tiếng việt, toán và hoạt động trải nghiệm 2 tuần 1-7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thủy tiên
Ngày gửi: 16h:04' 05-07-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 231
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thủy tiên
Ngày gửi: 16h:04' 05-07-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 231
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Ngày soạn: 28/8/2021
Thời gian thực hiện: Thứ hai 30/8/2021
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tham gia lễ khai giảng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức cho HS tham gia Lễ khai giảng theo kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt động trong buổi lễ khai giảng năm học mới, chia sẻ điều đó với bạn bè và gia đình.
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị biểu diễn tiết mục văn nghệ chào mừng - GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển lên bục biểu diễn và trở về chỗ ngồi của mình sau khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn xung quanh.
- GV đặt câu hỏi: Khi tham gia Lễ khai giảng, em thích nhất điều gì?
- HS tham gia lễ khai giảng Tổ chức tại lớp.
- HS ngồi vào vị trí của mình, giữ trật tự, lắng nghe.
- HS về chia sẻ với người thân về ấn tượng buổi khai giảng
- Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn
- Đội văn nghệ biểu diễn trước lớp, cả lớp cổ vũ nhiệt tình.
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
- HS chia sẻ.
________________________________________
Tiết 2+3: Tiếng Việt
TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong ngày khai giảng lớp 2.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Em đã chuẩn bị những gì cho ngày khai giảng?
+ Cảm xúc của em như thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
B. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy,…
- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.;…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.11.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
C. Luyện tập
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11.
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
D. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Qua bài đọc em rút ra được bài học gì cho bản thân?
- Em sẽ làm gì để xứng đáng là một học sinh lớp 2?
- Nhận xét chung một giờ học.
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Đáp án đúng: a, b, c.
C2: Bạn ấy không thực hiện được mong muốn vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đến trước bạn ấy.
C3: Điểm thay đổi: tính cách, học tập, quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô, trường lớp, …
C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- HS chia sẻ.
_____________________________________________
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP – TRANG 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, số bé nhất, số lớn nhất. Đọc, viết, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của số có hai chữ số;
- Nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tranh, hình vẽ,... năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi toán học
B. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy que tính lẻ ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào ? Viết thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện bảng .
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị ? Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc số tương ứng
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng
- GV hỏi :
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước, hàng nào sau ?
+ Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết l hay n ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? Nối với chú thỏ nào ?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
C. Vận dụng:
Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba.
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS về vận dụng
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 2-3 HS trả lời:
+ Đáp án 51.
+ Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu.
+ Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm mươi lăm.
- 2-3 HS trả lời:
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC hướng dẫn.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm 3.
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
_____________________________________________
CHIỀU
Tiết 3: Tự nhiên và Xã hội
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ đồ.
- PTNL giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu học tập (sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ).
- HS: Tranh (ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Ba ngọn nên lung linh.
- Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về gia đình mình.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
B. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành viên trong gia đình bạn Hoa
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.6, thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi:
? Tranh vẽ cảnh gia đình Hoa đang đi đâu?
? Gia đình Hoa có những ai?
? Vậy gia đình Hoa có mấy người?
? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất?
? Hãy nêu các thành viên trong gia đình Hoa từ người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Gia đình Hoa có ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống.
Hoạt động 2: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ cùng chung sống
- GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 phần Khám phá: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ cùng chung sống. Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ.
- GV giải nghĩa cụm từ “thế hệ” là những người cùng một lứa tuổi.
- YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ trong gia đình bạn Hoa, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau:
? Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ.
? Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ nào?
? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy thế hệ chung sống?
*GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế hệ cùng chung sống gồm thế hệ ông bà; thế hệ bố mẹ; thế hệ con (Hoa và em của Hoa)
? Những gia đình hai thế hệ thường có những ai?
- GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời.
C. Thực hành:
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- GV yêu cầu HS giới thiệu về gia đình mình. (qua tranh, ảnh mang đi) theo nhóm 4 với nội dung sau:
+ Gia đình em có mấy người? Đó là những ai?
+ Người lớn tuổi nhất trong gia đình là ai? Người ít tuổi nhất là ai?
+ Gia đình em là gia đình có mấy thế hệ?
+ Ngày nghỉ, gia đình em thường làm những gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV hỏi: Gia đình bạn nào có bốn thế hệ? (hoặc Em biết gia đình nào có bốn thê hệ)
- GV đưa hình ảnh gia đình có 4 thế hệ để yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Cách xưng hô giữa các thế hệ rong gia đình như thế nào?
+ Nếu em là thế hệ thứ tư thì em sẽ gọi thé hệ thứ nhất là gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
D. Vận dụng:
- GV đưa ra các sơ đồ các thế hệ trong gia đình (có 2; 3; 4 thế hệ) để HS lựa chọn sơ đồ phù hợp với gia đình mình.
- Yêu cầu HS vẽ, dán ảnh hoặc viết tên từng thành viên trong gia đình lên sơ đồ.
- GV tổ chức cho HS giới thiệu sơ đồ gia đình mình.
+ Giới thiệu về tên mình.
+ Gia đình mình có mấy thế hệ?
+ Giới thiệu về từng thế hệ.
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Qua bài học con hiểu thế nào là gia đình có 2 (hoặc 3 thế hệ).
