Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Công tác dân và tôn giáo hoeẹn nhc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Đoàn
Ngày gửi: 09h:55' 26-05-2022
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề 2
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC VIỆT NAM

Người soạn:
Đối tượng giảng:
Số tiết lên lớp: 5 tiết.

(A) Mục đích, yêu cầu
- Mục đích:
Bồi dưỡng những đặc điểm cơ bản của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
- Yêu cầu:
Từ nội dung bài, học viên nắm được cộng đồng các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết như thế nào, hiểu được trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục, tập quán, địa bàn cư trú, văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo...
(B) Kết cấu nội dung, phân chia thời gian, trọng tâm của bài
I. VIỆT NAM LÀ QUỐC GIA CÓ NHIỀU DÂN TỘC
1. Các dân tộc ở Việt Nam có tỷ lệ số dân không đều nhau
2. Cộng đồng dân tộc Việt Nam hiện nay là kết quả của một quá trình hình thành và phát triển lâu dài trong lịch sử
II. CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM CÓ TRUYỀN THỐNG ĐOÀN KẾT
1. Trong 54 dân tộc anh em của cộng đồng dân tộc Việt Nam, nhiều dân tộc có chung cội nguồn
2. Truyền thống đoàn kết của các dân tộc nước ta được hun đúc qua mấy ngàn năm lịch sử cùng nhau chung lưng đấu cật lao động sản xuất, chinh phục thiên nhiên và chống giặc ngoại xâm
III. CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM CƯ TRÚ XEN KẼ NHAU
IV. CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở VIỆT NAM CHỦ YẾU CƯ TRÚ TRÊN CÁC VÙNG RỪNG NÚI, BIÊN GIỚI, CÓ VỊ TRÍ QUAN TRỌNG
1. Về kinh tế
2. Về quốc phòng, an ninh
3. Về quan hệ đối ngoại
V. CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM CÓ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT-XH KHÔNG ĐỀU NHAU
VI. NỀN VĂN HÓA VIỆT NAM LÀ NỀN VĂN HÓA THỐNG NHẤT TRONG ĐA DẠNG, MỖI DÂN TỘC CÓ NHỮNG GIÁ TRỊ VÀ SẮC THÁI VĂN HÓA RIÊNG
VII. VIỆT NAM CÓ MỘT BỘ PHẬN ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ THEO CÁC TÔN GIÁO KHÁC NHAU
* Trọng tâm của bài:
(C) Phương pháp giảng dạy và đồ dùng dạy học
- Phương pháp: Thuyết trình kết hợp phân tích, nêu vấn đề
- Đồ dùng: Phấn bảng
(D) Tài liệu phục vụ soạn giảng
- Tài liệu Chương trình bồi dưỡng chuyên đề dành cho cán bộ, đảng viên và nhân dân: Vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc thực hiện theo Hướng dẫn số 44-HD/BTGTW ngày 1/9/2017 của Ban Tuyên giáo Trung ương.
(Đ) Nội dung các bước lên lớp
* Bước 1: Ổn định
* Bước 2: Giới thiệu, kiểm tra bài cũ, giảng bài mới
Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc. Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, việc phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết các dân tộc có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của đất nước. Việc nghiên cứu đặc điểm các dân tộc ở nước ta có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp cho cán bộ nói chung, cán bộ làm công tác dân tộc nói riêng hiểu về các dân tộc, nắm vững cơ cở của chính sách dân tộc của Đảng, điều kiện để thực hiện tốt công tác dân tộc.
I. VIỆT NAM LÀ QUỐC GIA CÓ NHIỀU DÂN TỘC
1. Các dân tộc ở Việt Nam có tỷ lệ số dân không đều nhau
Theo các tài liệu chính thức, nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh là dân tộc đa số, chiếm hơn 85,7% dân số. Trong các dân tộc thiểu số, quy mô dân số cũng có sự chênh lệch đáng kể: 5 dân tộc có số dân trên 1 triệu người (Tày, Thái, Mường, Khmer, Mông); 3 dân tộc có số dân từ 70 vạn đến dưới 1 triệu người (Nùng, Hoa, Dao); 11 dân tộc có số dân từ 10 vạn người đến dưới 50 vạn người (Gia Rai, Êđê, Bana, Sán Chay, Chăm, Cơho, Xơđăng, Sán Dìu, Hrê, Raglai, Mnông); 18 dân tộc có số dân từ 1 vạn người đến dưới 10 vạn người, đặc biệt 5 dân tộc thiểu số có số dân dưới 1 nghìn người…Những năm gần đây nhờ có chính sách khắc phục tình trạng suy giảm dân số đơi với một số dân tộc có số dân quá ít nên dân số của các dân tộc này đã tăng lên.
Tuy số dân có sự chênh lệch đáng kể nhưng các dân tộc coi nhau như anh em một nhà, quý trọng, thương yêu đùm bọc lẫn nhau.
Dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ lớn nhất trong dân cư nước ta, có trình độ phát triển cao hơn, là lực lượng đoàn kết, đóng vai trò chủ lực và đi đầu trong quá trình đấu tranh lâu dài dựng nước và giữ nước, góp phần to lớn vào việc hình thành
 
Gửi ý kiến