PPCT bộ kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà ngọc thành
Ngày gửi: 08h:45' 23-08-2021
Dung lượng: 47.7 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: hà ngọc thành
Ngày gửi: 08h:45' 23-08-2021
Dung lượng: 47.7 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
PHÂN PHỐI CHƯƠNG RÌNH
MÔN HỌC LỊCH SỬ, KHỐI LỚP 6
(Năm học 2021 - 2022)
Cả năm: 35 tuần = 53 tiết
Học kì I: 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết
Học kì II: 17 tuần x 1 tiết/tuần = 17 tiết
Số tiết theo
PPCT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
CHƯƠNG 1: VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ
1
Bài 1. Lịch sử và cuộc sống
01
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử.
2. Năng lực:
* Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
* Năng lực riêng/đặc thù: Tái hiện kiến thức lịch sử, nhận xét, phân tích.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
+ Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòng yêu nước. Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử,
2, 3
Bài 2. Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử.
02
1. Về kiến thức:
Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết).
2. Về năng lực:
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
* Năng lực riêng/ đặc thù: Tái hiện kiến thức lịch sử, nhận xét, phân tích.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết).
+ Khai thác một số kênh hình trong bài học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Nhận xét được ưu nhược của mỗi loại tư liệu lịch sử.
3. Về phẩm chất:
- Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòng yêu nước. Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử…
- Giáo dục tinh thần trách nhiệm: biết giữ gìn và bảo tồn các di sản văn hóa.
- Giáo dục tính chăm chỉ: tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnh trong bài học.
4
Bài 3. Thời gian trong lịch sử
01
1. Về kiến thức:
- Biết được một số khái niệm vể thời gian trong lịch sử.
- Biết được một số cách tính thời gian trong lịch sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, Công nguyên, âm lịch, dương lịch.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
* Năng lực riêng/đặc thù:
- Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học.
- Nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Nêu được một số khái niệm về thời gian trong lịch sử như thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, Công nguyên, âm lịch, dương lịch.
+ Hiểu cách tính thời gian theo quy ước chung của thế giới.
- Phát triển năng lực vận dụng:
+ Biết đọc, ghi, và tính thời gian theo quy ước chung của thế giới.
+ Sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian.
3. Về phẩm chất:
- Tính chính xác khoa học trong học tập và cuộc sống.
- Biết quý trọng thời gian đề có trách nhiệm với cuộc sống hiện tại của mình.
CHƯƠNG 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
5,6
Bài 4. Nguồn gốc loài người
02
1. Kiến thức:
- Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất.
- Xác định được những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á.
- Kể được tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của
MÔN HỌC LỊCH SỬ, KHỐI LỚP 6
(Năm học 2021 - 2022)
Cả năm: 35 tuần = 53 tiết
Học kì I: 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết
Học kì II: 17 tuần x 1 tiết/tuần = 17 tiết
Số tiết theo
PPCT
Bài học
Số tiết
Yêu cầu cần đạt
CHƯƠNG 1: VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ
1
Bài 1. Lịch sử và cuộc sống
01
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử.
2. Năng lực:
* Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
* Năng lực riêng/đặc thù: Tái hiện kiến thức lịch sử, nhận xét, phân tích.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
+ Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòng yêu nước. Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử,
2, 3
Bài 2. Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử.
02
1. Về kiến thức:
Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết).
2. Về năng lực:
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
* Năng lực riêng/ đặc thù: Tái hiện kiến thức lịch sử, nhận xét, phân tích.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết).
+ Khai thác một số kênh hình trong bài học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Nhận xét được ưu nhược của mỗi loại tư liệu lịch sử.
3. Về phẩm chất:
- Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòng yêu nước. Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử…
- Giáo dục tinh thần trách nhiệm: biết giữ gìn và bảo tồn các di sản văn hóa.
- Giáo dục tính chăm chỉ: tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnh trong bài học.
4
Bài 3. Thời gian trong lịch sử
01
1. Về kiến thức:
- Biết được một số khái niệm vể thời gian trong lịch sử.
- Biết được một số cách tính thời gian trong lịch sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, Công nguyên, âm lịch, dương lịch.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
* Năng lực riêng/đặc thù:
- Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học.
- Nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Nêu được một số khái niệm về thời gian trong lịch sử như thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, Công nguyên, âm lịch, dương lịch.
+ Hiểu cách tính thời gian theo quy ước chung của thế giới.
- Phát triển năng lực vận dụng:
+ Biết đọc, ghi, và tính thời gian theo quy ước chung của thế giới.
+ Sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian.
3. Về phẩm chất:
- Tính chính xác khoa học trong học tập và cuộc sống.
- Biết quý trọng thời gian đề có trách nhiệm với cuộc sống hiện tại của mình.
CHƯƠNG 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
5,6
Bài 4. Nguồn gốc loài người
02
1. Kiến thức:
- Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất.
- Xác định được những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á.
- Kể được tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của
 








Các ý kiến mới nhất