- GV nhận xét tiết học.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm 2.
- 2HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- HS đọc.
- HS nghe.
- HS quan sát, thảo luận theo yêu cầu của GV.
- HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Hs nghe
- HS trả lời: Thế hệ ông bà, thế hệ bố mẹ, thế hệ con.
- HS trả lời:
- HS nghe.
- HS trả lời.
- 2HS đọc.
• - HS giới thiệu về gia đình trong nhóm 4 theo yêu cầu.
- 2HS đại diện nhóm lên trình bày.
- HS trả lời.
- HS quan sát và trả lời theo ý hiểu.
- HS quan sát và lựa chọn sơ đồ.
- HS làm việc cá nhân.
- HS lên chia sẻ.
__________________________________________________
Ngày soạn: 29/8/2021
Thời gian thực hiện: Thứ ba 31/8/2021
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP – trang 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị (dạng: 35 = 30 + 5).
- Biết sắp xếp theo thứ tự, lập được số có hai chữ số.
- Nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi phù hợp với mỗi tranh, hình vẽ,... năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Trò chơi phân tích số (36=30+6)
B. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
? Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị
+ Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục và đơn vị thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện vào phiếu học tập.
- Mời HS chia sẻ cá nhân..
- GV hỏi :
+ Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào đứng trước ? hàng nào đứng sau ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp các số vào vở ô li.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, nhận xét, đánh giá bài HS.
C. Vận dụng:
Bài 4. Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi các số 3, 5, 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ ghép lại tạo thành các số đính lên bảng.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba.
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 2-3 HS trả lời:
+ Đáp án 67.
+ Đáp án 59
+ Đáp án 55
- 2-3 HS trả lời:
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC hướng dẫn.
- HS chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm 3.
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
_____________________________________________
Tiết 2: Tiếng việt
CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Phát triển năng lực thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa A.
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
B. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa A.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A.
+ Chữ hoa A gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa A đầu câu.
+ Cách nối từ A sang n.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
C. Luyện tập:
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
D. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Em hãy vận dụng khi viết các từ ở đầu câu hoặc sau dấu chấm.
- GV nhận xét giờ học.
- 1-2 HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
_____________________________________________
Tiết 3: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
B. Khám phá:
* Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào?
- Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi trở lại trường sau kì nghỉ hè.
- YC HS nhớ lại những ngày khi kết thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại trường học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
C. Luyện tập:
- HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em trong kì nghỉ hè, …
- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.4,5.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- 1-2 HS chia sẻ.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
_____________________________________________
Tiết 4: Tăng cường Tiếng Việt
BÀI 1: VIỆC HÀNG NGÀY CỦA EM
(Tài liệu hướng dẫn dành cho học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số)
___________________________________________
CHIỀU
Tiết 1: Thư viện
TIẾT ĐỌC THỨ NHẤT
____________________________________________
Tiết 2: Tự nhiên và xã hội
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu sự cần thiết của việc quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình và thực hiện được những việc thể hiện điều đó..
- Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT TN-XH
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Mẹ là quê hương (Nguyễn Quốc Việt)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
B. Luyện tập:
Hoạt động 1: Kể những việc làm thường ngày của những người trong gia đình.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.8, thảo
luận nhóm bốn:
+ Gia đình Hải có mấy người?
+ Hãy kể những việc làm của từng người trong gia đình Hải?
+ Những việc làm của các thành viên trong gia đình Hải thể hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp máy bay, mẹ bóp lưng cho bà, bố mang hoa quả cho mọi người tráng miệng còn hải lấy giấy ăn. Những việc làm này thể hiện sự quan tâm, chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình Hải.
- GV hỏi: Tại sao mọi thành viên trong gia đình cần yêu thương, chia sẻ với nhau?
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Việc các thành viên trong gia đình yêu thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu thương và lòng biêt sơn giữa các thế hệ trong gia đình.
Hoạt động 2. Xử lý tình huống:
- Gọi HS đọc tình huống.
+ TH1: Mẹ đi làm về muộn (18 giờ) em bé đói bụng, chạy ra đòi mẹ cho ăn. Trong tình huống đó em sẽ làm gì?
+ TH2: Vì mắt kém nên ông nhờ Nam đọc báo cho ông nghe, nhưng lúc đó Na lại đến rủ Nam đi chơi. Nếu em là Nam, em sẽ nói gì và làm gì?
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS nêu cách xử lý tình huống.
- YC quan sát tranh sgk/tr.9:
*Tình huống 1:
+ Hình vẽ ai?
+ Ông nói gì với Nam?
+ Hải nói gì với Nam?
+ Nam nên nói gì và làm gì? Vì sao?
- Tổ chức cho HS đóng vai tình huống.
- GV nhận xét, tuyên dương.
C. Vận dụng:
- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi:
+ Kể những việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc các thế hệ trong gia đình (ông bà, bố mẹ, anh chị em).
+ Trong những việc đó, em thích làm nhất việc làm nào?vì sao?
+ Khi làm những việc đó em cảm thấy như thế nào?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Những người trong gia đình cần thể hiện sự quan tâm, chăm sóc nhau qua những việc làm cụ thể. Chính những việc làm ấy sẽ làm cho tình cảm gia đình trở lên gắn bó sâu sắc hơn.
