Tìm kiếm Giáo án
BÀI 25.KHTN7.CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nhung
Ngày gửi: 06h:34' 31-07-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nhung
Ngày gửi: 06h:34' 31-07-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Tuần: Ngày..............tháng...........năm 2022
Ngày soạn: Kí duyệt của BGH:
Ngày dạy:
BÀI 25. HÔ HẤP TẾ BÀO (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp ở tế bào (ở thực vật và động vật).
+Nêu được khái niệm.
+Viết được phương trình hô hấp dạng chữ.
+Thể hiện hai chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào
-Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô…)
2.Năng lực
a.Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về quá trình hô hấp tế bào, mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ trong tế bào.
-Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để phát biểu khái niệm hô hấp tế bào, trình bày mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ trong tế bào và nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào; hoạt động nhóm hiệu quả theo đúng yêu cầu của giáo viên; đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực khoa học tự nhiên
-Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp tế bào(ở thực vật và động vật), gồm nêu được khái niệm, viết được phương trình hô hấp dạng chữ thể hiện hai chều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào; nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
-Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát sơ đồ mô tả quá trình hô hấp tế bào cũng như mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào; nêu được tác động của một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (VD: bảo quản hạt cần phơi khô).
3. Phẩm chất
-Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
-Có niềm say mê hứng thú với việc khám phá về quá trình hô hấp ở tế bào.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Dạy học theo nhóm, cặp đôi.
-Sử dụng phương tiện trực quan: Hình ảnh, mẫu vật thật
-Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong sách giáo khoa
-Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, trò chơi học tập.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, phiếu học tập.
2. Học sinh
- Vở ghi, SHS, đọc trước bài mới
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết
Hoạt động
1
Hoạt động khởi động
I- Hô hấp tế bào
II. Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào
2
III-Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
3
IV-Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn
Luyện tập, vận dụng, mở rộng
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Không
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs.
b) Nội dung: Hs dựa vào kiến thức để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu hỏi: Khi chúng ta vận động mạnh như chơi thể thao, lao động nặng,....nhịp hô hấp của cơ thể sẽ tăng lên giúp cơ thể lấy được nhiều khí oxygen, đồng thời nhiệt độ cơ thể cũng tăng lên. Hiện tượng này được giải thích như thế nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS:
Khi vận động mạnh như chơi thể thao, lao động nặng,… cơ thể hoạt động liên tục
nên cần sử dụng nhiều năng lượng. Lúc này, quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh
để đáp ứng nhu cầu năng lượng của cơ thể. Do đó:
- Nhịp hô hấp của cơ thể tăng lên để đảm bảo cung cấp đủ oxygen – nguyên liệu của
quá trình hô hấp tế bào và đào thải kịp thời khí carbon dioxide – sản phẩm của quá
trình hô hấp tế bào.
- Quá trình hô hấp ngoài giải phóng năng lượng cho cơ thể sử dụng còn giải phóng
ra nhiệt. Do đó, khi quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh, nhiệt lượng tỏa ra càng
nhiều khiến nhiệt độ cơ thể tăng hơn mức bình thường.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hô hấp té bào
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hô hấp tế bào
a)Mục tiêu: HS phát biểu được khái niệm hô hấp tế bào và viết được phương trình hô hấp dạng chữ.
b) Nội dung: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 25.1 SGK; hướng dẫn HS từng nhóm quan sát một cách tổng quát, chi tiết, giúp HS thảo luận các nội dung trong SGK.1-2 nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở ghi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
Mỗi nhóm cử đại diện nhóm trưởng.
Quan sát H25.1 SGK, thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Phiếu HT số 1
Nhóm 1: Nguyên liệu tham gia và sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào. Từ đó, hãy viết phương trình hô hấp tế bào dưới dạng chữ.
Nhóm 2: Hô hấp tế bào diễn ra ở đâu?
Nhóm 3: Hô hấp tế bào có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
Nhóm 4: So sánh tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu và một nhân viên văn phòng. Giải thích sự khác nhau đó.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Phiếu học tập số 1
Nhóm
Câu trả lời
1
-Nguyên liệu tham gia quá trình hô hấp tế bào: Oxygen và glucose.
-Sản phẩm của hô hấp tế bào: Carbon dioxide, nước và năng lượng (ATP).
Phương trình hô hấp tế bào:
Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + Nước + Năng lượng (ATP)
2
Hô hấp tế bào xảy ra ở ti thể, ti thể là bào quan trong tế bào của sinh vật nhân thực.
3
Vai trò của hô hấp tế bào với cơ thể sinh vật:
-Phần lớn năng lượng trong tế bào ở dạng khó sử dụng.
-Quá trình hô hấp tế bào giúp phân giải các phân tử chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) thành khí carbon dioxide và nước, đồng thời tạo ra năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động của tế bào.
4
Tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu nhanh hơn nhiều so với một nhân viên văn phòng vì khi đang thi đấu, các tế bào cơ bắp của vận động viên cần rất nhiều năng lượng.
=> Quá trình hô hấp tế bào phải được tăng cường, diễn ra mạnh mẽ hơn để đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể.
I. Hô hấp tế bào
1. Tìm hiểu khái niệm hô hấp tế bào
-Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ tạo thành carbon dioxide, nước, đồng thời giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
-Phương trình hô hấp tế bào:
Glucose + oxygen -> Nước + cacrbondioxyde +năng lượng (ATP+nhiệt)
2. Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
a) Mục tiêu: HS nhận biết và mô tả được mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
b) Nội dung: GV dùng phương pháp trực quan hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi thảo luận trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm cặp đôi. Quan sát H25.2 SGK, trả lời các câu hỏi sau:
1.Quan sát hình 25.2, hãy cho biết quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ trong tế bào có mối quan hệ với nhau như thế nào?
