TUẦN 10 THEO CV2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 20h:20' 04-11-2022
Dung lượng: 117.7 KB
Số lượt tải: 178
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 20h:20' 04-11-2022
Dung lượng: 117.7 KB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích:
0 người
Ngày/thứ
Buổi
Sáng
Thứ 2
7/11/2022
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
Chiều 3
1
Tiếng Anh
Đạo đức
GDTC
Toán
Sáng
2
3
4
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
1
Tiết đọc thư viện
Toán
Thứ 3
8/11/2022
Chiều
Thứ 4
9/11/2022
Tăng cường Toán
HĐ trải nghiệm
2
Sáng 3
4
1
Chiều 2
3
Sáng 1
2
TN&XH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Âm nhạc
Mĩ thuật
TN&XH
Toán
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
1
2
GDTC
Tiếng Việt
3
1
Tiếng Việt
Toán
2
Tiếng Việt
3
4
5
Tiếng Việt
TC Tiếng Việt
HĐ trải nghiệm
Thứ 5
10/11/202
2
Thứ 6
11/11/202
2
Tiết
Môn
1
HĐTN
2
Toán
Sáng
Tên bài dạy
Kế hoạch nhà trường
Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai
chữ số với số có một chữ số (T1)
Bài 17: Gọi bạn
Bài 17: Gọi bạn (T2)
GVBM dạy
GV BM
GVBM dạy
Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ
số với số có một chữ số (T2)
Tập viết: Chữ hoa H (T3)
NVN: Kể chuyện Gọi bạn (T4)
Bài 4
Luyện tập.
Bài 10: tìm sự trợ giúp để giữ gìn tình
bạn.T2
Đọc cá nhân.
Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai
chữ số với số có một chữ số (T3)
GV: Thanh Hiền dạy
Bai 18: Tớ nhớ cậu (T1)
Bai 18: Tớ nhớ cậu (T2)
GVBM dạy
GVBM dạy
GVBM dạy
GVBM dạy
Bai 20: Phép cộng (có nhớ) số có hai
chữ số với số có hai chữ số.T1
N - V: Tớ nhớ cậu
Mở rộng vốn từ về tình cảm bạn bè;
Dấu chấm, dấu chấm hỏi, Dấu chấm
than.
GVBM dạy
Viết đoạn văn kể về một hoạt động
em tham gia cùng bạn
Đọc mở rộng
Bai 20: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ
số với số có hai chữ số.T2
Chữ A và những người bạn
Chữ A và những người bạn
Luyện viết đoạn văn
(T3)
Điều chỉn
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
BGH duyệt
TUẦN 10: TỪ NGÀY 7/11 ĐẾN NGÀY 11/11/2022
KT duyệt
GVCN
TUẦN 10
Thứ 2 ngày 7 tháng 11 năm 2022
TIẾT 1: HĐTN
Kế hoạch nhà trường
=========================================
TIẾT 2: TOÁN
BÀI 18: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: HS tự giác thực hiện các bài tập.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và trao đổi với bạn về cách thực hiện các bài tập.
- NL tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm kiếm được các cách để giải quyết các bài tập
GV yêu cầu
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết ,cảm nhận được về khối lượng ,dung tích ;thực hiện được các phép tính cộng
trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l).
-Vận dụng giải các bài tập ,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki –lô-gam và
lít.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ - trách nhiệm: HS tích cực tham gia và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của HS
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Bài 1:Tính
-GV gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ dưới lớp HS làm vào vở.
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
-3 HS lên bảng làm bài
-HS trả lời
Bài 2:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH.
+ Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?
+Một con chó nặng bằng mấy con thỏ?
+Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì
sao?
-1 HS đọc
-2 con gà
-2 con thỏ
-4 con gà
-HS nhận xét
-GV nhận xét ,tuyên dương.
Bài 3:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Bài toán cho biết gì?
-HS đọc
-HS trả lời
-Bài toán hỏi gì?
-HS trả lời
-Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít
xăng ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép
tính ?
-Phép tính cộng,25 + 3
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp
trình bày vào vở
Cả hai người mua số lít xăng là:
Bài giải
25+ 3 = 28 (l)
-Gọi 1 số HS đọc bài
Đáp số :28 lít.
-HS nhận xét
-GV nhận xét,tuyên dương
Bài 4:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-HS đọc
-GV hỏi:
a.+Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải
lấy 2 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi
-7 + 6
trên các túi có tổng bằng 13)
-Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được
13 kg gạo
b. .+Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải
lấy 3 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi
trên các túi có tổng bằng 9)
-2+4+3
-Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ
được 9 kg gạo
+Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo
thì phải lấy 2 túi nào?
-7+2 và 6+3
-7+3 và 6+4
- Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải
lấy 2 túi nào?
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 3,4: TẬP ĐỌC
BÀI 17: GỌI BẠN (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: HS tự giác thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ của bài học.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết kết hợp với bạn để hoạt động nhóm.
- NL tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi.
2. Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách
ngắt nhịp thơ.
* Năng lực văn học
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,
cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh
thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Khởi động:
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm
gì? Ở đâu?
+ Bức tranh thể hiện tình cảm gì?
- HS trao đổi theo cặp và chia sẻ.
- GV hướng dẫn HS nói về một người bạn - 2-3 HS chia sẻ.
của mình theo gợi ý:
+ Em muốn nói về người bạn nào?
+ Em chơi với bạn từ bao giờ?
+ Em và bạn thường làm gì?
+ Cảm xúc của em khi chơi với bạn?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Cả lớp đọc thầm.
- GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc
với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc
với giọng tha thiết.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- 2-3 HS luyện đọc.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp
nẻo,…
- 2-3 HS đọc.
- Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi
bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,..
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS lần lượt đọc.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.80.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời + C1: Câu chuyện được kể trong bài
hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV/tr.40.
thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn xanh sâu thẳm.
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện bài 3,4 vào VBTTV/tr.40,41.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- HDHS đóng vai một người bạn trong
rừng, nói lời an ủi dê trắng.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Hoạt động vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
+ C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây
héo khô, bê vàng không chờ được
mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi
tìm cỏ.
+ C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê
và gọi bê.
+ C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng
thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương
bạn; bê vàng và dê trắng chơi với
nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn
của hi bạn rất đẹp và đáng quý,…
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ.
- 1-2 HS đọc.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- HS chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
=========================================
Thứ 3 ngày 8 tháng 11 năm 2022
TIẾT 1: TOÁN Bài 19
PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số
hạng thứ nhất .
-Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
3. Phẩm chất: Chăm chỉ - trách nhiệm: HS tích cực tham gia và hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK,Bộ ĐDHT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1 Khám phá
Hoạt động của HS
- HS chơi để khởi động bài học.
- GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật
trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này số
-Nhiều hơn
gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
-Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến
có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì?
Nêu phép tính
-Phép tính cộng ,lấy 35 + 7
-GV hướng dẫn HS cộng:
+Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
-3 chục và 5 đơn vị
Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que
tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS thực hiện
lấy que tính.
+ Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực
hiện lấy que tính.
+ Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que
tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu que
tính?
+12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra
mấy que tính?
+Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que tính
với 3 bó que tính thì được mấy bó?
Viết số 4 ở hàng chục.
+Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo.
-GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép
cộng (có nhớ)
-HS thực hiện
- 0 chục và 7 đơn vị
-HS thực hiện
-HS thực hiện gộp nêu kết quả bằng
12
-2 que tính
-4 bó
+ Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số cùng
hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị thẳng gàng
đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục)
+ Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1;
3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42)
2.2 .Luyện tập
Bài 1: Tính
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
+ dưới lớp HS làm vào vở.
-HS làm bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét vàtuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì?
Bài 2: Đặt tính rồi tính
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
+ dưới lớp HS làm vào vở.
-HS nhận xét
-Tính từ phải sang trái
-HS đọc
-HS lên bảng làm bài
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta
cần lưu ý điều gì?
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì
sao
-HSTL chum B .Vì chum A =68l
Chum B=70l
Chum C=61l
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 2: TẬP VIẾT
CHỮ HOA H (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: HS tự giác thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ của bài học.
- NL giao tiếp và hợp tác: HS biết lắng nghe và trao đổi với bạn các yêu cầu của nhiệm vụ
trong nội dung bài học.
- NL tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được ý kiến của mình về cách thức giải quyết
các câu hỏi, vấn đề của bài học.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ - trách nhiệm: Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa H.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS chơi để khởi động bài học.
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa H.
+ Chữ hoa H gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa H.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa H đầu câu.
+ Cách nối từ H sang o.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa H
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài học:
- 1-2 HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 3: NÓI VÀ NGHE
KỂ CHUYỆN “GỌI BẠN” (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: HS tự giác thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ của bài học.
- NL giao tiếp và hợp tác: HS biết lắng nghe và trao đổi với bạn các yêu cầu của nhiệm vụ
trong nội dung bài học.
- NL tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được ý kiến của mình về cách thức giải quyết
các câu hỏi, vấn đề của bài học.
2. Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê
vàng và dê trắng.
- Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện.
- Biết sử dụng cử chỉ, điệu bộ khi kể.
* Năng lực văn học
- Biết kể lại được câu chuyện Gọi bạn
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ - trách nhiệm: HS tích cực tham gia và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS chơi để khởi động bài học.
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
2.1. Khởi động:
- 1-2 HS chia sẻ.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Dựa vào tranh minh
họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi
bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong
từng tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
tranh, trả lời câu hỏi:
trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia sẻ).
+ Khung cảnh xung quanh như thế nào?
+ Nhân vật trong tranh là ai?
+ Nhân vật đó đang làm gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của
câu chuyện theo tranh.
- YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới
tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện,
chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất
để kể.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Kể tiếp đoạn kết của
câu chuyện theo ý của em.
