi 4 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đính bảng phụ
- Yêu cầu HS xếp hình trong thời gian 3'
- GV theo dõi
- GV nhận xét, tuyên dương HS xếp nhanh, đúng.
3. Củng cố – dặn dò :
-GV nhaän xeùt keát quaû hoaït ñoäng cuûa HS
-Veà nhaø oân baøi vaø laøm laïi baøi taäp 1, xem trước bài: Bảng chia 9
-GV nhaän xeùt tieát hoïc.
-HS trả lời
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Xem và giải thích mẫu : Số lớn là 12, số bé là 3, số lớn gấp số bé (12 : 3 = 4) 4 lần => số bé bằng 1/4 số lớn.
- Cả lớp thực hiện tính vào bảng con
-HS trả lời.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp giải vào vở
- HS trả lời
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp giải vào vở
(Tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng + giải).
- HS trả lời
- HS đọc , cả lớp đọc thầm và quan sát hình
- 1 HS lên phân tích hình, cả lớp theo dõi
- HS xếp hình lên bàn
- 2 HS lên bảng xếp thi đua
- HS nhận xét
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
TUẦN 13 ĐẠO ĐỨC
TÍCH CÖÏC THAM GIA VIEÄC LÔÙP, VIEÄC TRÖÔØNG ( T2 )
I. MỤC TIÊU : Giúp HS hiểu :
- Hs phải có bổn phận (quyền) tham gia việc lớp, việc trường .
- Học sinh tự giác, tích cực tham gia các công việc của lớp, của trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được những nhiệm vụ được phân công.
- HS tích cực tham gia các công việc của lớp, của trường.
- Giáo dục HS biết quý trọng các bạn tích cực làm việc lớp, việc trường.
*Kĩ năng sống:
- Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của lớp và tập thể.
- Kĩ năng trinh bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về các việc trong lớp.
- Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV : vở bài tập đạo đức, tranh minh hoạ cho tình huống của hoạt động 1, tiết 1, các bài hát về chủ đề nhà trường, các tấm bìa màu xanh, đỏ và trắng.
-HS : Thẻ Đ – S.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4'
1'
6'
12'
1'
A- Bài cũ : Tích cực tham gia việc lớp, việc trường ( T1 )
• Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
*BÀY TỎ Ý KIẾN
• Cho HS nhận xét tình huống đúng giơ thẻ Đ, tình huống sai giơ thẻ S
€ a) Trực nhật vườn trường, mỗi tổ được giao một công việc khác nhau. Khi làm xong công việc của tổ mình, Trang chạy sang tổ khác, cùng giúp các bạn một tay
€ b) Dù bị mệt nhưng Thơ vẫn cố gắng cùng các bạn làm báo tường cho lớp để tham dự cuộc thi Báo tường ngày 8/3 ở trường
• Nhận xét bài cũ.
B- Bài mới:
1. Giới thiệu bài :Tích cực tham gia việc … trường ( T 2 )
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a-Hoạt động 1: xử lí tình huống
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận, xử lí một tình huống.( BT 4 VBT T 21)
-Giáo viên cho các nhóm thảo luận
-Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Giáo viên kết luận :
a.Là bạn của Tuấn, em nên khuyên Tuấn đừng từ chối.
b.Em nên xung phong giúp các bạn học.
c.Em nên nhắc nhở các bạn không được làm ồn ảnh hưởng đến lớp bên cạnh.
e.Em có thể nhờ mọi người trong gia đình hoặc bạn bè mang lọ hoa đến lớp hộ em.
b-Hoạt động 2: Đăng kí tham gia làm việc lớp, việc trường
-Giáo viên nêu yêu cầu : các em hãy suy nghĩ và ghi ra giấy những việc lớp, việc trường mà các em có khả năng tham gia và mong muốn được tham gia.
-GV cho mỗi tổ cử một đại diện đọc các phiếu cho cả lớp cùng nghe.
-GV sắp xếp thành các nhóm công việc và giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện theo các nhóm công việc đó.
-GV chốt lại chương trình, kế hoạch của từng nhóm, động viên HS tích cực hoàn thành kế hoạch đã xây dựng.
*Kết luận chung : tham gia làm việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của mỗi học sinh.
c-Hoạt động 3: Thực hiện kế hoạch:
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị : bài : Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
( tiết 1 )
-HS đọc
-HS thực hành cả lớp
c)Để ủng hộ các bạn nhỏ ở vùng lũ lụt, mỗi bạn trong lớp mang vật phẩm đi ủng hộ. Riêng Nam, cô giáo nhắc nhở mấy lần mà vẫn quên
Cd)Cả lớp đang thảo luận nhóm về bài giảng của cô giáo. Hùng và Tuấn ngồi nói chuyện riêng
e)Các bạn trong lớp 3B hăng say học tập, dành nhiều điểm 9, 10 để kính tặng các thầy nhân ngày 20/11.
-Cả lớp chia nhóm, mỗi nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm lên trình bày.
-Cả lớp thảo luận, phân tích mặt hay, mặt tốt và mặt chưa hay, chưa tốt của mỗi cách giải quyết.
-Học sinh xác định những việc lớp, việc trường mà các em có khả năng và mong muốn được tham gia, ghi ra tờ giấy nhỏ và bỏ vào chiếc hộp chung của lớp.
-Đại diện mỗi tổ đọc
-Các nhóm học sinh cam kết sẽ thực hiện tốt các công việc được giao trước lớp.
-Các nhóm thực hiện công việc theo kế hoạch.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
Tuần 13 LUYỆN TỪ VÀ CÂU ND: 13. 11. 2019
Tiết 13 TỪ NGỮ VỀ: TÖØ ÑÒA PHÖÔNG.
DAÁU CHAÁM HOÛI, CHAÁM THAN
I. MỤC TIÊU :
-Nhận biết một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua BT phân loại, thay thế từ ngữ ( BT1, BT2).
- Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi ,dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3).
* GDQPAN: Giới thiệu về quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Khẳng định là của Việt Nam. Yêu thích sự phong phú của Tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Viết sẵn bảng phụ bài tập 1, khổ thơ trong bài tập 2, đoạn văn trong bài tập 3 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
2'
9'
10'
11'
2'
A .Kiểm tra : Ôn về từ chỉ hoạt động , trạng thái , so sánh .
Tìm từ chỉ hoạt động, trạng thái trong các câu sau:
a) Cả nhà em đang ăn cơm.
b) Bạn Quang rụt rè trước đám đông.
- Nhận xét chữa bài.
B Bài mới :
1. Giới thiệu bài, ghi tên bài
2 . Hướng dẫn HS làm bài tập :
-Bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
- Gọi HS xếp mẫu
-Mỗi cặp từ trong bài đều có cùng một nghĩa, ví dụ : bố và ba cùng chỉ người sinh ra ta nhưng bố là cách gọi của miền Bắc, ba là cách gọi của miền Nam. Nhiệm vụ của các em là phân nhóm các từ nầy theo cách thường dùng ở địa phương để cho thích hợp nhất.
- GV gọi HS đọc kết quả
- Nhận xét chữa bài, Tuyên dương HS
+Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV nói thêm :
Đoạn thơ trên được trích trong bài Mẹ Suốt của Tố Hữu. Mẹ Nguyễn Thị Suốt là một phụ nữ anh hùng, quê ở tỉnh Quảng Bình. trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước, me làm nhiệm vụ đưa bộ đội qua sông Nhật Lệ. Mẹ đã dũng cảm vượt qua bom đạn đưa hàng nghìn chuyến đò chở cán bộ qua sông an toàn . khi viết về mẹ Suốt , tác giả đã dùng những từ ngữ của quê hương Quảng Bình của mẹ làm cho bài thơ càng hay hơn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ cùng nghĩa với từ in đậm .
- Gọi một số HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét kết luận .
- Yêu cầu HS thay các từ cùng nghĩa vừa tìm được vào và đọc đoạn thơ
GIÁO DỤC: - Qua bài tập các em thấy từ ngữ trong Tiếng việt rất phong phú. Cùng sự vật, đối tượng mà mỗi miền lại có cách gọi khác nhau.
+Bài tập 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hướng dẫn HS làm bài :
Dấu chấm than thường được sử dụng trong các câu thể hiện tình cảm, dấu chấm hỏi dùng ở cuối câu hỏi. Muốn làm bài đúng khi điền dấu câu vào ô trống nào , em phải đọc thật kĩ câu văn và đặt dấu vào cho thích hợp.
- Yêu cầu HS làm bài
- Kiểm 10 tập .
- Nhận xét ,chữa bài .
- GDQPAN:
3. Củng cố, dặn dò :
- Chúng ta vừa được học những nội dung nào?
* Chơi trò chơi: Ai nhanh – ai đúng:
- Chia lớp làm 3 nhóm; giao mỗi nhóm tìm 1 từ cùng nghĩa với từ thường dùng ở miền Bắc đã cho.