2.Dựa vào kiến thức đã học, hãy phân tích mối quan hệ giữa quá trình quang hợp và quá trình hô hấp tế bào.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Phiếu học tập số 1
Câu
Câu trả lời
1
-Quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ trong tế bào là hai quá trình trái ngược nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào
2
*Hô hấp và quang hợp là hai quá trình trái ngược nhau:
-Quang hợp là quá trình đồng hóa. Nhờ có diệp lục và ánh sáng, lá cây tổng hợp chất hữu cơ, tích lũy năng lượng trong liên kết của các hợp chất hữu cơ được hình thành từ carbon dioxide và nước, đồng thời thải ra oxygen.
-Hô hấp là quá trình sử dụng oxygen phân giải chất hữu cơ tạo ATP đồng thời thải ra khí carbon dioxide và nước.
*Tuy nhiên, hai quá trình này lại liên quan chặt chẽ với nhau:
-Hô hấp sẽ không thực hiện được nếu không có chất hữu cơ do quang hợp tạo ra.
-Ngược lại, quang hợp cũng không thể thực hiện được nếu không có năng lượng do trình hô hấp giải phóng ra.
II. Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
2. Tìm hiểu mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
-Quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ trong tế bào là hai quá trình trái ngược nhưng có mối quan hệ mạt thiết với nhau đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào.
3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
Hoạt động 3 : Tìm hiểu một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
a) Mục tiêu: HS nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
b) Nội dung: HS đọc SGK trả lời các câu hỏi phần thảo luận.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm HS, mỗi nhóm chọn một nhóm trưởng có nhiệm vụ tổng hợp ý kiến các thành viên trong nhóm, báo cáo kết quả thảo luận.
Nhóm 1: Quán trình hô hấp tế bào có thể bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
Nhóm 2: Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến quá trình hô hấp tế bào?
Nhóm 3: Hàm lượng nước và cường độ hô hấp có mối quan hệ với nhau như thế nào? Giải thích.
Nhóm 4: Nồng độ oxygen và cacrbon dioxide ảnh hưởng đến quá trình hô hấp tế bào như thế nào? Điều gì sẽ xảy ra nếu cây bị ngập úng?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Phiếu học tập số 1
Nhóm
Câu trả lời
1
-Quá trình hô hấp tế bào có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố môi trường như: nhiệt độ, hàm lượng nước, nồng độ oxygen, nồng độ carbon dioxide,…
2
Nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình hô hấp tế bào thông qua sự tác động đến các enzyme xúc tác phản ứng hoá học.
-Nhiệt độ thuận lợi cho quá trình hô hấp ở sinh vật là khoảng 30-35 độ C.
-Một số loài tảo ở suối nước nóng có thể hô hấp ở 80 độ C.
3
-Hàm lượng nước tỷ lệ thuận với cường độ hô hấp, hàm lượng nước trong cơ quan hô hấp càng cao thì cường độ hô hấp càng cao và ngược lại.
-Giải thích: vì nước là dung môi hòa tan các chất, là môi trường cho các phản ứng hóa học trong quá trình hô hấp tế bào đồng thời có thể trực tiếp tham gia vào các phản ứng.
4
Ảnh hưởng của nồng độ oxygen và carbon dioxide đến quá trình hô hấp tế bào:
-Oxygen: là nguyên liệu tham gia vào quá trình hô hấp. Khi nồng độ oxygen trong không khí giảm xuống dưới 5% thì cường độ hô hấp giảm.
-Carbon dioxide: nồng độ carbon dioxide trong không khí thuận lợi cho hô hấp tế bào là 0,03%. Khi nồng độ carbon dioxide tăng sẽ ức chế quá trình hô hấp.
Nếu cây bị ngập úng:
-Oxygen trong không khí không thể khuếch tán vào đất, rễ cây không thể lấy oxygen để thực hiện quá trình hô hấp.
-Tình trạng ngập úng kéo dài sẽ gây ra hiện tượng hô hấp kị khí, sinh ra các chất độc hại đối với tế bào lông hút: các lông hút trên rễ bị chết, rễ bị thối hỏng, không còn lấy được nước và các chất dinh dưỡng cho cây, làm cây bị chết.
III. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
3.Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
-Cường độ cuả quá trình hô hấp tế bào bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố chủ yếu như: nhiệt độ, hàm lượng nước, nồng độ oxygen, nồng độ cacrbon dioxide
IV. Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn
Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo quản lương thực, thực phẩm
a) Mục tiêu: HS nêu được mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo quản lương thực, thực phẩm; từ đó kể tên được một số phương pháp bảo quản lương thực, thực phẩm và cho ví dụ.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi ”người nông dân tài ba” GV chuẩn bị các hình ảnh lương thực, thực phẩm và yêu cầu HS đề xuất các biện pháp bảo quản lương thực, thực phẩm đó.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS các nhóm chuẩn bị ở nhà, đọc SGK và trả lời các câu hỏi 10;11;12;13;14 trang 118; 119 SGK.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Câu hỏi 10. Vì sao hô hấp tế bào gây ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình bảo quản lương thực, thực phẩm?
HD: Hô hấp tế bào gây ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình bảo quản lương thực, thực phẩm vì:
-Hô hấp tế bào là quá trình phân giải các chất hữu cơ của đối tượng bảo quản => Làm giảm số lượng và chất lượng trong quá trình bảo quản.
-Quá trình này làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản và độ ẩm của đối tượng bảo quản => Góp phần làm tăng cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản.
Câu hỏi 11. Kể tên một số biện pháp được sử dụng để bảo quản lương thực, thực phẩm. Hiện nay, gia đình em đang áp dụng những biện pháp bảo quản nào?
Một số biện pháp được sử dụng để bảo quản lương thực, thực phẩm: bảo quản lạnh, bảo quản khô, bảo quản trong điều kiện nồng độ carbon dioxide cao, bảo quản trong điều kiện nồng độ oxygen thấp.
Hiện nay, gia đình em đang áp dụng 2 hình thức bảo quản: bảo quản lạnh, bảo quản khô
Câu hỏi 12. Vì sao các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo quản?