- GV hướng dẫn HS nói mong muốn của
bản thân mình về kết thúc của câu
chuyện đồng thời yêu cầu HS hoàn thiện
bài tập 5 trong VBTTV, tr.41.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt động - Vận dụng:
- HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của
em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong
câu chuyện trên.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
- HS quan sát tranh và nhớ lại nội dung,
kể trong nhóm.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện nói
mong muốn của bản thân mình về kết
thúc của câu chuyện.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chia sẻ.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 4: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC BÀI 17: GỌI BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: HS tự giác thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ của bài học.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết kết hợp với bạn để hoạt động nhóm.
- NL tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi.
2. Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách
ngắt nhịp thơ.
* Năng lực văn học
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,
cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh
thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS chơi để khởi động bài học.
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động luyện đọc
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc - Cả lớp đọc thầm.
với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc
với giọng tha thiết.
- HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần - HS đọc nối tiếp đoạn.
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc.
thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp
nẻo,…
- Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi - 2-3 HS đọc.
bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,..
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm ba.
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc.
sgk/tr.80.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV/tr.40.
+ C1: Câu chuyện được kể trong bài
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng
cách trả lời đầy đủ câu.
xanh sâu thẳm.
+ C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây
héo khô, bê vàng không chờ được
mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi
tìm cỏ.
+ C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê
và gọi bê.
+ C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng
thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương
bạn; bê vàng và dê trắng chơi với
nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn
của hi bạn rất đẹp và đáng quý,…
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc.
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, khen ngợi.
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
=========================================
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: TĂNG CƯỜNG TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số
hạng thứ nhất .
-Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
3. Phẩm chất: Chăm chỉ - trách nhiệm: HS tích cực tham gia và hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK,Bộ ĐDHT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động luyện tập
GVHD cho hs làm vào vở bài tập.
Bài 1: Tính
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
+ dưới lớp HS làm vào vở.
Hoạt động của HS
- HS chơi để khởi động bài học.
-HS thực hiện
-HS nhận xét
-GV nhận xét vàtuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì?
-
Bài 2: Đặt tính rồi tính
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS
làm vào vở.
-HS đọc
-HS lên bảng làm bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta
cần lưu ý điều gì?
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì
sao
-HSTL chum B .Vì chum A =38l
Chum B=60l
Chum C=31l
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 2: HĐTN
BÀI 10: TÌM SỰ TRỢ GIÚP ĐỂ GIỮ GÌN TÌNH BẠN.T2
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
1. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
- Gợi lại hình ảnh về một lớp học vui vẻ và đoàn kết, tạo không khí vui tươi, thoải mái cho
HS trước khi vào học.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp HS phân biệt được nguyên nhân bất hoà, từ đó lựa chọn được cách giải quyết mẫu
thuẫn phù hợp.
- HS hiểu được trong cuộc sống luôn có mâu thuẫn và cần biết nhường nhịn nhau khi giải
quyết mâu thuẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Mũ dê đen, dê trắng để sắm vai. Thẻ chữ: TỰ
MÌNH, NHỜ BẠN BÈ, NHỜ THẦY CÔ.
- HS: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
GV cho HS hát và nhảy theo nhạc ca khúc
“Lớp chúng ta đoàn kết”, tác giả: Mộng - HS quan sát, thực hiện theo HD.
Lân.
GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của bản thân
về lớp học sau khi vận động theo nhạc.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động 1: Xử lí tình huống Hai con
dê tranh nhau qua cầu
− GV mời 2 HS lên bảng, đội mũ dê đen,
dê trắng, diễn lại tình huống hai con dê qua - 2-3 HS nêu.
cầu, gặp nhau ở giữa cầu và không biết giải
quyết ra sao.
− GV mời một số HS đưa ra phương án giải
- 2 HS diễn lại tình huống.
quyết tình huống, đồng thời mời các HS - Cả lớp theo dõi
khác bình luận về cách giải quyết ấy.
*Hoạt động 2: Kể những tình huống nảy
sinh mâu thuẫn giữa bạn bè
− GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ các tình - 2 – 3 HS trả lời
huống nảy sinh mâu thuẫn với bạn mà HS - HS lắng nghe, đưa ra bình luận.
đã từng gặp:
− Điều gì sẽ xảy ra nếu mâu thuẫn không - 2-3 HS trả lời.
được giải quyết?
− Khi chưa làm lành với bạn, em cảm thấy - 2-3 HS trả lời.
thế nào?
- GV kết luận: Trong học tập, sinh hoạt và
vui chơi với bạn, không tránh khỏi có
những mâu thuẫn, tranh cãi nảy sinh. Ai
cũng có thể gặp các tình huống như vậy.
Mâu thuẫn có thể xuất hiện từ lời nói, hành
động không hợp lí, bị hiểu lầm. Mâu thuẫn
cần được giải quyết tích cực, nếu không,
chúng ta cũng sẽ không vui, buồn bực.