+ Nhóm 1: Tìm từ cùng nghĩa với từ “ vào”
+ Nhóm 2: Tìm từ cùng nghĩa với từ “ ngã”
+ Nhóm 3: Tìm từ cùng nghĩa với từ “ lợn”
- GV chốt kết quả đúng- Tuyên dương nhóm thắng
- Dặn: Về nhà ôn lại các bài tập đã học .
- Chuẩn bị bài sau Ôn tập về từ chỉ đặc điểm.
- Nhận xét tiết học
Học sinh nhắc lại tựa bài .
-HS đọc yêu cầu
- HS nêu miệng
-HS nghe, nhắc lại
-1 HS đọc , cả lớp đọc thầm và xác định yêu cầu
- 1 HS đọc lại các cặp từ
- HS nêu từ cần xếp vào cột
-Nghe giảng.
-Thảo luận nhóm đôi làm bài vào VBT
-HS đọc kết quả vừa xếp
-Đáp án :
+ Từ thường dùng ở miền Bắc :bố, mẹ, anh cả, quả, hoa, dứa, sắn, ngan.
+ Từ thường dùng ở miền Nam : ba, má, anh hai, trái, bông, thơm, khóm, mì, vịt xiêm.
- 2 HS đọc lại cả bảng phân loại.
-1 HS đọc , cả lớp đọc thầm và xác định yêu cầu
- Nghe giới thiệu
-Thảo luận nhóm đôi .
-Đại diện nhóm nêu kết quả .
( chi = gì, thế = rứa, nờ = à, chi = gì , hắn = nó, tui = tôi).
-Lớp nhận xét.
- HS thay từ cùng nghĩa vào và đọc
-Lời giải : gan chi /gan gì ,/gan rứa /gan thế , mẹ nờ /mẹ à
Chờ chi /chờ gì ,tàu bay hắn / tàu bay nó,tui /tôi
-1 HS đọc yêu cầu , 1 HS đọc đoạn văn của bài cả lớp đọc thầm xác định yêu cầu
- HS trả lời
-Cả lớp làm bài vào vở
- HS nêu kết quả
-10 HS nộp tập.
Lời giải :
+Một người kêu lên: Cá heo !
A ! Cá heo nhảy múa đẹp quá !
Có đau không, chú mình ? Lần sau, khi nhảy múa , phải chú ý nhé !
- 2 HS đọc lại cả đoạn văn đã điền.
- HS trả lời
- HS tìm từ, đại diện nhóm nêu kết quả. Nhóm nào nêu nhanh, đúng là nhóm thắng cuộc.
TUAÀN 13 TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA I
I. MỤC TIÊU :
- ViÕt ®óng ch÷ hoa I, ( 1 dßng )OÂ , I , K ( 1 dßng )
- HS vieát ñuùng teân rieâng: OÂng Ích Khieâm ( 1 dßng)
- Vieát caâu öùng duïng : Ít chaét chiu hôn nhieàu phung phí (1 lần) bằng cì ch÷ nhá.
- Caån thaän khi luyeän vieát, yeâu thích ngoân ngöõ Tieáng Vieät
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: chöõ maãu OÂ , I , K teân rieâng : OÂng Ích Khieâm vaø caâu öùng duïng côõ nhoû.
-HS : Vôû taäp vieát, baûng con, phaán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoaït ñoäng cuûa GV
Hoaït ñoäng cuûa HS
4'
1'
18'
12'
4'
1'
A. Baøi cuõ :
-GV kieåm tra baøi vieát ôû nhaø cuûa HS vaø nhận xét moät soá baøi.
-Goïi HS nhaéc laïi töø vaø caâu öùng duïng ñaõ vieát ôû baøi tröôùc.
-Cho HS vieát vaøo baûng con Haøm Nghi , Haûi Vaân
-Nhaän xeùt
B. Baøi môùi:
1. Giôùi thieäu baøi :
2. Bài mới:
a)Höôùng daãn vieát treân baûng con
*Luyeän vieát chöõ hoa
• GV cho HS q saùt teân rieâng vaø caâu öùng duïng.
+Tìm vaø neâu caùc chöõ hoa coù trong teân rieâng vaø caâu öùng duïng ?
-Gaén chöõ I treân baûng cho HS qsaùt vaø nh xeùt.
+Chöõ I ñöôïc vieát maáy neùt ?
+Chöõ I hoa goàm nhöõng neùt naøo?
- GV chæ vaøo chöõ I hoa vaø giaûng
-GV vieát chöõ I
-GV laàn löôït vieát töøng chöõ OÂ, K hoa côõ nhoû. Löu yù HS veà caùch vieát
-Cho HS vieát vaøo baûng con moãi chöõ 2 laàn
• GV nhaän xeùt
*Luyeän vieát töø ngöõ öùng duïng ( teân rieâng)
• Gọi HS ñoïc teân rieâng : OÂâng Ích Khieâm
• GV giôùi thieäu : OÂâng Ích Khieâm
• GV treo baûng phuï
+ Nhöõng chöõ naøo vieát hai d/li röôõi ?
+Chöõ naøo vieát moät d/ li ?
+Chöõ naøo vieát boánd/li?
- Ñoïc laïi töø öùng duïng
• GV vieát maãu teân rieâng , löu yù caùch noái giöõa caùc con chöõ.
-GV cho HS vieát vaøo baûng con
-GV nhaän xeùt, uoán naén veà caùch vieát.
*Luyeän vieát caâu öùng duïng
• GV cho HS ñoïc caâu öùng duïng :
Ít chaét chiu hôn nhieàu phung phí
• GV giaûng caâu öùng duïng
• GV treo baûng phuï vieát saün caâu öùng duïng.
+ Caâu ca dao coù chöõ naøo ñöôïc vieát hoa ?
• GV yeâu caàu HS Luyeän vieát treân baûng con.
• GV nhaän xeùt, uoán naén
b)Höôùng daãn HS vieát vaøo vôû Taäp vieát
• GV neâu yeâu caàu :
• Goïi 1 HS nhaéc laïi tö theá ngoài vieát
• Cho hoïc sinh vieát vaøo vôû.
• GV quan saùt, nhaéc nhôû HS.
c)Xem, chöõa baøi
• GV thu vôû kiểm nhanh khoaûng 5 – 7 baøi
-Neâu nhaän xeùt veà caùc baøi ñaõ xem ñeå ruùt
kinh nghieäm chung
3. Nhaän xeùt – Daën doø :
-GV nhaän xeùt tieát hoïc.
-Luyeän vieát theâm ôû nhaø
-Chuaån bò : baøi : oân chöõ hoa K
-Hoïc sinh nhaéc laïi
-Hoïc sinh vieát baûng con
-HS quan saùt
-Caùc chöõ hoa laø : I, OÂ, K
• HS quan saùt vaø nhaän xeùt.
-Hoïc sinh vieát baûng con
-1 HS đọc
• Hoïc sinh quan saùt vaø nhaän xeùt.
-Hoïc sinh vieát baûng con
-Hoïc sinh qu saùt vaø nhaän xeùt.
-Hoïc sinh vieát baûng con
-Hoïc sinh nhaéc
• HS vieát vôû
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
TUẦN 13 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Bài 25 MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (TT)
I. MỤC TIÊU :
- Giúp HS có thể kể tên được một số hoạt động khác ngoài các hoạt động trên lớp, ở trường
- Có khả năng để tham gia tích cực vào các hoạt động đó phù hợp với bản thân
- Biết tham gia các hoạt động để đạt kết quả tốt.(HS K-G)
- Tham gia các hoạt đong do nhà trường tổ chức.
-HS ý thức tham gia các hoạt động ở trường góp phần BVMT như: làm vệ sinh, trồng cây,tưới cây…
. Liên hệ giáo dục BĐKH : Tham gia thu gom rác , phân loại rác góp phần BVMT
*Kỹ năng sống:
-Kĩ năng hợp tác: Hợp tác trong nhóm lớp để chia sẻ, giúp đỡ các bạn học kém.
-Kĩ năng giao tiếp: Bày tỏ suy nghĩ, cảm thông, chia sẻ với người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo viên : Hình vẽ trong SGK, phiếu BT
-Học sinh : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3'
1'
10'
12'
8'
1'
A- Bài cũ : Một số hoạt động ở trường
• Giáo viên đặt câu hỏi
+Kể tên các môn học bạn được học ở trường
+Bạn thích nhất môn học nào? Tại sao?
+Hoạt động chủ yếu của hs ở trường là gì?.
-Giáo viên nhận xét, đánh giá.
B- Bài mới :
1. Giới thiệu bài : Một số hoạt động ở trường.
2. Các hoạt động:
*H. động 1:T/hiểu các H.động khác ngoài HĐ học tập:
Mục tiêu : Nêu được các hoạt động khác ngoài hoạt động học tập
Cách tiến hành :Thảo luận theo cặp:
-Bước 1:GV đặt câu hỏi
+Khi đến trường, ngoài việc tham gia vào các hoạt động học tập, các em còn được tham gia vào các hoạt động nào khác nữa?