Các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo quản vì:
-Độ ẩm không khí là một yếu tố quan trọng giúp vi sinh vật tồn tại và sinh trưởng => Các loại thức ăn chứa nhiều nước sẽ dễ bị nhiễm khuẩn.
-Độ ẩm cao làm tăng hô hấp ở thực vật, khiến cho hạt, củ nảy mầm nhanh, tạo điều kiện cho các loại nấm mốc phát triển => Nên phơi sấy khô giúp giữ các loại hạt lâu hơn.
Câu hỏi 13. Em hãy cho biết cơ sở khoa học của việc bảo quản lương thực, thực phẩm ở nồng độ carbon dioxide cao và nồng độ oxygen thấp.
Cơ sở khoa học của việc bảo quản lương thực, thực phẩm ở nồng độ carbon dioxide cao và nồng độ oxygen thấp:
-Ở nồng độ carbon dioxide cao, quá trình hô hấp sẽ bị ức chế.
-Ở nồng độ oxygen thấp, cường độ hô hấp cũng sẽ giảm.
=> Giúp bảo quản lương thực, thực phẩm được lâu hơn.
Câu hỏi 14. Em hãy chọn biện pháp bảo quản phù hợp cho các loại lương thực, thực phẩm sau: rau lang, quả nho, củ cà rốt, hạt thóc, hạt ngô, thịt heo, quả táo, thịt bò, hạt lạc.
Biện pháp bảo quản phù hợp cho các loại lương thực, thực phẩm:
-Bảo quản lạnh: rau lang, hạt ngô.
-Bảo quản khô: hạt thóc, hạt lạc.
-Bảo quản ở nồng độ carbon dioxide cao: quả nho, quả táo.
-Bảo quản nồng độ oxygen thấp: thịt heo, thịt bò.
5.Tìm hiểu ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh
-Vận dụng hiểu biết về quá trình hô hấp tế bào, người ta có thể dùng các biện pháp để làm giảm cường độ của quá trình hô hấp nhằm tăng hiệu quả bảo quản lương thực, thực phẩm như:bảo quản lạnh; bảo quản khô; bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao và nồng độ O2 thấp.
Hoạt động 5: Tìm hiểu mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo vệ sức khỏe con người
a) Mục tiêu: HS nêu được mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo vệ sức khỏe con người, từ đó đề xuất các biện pháp cải thiện sức khỏe hô hấp ở người.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi SGK.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm cặp đôi, đọc SGK, thảo luận trả lời câu hỏi 15; 16 trang 119.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Câu hỏi 15. Có những biện pháp nào giúp quá trình hô hấp tế bào ở người diễn ra bình thường?
HD:Một số biện pháp giúp quá trình hô hấp tế bào ở người diễn ra bình thường:
• Có kế hoạch lao động, chơi thể thao vừa sức, tránh thiếu hụt oxygen.
• Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý.
• Trồng nhiều cây xanh.
• Không sử dụng hoặc tiếp xúc với các chất có tác dụng ức chế quá trình hô hấp.
Câu hỏi 16. Chế độ dinh dưỡng hợp lí và trông nhiều cây xanh có ý nghĩa gì đối với hô hấp tế bào?
HD:Ý nghĩa của chế độ dinh dưỡng hợp lí và trông nhiều cây xanh đối với hô hấp tế bào:
• Một chế độ dinh dưỡng hợp lí giúp chúng ta có cơ thể khoẻ mạnh => Các quá trình phân giải và tổng hợp chất hữu cơ sẽ diễn ra nhanh chóng, thuận lợi.
• Trong quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ khí carbon dioxide và nhả khí oxygen ra môi trường => Thanh lọc, điều hoà không khí, rất có lợi cho quá trình hô hấp của con người.
5.Tìm hiểu mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo vệ sức khỏe con người
-Các biện pháp đảm bảo điều kiện thuận lợi cho quá trình hô hấp tế bào cũng góp phần bảo vệ sức khỏe con người.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Gv yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
Câu 1. Hãy xác định quá trình chuyển hoá năng lượng trong hô hấp tế bào.
HD: Quá trình chuyển hoá năng lượng trong hô hấp tế bào:
• Hoá năng → Động năng: chuyển hoá năng lượng tích luỹ trong cơ thể thành ATP, có chức năng vận chuyển năng lượng đến các nơi cần thiết để tế bào sử dụng.
• Hoá năng → Nhiệt năng: cơ thể nóng lên, đổ mồ hôi,...
Câu 2: Dựa vào Hình 25.2, hãy lập bảng phân biệt quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
HD:
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ
Quá trình phân giải chất hữu cơ
Nguyên liệu: Nước, carbon dioxide, ATP (năng lượng)
Nguyên liệu: Glucose, oxygen
Sản phẩm: Glucose, oxygen
Sản phẩm: Nước, carbon dioxide, ATP (năng lượng)
- Là quá trình tổng hợp các chất đơn
giản thành các chất hữu cơ phức tạp.
- Là quá trình biến đổi các chất hữu cơ
thành các chất đơn giản.
- Tích lũy năng lượng.
- Giải phóng năng lượng.
Câu 3: Hãy vẽ đồ thị thể hiện mối quan hệ giữ nhiệt độ và hô hấp tế bào
Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữ nhiệt độ và hô hấp tế bào:
Câu 4:Vì sao một loại thực phẩm được bảo quản quá lâu dù không bị hư hỏng nhưng vẫn bị giảm chất lượng?
HD:Một loại thực phẩm được bảo quản quá lâu dù không bị hư hỏng nhưng vẫn bị giảm chất lượng vì thời gian bảo quản càng lâu, quá trình phân giải các chất hữu cơ diễn ra càng nhiều.
=> Phân giải hết các chất dinh dưỡng (protein, carbonhydrate, lipid,...) vốn có trong thực phẩm thành những chất đơn giản hơn.
=> Chất lượng thực phẩm giảm sút.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
HS có thể làm ở nhà.