Tổng kết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang 9 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ Bạn nhỏ trong tranh nói gì? Lời nói đó thể hiện điều gì?
+ Nếu em là bạn nhỏ đó, em sẽ làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời.
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học?
- Nhận xét giờ học
- HS thực hiện.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS nêu.
- HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ.
- HS nghe.
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi.
- 2,3HS đọc.
____________________________________________
Tiết 3: ATGT
Bài 1. NHỮNG NƠI VUI CHƠI AN TOÀN
__________________________________________
Ngày soạn: 30 /8/2021
Thời gian thực hiện: Thứ tư 1/9/2021
Tiết 1+2: Tiếng Việt
Bài 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi qua sẽ không lấy lại được.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2.
- Nêu những thay đổi khi bạn ấy lên lớp 2?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua?
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
B. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn còn,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.14.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
C. Luyện tập
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.5.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.6.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
D. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Dặn HS hãy biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
- GV nhận xét giờ học.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua đâu rồi.
C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng; trên cành hoa trong vườn; nụ hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày tỏa hương, trong vở hồng của em.
C3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”.
- HS thực hiện.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
- 2-3 HS đọc.
- HS nêu nối tiếp.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
__________________________________________
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP – trang 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
- Biết ước lượng số đồ vật theo nhóm chục rồi đếm để kiểm tra ước lượng, ... năng lực tư duy, lập luận toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, Phiếu học tập (Bài 3)
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Tranh phóng to hình bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Trò chơi ước lượng theo chục
B. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài. Bài YC làm gì?
+ GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm chục viên bi rổi khoanh tiếp vào 1 nhóm chục viên bi nữa, quan sát thấy được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra 2 viên bi lẻ. Từ đó thấy ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và đếm được 32 viên bi.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng số viên bi ở mỗi phần.
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
- YC HS đếm số viên bi trong hình để đối chiếu với đáp án ước lượng
- GV lưu ý: Khi ước lượng có thể dùng bút chì vẽ vòng tròn lớn để khoanh vùng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài. Bài YC làm gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng số quả cà chua ở mỗi phần.
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
- YC HS đếm số quả cà chua trong hình để đối chiếu với đáp án ước lượng
- GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Số ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát các số ở mỗi miếng bìa A, B, C, D và các số viết ở mỗi vị trí bị trống trong bảng rổi tìm cách lắp các miếng bìa vào vị trí thích hợp trong bảng (theo các màu ở mỗi ô trống tương ứng).
- GV cho HS thảo luận nhóm ba.
- Tổ chức cho các nhóm lên chia sẻ.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
C. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- 2 -3 HS đọc.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận
- Đại diện một số nhóm chia sẻ.
+ Đáp án khoảng 3 chục – 32 .
- 2 -3 HS đọc. 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- HS làm phiếu
- 2 – 3 HS đọc.
- HS quan sát hướng dẫn.
- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 Nhóm chia sẻ.
- HS lắng nghe.
___________________________________________
CHIỀU
Tiết 1: Toán
TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia sổ.
- Nhận biết được số liển trước, số liền sau của một số.
- Quan sát, nhận biết hình ảnh tia số, dựa vào tia số để so sánh và xếp thứ tự các số, liên hệ giải quyết một số ví dụ trong thực tế, ... năng lực giải quyết vấn đề.
- Diễn đạt, trả lởi câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) ... năng lực giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu. Bảng phụ.
- HS: Bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Trò chơi nhớ bạn
B. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.10:
- GV nêu bài toán:
- GV nêu tình huống: Trên cây có các quả táo ở các vị trí khác nhau, mỗi quả táo ghi một trong các số 7, 0, 1, 6, 3, 2, 10, 4, 5, 8, 9. Làm thế nào để sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Gọi HS nêu cách sắp xếp
- GV: Rô-bốt đã sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn như hình sau.
- Hỏi :
+ Số 1 lớn hơn số nào?
+ Những sổ nào bé hơn 5, những số nào lớn hơn 5?
+ Những sổ nào vừa lớn hơn 3 vừa bé hơn 6?..”
- Gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV giới thiệu tia số, những số đứng trước và đứng sau của 1 số gọi là số liền trước và số liền sau.
- GV cho HS tự nêu được số liền trước, số liền sau của một số nào đó trên tia sổ.
- Nhận xét, tuyên dương.
C. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Để tìm số liền sau, ta cộng thêm 1 vào số đó.
- Cho HS làm cá nhân.
- Gọi HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV lưu ý HS tính kết quả phép tính rồi mới nối với số trên tia số.
- GV nêu số, phép tính và gọi HS lên đánh dấu vào số trên tia số tương ứng bằng phấn màu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm cá nhân vào phiếu.
- Gọi HS nêu đáp án. GV chiếu đáp án chuẩn.
- GV hỏi :
+ Muốn tìm số liền trước của một số ta làm thế nào ?
+ Muốn tìm số liền sau của một số ta làm thế nào ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
D. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
- Xếp 1 hàng 5 bạn. Tráo đổi vị trí. Nhớ và chỉ ra được bạn nào đứng sai.
