Bảng nhân 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tiểu học Trung Châu A
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 13h:47' 15-01-2022
Dung lượng: 12.9 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn: Tiểu học Trung Châu A
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 13h:47' 15-01-2022
Dung lượng: 12.9 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
Tuần 4 - Bài dạy: Bảng nhân 6
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng
1. Kiến thức:
+ Thành lập bảng nhân 6 (6 nhân với 1, 2, 3, ... , 10) và học thuộc lòng bảng nhân này.
+ Áp dụng bảng nhân 6 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.
+ Thực hành đếm thêm 6.
2.Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng tính toán, tính cẩn thận khi làm toán.
- Củng cố ý nghĩa phép nhân, học thuộc lòng bảng nhân 6
3.Thái độ:
Yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ, các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn.
2. Học sinh: Vở bài tập, thước kẻ, bảng nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Tổ chức lớp ( 1 phút )
Tổ chức trò chơi: Truyền điện
2. Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )
- Gọi học sinh làm bài tập sau
5 + 5 + 5 + 5 + 5 +5
+ Yêu cầu học sinh đọc phép nhân tương ứng với tổng trên, chỉ và gọi tên các thành phần và kết quả phép nhân vừa lập được.
- GV nhận xét
3. Bài mới
3.1. Giới thiệu bài mới ( 1 phút )
Trong giờ học này, các em sẽ được học bảng nhân mới, bảng nhân này tiếp theo của bảng nhân 5, đó là bảng nhân 6.
3.2. Hình thành kiến thức ( 10 phút )
Hướng dẫn thành lập bảng nhân 6
- Gắn 1 tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng và
hỏi : Có mấy hình tròn?
+ 6 hình tròn được lấy mấy lần ?
+ 6 được lấy mấy lần?
+ 6 được lấy 1 lần nên ta được phép nhân: 6 x 1 = 6 ( ghi phép tính này ra bảng )
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi : Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 6 hình tròn, vậy 6 hình tròn được lấy mấy lần ?
+ Vậy 6 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2 lần.
+ 6 nhân 2 bằng mấy?
+ Vì sao em biết 6 nhân 2 bằng 12 ?
( Hãy chuyển phép nhân 6 x 2 thành phép cộng tương ứng rồi tìm kết quả).
- Viết phép nhân : 6 x 2 = 12 và yêu cầu học sinh đọc phép nhân này.
- Hướng dẫn học sinh lập phép nhân:
6 x 3 = 18 tương tự như với phép nhân
6 x 2 = 12
- Hỏi: Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép tính 6 x 4
( 6 x 4 = 24 ta có thể viết 6 +6 +6 +6 = 24 hay 6 x 3 cộng thêm 6)
- Yêu cầu học sinh tìm kết quả của các phép nhân còn lại trong bảng nhân 6.
- GV nhận xét và chốt ý
Các phép nhân trong bảng nhân 6 đều có một thừa số là 6, thừa số còn lại lần lượt là 1,2,3,4….10.
- Yêu cầu học sinh đọc bảng nhân 6 vừa lập được.
+ Cho học sinh thi đọc
+ Cho học sinh học thuộc lòng
Chốt: Phép nhân là cách viết gọn của một tổng các số hạng bằng nhau.
3.3. Luyện tập ( 22 phút )
Bài 1: Tính nhẩm ( Đối tượng : Học sinh học lực trung bình, khá )
6 x 4 = 6 x 1 = 6 x 9 = 6 x 10 =
6 x 6 = 6 x 3 = 6 x 2 = 0 x 6 =
6 x 8 = 6 x 5 = 6 x 7 = 6 x 0 =
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài và trình bày kết quả bài làm.
- Giáo viên nhận xét và chốt.
Cách tính nhẩm nhanh, các số nhân với 1 thì bằng chính nó. Các số nhân với 0 thì đều bằng 0.
Bài 2: Mỗi thùng có 6l dầu. Hỏi 5 thùng như thế có tất cả bao nhiêu lít dầu. ( Đối tượng : Học sinh trung bình, khá , giỏi )
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Hỏi : Có tất cả mấy thùng dầu?
+ Mỗi thùng dầu có bao nhiêu lít dầu?
+ Vậy để biết 5 thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu ta làm như thế nào?
- Yêu cầu cả lớp tóm tắt và làm bài giải vào vở, một học sinh trình bày bài làm.
Tóm tắt
1 túi: 6
Môn: Toán
Tuần 4 - Bài dạy: Bảng nhân 6
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng
1. Kiến thức:
+ Thành lập bảng nhân 6 (6 nhân với 1, 2, 3, ... , 10) và học thuộc lòng bảng nhân này.
+ Áp dụng bảng nhân 6 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.
+ Thực hành đếm thêm 6.
2.Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng tính toán, tính cẩn thận khi làm toán.
- Củng cố ý nghĩa phép nhân, học thuộc lòng bảng nhân 6
3.Thái độ:
Yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng phụ, các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn.
2. Học sinh: Vở bài tập, thước kẻ, bảng nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Tổ chức lớp ( 1 phút )
Tổ chức trò chơi: Truyền điện
2. Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )
- Gọi học sinh làm bài tập sau
5 + 5 + 5 + 5 + 5 +5
+ Yêu cầu học sinh đọc phép nhân tương ứng với tổng trên, chỉ và gọi tên các thành phần và kết quả phép nhân vừa lập được.
- GV nhận xét
3. Bài mới
3.1. Giới thiệu bài mới ( 1 phút )
Trong giờ học này, các em sẽ được học bảng nhân mới, bảng nhân này tiếp theo của bảng nhân 5, đó là bảng nhân 6.
3.2. Hình thành kiến thức ( 10 phút )
Hướng dẫn thành lập bảng nhân 6
- Gắn 1 tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng và
hỏi : Có mấy hình tròn?
+ 6 hình tròn được lấy mấy lần ?
+ 6 được lấy mấy lần?
+ 6 được lấy 1 lần nên ta được phép nhân: 6 x 1 = 6 ( ghi phép tính này ra bảng )
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi : Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 6 hình tròn, vậy 6 hình tròn được lấy mấy lần ?
+ Vậy 6 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2 lần.
+ 6 nhân 2 bằng mấy?
+ Vì sao em biết 6 nhân 2 bằng 12 ?
( Hãy chuyển phép nhân 6 x 2 thành phép cộng tương ứng rồi tìm kết quả).
- Viết phép nhân : 6 x 2 = 12 và yêu cầu học sinh đọc phép nhân này.
- Hướng dẫn học sinh lập phép nhân:
6 x 3 = 18 tương tự như với phép nhân
6 x 2 = 12
- Hỏi: Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép tính 6 x 4
( 6 x 4 = 24 ta có thể viết 6 +6 +6 +6 = 24 hay 6 x 3 cộng thêm 6)
- Yêu cầu học sinh tìm kết quả của các phép nhân còn lại trong bảng nhân 6.
- GV nhận xét và chốt ý
Các phép nhân trong bảng nhân 6 đều có một thừa số là 6, thừa số còn lại lần lượt là 1,2,3,4….10.
- Yêu cầu học sinh đọc bảng nhân 6 vừa lập được.
+ Cho học sinh thi đọc
+ Cho học sinh học thuộc lòng
Chốt: Phép nhân là cách viết gọn của một tổng các số hạng bằng nhau.
3.3. Luyện tập ( 22 phút )
Bài 1: Tính nhẩm ( Đối tượng : Học sinh học lực trung bình, khá )
6 x 4 = 6 x 1 = 6 x 9 = 6 x 10 =
6 x 6 = 6 x 3 = 6 x 2 = 0 x 6 =
6 x 8 = 6 x 5 = 6 x 7 = 6 x 0 =
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài và trình bày kết quả bài làm.
- Giáo viên nhận xét và chốt.
Cách tính nhẩm nhanh, các số nhân với 1 thì bằng chính nó. Các số nhân với 0 thì đều bằng 0.
Bài 2: Mỗi thùng có 6l dầu. Hỏi 5 thùng như thế có tất cả bao nhiêu lít dầu. ( Đối tượng : Học sinh trung bình, khá , giỏi )
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Hỏi : Có tất cả mấy thùng dầu?
+ Mỗi thùng dầu có bao nhiêu lít dầu?
+ Vậy để biết 5 thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu ta làm như thế nào?
- Yêu cầu cả lớp tóm tắt và làm bài giải vào vở, một học sinh trình bày bài làm.
Tóm tắt
1 túi: 6
 








Các ý kiến mới nhất