Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 8. Ấn Độ cổ đại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thanh hướng
Ngày gửi: 10h:55' 02-03-2025
Dung lượng: 431.1 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC: 2024- 2025

Ngày soạn: 07/11/2024
Tuần: 10+11
Tiết 15+16 - BÀI 8: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
( Thường lượng thực hiện : 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng ảnh hưởng đến sự hình thành
của văn minh Ấn Độ.
- Xã hội của Ấn Độ cổ đại.
- Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực
hiện.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu được điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng ảnh hưởng đến sự
hình thành của văn minh Ấn Độ.
- Trình bày được những điểm chính về chế độ xã hội của Ấn Độ cổ đại.
- Nêu được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại.
3. Phẩm chất
Nhân ái: Ý thức được tầm quan trọng của thiên nhiên qua việc đánh giá vai trò của
sông Ấn, sông Hằng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm Trí

KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC: 2024- 2025

- Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Lược đồ Ấn Độ cổ đại phóng to.
- Một số hình ảnh về những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ấn Độ cổ đại.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và chuyển giao nhiệm vụ học tâp
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình
ảnh sông Hằng (Ấn Độ) và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: Tắm nước sông
Hằng (Cum Me-la) là một trong
những lễ hội tôn giáo cổ và lớn nhất
thế giới. Tín đồ Ấn Độ giáo tin tưởng
nước ở sông Hằng (sông Mẹ) linh
thiêng sẽ tẩy rửa mọi tội lỗi của họ.
+ Vì sao ở Ấn Độ, một đất nước có
nhiều thành tựu về khoa học công nghệ, lại duy trì nhiều phong tục cổ xưa đến
thế ?
+ Những dòng sông nào ảnh hưởng lớn đến đất nước Ấn Độ ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm và trả lời câu hỏi:
Bước 3: báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV mời một vài HS trả lời.
* Sản phẩm dự kiến:
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm Trí

KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC: 2024- 2025

+ Ở Ấn Độ - một cường quốc kinh tế hiện nay mà vẫn còn duy trì những phong tục
cổ xưa như thế vì: đó là một nghi lễ tôn giáo thiêng liêng, người Ấn tin rằng khi
tắm nước sông Hằng thì tội lỗi của họ sẽ được gột rửa.
+ Sông Hằng và sông Ấn là những con sông lớn của thế giới, Ấn Độ được phù sa
màu mỡ của hai con sông này bồi tụ.
Bước 4: Đánh giá và dẫn dắt vào nội dung bài mới
- GV dẫn dắt vấn đề: thông qua lễ hội Cum Me-la chúng ta thấy rằng dòng sông
Hằng được người dân Ấn độ xem là dòng nước linh thiêng. Vậy vì sao người Ấn
Độ coi trọng dòng sông Hằng đến như vậy? quan niệm đó xuất hiện từ bao giờ?
Chúng ta sẽ cùng khám phá qua bài học ngày hôm nay. Bài 8: Ấn Độ cổ đại.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nêu được điều kiện tự nhiên của lưu vực
sông Ấn, sông Hằng ảnh hưởng đến sự hình thành của văn minh Ấn Độ.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Lược đồ Hình 8,1 và trả lời câu hỏi:
+ Ấn Độ cổ đại có đặc điểm địa lí như thế nào về: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu?
+ Người dân Ấn Độ cổ đại sinh sống chủ yếu ở đâu? Họ làm nghề gì?
+ Em có nhận xét gì về vai trò của sông Ấn và sông Hằng đối với Ấn Độ cổ đại?
GV lưu ý HS: Sông Ấn chảy chủ yếu ở Pa-ki-xtan, chỉ có một phần nhỏ chảy ở Ấn
Độ, sông Hằng mới là con sông linh thiêng chính của người Ấn ngày nay, hạ lưu
sông Hằng chảy ở Băng-la-đét và đổ vào vịnh Ben-gan. Những vùng đất thuộc Baki-xtan, Xri Lan-ca, Bu-tan, Băng-la-đét ngày nay là những vùng đất có lịch sử gắn
bó với Ấn Độ thời cổ đại. Văn hóa Ấn Độ cổ đại góp phần đặt nền tảng cho nền
văn hóa của những quốc gia đó ngày nay.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết trao đổi và thảo luận
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm Trí

KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC: 2024- 2025

- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm
- Đặc điểm địa lí:
+ Vị trí địa lí: Bán đáo Ấn Độ nằm ở khu vực Nam Á, có ba mặt giáp biển, nằm
trên trục đường biển từ tây sang đông. Phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-malay-a, dãy Vin-đi-a vùng Trung Ấn chia địa hình Ấn Độ thành hai khu vực: Bắc Ấn
và Nam Ấn.
+ Địa hình: Ấn Độ có đồng bằng sông Ấn, sông Hằng lớn vào loại bậc nhất thế
giới, được phù sa màu mỡ của hai con sông này bối tụ. Có sơn nguyên Đê-can với
núi đá hiểm trở, đất đai khô cằn. Vùng cực Nam và đọc hai bờ ven biển là những
đồng bằng nhỏ hẹp.
+ Khí hậu: Ở lưu vực sống Ấn khô nóng, ít mưa. Ở lưu vực sông Hằng, có gió mùa
nên lượng mưa nhiều.
- Cư dân cổ đại chủ yếu sinh sống ở lưu vực hai con sông Ấn và sông Hằng, sản
xuất nông nghiệp với hai ngành chính là trồng trọt và chăn nuôi.
- Vai trò: sông Ấn và sông Hằng là hai con sông lớn, cung cấp nước cho cuộc sống
và sản xuất nông nghiệp của cư dân cổ đại Ấn Độ.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
* Sản phẩm học tập:
- Vị trí địa lý: khu vực Nam Á.
- Phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-ma-lay-a.
- Dãy Vin-đi-a chia Ấn Độ thành hai vùng Bắc Ấn và Nam Ấn
- Vùng Bắc Ấn có hai lớn là sông Ấn và sông Hằng, có đông dân cư sinh sống.
- Kinh tế: trồng trọt và chăn nuôi.
2.2 Tìm hiểu xã hội Ấn Độ cổ đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những điểm chính về chế độ
xã hội của Ấn Độ cổ đại.
b. Tổ chức thực hiện
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm Trí

KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC: 2024- 2025

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu kiến thức: Khoảng 2500 năm TCN, người bản địa Đra-vi-đa đã
xây dựng những thành thị dọc hai bên bờ sông Ấn. Đến khoảng 1500 năm TCN
người A-ri-a từ vùng Trung Á di cư vào Bắc Ấn, thống trị người Đra-vi-đa.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp quan sát Sơ đồ 8.2 SGK trang 42 và trả lời câu
hỏi:
+ Tại sao người A-ri-a lại thiết lập chế độ đẳng cấp?
+ Xã hội Ấn Độ cổ đại phân chia thành bao nhiêu đẳng cấp? Quan hệ giữa các
đẳng cấp như thế nào?
+ Vì sao đẳng cấp tăng lữ có vị thế cao?
+ Em có nhận xét gì về sự phân chia xã hội Ấn Độ theo đẳng cấp?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Sản phẩm dự kiến:
- Người A-ri-a lại thiết lập chế độ đẳng cấp vì: buộc những người Đra-vi-đa phải
phục tùng hoàn toàn sự cai trị của người A-ri-a. Đây là hai chủng tộc khác nhau.
Người Đra-vi-đa là những người Ấn Độ bản địa. Người A-ri-a di cư từ châu Âu
đến và cai trị Ấn Độ. Họ đã phân chia xã hội thành các đẳng cấp trong đó người
Đra-vi-đa ở những đẳng cấp thấp và phải phục tùng người A-ri-a ở những đẳng
cấp cao hơn.
- Xã hội Ấn Độ cổ đại phân chia thành 4 đẳng cấp. Người khác đẳng cấp không
được kết hôn với nhau và những nguời thuộc đẳng cấp dưới phải phục tùng người
thuộc đẳng cấp trên.
- Tăng lữ có vị thế cao nhất vì: trong xã hội cổ đại, con người rất sợ các thần linh
vì họ cho rằng thần linh quyết định hết các hiện tượng xã hội như mưa lớn, lũ lụt,

GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm Trí

KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC: 2024- 2025

hạn hán, thiên tai. Brahman được xem là những người đại diện cho thần linh,
truyền lời của thần linh đến với loài người, nên được tôn trọng và có quyền lực.
- Nhận xét gì về sự phân chia xã hội Ấn Độ theo đẳng cấp:
+ Sự phân chia xã hội hết sức hà khắc, khắt khe, bất công (người khác đẳng cấp
không được kết hôn với nhau,...) đã tạo ra vết rạn nứt sâu sắc trong xã hội Ấn Độ
cổ đại.
+ Việc phân chia xã hội theo đẳng cấp đã tạo thành những tập đoàn khép kín, biệt
lập, làm xã hội Ấn Độ cổ đại thêm chia cắt, phức tạp và nó còn tồn tại dai dẳng tới
tận ngày nay.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
* Sản phẩm học tập
- Khoảng 2500 năm TCN, người Đra-vi-đa xây dựng những thành thị dọc hai
bờ sông Ấn.
- Khoảng 1500 năm TCN, người A-ri-a đến thống trị và thiết lập chế độ đẳng
cấp dựa trên sự phân biệt chủng tộc.
- Xã hội chia thành 4 đẳng cấp với những điều luật khắc khe: Tăng lữ - vương
công, quý tộc – người bình dân – những người thấp kém trong xã hội.
2.3 Tìm hiểu những thành tựu văn hóa tiêu biểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết về một số thành tựu văn hóa tiêu biểu
của người Ấn Độ trên các lĩnh vực: tôn giáo, chữ viết và văn học, khoa học tự
nhiên, kiến trúc và điêu khắc.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào sgk kể tên những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ
cổ đại.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, chia lớp thành 3 nhóm.
Nhiệm vụ: Dựa vào nội dung SGK em hãy:
Nhóm 1: Theo em trong lĩnh vực tôn giáo, Ấn Độ nổi tiếng với những tôn giáo lớn
nào? Tôn giáo nào ở Ấn Độ quan niệm mọi người đều bình đẳng?
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm Trí

KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC: 2024- 2025

Nhóm 2: Trong lĩnh vực văn học và chữ viết người Ấn độ đạt được những thành
tựu tiêu biểu nào?
Nhóm 3: Trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, kiến trúc và điêu khắc người Ấn độ đạt
được những thành tựu tiêu biểu nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, tiến hành thảo luận nhóm.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV mở rộng thêm kiến thức: Với chủ trương bình đẳng về sau Phật giáo không
còn được phát triển ở Ấn Độ do hệ thống đẳng cấp ở Hindu giáo đã thâm nhập
sâu vào xã hội Ấn Độ
* Dự kiến sản phẩm
+ Tôn giáo: Đạo Bà La Môn (sau cải biến thành Hin-đu), Phật giáo là các tôn giáo
lớn trên thế giới. Phật giáo chủ trương bình đẳng, ai cũng có thể theo Phật giáo
không phân biệt giai tầng.
+ Chữ viết và văn học: Người Ấn Độ đã có chữ viết từ sớm. Đó là chữ Phạn. Chữ
Phạn dùng để viết các tác phẩm tôn giáo lớn như kinh Vê-đa (Veda) và các tác
phẩm văn học, tiêu biểu là hai bộ sử thi Ra-ma-y-a-na và Ma-ha-bha-ra-ta.
+ Khoa học tự nhiên: Phát minh ra các số từ 0 đến 9; sử dụng thuốc tê, thuốc mê
khi phẫu thuật, thảo mộc trong chữa bệnh.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm Trí

KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC: 2024- 2025

+ Kiến trúc và điều khắc: Chủ yếu là kiến trúc tôn giáo với những công trình kì vĩ.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
* Sản phẩm học tập
Những thành tựu văn hóa tiêu biểu:
+ Tôn giáo: Đạo Bà La Môn (sau cải biến thành Hin-đu), Phật giáo
+ Chữ viết và văn học: chữ Phạn, kinh Vê-đa, hai bộ sử thi Ra-ma-y-a-na và
Ma-ha-bha-ra-ta.
+ Khoa học tự nhiên: Phát minh ra các số từ 0 đến 9; sử dụng thuốc tê, thuốc
mê khi phẫu thuật, thảo mộc trong chữa bệnh.
- Kiến trúc và điêu khắc: chùa hang A-gian-ta và đại bảo tháp San-chi
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK trang 45: Tại sao cư dân ở
vùng Ấn Độ cổ đại sống nhiều ở Bắc Ấn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghỉ trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm
Cư dân ở vùng Ấn Độ cổ đại sống nhiều ở Bắc Ấn vì: miền Bắc Ấn, nơi có hai con
sông lớn - sông Ấn và sông Hằng thuận tiện cho cư dân sản xuất nông nghiệp. Đặc
biệt sông Hằng có đất đai màu mỡ, mưa nhiều và không có sa mạc.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm Trí

KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6

NĂM HỌC: 2024- 2025

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SHS trang 45: Viết một đoạn
văn ngắn mô tả một thành tựu văn hóa của Ấn Độ cổ đại có ảnh hưởng đến văn
hóa Việt Nam.
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- HS nộp sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV nhận xét, đánh giá.
Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài mới cho tiết học sau.

GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm Trí
 
Gửi ý kiến