- 2-3 HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS chia sẻ:
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- 1-2 HS trả lời.
- 1-2 HS đọc.
- HS nêu.
- HS làm bài và chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS lên bảng đánh dấu..
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm phiếu.
- 2 -3 HS trả lời.
- HS nêu.
______________________________________________
Tiết 2: Hoạt động trải nghiệm
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
+ Chơi trò chơi “Tôi có thể…”
+ Nhận biết những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ của bản thân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trao đổi, thảo luận để chỉ ra được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế để chỉ ra được những việc làm thể hiện tình bạn và biết nói những lời phù hợp khi giao tiếp với bạn.
- Chăm chỉ trong lao động, nền nếp, gọn gàng trong sinh hoạt, học tập
- Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học...PTPC nhân ái.
- Tham gia công việc chung của lớp...PTNL hợp tác, chia sẻ với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các việc làm đề xây dựng hình ảnh bản thân, quả bóng nhỏ, phiếu bầu, thùng đựng phiếu bầu, mẫu bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một số món quà/sản phẩm mẫu cho HS quan sát, Phiếu đánh giá.
- Giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Tôi có thể”
Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi nhóm đứng thành một vòng tròn, mỗi vòng khoảng 8 – 10 em. Mỗi vòng dùng một quả bóng nhỏ. HS cùng nhau hát các bài hát và chuyền bóng cho bạn, bạn nào nhận được bóng thì sẽ nói: “Tôi có thể đá cầu/vẽ/hát” (gắn với một sở thích hoặc khả năng của em đó). Sau đó, bóng lại được tiếp tục chuyền cho các bạn khác trong vòng tròn và nhóm tiếp tục hát và chơi đến khi kết thúc bài hát.
- Sau khi kết thúc trò chơi, GV cho HS ở các nhóm nêu lại những khả năng mà mình chia sẻ với các bạn trong nhóm.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động, chuyển tiếp sang hoạt động 2.
B. Khám phá
Hoạt động 2: Nhận biết những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ của bản thân
Mục tiêu:
- Em chỉ ra được hình ảnh thân thiện, luôn vui vẻ của bản thân, biết những việc làm thể hiện tình bạn và biết nói những lời phù hợp khi giao tiếp với bạn
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 1 của hoạt động 2 trong sgk, cho cả lớp nghe và kiểm tra HS đã hiểu nhiệm vụ chưa
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, chỉ ra những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ trong các tranh theo gợi ý: Các bạn nhỏ trong tranh đang nói gì, làm gì?
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động thảo luận nhóm.
C. Vận dụng
Mục tiêu: HS liên hệ với bản thân, chia sẻ việc làm của mình trước lớp.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, chia sẻ những việc mình đã làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ với cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những việc mình đã làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ với cả lớp.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động: thân thiện, vui vẻ với bạn bè là một điều rất quan trọng và cần thiết. Điều đó mang đến niềm vui, hứng thú để các em cùng nhau học tập tiến bộ.
- HS lắng nghe luật chơi
- HS chơi trò chơi nhiệt tình
- HS chia sẻ khả năng trước lớp
- HS nghe GV nhận xét, tổng kết
- HS đọc và nắm rõ yêu cầu của GV
- HS hoạt động nhóm, suy nghĩ đưa ra câu trả lời:
+ Tranh 1: Bạn nam đang bê sách cho bạn nữ
+ Tranh 2: Bạn nữ đang múa trước lớp
+ Tranh 3: Nhóm bạn đang cùng ngồi thảo luận vui vẻ trong lớp học
+ Tranh 4: Một nhóm bạn đang cười đùa vui vẻ dưới sân trường
- HS báo cáo kết quả trước lớp
- HS lắng nghe nhận xét.
- HS hoạt động nhóm, chia sẻ cho nhau nghe
- HS xung phong chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe nhận xét.
____________________________________________
Ngày soạn: 31/8/2021
Thời gian thực hiện: Thứ năm 2/9/2021
Tiết 1: Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ.
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Cho cả lớp đọc lại bài đọc Ngày hôm qua đâu rồi?
B. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
C. Luyện tập
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.6.
- GV chữa bài, nhận xét.
D. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà viết lại bài cho đẹp hơn và học thuộc bài viết rồi đọc lại cho người thân nghe.
- Cả lớp đọc Ngày hôm qua đâu rồi?
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS luyện viết bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chéo theo cặp.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra.
- HS chia sẻ.
______________________________________________
Tiết 2: Tiếng Việt
TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU GIỚI THIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Đặt được câu giới thiệu theo mẫu.
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động.
- Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu. Tham gia tích cực hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Cho HS gọi tên các đồ vật trong lớp.
B. Luyện tập:
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC. Bài YC làm gì?
- YC HS quan sát tranh, hỏi đáp theo N2
+ Tên các đồ vật.
+ Các hoạt động.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.6.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Viết câu giới thiệu.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC. Bài YC làm gì?
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- GV tổ chức cho HS ghép các từ ngữ tạo thành câu giới thiệu.
- YC làm vào VBT tr.7.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC. Bài YC làm gì?
- HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
C. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà kể tên các đồ dùng trong gia đình và nói về hoạt động của chúng.
- Bảng, bàn ghế, sách vở, chổi, ...