- HS lắng nghe.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
− GV hướng dẫn hai HS sắm vai hai người
bạn đang có mâu thuẫn với nhau. Bạn này - HS lắng nghe.
đã cố gắng giải thích nhưng bạn kia giận,
bịt tai không nghe.
− GV mời các HS sắm vai nhóm bạn 3 – 4 - HS thực hiện.
người lên hỗ trợ giải quyết khi bạn bị hiểu
lầm cần trợ giúp.
- 2-3 HS trả lời.
+ Bạn bị hiểu lầm sẽ nói gì?
- 2- HS trả lời.
+ Nhóm bạn kia sẽ nói gì?
− GV đưa ra tình huống thứ hai và đề nghị
HS tìm kiếm sự trợ giúp từ phía GV. HS sẽ
nói thế nào?
- HS thực hiện.
- GV cùng HS giải quyết tình huống.
− GV dán lên bảng 3 cụm từ: TỰ MÌNH –
NHỜ BẠN BÈ – NHỜ THẦY CÔ.
− Tuỳ mức độ mâu thuẫn mà HS sử dụng
“bí kíp” nào.
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 3: TIẾT DỌC THƯ VIỆN
Đọc cá nhân
=========================================
Thứ 4 ngày 9 tháng 11 năm 2022
ĐC/Dinh dạy
=========================================
Thứ 5 ngày 10 tháng 11 năm 2022
TIẾT 1: T NXH
ĐC/ Thanh Hiền
=========================================
TIẾT 2: TOÁN
PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số
hạng thứ nhất .
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
3. Phẩm chất: Chăm chỉ - trách nhiệm: HS tích cực tham gia và hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS chơi để khởi động bài học.
-HS làm bài
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS
làm vào vở.
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta
cần lưu ý điều gì?
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
-HS đọc
-HS trả lời
-Muốn biết buổi chiều bác Mạnh thu hoạch được
-Phep tính cộng ,lấy 87 +6
bao nhiêu bao thóc ta thực hiện phép tính gì?
Bài giải
Nêu phép tính ?
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình
bày vào vở
Buổi chiều bác Mạnh thu hoạch được
số bao thóc là:
87+ 6 = 93 (bao thóc)
-Gọi 1 số HS đọc bài
Đáp số :93 bao thóc
-HS nhận xét
-GV nhận xét,tuyên dương
Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-HS đọc
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Mảnh ghép
kì diệu”
-HS chơi trò chơi
-GV phổ biến luật chơi:Mỗi mảnh ghép sẽ chứa
một phép tính .Sau khi mảnh ghép được mở ai
giơ tay nhanh nhất sẽ dành được quyền trả
lời ,trả lời đúng sẽ được quyền chọn mảnh ghép
tiếp theo và được nhận một phần thưởng.Trả lời
sai sẽ nhường quyền trả lời cho bạn khác.
Bài 4:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-HS đọc
-GV hỏi: Để thực hiện phép tính có 2 dấu cộng
ta thực hiện như thế nào?
-Thực hiện từ trái sang phải
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai
đúng”
-HS chơi trò chơi
-GV phổ biến luật chơi:GV đọc câu hỏi ,bạn nào
giơ tay nhanh nhất sẽ dành quyền trả lời và trả
lời đúng sẽ được nhận một phần thưởng.Trả lời
sai sẽ nhường quyền trả lời cho bạn khác.
Bài 5:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV yêu cầu HS tìm và vẽ đường đi về nhà cho
chú Sóc
-HS đọc
-GV yêu cầu HS tìm các số ghi trên mỗi hạt dẻ
mà chú Sóc nhặt được trên đường đi về nhà
- 38 ,9, 5
-GV yêu cầu HS viết phép tính cộng các số đó
và tìm kết quả
-HS tìm và vẽ
38 + 9 + 5 =52
-HS nhận xét
-GV nhận xét,tuyên dương
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
NGHE – VIẾT: TỚ NHỚ CẬU (Tiết 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực chung:
- Tự học, tự chủ: Học sinh tự giác thực hiện các yêu cầu bài học.
- Giao tiếp hợp tác: Biết nhận xét đánh giá và sửa lỗi vở của bạn cho phù hợp.
- Năng lực GQVĐ sángtạo: Sáng tạo trong bài viết kiểu chữ viết hoa, kiểu chữ viết thường.
2.Năng lực đặc thù:
*Năng lực ngôn ngữ
- Nghe và viết đúng đoạn chính tả trong bài “Tớ nhớ cậu”; làm đúng bài tập2,3 (Trang
84/SHS )
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
3. Phẩmchất:
- Chăm chỉ: có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS chơi để khởi động bài học.
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- HS lắng nghe.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HS luyện viết bảng con.
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS đổi chép theo cặp.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
- HDHS hoàn thiện bài 3,4 vào VBTTV/ kiểm tra.
tr.41,42.