Câu 1: Vì sao trước khi gieo hạt, người ta thường ngâm hạt trong nước ấm (khoảng 40oC)?
Hướng dẫn:
Trước khi gieo hạt, người ta thường ngâm hạt trong nước ấm (khoảng 40oC) vì hạt nảy mầm phải có sự tác động của các yếu tố bên ngoài và bên trong hạt:
• Nước và nhiệt độ là yếu tố cần bên ngoài. Trong điều kiện được cung cấp đủ nước và nhiệt độ thích hợp, các phản ứng hóa học sẽ xảy ra bên trong chúng.
• Các hormone (auxin, gibberellin, cytokinin) được sản sinh, kích thích các tế bào chồi mầm và rễ hoạt động, phát triển. Các hormone là yếu tố bên trong tác động đến sự nảy mầm của hạt.
Câu 2: Hãy tìm hiểu và cho biết tác dụng của một số chất gây ức chế quá trình hô hấp tế bào ở người. Từ đó, đề xuất các biện pháp để cải thiện sức khoẻ hô hấp ở người.
Tác dụng của một số chất gây ức chế quá trình hô hấp tế bào ở người:
• Chất gây ức chế hô hấp ở tế bào não: làm giảm chuyển hóa ở não nhưng tăng lưu lượng máu não nên tăng áp lực sọ não.
• Chất gây ức chế hô hấp ở tế bào hệ tim mạch: ức chế tim, giãn mạch, hạ huyết áp.
• Chất gây ức chế hô hấp ở tế bào cơ: giãn cơ.
• Một số biện pháp để cải thiện sức khoẻ hô hấp ở người:
• Uống nhiều nước, có chế độ ăn uống hợp lí, tập thể dục thường xuyên.
• Tránh tiếp xúc với các tác nhân gây ô nhiễm trong không khí: khói bụi từ phương tiện giao thông, bụi mịn,...
• Phòng ngừa nhiễm trùng đường hô hấp: tránh đến những nơi đông người, nhất là vào mùa dễ bùng phát bệnh về hô hấp, giữ vệ sinh răng miệng để tránh nhiễm trùng từ đường miệng,...
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài – Đọc và soạn trước bài mới; đọc phần mở rộng trang 120SGK.
- Trả lời các câu hỏi 1;2;3;4; phần bài tập trang 120 SGK.
Hướng dẫn:
Bài tập (trang 120)
Bài 1: Khi trồng cây trong nhà lưới phủ nilon, vì sao người
ta thường “bón” carbon dioxide sau khi mặt trời mọc và ngừng “bón” sau khi mặt
trời lặn từ 1 – 2 giờ?
Trả lời:
Khi trồng cây trong nhà lưới phủ nilon, người ta thường “bón” carbon dioxide sau
khi mặt trời mọc và ngừng “bón” sau khi mặt trời lặn từ 1 – 2 giờ vì:
- Khi có ánh sáng mặt trời (từ khi mặt trời mọc), cây sẽ thực hiện quá trình quang
hợp tổng hợp chất hữu cơ nên nhu cầu carbon dioxide của lá tăng lên → Cần cung
cấp thêm carbon dioxide để cây thực hiện quang hợp hiệu quả, đảm bảo cây tăng
trưởng tốt cho năng suất cao.
- Khi không có ánh sáng mặt trời (từ khi mặt trời lặn), cây không thực hiện quá trình
quang hợp nữa đồng thời lúc này cây chỉ thực hiện quá trình hô hấp tế bào. Bởi vậy,
lúc này không cần “bón” carbon dioxide vì hàm lượng carbon dioxide cao cũng
không thể giúp cây quang hợp mà ngược lại còn ức chế sự hô hấp tế bào của cây
khiến hoạt động sinh lí của cây bị ảnh hưởng.
Bài 2: Khi trồng cây trong phòng ngủ, vì sao cần phải để
phòng ngủ được thông thoáng vào ban đêm?
Trả lời:
- Khi trồng cây trong phòng ngủ, cần phải để phòng ngủ được thông thoáng vào ban
đêm vì khi không có ánh sáng cây không quang hợp mà chỉ hô hấp tế bào, quá trình
hô hấp tế bào cần oxygen và thải ra carbon dioxide.
- Nếu phòng ngủ không được thông thoáng (không khí không được lưu thông), hoạt
động hô hấp của cây sẽ làm cho hàm lượng khí oxygen trong phòng giảm trong khi
đó hàm lượng carbon dioxide lại tăng khiến cho dễ xảy ra tình trạng bị ngạt thở,
nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của người trong phòng.
Bài 3: Khi nghiên cứu về sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến
cường độ hô hấp của một loài thực vật, người ta thu được kết quả như sau:
Từ kết quả nghiên cứu trên, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nhiệt độ môi
trường và cường độ hô hấp của loài thực vật nói trên?
Trả lời:
Từ kết quả nghiên cứu trên ta thấy:
- Từ 5 o C – 40 o C, nhiệt độ tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp, nhiệt độ thích hợp nhất
cho quá trình hô hấp của loài thực vật trên là 25 o – 40 o C.
- Tuy nhiên, vượt qua mức nhiệt này thì quá trình hô hấp giảm dần.
Bài 4: Có ý kiến cho rằng nên bảo quản các loại rau, củ
trong ngăn đá tủ lạnh thay vì trong ngăn mát do ngăn đá có nhiệt độ thấp hơn nên sẽ
bảo quản được lâu hơn. Em có đồng tình với ý kiến trên không? Giải thích?
Trả lời:
- Em không đồng tình với ý kiến trên.
- Giải thích: Khi khi gặp nhiệt độ quá thấp, nước bên trong các loại rau, củ sẽ nhanh
chóng trở thành tinh thể băng, phá vỡ cấu trúc của tế bào. Bởi vậy, sau khi rã đông,
hoa quả và rau củ sẽ bị mềm nhũn, sũng nước không giữ được hương vị và dinh
dưỡng như ban đầu.
*Rút kinh nghiệm…………………………………………………………………........
Ngày soạn: Kí duyệt của BGH:
Ngày dạy:
BÀI 25. HÔ HẤP TẾ BÀO (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp ở tế bào (ở thực vật và động vật).
+Nêu được khái niệm.
+Viết được phương trình hô hấp dạng chữ.
+Thể hiện hai chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào
-Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô…)
2.Năng lực
a.Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về quá trình hô hấp tế bào, mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ trong tế bào.
-Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để phát biểu khái niệm hô hấp tế bào, trình bày mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ trong tế bào và nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào; hoạt động nhóm hiệu quả theo đúng yêu cầu của giáo viên; đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực khoa học tự nhiên
-Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp tế bào(ở thực vật và động vật), gồm nêu được khái niệm, viết được phương trình hô hấp dạng chữ thể hiện hai chều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào; nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
-Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát sơ đồ mô tả quá trình hô hấp tế bào cũng như mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào; nêu được tác động của một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (VD: bảo quản hạt cần phơi khô).
3. Phẩm chất
-Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
-Có niềm say mê hứng thú với việc khám phá về quá trình hô hấp ở tế bào.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Dạy học theo nhóm, cặp đôi.
-Sử dụng phương tiện trực quan: Hình ảnh, mẫu vật thật
-Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong sách giáo khoa
-Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, trò chơi học tập.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, phiếu học tập.
2. Học sinh
- Vở ghi, SHS, đọc trước bài mới
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết
Hoạt động
1
Hoạt động khởi động
I- Hô hấp tế bào
II. Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào
2
III-Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
3
IV-Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn
Luyện tập, vận dụng, mở rộng
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Không
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs.
b) Nội dung: Hs dựa vào kiến thức để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu hỏi: Khi chúng ta vận động mạnh như chơi thể thao, lao động nặng,....nhịp hô hấp của cơ thể sẽ tăng lên giúp cơ thể lấy được nhiều khí oxygen, đồng thời nhiệt độ cơ thể cũng tăng lên. Hiện tượng này được giải thích như thế nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS:
Khi vận động mạnh như chơi thể thao, lao động nặng,… cơ thể hoạt động liên tục
nên cần sử dụng nhiều năng lượng. Lúc này, quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh
để đáp ứng nhu cầu năng lượng của cơ thể. Do đó:
- Nhịp hô hấp của cơ thể tăng lên để đảm bảo cung cấp đủ oxygen – nguyên liệu của
quá trình hô hấp tế bào và đào thải kịp thời khí carbon dioxide – sản phẩm của quá
trình hô hấp tế bào.
- Quá trình hô hấp ngoài giải phóng năng lượng cho cơ thể sử dụng còn giải phóng
ra nhiệt. Do đó, khi quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh, nhiệt lượng tỏa ra càng
nhiều khiến nhiệt độ cơ thể tăng hơn mức bình thường.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hô hấp té bào
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hô hấp tế bào
a)Mục tiêu: HS phát biểu được khái niệm hô hấp tế bào và viết được phương trình hô hấp dạng chữ.
b) Nội dung: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 25.1 SGK; hướng dẫn HS từng nhóm quan sát một cách tổng quát, chi tiết, giúp HS thảo luận các nội dung trong SGK.1-2 nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở ghi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
Mỗi nhóm cử đại diện nhóm trưởng.
Quan sát H25.1 SGK, thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Phiếu HT số 1
Nhóm 1: Nguyên liệu tham gia và sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào. Từ đó, hãy viết phương trình hô hấp tế bào dưới dạng chữ.
Nhóm 2: Hô hấp tế bào diễn ra ở đâu?
Nhóm 3: Hô hấp tế bào có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
Nhóm 4: So sánh tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu và một nhân viên văn phòng. Giải thích sự khác nhau đó.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Phiếu học tập số 1
Nhóm
Câu trả lời
1
-Nguyên liệu tham gia quá trình hô hấp tế bào: Oxygen và glucose.
-Sản phẩm của hô hấp tế bào: Carbon dioxide, nước và năng lượng (ATP).
Phương trình hô hấp tế bào:
Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + Nước + Năng lượng (ATP)
2
Hô hấp tế bào xảy ra ở ti thể, ti thể là bào quan trong tế bào của sinh vật nhân thực.
3
Vai trò của hô hấp tế bào với cơ thể sinh vật:
-Phần lớn năng lượng trong tế bào ở dạng khó sử dụng.
-Quá trình hô hấp tế bào giúp phân giải các phân tử chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) thành khí carbon dioxide và nước, đồng thời tạo ra năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động của tế bào.
4
Tốc độ hô hấp của một vận động viên đang thi đấu nhanh hơn nhiều so với một nhân viên văn phòng vì khi đang thi đấu, các tế bào cơ bắp của vận động viên cần rất nhiều năng lượng.
=> Quá trình hô hấp tế bào phải được tăng cường, diễn ra mạnh mẽ hơn để đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể.
I. Hô hấp tế bào
1. Tìm hiểu khái niệm hô hấp tế bào
-Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ tạo thành carbon dioxide, nước, đồng thời giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
-Phương trình hô hấp tế bào:
Glucose + oxygen -> Nước + cacrbondioxyde +năng lượng (ATP+nhiệt)
2. Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
a) Mục tiêu: HS nhận biết và mô tả được mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
b) Nội dung: GV dùng phương pháp trực quan hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi thảo luận trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm cặp đôi. Quan sát H25.2 SGK, trả lời các câu hỏi sau:
1.Quan sát hình 25.2, hãy cho biết quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ trong tế bào có mối quan hệ với nhau như thế nào?
2.Dựa vào kiến thức đã học, hãy phân tích mối quan hệ giữa quá trình quang hợp và quá trình hô hấp tế bào.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Phiếu học tập số 1
Câu
Câu trả lời
1
-Quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ trong tế bào là hai quá trình trái ngược nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào
2
*Hô hấp và quang hợp là hai quá trình trái ngược nhau:
-Quang hợp là quá trình đồng hóa. Nhờ có diệp lục và ánh sáng, lá cây tổng hợp chất hữu cơ, tích lũy năng lượng trong liên kết của các hợp chất hữu cơ được hình thành từ carbon dioxide và nước, đồng thời thải ra oxygen.
-Hô hấp là quá trình sử dụng oxygen phân giải chất hữu cơ tạo ATP đồng thời thải ra khí carbon dioxide và nước.
*Tuy nhiên, hai quá trình này lại liên quan chặt chẽ với nhau:
-Hô hấp sẽ không thực hiện được nếu không có chất hữu cơ do quang hợp tạo ra.
-Ngược lại, quang hợp cũng không thể thực hiện được nếu không có năng lượng do trình hô hấp giải phóng ra.
II. Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
2. Tìm hiểu mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
-Quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ trong tế bào là hai quá trình trái ngược nhưng có mối quan hệ mạt thiết với nhau đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào.
3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
Hoạt động 3 : Tìm hiểu một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
a) Mục tiêu: HS nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào.
b) Nội dung: HS đọc SGK trả lời các câu hỏi phần thảo luận.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm HS, mỗi nhóm chọn một nhóm trưởng có nhiệm vụ tổng hợp ý kiến các thành viên trong nhóm, báo cáo kết quả thảo luận.
Nhóm 1: Quán trình hô hấp tế bào có thể bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
Nhóm 2: Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến quá trình hô hấp tế bào?
Nhóm 3: Hàm lượng nước và cường độ hô hấp có mối quan hệ với nhau như thế nào? Giải thích.
Nhóm 4: Nồng độ oxygen và cacrbon dioxide ảnh hưởng đến quá trình hô hấp tế bào như thế nào? Điều gì sẽ xảy ra nếu cây bị ngập úng?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Phiếu học tập số 1
Nhóm
Câu trả lời
1
-Quá trình hô hấp tế bào có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố môi trường như: nhiệt độ, hàm lượng nước, nồng độ oxygen, nồng độ carbon dioxide,…
2
Nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình hô hấp tế bào thông qua sự tác động đến các enzyme xúc tác phản ứng hoá học.
-Nhiệt độ thuận lợi cho quá trình hô hấp ở sinh vật là khoảng 30-35 độ C.
-Một số loài tảo ở suối nước nóng có thể hô hấp ở 80 độ C.
3
-Hàm lượng nước tỷ lệ thuận với cường độ hô hấp, hàm lượng nước trong cơ quan hô hấp càng cao thì cường độ hô hấp càng cao và ngược lại.
-Giải thích: vì nước là dung môi hòa tan các chất, là môi trường cho các phản ứng hóa học trong quá trình hô hấp tế bào đồng thời có thể trực tiếp tham gia vào các phản ứng.
4
Ảnh hưởng của nồng độ oxygen và carbon dioxide đến quá trình hô hấp tế bào:
-Oxygen: là nguyên liệu tham gia vào quá trình hô hấp. Khi nồng độ oxygen trong không khí giảm xuống dưới 5% thì cường độ hô hấp giảm.
-Carbon dioxide: nồng độ carbon dioxide trong không khí thuận lợi cho hô hấp tế bào là 0,03%. Khi nồng độ carbon dioxide tăng sẽ ức chế quá trình hô hấp.
Nếu cây bị ngập úng:
-Oxygen trong không khí không thể khuếch tán vào đất, rễ cây không thể lấy oxygen để thực hiện quá trình hô hấp.
-Tình trạng ngập úng kéo dài sẽ gây ra hiện tượng hô hấp kị khí, sinh ra các chất độc hại đối với tế bào lông hút: các lông hút trên rễ bị chết, rễ bị thối hỏng, không còn lấy được nước và các chất dinh dưỡng cho cây, làm cây bị chết.
III. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
3.Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
-Cường độ cuả quá trình hô hấp tế bào bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố chủ yếu như: nhiệt độ, hàm lượng nước, nồng độ oxygen, nồng độ cacrbon dioxide
IV. Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn
Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo quản lương thực, thực phẩm
a) Mục tiêu: HS nêu được mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo quản lương thực, thực phẩm; từ đó kể tên được một số phương pháp bảo quản lương thực, thực phẩm và cho ví dụ.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi ”người nông dân tài ba” GV chuẩn bị các hình ảnh lương thực, thực phẩm và yêu cầu HS đề xuất các biện pháp bảo quản lương thực, thực phẩm đó.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS các nhóm chuẩn bị ở nhà, đọc SGK và trả lời các câu hỏi 10;11;12;13;14 trang 118; 119 SGK.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Câu hỏi 10. Vì sao hô hấp tế bào gây ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình bảo quản lương thực, thực phẩm?
HD: Hô hấp tế bào gây ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình bảo quản lương thực, thực phẩm vì:
-Hô hấp tế bào là quá trình phân giải các chất hữu cơ của đối tượng bảo quản => Làm giảm số lượng và chất lượng trong quá trình bảo quản.
-Quá trình này làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản và độ ẩm của đối tượng bảo quản => Góp phần làm tăng cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản.
Câu hỏi 11. Kể tên một số biện pháp được sử dụng để bảo quản lương thực, thực phẩm. Hiện nay, gia đình em đang áp dụng những biện pháp bảo quản nào?
Một số biện pháp được sử dụng để bảo quản lương thực, thực phẩm: bảo quản lạnh, bảo quản khô, bảo quản trong điều kiện nồng độ carbon dioxide cao, bảo quản trong điều kiện nồng độ oxygen thấp.
Hiện nay, gia đình em đang áp dụng 2 hình thức bảo quản: bảo quản lạnh, bảo quản khô
Câu hỏi 12. Vì sao các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo quản?
Các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo quản vì:
-Độ ẩm không khí là một yếu tố quan trọng giúp vi sinh vật tồn tại và sinh trưởng => Các loại thức ăn chứa nhiều nước sẽ dễ bị nhiễm khuẩn.
-Độ ẩm cao làm tăng hô hấp ở thực vật, khiến cho hạt, củ nảy mầm nhanh, tạo điều kiện cho các loại nấm mốc phát triển => Nên phơi sấy khô giúp giữ các loại hạt lâu hơn.
Câu hỏi 13. Em hãy cho biết cơ sở khoa học của việc bảo quản lương thực, thực phẩm ở nồng độ carbon dioxide cao và nồng độ oxygen thấp.
Cơ sở khoa học của việc bảo quản lương thực, thực phẩm ở nồng độ carbon dioxide cao và nồng độ oxygen thấp:
-Ở nồng độ carbon dioxide cao, quá trình hô hấp sẽ bị ức chế.
-Ở nồng độ oxygen thấp, cường độ hô hấp cũng sẽ giảm.
=> Giúp bảo quản lương thực, thực phẩm được lâu hơn.
Câu hỏi 14. Em hãy chọn biện pháp bảo quản phù hợp cho các loại lương thực, thực phẩm sau: rau lang, quả nho, củ cà rốt, hạt thóc, hạt ngô, thịt heo, quả táo, thịt bò, hạt lạc.
Biện pháp bảo quản phù hợp cho các loại lương thực, thực phẩm:
-Bảo quản lạnh: rau lang, hạt ngô.
-Bảo quản khô: hạt thóc, hạt lạc.
-Bảo quản ở nồng độ carbon dioxide cao: quả nho, quả táo.
-Bảo quản nồng độ oxygen thấp: thịt heo, thịt bò.
5.Tìm hiểu ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh
-Vận dụng hiểu biết về quá trình hô hấp tế bào, người ta có thể dùng các biện pháp để làm giảm cường độ của quá trình hô hấp nhằm tăng hiệu quả bảo quản lương thực, thực phẩm như:bảo quản lạnh; bảo quản khô; bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao và nồng độ O2 thấp.
Hoạt động 5: Tìm hiểu mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo vệ sức khỏe con người
a) Mục tiêu: HS nêu được mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo vệ sức khỏe con người, từ đó đề xuất các biện pháp cải thiện sức khỏe hô hấp ở người.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi SGK.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm cặp đôi, đọc SGK, thảo luận trả lời câu hỏi 15; 16 trang 119.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Câu hỏi 15. Có những biện pháp nào giúp quá trình hô hấp tế bào ở người diễn ra bình thường?
HD:Một số biện pháp giúp quá trình hô hấp tế bào ở người diễn ra bình thường:
• Có kế hoạch lao động, chơi thể thao vừa sức, tránh thiếu hụt oxygen.
• Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý.
• Trồng nhiều cây xanh.
• Không sử dụng hoặc tiếp xúc với các chất có tác dụng ức chế quá trình hô hấp.
Câu hỏi 16. Chế độ dinh dưỡng hợp lí và trông nhiều cây xanh có ý nghĩa gì đối với hô hấp tế bào?
HD:Ý nghĩa của chế độ dinh dưỡng hợp lí và trông nhiều cây xanh đối với hô hấp tế bào:
• Một chế độ dinh dưỡng hợp lí giúp chúng ta có cơ thể khoẻ mạnh => Các quá trình phân giải và tổng hợp chất hữu cơ sẽ diễn ra nhanh chóng, thuận lợi.
• Trong quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ khí carbon dioxide và nhả khí oxygen ra môi trường => Thanh lọc, điều hoà không khí, rất có lợi cho quá trình hô hấp của con người.
5.Tìm hiểu mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo vệ sức khỏe con người
-Các biện pháp đảm bảo điều kiện thuận lợi cho quá trình hô hấp tế bào cũng góp phần bảo vệ sức khỏe con người.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Gv yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
Câu 1. Hãy xác định quá trình chuyển hoá năng lượng trong hô hấp tế bào.
HD: Quá trình chuyển hoá năng lượng trong hô hấp tế bào:
• Hoá năng → Động năng: chuyển hoá năng lượng tích luỹ trong cơ thể thành ATP, có chức năng vận chuyển năng lượng đến các nơi cần thiết để tế bào sử dụng.
• Hoá năng → Nhiệt năng: cơ thể nóng lên, đổ mồ hôi,...
Câu 2: Dựa vào Hình 25.2, hãy lập bảng phân biệt quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
HD:
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ
Quá trình phân giải chất hữu cơ
Nguyên liệu: Nước, carbon dioxide, ATP (năng lượng)
Nguyên liệu: Glucose, oxygen
Sản phẩm: Glucose, oxygen
Sản phẩm: Nước, carbon dioxide, ATP (năng lượng)
- Là quá trình tổng hợp các chất đơn
giản thành các chất hữu cơ phức tạp.
- Là quá trình biến đổi các chất hữu cơ
thành các chất đơn giản.
- Tích lũy năng lượng.
- Giải phóng năng lượng.
Câu 3: Hãy vẽ đồ thị thể hiện mối quan hệ giữ nhiệt độ và hô hấp tế bào
Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữ nhiệt độ và hô hấp tế bào:
Câu 4:Vì sao một loại thực phẩm được bảo quản quá lâu dù không bị hư hỏng nhưng vẫn bị giảm chất lượng?
HD:Một loại thực phẩm được bảo quản quá lâu dù không bị hư hỏng nhưng vẫn bị giảm chất lượng vì thời gian bảo quản càng lâu, quá trình phân giải các chất hữu cơ diễn ra càng nhiều.
=> Phân giải hết các chất dinh dưỡng (protein, carbonhydrate, lipid,...) vốn có trong thực phẩm thành những chất đơn giản hơn.
=> Chất lượng thực phẩm giảm sút.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
HS có thể làm ở nhà.
Câu 1: Vì sao trước khi gieo hạt, người ta thường ngâm hạt trong nước ấm (khoảng 40oC)?