- 1-2 HS đọc. 1-2 HS trả lời.
- 3-4 H
Ngày soạn: 28/8/2021
Thời gian thực hiện: Thứ hai 30/8/2021
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tham gia lễ khai giảng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức cho HS tham gia Lễ khai giảng theo kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt động trong buổi lễ khai giảng năm học mới, chia sẻ điều đó với bạn bè và gia đình.
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị biểu diễn tiết mục văn nghệ chào mừng - GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển lên bục biểu diễn và trở về chỗ ngồi của mình sau khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn xung quanh.
- GV đặt câu hỏi: Khi tham gia Lễ khai giảng, em thích nhất điều gì?
- HS tham gia lễ khai giảng Tổ chức tại lớp.
- HS ngồi vào vị trí của mình, giữ trật tự, lắng nghe.
- HS về chia sẻ với người thân về ấn tượng buổi khai giảng
- Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn
- Đội văn nghệ biểu diễn trước lớp, cả lớp cổ vũ nhiệt tình.
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
- HS chia sẻ.
________________________________________
Tiết 2+3: Tiếng Việt
TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong ngày khai giảng lớp 2.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Em đã chuẩn bị những gì cho ngày khai giảng?
+ Cảm xúc của em như thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
B. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy,…
- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.;…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.11.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
C. Luyện tập
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11.
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
D. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Qua bài đọc em rút ra được bài học gì cho bản thân?
- Em sẽ làm gì để xứng đáng là một học sinh lớp 2?
- Nhận xét chung một giờ học.
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Đáp án đúng: a, b, c.
C2: Bạn ấy không thực hiện được mong muốn vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đến trước bạn ấy.
C3: Điểm thay đổi: tính cách, học tập, quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô, trường lớp, …
C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- HS chia sẻ.
_____________________________________________
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP – TRANG 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, số bé nhất, số lớn nhất. Đọc, viết, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của số có hai chữ số;
- Nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tranh, hình vẽ,... năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi toán học
B. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy que tính lẻ ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào ? Viết thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện bảng .
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị ? Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc số tương ứng
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng
- GV hỏi :
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước, hàng nào sau ?
+ Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết l hay n ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? Nối với chú thỏ nào ?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
C. Vận dụng:
Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba.
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS về vận dụng
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 2-3 HS trả lời:
+ Đáp án 51.
+ Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu.
+ Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm mươi lăm.
- 2-3 HS trả lời:
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC hướng dẫn.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm 3.
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
_____________________________________________
CHIỀU
Tiết 3: Tự nhiên và Xã hội
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ đồ.
- PTNL giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu học tập (sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ).
- HS: Tranh (ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Ba ngọn nên lung linh.
- Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về gia đình mình.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
B. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành viên trong gia đình bạn Hoa
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.6, thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi:
? Tranh vẽ cảnh gia đình Hoa đang đi đâu?
? Gia đình Hoa có những ai?
? Vậy gia đình Hoa có mấy người?
? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất?
? Hãy nêu các thành viên trong gia đình Hoa từ người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Gia đình Hoa có ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống.
Hoạt động 2: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ cùng chung sống
- GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 phần Khám phá: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ cùng chung sống. Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ.
- GV giải nghĩa cụm từ “thế hệ” là những người cùng một lứa tuổi.
- YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ trong gia đình bạn Hoa, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau:
? Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ.
? Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ nào?
? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy thế hệ chung sống?
*GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế hệ cùng chung sống gồm thế hệ ông bà; thế hệ bố mẹ; thế hệ con (Hoa và em của Hoa)
? Những gia đình hai thế hệ thường có những ai?
- GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời.
C. Thực hành:
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- GV yêu cầu HS giới thiệu về gia đình mình. (qua tranh, ảnh mang đi) theo nhóm 4 với nội dung sau:
+ Gia đình em có mấy người? Đó là những ai?
+ Người lớn tuổi nhất trong gia đình là ai? Người ít tuổi nhất là ai?
+ Gia đình em là gia đình có mấy thế hệ?
+ Ngày nghỉ, gia đình em thường làm những gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV hỏi: Gia đình bạn nào có bốn thế hệ? (hoặc Em biết gia đình nào có bốn thê hệ)
- GV đưa hình ảnh gia đình có 4 thế hệ để yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Cách xưng hô giữa các thế hệ rong gia đình như thế nào?
+ Nếu em là thế hệ thứ tư thì em sẽ gọi thé hệ thứ nhất là gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
D. Vận dụng:
- GV đưa ra các sơ đồ các thế hệ trong gia đình (có 2; 3; 4 thế hệ) để HS lựa chọn sơ đồ phù hợp với gia đình mình.
- Yêu cầu HS vẽ, dán ảnh hoặc viết tên từng thành viên trong gia đình lên sơ đồ.
- GV tổ chức cho HS giới thiệu sơ đồ gia đình mình.
+ Giới thiệu về tên mình.
+ Gia đình mình có mấy thế hệ?
+ Giới thiệu về từng thế hệ.
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Qua bài học con hiểu thế nào là gia đình có 2 (hoặc 3 thế hệ).
- GV nhận xét tiết học.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm 2.
- 2HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- HS đọc.
- HS nghe.
- HS quan sát, thảo luận theo yêu cầu của GV.
- HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Hs nghe
- HS trả lời: Thế hệ ông bà, thế hệ bố mẹ, thế hệ con.
- HS trả lời:
- HS nghe.
- HS trả lời.
- 2HS đọc.
• - HS giới thiệu về gia đình trong nhóm 4 theo yêu cầu.
- 2HS đại diện nhóm lên trình bày.
- HS trả lời.
- HS quan sát và trả lời theo ý hiểu.
- HS quan sát và lựa chọn sơ đồ.
- HS làm việc cá nhân.
- HS lên chia sẻ.
__________________________________________________
Ngày soạn: 29/8/2021
Thời gian thực hiện: Thứ ba 31/8/2021
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP – trang 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị (dạng: 35 = 30 + 5).
- Biết sắp xếp theo thứ tự, lập được số có hai chữ số.
- Nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi phù hợp với mỗi tranh, hình vẽ,... năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Trò chơi phân tích số (36=30+6)
B. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
? Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị
+ Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục và đơn vị thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện vào phiếu học tập.
- Mời HS chia sẻ cá nhân..
- GV hỏi :
+ Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào đứng trước ? hàng nào đứng sau ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp các số vào vở ô li.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, nhận xét, đánh giá bài HS.
C. Vận dụng:
Bài 4. Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi các số 3, 5, 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ ghép lại tạo thành các số đính lên bảng.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba.
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 2-3 HS trả lời:
+ Đáp án 67.
+ Đáp án 59
+ Đáp án 55
- 2-3 HS trả lời:
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC hướng dẫn.
- HS chia sẻ.
- HS thảo luận nhóm 3.
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
_____________________________________________
Tiết 2: Tiếng việt
CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Phát triển năng lực thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa A.
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
B. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa A.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A.
+ Chữ hoa A gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa A đầu câu.
+ Cách nối từ A sang n.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
C. Luyện tập:
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
D. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Em hãy vận dụng khi viết các từ ở đầu câu hoặc sau dấu chấm.
- GV nhận xét giờ học.
- 1-2 HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
_____________________________________________
Tiết 3: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
B. Khám phá:
* Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào?
- Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi trở lại trường sau kì nghỉ hè.
- YC HS nhớ lại những ngày khi kết thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại trường học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
C. Luyện tập:
- HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em trong kì nghỉ hè, …
- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.4,5.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- 1-2 HS chia sẻ.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
_____________________________________________
Tiết 4: Tăng cường Tiếng Việt
BÀI 1: VIỆC HÀNG NGÀY CỦA EM
(Tài liệu hướng dẫn dành cho học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số)
___________________________________________
CHIỀU
Tiết 1: Thư viện
TIẾT ĐỌC THỨ NHẤT
____________________________________________
Tiết 2: Tự nhiên và xã hội
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu sự cần thiết của việc quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình và thực hiện được những việc thể hiện điều đó..
- Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT TN-XH
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Mẹ là quê hương (Nguyễn Quốc Việt)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
B. Luyện tập:
Hoạt động 1: Kể những việc làm thường ngày của những người trong gia đình.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.8, thảo
luận nhóm bốn:
+ Gia đình Hải có mấy người?
+ Hãy kể những việc làm của từng người trong gia đình Hải?
+ Những việc làm của các thành viên trong gia đình Hải thể hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp máy bay, mẹ bóp lưng cho bà, bố mang hoa quả cho mọi người tráng miệng còn hải lấy giấy ăn. Những việc làm này thể hiện sự quan tâm, chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình Hải.
- GV hỏi: Tại sao mọi thành viên trong gia đình cần yêu thương, chia sẻ với nhau?
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Việc các thành viên trong gia đình yêu thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu thương và lòng biêt sơn giữa các thế hệ trong gia đình.
Hoạt động 2. Xử lý tình huống:
- Gọi HS đọc tình huống.
+ TH1: Mẹ đi làm về muộn (18 giờ) em bé đói bụng, chạy ra đòi mẹ cho ăn. Trong tình huống đó em sẽ làm gì?
+ TH2: Vì mắt kém nên ông nhờ Nam đọc báo cho ông nghe, nhưng lúc đó Na lại đến rủ Nam đi chơi. Nếu em là Nam, em sẽ nói gì và làm gì?
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS nêu cách xử lý tình huống.
- YC quan sát tranh sgk/tr.9:
*Tình huống 1:
+ Hình vẽ ai?
+ Ông nói gì với Nam?
+ Hải nói gì với Nam?
+ Nam nên nói gì và làm gì? Vì sao?
- Tổ chức cho HS đóng vai tình huống.
- GV nhận xét, tuyên dương.
C. Vận dụng:
- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi:
+ Kể những việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc các thế hệ trong gia đình (ông bà, bố mẹ, anh chị em).
+ Trong những việc đó, em thích làm nhất việc làm nào?vì sao?
+ Khi làm những việc đó em cảm thấy như thế nào?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Những người trong gia đình cần thể hiện sự quan tâm, chăm sóc nhau qua những việc làm cụ thể. Chính những việc làm ấy sẽ làm cho tình cảm gia đình trở lên gắn bó sâu sắc hơn.