- GV chữa bài, nhận xét.
3.Hoạt động vận dụng:
- HS chia...
Buổi
Sáng
Thứ 2
7/11/2022
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
Chiều 3
1
Tiếng Anh
Đạo đức
GDTC
Toán
Sáng
2
3
4
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
1
Tiết đọc thư viện
Toán
Thứ 3
8/11/2022
Chiều
Thứ 4
9/11/2022
Tăng cường Toán
HĐ trải nghiệm
2
Sáng 3
4
1
Chiều 2
3
Sáng 1
2
TN&XH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Âm nhạc
Mĩ thuật
TN&XH
Toán
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
1
2
GDTC
Tiếng Việt
3
1
Tiếng Việt
Toán
2
Tiếng Việt
3
4
5
Tiếng Việt
TC Tiếng Việt
HĐ trải nghiệm
Thứ 5
10/11/202
2
Thứ 6
11/11/202
2
Tiết
Môn
1
HĐTN
2
Toán
Sáng
Tên bài dạy
Kế hoạch nhà trường
Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai
chữ số với số có một chữ số (T1)
Bài 17: Gọi bạn
Bài 17: Gọi bạn (T2)
GVBM dạy
GV BM
GVBM dạy
Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ
số với số có một chữ số (T2)
Tập viết: Chữ hoa H (T3)
NVN: Kể chuyện Gọi bạn (T4)
Bài 4
Luyện tập.
Bài 10: tìm sự trợ giúp để giữ gìn tình
bạn.T2
Đọc cá nhân.
Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai
chữ số với số có một chữ số (T3)
GV: Thanh Hiền dạy
Bai 18: Tớ nhớ cậu (T1)
Bai 18: Tớ nhớ cậu (T2)
GVBM dạy
GVBM dạy
GVBM dạy
GVBM dạy
Bai 20: Phép cộng (có nhớ) số có hai
chữ số với số có hai chữ số.T1
N - V: Tớ nhớ cậu
Mở rộng vốn từ về tình cảm bạn bè;
Dấu chấm, dấu chấm hỏi, Dấu chấm
than.
GVBM dạy
Viết đoạn văn kể về một hoạt động
em tham gia cùng bạn
Đọc mở rộng
Bai 20: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ
số với số có hai chữ số.T2
Chữ A và những người bạn
Chữ A và những người bạn
Luyện viết đoạn văn
(T3)
Điều chỉn
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
BGH duyệt
TUẦN 10: TỪ NGÀY 7/11 ĐẾN NGÀY 11/11/2022
KT duyệt
GVCN
TUẦN 10
Thứ 2 ngày 7 tháng 11 năm 2022
TIẾT 1: HĐTN
Kế hoạch nhà trường
=========================================
TIẾT 2: TOÁN
BÀI 18: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: HS tự giác thực hiện các bài tập.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và trao đổi với bạn về cách thực hiện các bài tập.
- NL tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm kiếm được các cách để giải quyết các bài tập
GV yêu cầu
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết ,cảm nhận được về khối lượng ,dung tích ;thực hiện được các phép tính cộng
trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l).
-Vận dụng giải các bài tập ,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki –lô-gam và
lít.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ - trách nhiệm: HS tích cực tham gia và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của HS
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Bài 1:Tính
-GV gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ dưới lớp HS làm vào vở.
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
-3 HS lên bảng làm bài
-HS trả lời
Bài 2:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH.
+ Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?
+Một con chó nặng bằng mấy con thỏ?
+Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì
sao?
-1 HS đọc
-2 con gà
-2 con thỏ
-4 con gà
-HS nhận xét
-GV nhận xét ,tuyên dương.
Bài 3:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Bài toán cho biết gì?
-HS đọc
-HS trả lời
-Bài toán hỏi gì?
-HS trả lời
-Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít
xăng ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép
tính ?
-Phép tính cộng,25 + 3
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp
trình bày vào vở
Cả hai người mua số lít xăng là:
Bài giải
25+ 3 = 28 (l)
-Gọi 1 số HS đọc bài
Đáp số :28 lít.
-HS nhận xét
-GV nhận xét,tuyên dương
Bài 4:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-HS đọc
-GV hỏi:
a.+Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải
lấy 2 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi
-7 + 6
trên các túi có tổng bằng 13)
-Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được
13 kg gạo
b. .+Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải
lấy 3 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi
trên các túi có tổng bằng 9)
-2+4+3
-Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ
được 9 kg gạo
+Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo
thì phải lấy 2 túi nào?
-7+2 và 6+3
-7+3 và 6+4
- Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải
lấy 2 túi nào?
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 3,4: TẬP ĐỌC
BÀI 17: GỌI BẠN (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: HS tự giác thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ của bài học.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết kết hợp với bạn để hoạt động nhóm.
- NL tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi.
2. Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách
ngắt nhịp thơ.
* Năng lực văn học
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,
cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh
thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Khởi động:
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm
gì? Ở đâu?
+ Bức tranh thể hiện tình cảm gì?
- HS trao đổi theo cặp và chia sẻ.
- GV hướng dẫn HS nói về một người bạn - 2-3 HS chia sẻ.
của mình theo gợi ý:
+ Em muốn nói về người bạn nào?
+ Em chơi với bạn từ bao giờ?
+ Em và bạn thường làm gì?
+ Cảm xúc của em khi chơi với bạn?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Cả lớp đọc thầm.
- GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc
với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc
với giọng tha thiết.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- 2-3 HS luyện đọc.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp
nẻo,…
- 2-3 HS đọc.
- Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi
bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,..
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS lần lượt đọc.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.80.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời + C1: Câu chuyện được kể trong bài
hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV/tr.40.
thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn xanh sâu thẳm.
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện bài 3,4 vào VBTTV/tr.40,41.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- HDHS đóng vai một người bạn trong
rừng, nói lời an ủi dê trắng.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Hoạt động vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
+ C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây
héo khô, bê vàng không chờ được
mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi
tìm cỏ.
+ C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê
và gọi bê.
+ C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng
thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương
bạn; bê vàng và dê trắng chơi với
nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn
của hi bạn rất đẹp và đáng quý,…
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ.
- 1-2 HS đọc.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- HS chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
=========================================
Thứ 3 ngày 8 tháng 11 năm 2022
TIẾT 1: TOÁN Bài 19
PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số
hạng thứ nhất .
-Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
3. Phẩm chất: Chăm chỉ - trách nhiệm: HS tích cực tham gia và hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK,Bộ ĐDHT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1 Khám phá
Hoạt động của HS
- HS chơi để khởi động bài học.
- GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật
trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này số
-Nhiều hơn
gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
-Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến
có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì?
Nêu phép tính
-Phép tính cộng ,lấy 35 + 7
-GV hướng dẫn HS cộng:
+Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
-3 chục và 5 đơn vị
Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que
tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS thực hiện
lấy que tính.
+ Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực
hiện lấy que tính.
+ Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que
tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu que
tính?
+12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra
mấy que tính?
+Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que tính
với 3 bó que tính thì được mấy bó?
Viết số 4 ở hàng chục.
+Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo.
-GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép
cộng (có nhớ)
-HS thực hiện
- 0 chục và 7 đơn vị
-HS thực hiện
-HS thực hiện gộp nêu kết quả bằng
12
-2 que tính
-4 bó
+ Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số cùng
hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị thẳng gàng
đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục)
+ Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1;
3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42)
2.2 .Luyện tập
Bài 1: Tính
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
+ dưới lớp HS làm vào vở.
-HS làm bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét vàtuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì?
Bài 2: Đặt tính rồi tính
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
+ dưới lớp HS làm vào vở.
-HS nhận xét
-Tính từ phải sang trái
-HS đọc
-HS lên bảng làm bài
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta
cần lưu ý điều gì?
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì
sao
-HSTL chum B .Vì chum A =68l
Chum B=70l
Chum C=61l
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 2: TẬP VIẾT
CHỮ HOA H (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: HS tự giác thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ của bài học.
- NL giao tiếp và hợp tác: HS biết lắng nghe và trao đổi với bạn các yêu cầu của nhiệm vụ
trong nội dung bài học.
- NL tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được ý kiến của mình về cách thức giải quyết
các câu hỏi, vấn đề của bài học.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ - trách nhiệm: Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa H.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS chơi để khởi động bài học.
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa H.
+ Chữ hoa H gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa H.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa H đầu câu.
+ Cách nối từ H sang o.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa H
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài học:
- 1-2 HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 3: NÓI VÀ NGHE
KỂ CHUYỆN “GỌI BẠN” (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: HS tự giác thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ của bài học.
- NL giao tiếp và hợp tác: HS biết lắng nghe và trao đổi với bạn các yêu cầu của nhiệm vụ
trong nội dung bài học.
- NL tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được ý kiến của mình về cách thức giải quyết
các câu hỏi, vấn đề của bài học.
2. Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê
vàng và dê trắng.
- Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện.
- Biết sử dụng cử chỉ, điệu bộ khi kể.
* Năng lực văn học
- Biết kể lại được câu chuyện Gọi bạn
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ - trách nhiệm: HS tích cực tham gia và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS chơi để khởi động bài học.
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
2.1. Khởi động:
- 1-2 HS chia sẻ.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Dựa vào tranh minh
họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi
bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong
từng tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
tranh, trả lời câu hỏi:
trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia sẻ).
+ Khung cảnh xung quanh như thế nào?
+ Nhân vật trong tranh là ai?
+ Nhân vật đó đang làm gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của
câu chuyện theo tranh.
- YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới
tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện,
chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất
để kể.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Kể tiếp đoạn kết của
câu chuyện theo ý của em.
