Bảng nhân 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 22h:24' 18-01-2022
Dung lượng: 14.6 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 22h:24' 18-01-2022
Dung lượng: 14.6 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Toán
BẢNG NHÂN 6
I. Mục tiêu: Sau bài học này học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Thành lập và ghi nhớ bảng nhân 6.
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải toán bằng phép nhân.
2. Kĩ năng: Học sinh tính nhanh, chính xác.
3. Thái độ: Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II. Chuẩn bị:
- GV: Máy tính, bài giảng điện tử
- HS: Thuộc các bảng nhân đ học; Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn
III. Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ
- Đọc bảng nhân 5, chia 5.
-Nhận xét.
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: Trong giờ học này, các con sẽ được học bảng nhân tiếp theo của bảng nhân 5, đó là “ Bảng nhân 6 .”
b) Khai thác:
* Lập bảng nhân 6 :
-Chiếu 1 tấm bìa 6 hình tròn lên bảng và nêu
- Có mấy chấm tròn?
- 6 chấm tròn được lấy mấy lần?
- 6 được lấy mấy lần?
- 6 được lấy một lần nên ta lập được phép nhân: 6 x 1 = 6( chiếu MH)
* Gắn tiếp 2 tấm bìa lên MH và hỏi: Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn, vậy 6 chấm tròn được lấy mấy lần?
- 6 chấm tròn được lấy 2 lần bằng mấy?
- Ta viết phép nhân như thế nào ?
- Gọi học sinh lên bảng viết lại 6 x 2 bằng bao nhiêu ? Vì sao 6 x 2 = 12 ?
- Gọi vài học sinh nhắc lại .
- Làm thế nào để tìm được 6 x 3 bằng bao nhiêu ?
- Chiếu bảng như hai công thức trên .
-...HD HS cách tìm thứ hai, 6 x 3 có kết quả chính bằng kết quả của 6 x 2 cộng thêm 6.
- Tương tự hướng dẫn học sinh lập các công thức còn lại của bảng nhân 6 .
-Yêu cầu học sinh đọc bảng nhân 6 vừa lập được, sau đó xoá dần bảng cho HS đọc thuộc lòng,
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng.
c) Luyện tập:
Bài 1:
- Nêu bài tập trong sách giáo khoa.
- BTập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Dựa vào bảng nhân 6 vừa học để điền kết quả nhẩm vào chỗ trống .
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi HS nêu miệng kết quả.
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2
- Yêu cầu học sinh nêu bài toán.
- Có tất cả mấy thùng dầu?
- Mỗi thùng dầu có bao nhiêu lít dầu?
- Vậy để biết 5 thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu ta làm như thế nào?
-Yêu cầu cả lớp tự giải vào vở - Mời 1 học sinh lên đọc bài giải
Tóm tắt
1 thùng: 6 l
5 thùng: ...l?
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3
-Gọi HS nêu yêu cầu BT ở SGK.
- BToán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp theo số 6 là số nào?
- Tiếp theo số 12 là số nào?
- Con làm thế nào để tìm được số 18?
-Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 6. Hoặc bằng số đứng ngay sau nó trừ đi 6.
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa bài rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được.
3. Củng cố
- Gọi 2 HS đọc bảng nhân 6
- Nhận xét đánh giá tiết học
- 2 HS đọc
-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
-HS quan sát tấm bìa để nhận xét.
- Có 6 chấm tròn.
- 6 chấm tròn được lấy 1 lần
- 6 được lấy 1 lần.
- HS đọc: 6 nhân 1 bằng 6.
- Thao tác và TL: 6 chấm tròn được lấy 2 lần.
- Có 6 chấm tròn được lấy 2 lần ta được 12 chấm tròn .
-Ta có thể viết : 6 x 2 = 12
Đọc : sáu nhân hai bằng mười hai .
- 3HS nhắc lại.
- Chuyển tích thành tổng rồi tính tổng đó:
6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18
Vậy 6 x 3 = 18
- Lớp theo dõi nhận xét ý bạn .
- Tương tự học sinh hình thành các công thức còn lại của bảng nhân
BẢNG NHÂN 6
I. Mục tiêu: Sau bài học này học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Thành lập và ghi nhớ bảng nhân 6.
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải toán bằng phép nhân.
2. Kĩ năng: Học sinh tính nhanh, chính xác.
3. Thái độ: Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II. Chuẩn bị:
- GV: Máy tính, bài giảng điện tử
- HS: Thuộc các bảng nhân đ học; Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn
III. Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ
- Đọc bảng nhân 5, chia 5.
-Nhận xét.
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: Trong giờ học này, các con sẽ được học bảng nhân tiếp theo của bảng nhân 5, đó là “ Bảng nhân 6 .”
b) Khai thác:
* Lập bảng nhân 6 :
-Chiếu 1 tấm bìa 6 hình tròn lên bảng và nêu
- Có mấy chấm tròn?
- 6 chấm tròn được lấy mấy lần?
- 6 được lấy mấy lần?
- 6 được lấy một lần nên ta lập được phép nhân: 6 x 1 = 6( chiếu MH)
* Gắn tiếp 2 tấm bìa lên MH và hỏi: Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn, vậy 6 chấm tròn được lấy mấy lần?
- 6 chấm tròn được lấy 2 lần bằng mấy?
- Ta viết phép nhân như thế nào ?
- Gọi học sinh lên bảng viết lại 6 x 2 bằng bao nhiêu ? Vì sao 6 x 2 = 12 ?
- Gọi vài học sinh nhắc lại .
- Làm thế nào để tìm được 6 x 3 bằng bao nhiêu ?
- Chiếu bảng như hai công thức trên .
-...HD HS cách tìm thứ hai, 6 x 3 có kết quả chính bằng kết quả của 6 x 2 cộng thêm 6.
- Tương tự hướng dẫn học sinh lập các công thức còn lại của bảng nhân 6 .
-Yêu cầu học sinh đọc bảng nhân 6 vừa lập được, sau đó xoá dần bảng cho HS đọc thuộc lòng,
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng.
c) Luyện tập:
Bài 1:
- Nêu bài tập trong sách giáo khoa.
- BTập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Dựa vào bảng nhân 6 vừa học để điền kết quả nhẩm vào chỗ trống .
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi HS nêu miệng kết quả.
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2
- Yêu cầu học sinh nêu bài toán.
- Có tất cả mấy thùng dầu?
- Mỗi thùng dầu có bao nhiêu lít dầu?
- Vậy để biết 5 thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu ta làm như thế nào?
-Yêu cầu cả lớp tự giải vào vở - Mời 1 học sinh lên đọc bài giải
Tóm tắt
1 thùng: 6 l
5 thùng: ...l?
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3
-Gọi HS nêu yêu cầu BT ở SGK.
- BToán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp theo số 6 là số nào?
- Tiếp theo số 12 là số nào?
- Con làm thế nào để tìm được số 18?
-Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 6. Hoặc bằng số đứng ngay sau nó trừ đi 6.
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa bài rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được.
3. Củng cố
- Gọi 2 HS đọc bảng nhân 6
- Nhận xét đánh giá tiết học
- 2 HS đọc
-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
-HS quan sát tấm bìa để nhận xét.
- Có 6 chấm tròn.
- 6 chấm tròn được lấy 1 lần
- 6 được lấy 1 lần.
- HS đọc: 6 nhân 1 bằng 6.
- Thao tác và TL: 6 chấm tròn được lấy 2 lần.
- Có 6 chấm tròn được lấy 2 lần ta được 12 chấm tròn .
-Ta có thể viết : 6 x 2 = 12
Đọc : sáu nhân hai bằng mười hai .
- 3HS nhắc lại.
- Chuyển tích thành tổng rồi tính tổng đó:
6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18
Vậy 6 x 3 = 18
- Lớp theo dõi nhận xét ý bạn .
- Tương tự học sinh hình thành các công thức còn lại của bảng nhân
 








Các ý kiến mới nhất