
- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Trang
Ngày gửi: 12h:40' 11-04-2022
Dung lượng: 37.2 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Trang
Ngày gửi: 12h:40' 11-04-2022
Dung lượng: 37.2 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Tuần :30
Tiết: 60
LUYỆN TẬP
Soan: 2022
Giảng: 2022
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về hình cầu cho học sinh
2. Kỹ năng: - vận dụng kiến thức đã học vào việc giải các bài toán về hình cầu.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận.
- Rèn cho hs tính cách cẩn thận.
4. Năng lực, phẩm chất :
4.1. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng
4.2. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Bảng phụ, thước thẳng.
2. HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng.
- Thước thẳng, êke.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não,
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học về hình cầu
Nội dung: Lồng vào bài
b. KT bài cũ: * Tổ chức trò chơi hoa điểm 10 GV chiếu trên màn bông hoa 4 cánh ứng mỗi cánh hoa là một câu hỏi trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai quyền trả lời thuộc về bạn khác
Câu 1. Một hình cầu có diện tích mặt cầu bằng 64π cm2. Thể tích hình cầu đó bằng:
A. B. C. 64π (cm3) D. 256π (cm3)
Câu 2. Một khối cầu có thể tích 113,04cm3. Vậy diện tích mặt cầu là:
A. 200,96cm2 B. 226,08cm2
C. 150,72cm2 D. 113,04cm2
Câu 3: Một hình cầu có thể tích bằng 972(cm3 thì bán kính của nó bằng :
A. 9cm B. 18cm C. 27cm D. 36cm
Câu 4: Một mặt cầu có diện tích bằng 9( cm2 thì thể tích của hình cầu bằng :
A. cm3 B. cm3 C 3( cm3 D . 8( cm3
Hoạt động: luyện tập
Mục tiêu: Luyện tập các kiến thức liên quan đến hình cầu
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não,
* Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác , chủ động sáng tạo
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bài 30 SBT/129
Cho học sinh nắm đầu bài, nghiên cứu tìm lời giải
Lên bảng trình bày lời giải
GV nhận xét cho điểm
Theo hình vẽ giáo viên có thể hướng dẫn HS giải
- Với tam giác đều ABC cạnh a hãy tính chiều cao, bán kính đường tròn nội tiếp ?
Phần thể tích cần tính có thể được tính như thế nào ?
Nêu công thức tính thể tích hình nón ?
Nêu công thức tính thể tích hình cầu
Thể tích cần tính ?
Bài 34:
-Cá nhân hoàn thành vào vở
Bài 36:
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi xem mua quả to hay nhỏ có lợi hơn ta làm như thế nào?
- HS tính thể tích
- Yêu cầu HS đại diện lên trình bày
Giáo viên nhẫn xét sửa chữa, cho điểm
Bài 30 SBT/129:
Tam giác đều ABC có độ dài cạnh là a ngoại tiếp một đường tròn. Cho hình quay một vòng xung quanh đường cao AH của tam giác ( hình vẽ ) ta được một hình nón ngoại tiếp một hình cầu. Tính thể tích phần hình nón bên ngoài hình cầu?
Giải:
Gọi h là chiều cao của tam giác đều và r là bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đó thì ta có:
h = ; r = Thể tích hình nón: V =
Thể tích của hình cầu:
V1 =
Thể tích cần tính là:
V - V1 =
Bài 34:
a)
Tiết: 60
LUYỆN TẬP
Soan: 2022
Giảng: 2022
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về hình cầu cho học sinh
2. Kỹ năng: - vận dụng kiến thức đã học vào việc giải các bài toán về hình cầu.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận.
- Rèn cho hs tính cách cẩn thận.
4. Năng lực, phẩm chất :
4.1. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng
4.2. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Bảng phụ, thước thẳng.
2. HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng.
- Thước thẳng, êke.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não,
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học về hình cầu
Nội dung: Lồng vào bài
b. KT bài cũ: * Tổ chức trò chơi hoa điểm 10 GV chiếu trên màn bông hoa 4 cánh ứng mỗi cánh hoa là một câu hỏi trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai quyền trả lời thuộc về bạn khác
Câu 1. Một hình cầu có diện tích mặt cầu bằng 64π cm2. Thể tích hình cầu đó bằng:
A. B. C. 64π (cm3) D. 256π (cm3)
Câu 2. Một khối cầu có thể tích 113,04cm3. Vậy diện tích mặt cầu là:
A. 200,96cm2 B. 226,08cm2
C. 150,72cm2 D. 113,04cm2
Câu 3: Một hình cầu có thể tích bằng 972(cm3 thì bán kính của nó bằng :
A. 9cm B. 18cm C. 27cm D. 36cm
Câu 4: Một mặt cầu có diện tích bằng 9( cm2 thì thể tích của hình cầu bằng :
A. cm3 B. cm3 C 3( cm3 D . 8( cm3
Hoạt động: luyện tập
Mục tiêu: Luyện tập các kiến thức liên quan đến hình cầu
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não,
* Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác , chủ động sáng tạo
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bài 30 SBT/129
Cho học sinh nắm đầu bài, nghiên cứu tìm lời giải
Lên bảng trình bày lời giải
GV nhận xét cho điểm
Theo hình vẽ giáo viên có thể hướng dẫn HS giải
- Với tam giác đều ABC cạnh a hãy tính chiều cao, bán kính đường tròn nội tiếp ?
Phần thể tích cần tính có thể được tính như thế nào ?
Nêu công thức tính thể tích hình nón ?
Nêu công thức tính thể tích hình cầu
Thể tích cần tính ?
Bài 34:
-Cá nhân hoàn thành vào vở
Bài 36:
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi xem mua quả to hay nhỏ có lợi hơn ta làm như thế nào?
- HS tính thể tích
- Yêu cầu HS đại diện lên trình bày
Giáo viên nhẫn xét sửa chữa, cho điểm
Bài 30 SBT/129:
Tam giác đều ABC có độ dài cạnh là a ngoại tiếp một đường tròn. Cho hình quay một vòng xung quanh đường cao AH của tam giác ( hình vẽ ) ta được một hình nón ngoại tiếp một hình cầu. Tính thể tích phần hình nón bên ngoài hình cầu?
Giải:
Gọi h là chiều cao của tam giác đều và r là bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đó thì ta có:
h = ; r = Thể tích hình nón: V =
Thể tích của hình cầu:
V1 =
Thể tích cần tính là:
V - V1 =
Bài 34:
a)
 









Các ý kiến mới nhất