- GV hướng dẫn HS nói mong muốn của
bản thân mình về kết thúc của câu
chuyện đồng thời yêu cầu HS hoàn thiện
bài tập 5 trong VBTTV, tr.41.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt động - Vận dụng:
- HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của
em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong
câu chuyện trên.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
- HS quan sát tranh và nhớ lại nội dung,
kể trong nhóm.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện nói
mong muốn của bản thân mình về kết
thúc của câu chuyện.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chia sẻ.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 4: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC BÀI 17: GỌI BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học: HS tự giác thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ của bài học.
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết kết hợp với bạn để hoạt động nhóm.
- NL tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi.
2. Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách
ngắt nhịp thơ.
* Năng lực văn học
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,
cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh
thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS chơi để khởi động bài học.
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động luyện đọc
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc - Cả lớp đọc thầm.
với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc
với giọng tha thiết.
- HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần - HS đọc nối tiếp đoạn.
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc.
thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp
nẻo,…
- Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi - 2-3 HS đọc.
bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,..
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm ba.
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc.
sgk/tr.80.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV/tr.40.
+ C1: Câu chuyện được kể trong bài
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng
cách trả lời đầy đủ câu.
xanh sâu thẳm.
+ C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây
héo khô, bê vàng không chờ được
mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi
tìm cỏ.
+ C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê
và gọi bê.
+ C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng
thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương
bạn; bê vàng và dê trắng chơi với
nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn
của hi bạn rất đẹp và đáng quý,…
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc.
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, khen ngợi.
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
=========================================
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: TĂNG CƯỜNG TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số
hạng thứ nhất .
-Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
3. Phẩm chất: Chăm chỉ - trách nhiệm: HS tích cực tham gia và hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK,Bộ ĐDHT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động luyện tập
GVHD cho hs làm vào vở bài tập.
Bài 1: Tính
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
+ dưới lớp HS làm vào vở.
Hoạt động của HS
- HS chơi để khởi động bài học.
-HS thực hiện
-HS nhận xét
-GV nhận xét vàtuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì?
-
Bài 2: Đặt tính rồi tính
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS
làm vào vở.
-HS đọc
-HS lên bảng làm bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta
cần lưu ý điều gì?
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì
sao
-HSTL chum B .Vì chum A =38l
Chum B=60l
Chum C=31l
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 2: HĐTN
BÀI 10: TÌM SỰ TRỢ GIÚP ĐỂ GIỮ GÌN TÌNH BẠN.T2
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
1. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
- Gợi lại hình ảnh về một lớp học vui vẻ và đoàn kết, tạo không khí vui tươi, thoải mái cho
HS trước khi vào học.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp HS phân biệt được nguyên nhân bất hoà, từ đó lựa chọn được cách giải quyết mẫu
thuẫn phù hợp.
- HS hiểu được trong cuộc sống luôn có mâu thuẫn và cần biết nhường nhịn nhau khi giải
quyết mâu thuẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Mũ dê đen, dê trắng để sắm vai. Thẻ chữ: TỰ
MÌNH, NHỜ BẠN BÈ, NHỜ THẦY CÔ.
- HS: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
GV cho HS hát và nhảy theo nhạc ca khúc
“Lớp chúng ta đoàn kết”, tác giả: Mộng - HS quan sát, thực hiện theo HD.
Lân.
GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của bản thân
về lớp học sau khi vận động theo nhạc.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động 1: Xử lí tình huống Hai con
dê tranh nhau qua cầu
− GV mời 2 HS lên bảng, đội mũ dê đen,
dê trắng, diễn lại tình huống hai con dê qua - 2-3 HS nêu.
cầu, gặp nhau ở giữa cầu và không biết giải
quyết ra sao.
− GV mời một số HS đưa ra phương án giải
- 2 HS diễn lại tình huống.
quyết tình huống, đồng thời mời các HS - Cả lớp theo dõi
khác bình luận về cách giải quyết ấy.
*Hoạt động 2: Kể những tình huống nảy
sinh mâu thuẫn giữa bạn bè
− GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ các tình - 2 – 3 HS trả lời
huống nảy sinh mâu thuẫn với bạn mà HS - HS lắng nghe, đưa ra bình luận.
đã từng gặp:
− Điều gì sẽ xảy ra nếu mâu thuẫn không - 2-3 HS trả lời.
được giải quyết?
− Khi chưa làm lành với bạn, em cảm thấy - 2-3 HS trả lời.
thế nào?
- GV kết luận: Trong học tập, sinh hoạt và
vui chơi với bạn, không tránh khỏi có
những mâu thuẫn, tranh cãi nảy sinh. Ai
cũng có thể gặp các tình huống như vậy.
Mâu thuẫn có thể xuất hiện từ lời nói, hành
động không hợp lí, bị hiểu lầm. Mâu thuẫn
cần được giải quyết tích cực, nếu không,
chúng ta cũng sẽ không vui, buồn bực.
- HS lắng nghe.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
− GV hướng dẫn hai HS sắm vai hai người
bạn đang có mâu thuẫn với nhau. Bạn này - HS lắng nghe.
