vat li 9 cả năm 4040

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chíu Sáng Sếnh
Ngày gửi: 20h:47' 24-01-2022
Dung lượng: 22.3 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Chíu Sáng Sếnh
Ngày gửi: 20h:47' 24-01-2022
Dung lượng: 22.3 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/9/2021 Tiết 5:
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất là 3 điện trở .
2. Kĩ năng:
+ Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải.
+ Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin.
3. Thái độ: Cẩn thận trung thực.
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II. Chuẩn bị
GV: SGK, GA,
HS: SGK, Vở ghi
III. Hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra. ?Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm?
? Viết công thức biểu diễn mqh giữa U, I, R trong đoạn mạch có 2 điện trở nt, //?
3. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1. Giải bài tập 1.
HD: Học sinh phải trả lời các câu hỏi sau:
-Hãy cho biết hđt giữa hai đầu mỗi đ/tr tính theo công thức nào
-Viết công thức tính hđt toàn mạch
Cách giải khác:
- Tính Rtđ
- Tính U theo công thức đ/l ôm
- HS đọc đề bài
- Cá nhân HS tóm tắt bài vào vở và giải bài tập 1.
Trả lời các câu hỏi
- HS chữa bài vào vở.
Bài tập 1.
Tóm tắt:
R1 = 10
R2 = 20
IA = 0,1A
a) Rtđ = ?
Bài giải
Phân tích mạch điện R1 nt R2
(A) nt R1 nt R2 IA = IAB = 0,1A
UAB = ?
a)
R1 R2
A B
b) U1 = I.R1= 1,0V :
U2 = I.R2= 2,0 V
(U3 = U1+ U2=3,0V
Hoạt động 2.Giải bài tập 2
HD: Học sinh phải trả lời các câu hỏi sau:
-Viết công thức tính cđdd toàn mạch
-Viết công thức tính hđt giữa hai đầu mỗi đ/tr tính theo công thức nào
- U tăng 3 lần thì I tăng mấy lần
- R giảm 3 lần thì I tăng mấy lần
- HS đọc đề bài 2, cá nhân HS hoàn thành bài tập 2.
- 2 HS lên bảng giải bài tập 2.
- HS khác nêu nhận xét từng bước giải.
- Yêu cầu HS chữa bài vào vở nếu sai.
Bài tập2:
Tóm tắt
R1 = 10 ; R2 = 20 ;
UAB = 12V
a) U1 = ?
b) R2 = ?
Bài giải:
a) I= = == 0,4 A
U1= I.R1= 0,4.10= 4 V
b) Giữ nguyên sđ mạch điện tăng hđt lên 3 lần
Bỏ R2 chỉ sử dụng một R1
Hoạt động 4. Giải bài tập 3
Bài 4.7
HD: Học sinh phải trả lời các câu hỏi sau:
- Tính Rtđ
-Viết công thức tính cđdd toàn mạch
-Hãy cho biết hđt giữa hai đầu mỗi đ/tr tính theo công thức nào
- HS đọc đề bài bài 3, cá nhân hoàn thành bài tập.
- Theo dõi đáp án, biểu điểm của GV.
- Đổi bài cho bạn trong nhóm chấm
Bài 3
Tóm tắt
R1 = 5 ; R2 =10
R3 = 15
UAB = 12V
a) RAB = ?
b) U1,
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất là 3 điện trở .
2. Kĩ năng:
+ Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải.
+ Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin.
3. Thái độ: Cẩn thận trung thực.
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II. Chuẩn bị
GV: SGK, GA,
HS: SGK, Vở ghi
III. Hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra. ?Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm?
? Viết công thức biểu diễn mqh giữa U, I, R trong đoạn mạch có 2 điện trở nt, //?
3. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1. Giải bài tập 1.
HD: Học sinh phải trả lời các câu hỏi sau:
-Hãy cho biết hđt giữa hai đầu mỗi đ/tr tính theo công thức nào
-Viết công thức tính hđt toàn mạch
Cách giải khác:
- Tính Rtđ
- Tính U theo công thức đ/l ôm
- HS đọc đề bài
- Cá nhân HS tóm tắt bài vào vở và giải bài tập 1.
Trả lời các câu hỏi
- HS chữa bài vào vở.
Bài tập 1.
Tóm tắt:
R1 = 10
R2 = 20
IA = 0,1A
a) Rtđ = ?
Bài giải
Phân tích mạch điện R1 nt R2
(A) nt R1 nt R2 IA = IAB = 0,1A
UAB = ?
a)
R1 R2
A B
b) U1 = I.R1= 1,0V :
U2 = I.R2= 2,0 V
(U3 = U1+ U2=3,0V
Hoạt động 2.Giải bài tập 2
HD: Học sinh phải trả lời các câu hỏi sau:
-Viết công thức tính cđdd toàn mạch
-Viết công thức tính hđt giữa hai đầu mỗi đ/tr tính theo công thức nào
- U tăng 3 lần thì I tăng mấy lần
- R giảm 3 lần thì I tăng mấy lần
- HS đọc đề bài 2, cá nhân HS hoàn thành bài tập 2.
- 2 HS lên bảng giải bài tập 2.
- HS khác nêu nhận xét từng bước giải.
- Yêu cầu HS chữa bài vào vở nếu sai.
Bài tập2:
Tóm tắt
R1 = 10 ; R2 = 20 ;
UAB = 12V
a) U1 = ?
b) R2 = ?
Bài giải:
a) I= = == 0,4 A
U1= I.R1= 0,4.10= 4 V
b) Giữ nguyên sđ mạch điện tăng hđt lên 3 lần
Bỏ R2 chỉ sử dụng một R1
Hoạt động 4. Giải bài tập 3
Bài 4.7
HD: Học sinh phải trả lời các câu hỏi sau:
- Tính Rtđ
-Viết công thức tính cđdd toàn mạch
-Hãy cho biết hđt giữa hai đầu mỗi đ/tr tính theo công thức nào
- HS đọc đề bài bài 3, cá nhân hoàn thành bài tập.
- Theo dõi đáp án, biểu điểm của GV.
- Đổi bài cho bạn trong nhóm chấm
Bài 3
Tóm tắt
R1 = 5 ; R2 =10
R3 = 15
UAB = 12V
a) RAB = ?
b) U1,
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất