Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 7. CTST . CĐ 7. BÀI 22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nhung
Ngày gửi: 17h:22' 18-07-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 316
Số lượt thích: 0 người
Tuần: Ngày..............tháng...........năm 2022
Ngày soạn: Kí duyệt của BGH:
Ngày dạy:


CHỦ ĐỀ 7. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
BÀI 22. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
(2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
-Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cở thể.
2.Năng lực
a.Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
-Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để phát biểu khái niệm trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng, lấy được ví dụ về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào, trình bày được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể; hoạt động nhóm hiệu quả theo đúng yêu cầu của giáo viên, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực khoa học tự nhiên
-Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
-Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát sơ đồ mô tả quá trình chuyển hóa các chất ở người để tìm hiểu về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, giải thích được sự thay đổi tốc độ của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng….sự thay đổi thân nhiệt ở người trong một số trường hợp.
3. Phẩm chất
-Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Dạy học theo nhóm, cặp đôi
-Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong sách giáo khoa
-Kĩ thuật sử sụng phương tiện trực quan, trò chơi học tập
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, phiếu học tập.
- Phiếu học tập
2. Học sinh
- Vở ghi, SHS, đọc trước bài mới
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết
Hoạt động
1

Hoạt động khởi động

I- Khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
2

II-Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể

Hoạt động luyện tập, vận dụng

1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Không
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi liên quan đến bài học, tạo hứng thú học tập cho hs.
b) Nội dung: Hs dựa vào kiến thức để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu hỏi: Khi chơi thể thao, nhiệt độ cơ thể tăng hơn mức bình thường, đồng thời nhịp hô hấp cũng tăng lên. Hiện tượng này được giải thích như thế nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS:
-Khi chơi thể thao cơ bắp hoạt động liên tục -> cần nhiều năng lượng-> nhu cầu sử dụng năng lượng của cơ thể tăng-> quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng diễn ra mạnh-> giải phóng năng lượng và tỏa nhiệt nhiều-> nhiệt độ cơ thể tăng hơn mức bình thường.
-Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng cần sử dụng khí oxi và thảo ra khí cacbonic, khi quá trình trên diễn ra mạnh, nhu cầu trao đổi khí cao hơn khiến nhịp hô hấp tăng.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất
a)Mục tiêu: HS phát biểu được khái niệm trao đổi chất
b) Nội dung: Từ việc quan sát hình 22.1 SGK, GV hướng dẫn học sinh nhận biết được quá trình trao đổi chất ở người, nhận biết được quá trình chuyển hóa chất trong cơ thể.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở ghi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
Mỗi nhóm cử đại diện nhóm trưởng.
Quan sát H22.1 SGK, thực hiện các nhiệm vụ sau:



Nhiệm vụ 1: Phiếu HT số 1
Nhóm 1:Cơ thể người lấy những chất gì từ môi trường và thải những chất gì ra khỏi cơ thể?
Nhóm 2: Các chất từ môi trường được sử dụng để làm gì?
Nhóm 3: Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
Nhóm 4: Thế nào là trao đổi chất?
Nhiệm vụ 2: Phiếu HT số 2
Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Quá trình nào sau đây thuộc trao đổi chất ở sinh vật? Giải thích.
Nhiệm vụ 3: Phiếu HT số 3
Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Thế nào là quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào? Cho ví dụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Phiếu học tập số 1
Nhóm
Câu trả lời
1
Lấy Oxi, nước, các chất dinh dưỡng; thải cacbonic, chất thải, nhiệt độ.
2
Sử dụng vào quá trình chuyển hóa trong cơ thể, giúp cơ thể tổng hợp vật chất và năng lượng
3
Hai quá trình:TĐC giữa cơ thể sinh vật và môi trường; QT chuyển hóa các chất trong tế bào.
4
Là quá trình cơ thể sinh vật lấy các chất từ môi trường cung cấp cho quá trình chuyển hóa trong tế bào, đồng thời thải các chất không cần thiết ra ngoài môi trường.

Phiếu học tập số 2
Các quá trình thuộc trao đổi chất ở sinh vật là:
a. Vì là quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào
b-d-Vì là quá trình TĐC giữa sinh vật và môi trường
c-không phải vì là quá trình vận chuyển các chất trong cơ thể.
Phiếu học tập số 3
Chuyển hóa các chất trong tế bào là tập hợp tất cả các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào, được thể hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất.VD: SGK
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận. 1 HS đọc to phần tóm tắt kiến thức trọng tâm.
- GV tổng kết – rút ra kiến thức.
I. Khái niệm TĐC và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
1. Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất





Là quá trình cơ thể sinh vật lấy các chất từ môi trường cung cấp cho quá trình chuyển hóa trong tế bào, đồng thời thải các chất không cần thiết ra ngoài môi trường.





















* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
Mỗi nhóm cử đại diện nhóm trưởng.
Đọc SGK, thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Phiếu HT số 1
Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Thế nào là chuyển hóa năng lượng?
Nhiệm vụ 2: Phiếu HT số 2
Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật?
a.Quang năng-> hóa năng
b.Điện năng -> nhiệt năng
c.Hóa năng-> nhiệt năng
d.Điện năng-> cơ năng
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các HS khác theo dõi, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
Phiếu học tập số 1
Là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Phiếu học tập số 2
Chọn ý đúng:
a-quá trình quang hợp
c.quá trình phân giải tạo năng lượng của cơ thể
Ý không đúng:
b,d-xảy ra trong thiết bị điện
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận. 1 HS đọc to phần tóm tắt kiến thức trọng tâm.
- GV tổng kết – rút ra kiến thức.
2. Tìm hiểu khái niệm chuyển hóa năng lượng

-Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác

-Quá trình trao đổi chất luôn đi kèm với chuyển hóa năng lượng.




















2. Vai trò của TĐC và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể
Hoạt động 3 : Tìm hiểu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể
a) Mục tiêu: HS nêu được vai trò của quá trình TĐC và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể, lấy được ví dụ cho mỗi vai trò.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS cả lớp hoạt động nhóm cặp đôi, thảo luận và trả lời câu hỏi: Quan sát hình 22.2 và đọc SGK.

Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Cung cấp nguyên liệu cấu tạo, thực hiện chức năng của tế bào và cơ thể.VD: Protein cấu tạo nên màng sinh chất của tế bào(hình 22.2); diệp lục tham gia vào quang hợp.
-Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể như vận động, vận chuyển các chất, sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản….VD Quá trình phân giải đường glucozo tạo năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS hoàn thành các câu trả lời dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm à nhóm khác bổ sung à chọn ý kiến đúng.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, ghi bảng
II. Phân biệt vật sống và vật không sống
3.Tìm hiểu vai trò của TĐC và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể

Quá trình TĐC và chuyển hóa năng lượng đóng vai trò quan trọng đối với sinh vật như cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. Nhờ đó sinh vật có thể duy trì sự sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản.


















C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Gv yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
Câu 1.Sinh vật có thể sử dụng hết toàn bộ các chất được lấy từ môi trường không?Giải thích.
Hướng dẫn: Không, vì trong quá trình trao đổi chất có thải ra ngoài các chất không cần thiết và các chất dư thừa.
Câu 2: Điều gì sẽ xảy ra đối với sinh vật nếu quá trình TĐC và chuyển hóa năng lượng bị ngừng lại? Giải thích.
Hướng dẫn: Sự sống, sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật không được duy trì(sv sẽ chết) do tb cơ thể không được cung cấp nguyên liệu cấu tạo, nguyên liệu thực hiện chức năng và năng lượng để thực hiện các hoạt động sống.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên trước và trong khi đang thi đấu có gì khác nhau? Giải thích.
Hướng dẫn: Nhiệt độ cơ thể khi đang thi đấu cao hơn trước khi thi đấu vì khi hoạt động mạnh -> nhu cầu năng lượng của cơ thể tăng -> tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng diễn ra nhanh hơn-> giải phóng nhiều nhiệt-> nhiệt độ cơ thể tăng.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài – Đọc và soạn trước bài mới.
Trả lời các câu hỏi phần bài tập trang 107 SGK.
Hướng dẫn:
Câu 1.
a.Giảm dần theo thứ tự A->C->B
A- Nhu cầu năng lượng cơ thể cao -> tốc độ TĐC diễn ra mạnh-> chuyển hóa vật chất và năng lượng diễn ra nhanh đáp ứng nhu cầu cung cấp vật chất và đào thải các chất thải ra ngoài.
b.A và C: Hóa năng (năng lượng tích trữ trong các phản ứng hóa học của cơ thể)->nhiệt năng(nhiệt độ cơ thể) và động năng(hoạt động của cơ bắp).
Câu 2.
-Uống đủ nước, cung cấp đầy đủ các nhóm chất cho cơ thể
-Vận động thường xuyên và chú ý nâng cao cường độ luyện tập
-Sử dụng hợp lí 1 số loại đồ ăn, uống giúp tăng cường quá trình trao đổi chất như: cà phê, trà xanh
-Không thức khua, ngủ đủ giấc(6-8 tiếng/ ngày)
*Rút kinh nghiệm…………………………………………………………………........
 
Gửi ý kiến