Hướng dẫn:
Trước khi gieo hạt, người ta thường ngâm hạt trong nước ấm (khoảng 40oC) vì hạt nảy mầm phải có sự tác động của các yếu tố bên ngoài và bên trong hạt:
• Nước và nhiệt độ là yếu tố cần bên ngoài. Trong điều kiện được cung cấp đủ nước và nhiệt độ thích hợp, các phản ứng hóa học sẽ xảy ra bên trong chúng.
• Các hormone (auxin, gibberellin, cytokinin) được sản sinh, kích thích các tế bào chồi mầm và rễ hoạt động, phát triển. Các hormone là yếu tố bên trong tác động đến sự nảy mầm của hạt.
Câu 2: Hãy tìm hiểu và cho biết tác dụng của một số chất gây ức chế quá trình hô hấp tế bào ở người. Từ đó, đề xuất các biện pháp để cải thiện sức khoẻ hô hấp ở người.
Tác dụng của một số chất gây ức chế quá trình hô hấp tế bào ở người:
• Chất gây ức chế hô hấp ở tế bào não: làm giảm chuyển hóa ở não nhưng tăng lưu lượng máu não nên tăng áp lực sọ não.
• Chất gây ức chế hô hấp ở tế bào hệ tim mạch: ức chế tim, giãn mạch, hạ huyết áp.
• Chất gây ức chế hô hấp ở tế bào cơ: giãn cơ.
• Một số biện pháp để cải thiện sức khoẻ hô hấp ở người:
• Uống nhiều nước, có chế độ ăn uống hợp lí, tập thể dục thường xuyên.
• Tránh tiếp xúc với các tác nhân gây ô nhiễm trong không khí: khói bụi từ phương tiện giao thông, bụi mịn,...
• Phòng ngừa nhiễm trùng đường hô hấp: tránh đến những nơi đông người, nhất là vào mùa dễ bùng phát bệnh về hô hấp, giữ vệ sinh răng miệng để tránh nhiễm trùng từ đường miệng,...
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài – Đọc và soạn trước bài mới; đọc phần mở rộng trang 120SGK.
- Trả lời các câu hỏi 1;2;3;4; phần bài tập trang 120 SGK.
Hướng dẫn:
Bài tập (trang 120)
Bài 1: Khi trồng cây trong nhà lưới phủ nilon, vì sao người
ta thường “bón” carbon dioxide sau khi mặt trời mọc và ngừng “bón” sau khi mặt
trời lặn từ 1 – 2 giờ?
Trả lời:
Khi trồng cây trong nhà lưới phủ nilon, người ta thường “bón” carbon dioxide sau
khi mặt trời mọc và ngừng “bón” sau khi mặt trời lặn từ 1 – 2 giờ vì:
- Khi có ánh sáng mặt trời (từ khi mặt trời mọc), cây sẽ thực hiện quá trình quang
hợp tổng hợp chất hữu cơ nên nhu cầu carbon dioxide của lá tăng lên → Cần cung
cấp thêm carbon dioxide để cây thực hiện quang hợp hiệu quả, đảm bảo cây tăng
trưởng tốt cho năng suất cao.
- Khi không có ánh sáng mặt trời (từ khi mặt trời lặn), cây không thực hiện quá trình
quang hợp nữa đồng thời lúc này cây chỉ thực hiện quá trình hô hấp tế bào. Bởi vậy,
lúc này không cần “bón” carbon dioxide vì hàm lượng carbon dioxide cao cũng
không thể giúp cây quang hợp mà ngược lại còn ức chế sự hô hấp tế bào của cây
khiến hoạt động sinh lí của cây bị ảnh hưởng.
Bài 2: Khi trồng cây trong phòng ngủ, vì sao cần phải để
phòng ngủ được thông thoáng vào ban đêm?
Trả lời:
- Khi trồng cây trong phòng ngủ, cần phải để phòng ngủ được thông thoáng vào ban
đêm vì khi không có ánh sáng cây không quang hợp mà chỉ hô hấp tế bào, quá trình
hô hấp tế bào cần oxygen và thải ra carbon dioxide.
- Nếu phòng ngủ không được thông thoáng (không khí không được lưu thông), hoạt
động hô hấp của cây sẽ làm cho hàm lượng khí oxygen trong phòng giảm trong khi
đó hàm lượng carbon dioxide lại tăng khiến cho dễ xảy ra tình trạng bị ngạt thở,
nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của người trong phòng.
Bài 3: Khi nghiên cứu về sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến
cường độ hô hấp của một loài thực vật, người ta thu được kết quả như sau:
Từ kết quả nghiên cứu trên, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nhiệt độ môi
trường và cường độ hô hấp của loài thực vật nói trên?
Trả lời:
Từ kết quả nghiên cứu trên ta thấy:
- Từ 5 o C – 40 o C, nhiệt độ tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp, nhiệt độ thích hợp nhất
cho quá trình hô hấp của loài thực vật trên là 25 o – 40 o C.
- Tuy nhiên, vượt qua mức nhiệt này thì quá trình hô hấp giảm dần.
Bài 4: Có ý kiến cho rằng nên bảo quản các loại rau, củ
trong ngăn đá tủ lạnh thay vì trong ngăn mát do ngăn đá có nhiệt độ thấp hơn nên sẽ
bảo quản được lâu hơn. Em có đồng tình với ý kiến trên không? Giải thích?
Trả lời:
- Em không đồng tình với ý kiến trên.
- Giải thích: Khi khi gặp nhiệt độ quá thấp, nước bên trong các loại rau, củ sẽ nhanh
chóng trở thành tinh thể băng, phá vỡ cấu trúc của tế bào. Bởi vậy, sau khi rã đông,
hoa quả và rau củ sẽ bị mềm nhũn, sũng nước không giữ được hương vị và dinh
dưỡng như ban đầu.
*Rút kinh nghiệm…………………………………………………………………........
 








Các ý kiến mới nhất