đã cố gắng giải thích nhưng bạn kia giận,
bịt tai không nghe.
− GV mời các HS sắm vai nhóm bạn 3 – 4 - HS thực hiện.
người lên hỗ trợ giải quyết khi bạn bị hiểu
lầm cần trợ giúp.
- 2-3 HS trả lời.
+ Bạn bị hiểu lầm sẽ nói gì?
- 2- HS trả lời.
+ Nhóm bạn kia sẽ nói gì?
− GV đưa ra tình huống thứ hai và đề nghị
HS tìm kiếm sự trợ giúp từ phía GV. HS sẽ
nói thế nào?
- HS thực hiện.
- GV cùng HS giải quyết tình huống.
− GV dán lên bảng 3 cụm từ: TỰ MÌNH –
NHỜ BẠN BÈ – NHỜ THẦY CÔ.
− Tuỳ mức độ mâu thuẫn mà HS sử dụng
“bí kíp” nào.
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 3: TIẾT DỌC THƯ VIỆN
Đọc cá nhân
=========================================
Thứ 4 ngày 9 tháng 11 năm 2022
ĐC/Dinh dạy
=========================================
Thứ 5 ngày 10 tháng 11 năm 2022
TIẾT 1: T NXH
ĐC/ Thanh Hiền
=========================================
TIẾT 2: TOÁN
PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số
hạng thứ nhất .
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
3. Phẩm chất: Chăm chỉ - trách nhiệm: HS tích cực tham gia và hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS chơi để khởi động bài học.
-HS làm bài
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS
làm vào vở.
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta
cần lưu ý điều gì?
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
-HS đọc
-HS trả lời
-Muốn biết buổi chiều bác Mạnh thu hoạch được
-Phep tính cộng ,lấy 87 +6
bao nhiêu bao thóc ta thực hiện phép tính gì?
Bài giải
Nêu phép tính ?
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình
bày vào vở
Buổi chiều bác Mạnh thu hoạch được
số bao thóc là:
87+ 6 = 93 (bao thóc)
-Gọi 1 số HS đọc bài
Đáp số :93 bao thóc
-HS nhận xét
-GV nhận xét,tuyên dương
Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-HS đọc
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Mảnh ghép
kì diệu”
-HS chơi trò chơi
-GV phổ biến luật chơi:Mỗi mảnh ghép sẽ chứa
một phép tính .Sau khi mảnh ghép được mở ai
giơ tay nhanh nhất sẽ dành được quyền trả
lời ,trả lời đúng sẽ được quyền chọn mảnh ghép
tiếp theo và được nhận một phần thưởng.Trả lời
sai sẽ nhường quyền trả lời cho bạn khác.
Bài 4:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-HS đọc
-GV hỏi: Để thực hiện phép tính có 2 dấu cộng
ta thực hiện như thế nào?
-Thực hiện từ trái sang phải
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai
đúng”
-HS chơi trò chơi
-GV phổ biến luật chơi:GV đọc câu hỏi ,bạn nào
giơ tay nhanh nhất sẽ dành quyền trả lời và trả
lời đúng sẽ được nhận một phần thưởng.Trả lời
sai sẽ nhường quyền trả lời cho bạn khác.
Bài 5:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV yêu cầu HS tìm và vẽ đường đi về nhà cho
chú Sóc
-HS đọc
-GV yêu cầu HS tìm các số ghi trên mỗi hạt dẻ
mà chú Sóc nhặt được trên đường đi về nhà
- 38 ,9, 5
-GV yêu cầu HS viết phép tính cộng các số đó
và tìm kết quả
-HS tìm và vẽ
38 + 9 + 5 =52
-HS nhận xét
-GV nhận xét,tuyên dương
3.Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
=========================================
TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
NGHE – VIẾT: TỚ NHỚ CẬU (Tiết 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực chung:
- Tự học, tự chủ: Học sinh tự giác thực hiện các yêu cầu bài học.
- Giao tiếp hợp tác: Biết nhận xét đánh giá và sửa lỗi vở của bạn cho phù hợp.
- Năng lực GQVĐ sángtạo: Sáng tạo trong bài viết kiểu chữ viết hoa, kiểu chữ viết thường.
2.Năng lực đặc thù:
*Năng lực ngôn ngữ
- Nghe và viết đúng đoạn chính tả trong bài “Tớ nhớ cậu”; làm đúng bài tập2,3 (Trang
84/SHS )
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
3. Phẩmchất:
- Chăm chỉ: có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS chơi để khởi động bài học.
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- HS lắng nghe.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HS luyện viết bảng con.
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS đổi chép theo cặp.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
- HDHS hoàn thiện bài 3,4 vào VBTTV/ kiểm tra.
tr.41,42.
- GV chữa bài, nhận xét.
3.Hoạt động vận dụng:
- HS chia...
 








Các ý kiến mới nhất