Tổng kết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang 9 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ Bạn nhỏ trong tranh nói gì? Lời nói đó thể hiện điều gì?
+ Nếu em là bạn nhỏ đó, em sẽ làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời.
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học?
- Nhận xét giờ học
- HS thực hiện.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS nêu.
- HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ.
- HS nghe.
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi.
- 2,3HS đọc.
____________________________________________
Tiết 3: ATGT
Bài 1. NHỮNG NƠI VUI CHƠI AN TOÀN
__________________________________________
Ngày soạn: 30 /8/2021
Thời gian thực hiện: Thứ tư 1/9/2021
Tiết 1+2: Tiếng Việt
Bài 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi qua sẽ không lấy lại được.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2.
- Nêu những thay đổi khi bạn ấy lên lớp 2?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua?
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
B. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm.
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn còn,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.14.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
C. Luyện tập
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.5.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.6.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
D. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Dặn HS hãy biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
- GV nhận xét giờ học.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua đâu rồi.
C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng; trên cành hoa trong vườn; nụ hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày tỏa hương, trong vở hồng của em.
C3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”.
- HS thực hiện.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
- 2-3 HS đọc.
- HS nêu nối tiếp.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
__________________________________________
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP – trang 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
- Biết ước lượng số đồ vật theo nhóm chục rồi đếm để kiểm tra ước lượng, ... năng lực tư duy, lập luận toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, Phiếu học tập (Bài 3)
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Tranh phóng to hình bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Trò chơi ước lượng theo chục
B. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài. Bài YC làm gì?
+ GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm chục viên bi rổi khoanh tiếp vào 1 nhóm chục viên bi nữa, quan sát thấy được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra 2 viên bi lẻ. Từ đó thấy ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và đếm được 32 viên bi.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng số viên bi ở mỗi phần.
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
- YC HS đếm số viên bi trong hình để đối chiếu với đáp án ước lượng
- GV lưu ý: Khi ước lượng có thể dùng bút chì vẽ vòng tròn lớn để khoanh vùng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài. Bài YC làm gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng số quả cà chua ở mỗi phần.
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
- YC HS đếm số quả cà chua trong hình để đối chiếu với đáp án ước lượng
- GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Số ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát các số ở mỗi miếng bìa A, B, C, D và các số viết ở mỗi vị trí bị trống trong bảng rổi tìm cách lắp các miếng bìa vào vị trí thích hợp trong bảng (theo các màu ở mỗi ô trống tương ứng).
- GV cho HS thảo luận nhóm ba.
- Tổ chức cho các nhóm lên chia sẻ.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
C. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- 2 -3 HS đọc.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận
- Đại diện một số nhóm chia sẻ.
+ Đáp án khoảng 3 chục – 32 .
- 2 -3 HS đọc. 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- HS làm phiếu
- 2 – 3 HS đọc.
- HS quan sát hướng dẫn.
- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 Nhóm chia sẻ.
- HS lắng nghe.
___________________________________________
CHIỀU
Tiết 1: Toán
TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia sổ.
- Nhận biết được số liển trước, số liền sau của một số.
- Quan sát, nhận biết hình ảnh tia số, dựa vào tia số để so sánh và xếp thứ tự các số, liên hệ giải quyết một số ví dụ trong thực tế, ... năng lực giải quyết vấn đề.
- Diễn đạt, trả lởi câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) ... năng lực giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu. Bảng phụ.
- HS: Bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Trò chơi nhớ bạn
B. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.10:
- GV nêu bài toán:
- GV nêu tình huống: Trên cây có các quả táo ở các vị trí khác nhau, mỗi quả táo ghi một trong các số 7, 0, 1, 6, 3, 2, 10, 4, 5, 8, 9. Làm thế nào để sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Gọi HS nêu cách sắp xếp
- GV: Rô-bốt đã sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn như hình sau.
- Hỏi :
+ Số 1 lớn hơn số nào?
+ Những sổ nào bé hơn 5, những số nào lớn hơn 5?
+ Những sổ nào vừa lớn hơn 3 vừa bé hơn 6?..”
- Gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV giới thiệu tia số, những số đứng trước và đứng sau của 1 số gọi là số liền trước và số liền sau.
- GV cho HS tự nêu được số liền trước, số liền sau của một số nào đó trên tia sổ.
- Nhận xét, tuyên dương.
C. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Để tìm số liền sau, ta cộng thêm 1 vào số đó.
- Cho HS làm cá nhân.
- Gọi HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV lưu ý HS tính kết quả phép tính rồi mới nối với số trên tia số.
- GV nêu số, phép tính và gọi HS lên đánh dấu vào số trên tia số tương ứng bằng phấn màu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm cá nhân vào phiếu.
- Gọi HS nêu đáp án. GV chiếu đáp án chuẩn.
- GV hỏi :
+ Muốn tìm số liền trước của một số ta làm thế nào ?
+ Muốn tìm số liền sau của một số ta làm thế nào ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
D. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
- Xếp 1 hàng 5 bạn. Tráo đổi vị trí. Nhớ và chỉ ra được bạn nào đứng sai.
- 2-3 HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS chia sẻ:
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- 1-2 HS trả lời.
- 1-2 HS đọc.
- HS nêu.