-Gv gọi đại diện của một nhóm trình bày kết quả thảo luận.
-Tổng kết, nhận xét các câu trả lời của hs
-GV kết luận: Như vậy ngoài hoạt động học tập trên lớp, các em còn được tham gia các hoạt động khác như vui chơi, văn nghệ.
- Bước 2: Thảo luận nhóm. Cho HS lên hái hoa dân chủ( Quan sát)
-Để nhận được nhiệm vụ quan sát 6 hình ảnh trong SGK và mỗi nhóm nói rõ các hoạt động do nhà trường tổ chức trong hình và giới thiệu các hoạt động đó
• Nhóm 5: Anh 5: Nhà trường tổ chức cho hs đến thăm gia đình liệt sĩ. Các bạn đang cùng cô giáo tặng hoa cho bà mẹ liệt sĩ
• Nhóm 6: Anh 6: Nhà trường tổ chức cho hs chăm sóc đài tưởng niệm liệt sĩ. Các bạn hs đang lau chùi bát hương, quét dọn, tỉa cành cho mộ của các liệt sĩ
-Gv nhận xét các câu trả lời của các nhóm hs:
-GV kết luận: Về hoạt động ngoài giờ lên lớp, HS có thể tham gia vào các hoạt động như: vui chơi, giải trí, văn nghệ, thể dục thể thao, làm vệ sinh, trồng cây, tưới cây, giúp gia đình, thương binh liệt sĩ, giúp người tàn tật, người già
Liên hệ giáo dục BĐKH : Tham gia thu gom rác , phân loại rác góp phần BVMT
*H.động 2 : Giới thiệu một số hoạt động ở trường em
Mục tiêu : Nêu được các hoạt động ở lớp, trường hs đã tham gia
Cách tiến hành :Thảo luận theo cặp
-Bước 1 :
• GV đặt câu hỏi:
+Trường nơi em đang học tổ chức cho các em tham gia các hoạt động nào ngoài hoạt động học tập ?
+Em đã tham gia các hoạt động nào?
-Bước 2: Làm phiếu luyện tập
-GV phát phiếu bài tập cho hs
-GV hướng dẫn cách làm: Phiếu bài tập
-Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời em chọn và giải thích lí do:
-Với các H. động mà trường (lớp) tổ chức, em tham gia:
-1 Vào tất cả các hoạt động
-1 Chỉ tham gia vào những hoạt động phù hợp với khả năng của bản thân
-1 Không tham gia để thời gian cho hoạt động học tập
-Mong muốn của em đối với các h/ động đó của lớp là:
-1 Được tham gia nhiều hơn nữa
-1 Ít tham gia hơn
-1 Không có mong muốn gì
• GV nhận xét câu trả lời của HS
- Kết luận: Để các hoạt động của trường lớp đạt kết quả tốt, các em cần tham gia tích cực tuỳ theo sức của mình
*Hoạt động 3:
Mục tiêu : HS hiểu được ý nghĩa của các hoạt động và tham gia tích cực
-GV hỏi: Theo các em, các H.động NGLLcó ý nghĩa gì?
-K.luận: Các H/ động nhà trường tổ chức cho các em thư giãn trí óc, rèn luyện S. khoẻ, cung cấp cho các em nhiều Kthức phong phú hơn, các em nên tích cực tham gia
3. Nhận xét – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : bài 26: Không chơi các trò chơi nguy hiểm
-Học sinh trả lời
-HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
-Hs nêu: Ngoài việc tham gia các hoạt động học tập, chúng em còn được tham gia vào các hoạt động khác như: Hoạt động vui chơi, tham quan bảo tàng di tích lịch sử, văn nghệ, thể dục thể thao
-Hs lắng nghe, ghi nhớ
- HS thảo luận nhóm
• Đại diện các tổ trả lời và trình bày kết quả
• Nhóm 1: ảnh 1: Nhà trường tổ chức cho hs đồng diễn thể dục. Các bạn hs đang cùng nhau tập thể dục
• Nhóm 2: Anh 2: Nhà trường tổ chức cho hs vui chơi đêm trung thu. Các bạn hs đang rước đèn ông sao
• Nhóm 3: Anh 3: Nhà trường tổ chức cho hs tham gia văn nghệ. Các bạn đang đang múa, hát biển diễn văn nghệ cho các bạn trong toàn trường xem
• Nhóm 4: Anh 4: Nhà trường tổ chức cho hs đi thăm viện bảo tàng. Các bạn hs đang nghe cô hướng dẫn viên thuyết minh về các hiện vậ
 








Các ý kiến mới nhất