- HS làm bài và chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS lên bảng đánh dấu..
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm phiếu.
- 2 -3 HS trả lời.
- HS nêu.
______________________________________________
Tiết 2: Hoạt động trải nghiệm
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
+ Chơi trò chơi “Tôi có thể…”
+ Nhận biết những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ của bản thân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trao đổi, thảo luận để chỉ ra được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế để chỉ ra được những việc làm thể hiện tình bạn và biết nói những lời phù hợp khi giao tiếp với bạn.
- Chăm chỉ trong lao động, nền nếp, gọn gàng trong sinh hoạt, học tập
- Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học...PTPC nhân ái.
- Tham gia công việc chung của lớp...PTNL hợp tác, chia sẻ với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các việc làm đề xây dựng hình ảnh bản thân, quả bóng nhỏ, phiếu bầu, thùng đựng phiếu bầu, mẫu bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một số món quà/sản phẩm mẫu cho HS quan sát, Phiếu đánh giá.
- Giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Tôi có thể”
Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi nhóm đứng thành một vòng tròn, mỗi vòng khoảng 8 – 10 em. Mỗi vòng dùng một quả bóng nhỏ. HS cùng nhau hát các bài hát và chuyền bóng cho bạn, bạn nào nhận được bóng thì sẽ nói: “Tôi có thể đá cầu/vẽ/hát” (gắn với một sở thích hoặc khả năng của em đó). Sau đó, bóng lại được tiếp tục chuyền cho các bạn khác trong vòng tròn và nhóm tiếp tục hát và chơi đến khi kết thúc bài hát.
- Sau khi kết thúc trò chơi, GV cho HS ở các nhóm nêu lại những khả năng mà mình chia sẻ với các bạn trong nhóm.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động, chuyển tiếp sang hoạt động 2.
B. Khám phá
Hoạt động 2: Nhận biết những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ của bản thân
Mục tiêu:
- Em chỉ ra được hình ảnh thân thiện, luôn vui vẻ của bản thân, biết những việc làm thể hiện tình bạn và biết nói những lời phù hợp khi giao tiếp với bạn
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 1 của hoạt động 2 trong sgk, cho cả lớp nghe và kiểm tra HS đã hiểu nhiệm vụ chưa
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, chỉ ra những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ trong các tranh theo gợi ý: Các bạn nhỏ trong tranh đang nói gì, làm gì?
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động thảo luận nhóm.
C. Vận dụng
Mục tiêu: HS liên hệ với bản thân, chia sẻ việc làm của mình trước lớp.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, chia sẻ những việc mình đã làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ với cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những việc mình đã làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ với cả lớp.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động: thân thiện, vui vẻ với bạn bè là một điều rất quan trọng và cần thiết. Điều đó mang đến niềm vui, hứng thú để các em cùng nhau học tập tiến bộ.
- HS lắng nghe luật chơi
- HS chơi trò chơi nhiệt tình
- HS chia sẻ khả năng trước lớp
- HS nghe GV nhận xét, tổng kết
- HS đọc và nắm rõ yêu cầu của GV
- HS hoạt động nhóm, suy nghĩ đưa ra câu trả lời:
+ Tranh 1: Bạn nam đang bê sách cho bạn nữ
+ Tranh 2: Bạn nữ đang múa trước lớp
+ Tranh 3: Nhóm bạn đang cùng ngồi thảo luận vui vẻ trong lớp học
+ Tranh 4: Một nhóm bạn đang cười đùa vui vẻ dưới sân trường
- HS báo cáo kết quả trước lớp
- HS lắng nghe nhận xét.
- HS hoạt động nhóm, chia sẻ cho nhau nghe
- HS xung phong chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe nhận xét.
____________________________________________
Ngày soạn: 31/8/2021
Thời gian thực hiện: Thứ năm 2/9/2021
Tiết 1: Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ.
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Cho cả lớp đọc lại bài đọc Ngày hôm qua đâu rồi?
B. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
C. Luyện tập
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.6.
- GV chữa bài, nhận xét.
D. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà viết lại bài cho đẹp hơn và học thuộc bài viết rồi đọc lại cho người thân nghe.
- Cả lớp đọc Ngày hôm qua đâu rồi?
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS luyện viết bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chéo theo cặp.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra.
- HS chia sẻ.
______________________________________________
Tiết 2: Tiếng Việt
TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU GIỚI THIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Đặt được câu giới thiệu theo mẫu.
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động.
- Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu. Tham gia tích cực hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Cho HS gọi tên các đồ vật trong lớp.
B. Luyện tập:
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC. Bài YC làm gì?
- YC HS quan sát tranh, hỏi đáp theo N2
+ Tên các đồ vật.
+ Các hoạt động.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.6.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Viết câu giới thiệu.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC. Bài YC làm gì?
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- GV tổ chức cho HS ghép các từ ngữ tạo thành câu giới thiệu.
- YC làm vào VBT tr.7.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC. Bài YC làm gì?
- HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
C. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà kể tên các đồ dùng trong gia đình và nói về hoạt động của chúng.
- Bảng, bàn ghế, sách vở, chổi, ...
- 1-2 HS đọc. 1-2 HS trả lời.
- 3-4 H
 








Các ý kiến mới nhất