Giáo án 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ông Giáo Làng
Ngày gửi: 10h:25' 15-08-2021
Dung lượng: 296.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Ông Giáo Làng
Ngày gửi: 10h:25' 15-08-2021
Dung lượng: 296.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Chú ý: Bản tài liêu này không thể chỉnh sửa, để tải bản chỉnh sửa vui lòng truy cập link dưới:
Giáo án Ngữ văn 6 học kì 1 soạn theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Giữ nút ctrl và click vào link để mở tài liệu
Thầy cô có thể tự đăng ký tài khoản để tải hoặc sử dụng tài khoản sau
Tài khoản: Giaoanxanh
Mật khẩu: Giaoanxanh
Nhận thêm tài liệu Ngữ văn THCS tại đây: https://www.facebook.com/groups/NguVanTHCS
Nhận thêm tài liệu Ngữ văn THPT tại đây: https://www.facebook.com/groups/nguvanthpt
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 6 - Lớp: ……..
Số tiết: 16 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong VB;
Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các bước;
Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân;
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan
hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng:
Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
Phẩm chất
Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án;
Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏihướng dẫn học bài, vở ghi.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tậpcủa mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trải qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn thânnào không? Theo em những người bạn có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta?
HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
b. Nội dung: HSsử dụngSGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bƣớc 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu: Bài học gồm hai nội dung: khái quát chủ đề và nêu thể loại các văn bản đọc chính. Với
chủ đề Tôi, bài học tập trung vào một số vấn đề thiết thực, có ý nghĩa quan trọng: khám phá bản thân trong mối quan hệ với bạn bè, kết bạn và ứng xử với bạn, nhận thức về vẻ đẹp và vai trò của tình bạn…
HS lắng nghe
Bƣớc 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bƣớc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trình bày sản phẩm thảo luận
GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bƣớc 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng
Hoạt động 2: khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lờingười kể chuyện.
b. Nội dung: HSsử dụngSGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bƣớc 1: chuyển giao nhiệm vụ
Truyện và truyện đồng thoại
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ
Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại
văn trong SGK
một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật,
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra
Hãy chọn một truyện và trả lời các câu
các sự việc.
hỏi sau để nhận biết từng yếu tố:
Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ
+ Ai là người kể chuyện trong tác phẩm
em, có nhân vật thường là loài vật hoặc
này? Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ
đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân
mấy?
Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện, em sẽ dựa vào những sự kiện nào
Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu một vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm của nhân vật đó.
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bƣớc 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bƣớc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trình bày sản phẩm thảo luận
GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bƣớc 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng
GV bổ sung:
Nhân vật là con người, thần tiên, maquỷ, con vật, đổ vật,... có đời sống, tính cách riêng được nhà văn khác hoạ trong tác phẩm. Nhân vật là yếu tố quan trọng nhất của truyện kể, gắn chặt với chủ đế tác phẩm và thể hiện lí tưởng thẩm mĩ, quan niệm nghệ thuật của nhà văn vế con người. Nhân vật thường được miêu tả bằng các chi tiết ngoại hình, lời nói,
vật này vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.
Cốt truyện
Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa truyện kể, gồm các sự kiện chinh được sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mờ đầu, diễn biến và kết thúc.
Nhân vật
Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác phẩm. Nhân vật thường lá con người nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, con vật. đồ vật,...
Ngƣời kể chuyện
Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện:
Ngôi thứ nhất;
Ngôi thứ ba.
Lời ngƣời kế chuyện và lời nhân vật
Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cà việc thuật lại mọi hoạt động cùa nhân vật vả miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của các sự việc, hoạt động ấy.
Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trinh bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời
cử chỉ, hành động, cảm xúc, suy nghĩ, người kề chuyện.
mối quan hệ với các nhàn vật khác,...
Truyện đồng thoại: một thế loại truyện
viết cho trẻ em, với nhân vật chính
thường là loài vật hoặc đô vật được
nhân hoá. Các tác giả truyện đồng thoại
sử dụng “tiếng chim lời thú” ngộ nghĩnh
để nói chuyện con người nên rất thú vị
và phù hợp với tâm lí trẻ thơ. Nhân vật
đồng thoại vừa được miêu tả với những
đặc tính riêng, vốn có của loài vật, đồ
vật vừa mang những đặc điểm của con
người. Vì vậy, truyện đồng thoại rất gần
gũi với truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn
và có giá trị giáo dục sâu sắc. Sự kết
hợp giữa hiện thực và tưởng tượng,
ngôn ngữ và hình ảnh sinh động mang
lại sức hấp dẫn riêng cho truyện đổng
thoại. Thủ pháp nhân hoá và khoa
trương cũng được coi là những hình
thức nghệ thuật đặc thù của thể loại này.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện mà em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc trưngcủa truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện.
GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS:
GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phƣơng pháp
Công cụ đánh giá
Ghi chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau
công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia
và bài tập
hành cho người học
tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội
luận
dung
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT 2 – 3: VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƢỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ đó, hình dung được đặc điểm của từng nhân vật;
Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng “tiếng chim lời thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,…
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu tiên;
Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đườngđời đầu tiên;
Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện;
Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển c
Ngày dạy: …/…/…
Chú ý: Bản tài liêu này không thể chỉnh sửa, để tải bản chỉnh sửa vui lòng truy cập link dưới:
Giáo án Ngữ văn 6 học kì 1 soạn theo sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Giữ nút ctrl và click vào link để mở tài liệu
Thầy cô có thể tự đăng ký tài khoản để tải hoặc sử dụng tài khoản sau
Tài khoản: Giaoanxanh
Mật khẩu: Giaoanxanh
Nhận thêm tài liệu Ngữ văn THCS tại đây: https://www.facebook.com/groups/NguVanTHCS
Nhận thêm tài liệu Ngữ văn THPT tại đây: https://www.facebook.com/groups/nguvanthpt
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 6 - Lớp: ……..
Số tiết: 16 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong VB;
Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các bước;
Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân;
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan
hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng:
Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
Phẩm chất
Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án;
Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏihướng dẫn học bài, vở ghi.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tậpcủa mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trải qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn thânnào không? Theo em những người bạn có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta?
HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
b. Nội dung: HSsử dụngSGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bƣớc 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu: Bài học gồm hai nội dung: khái quát chủ đề và nêu thể loại các văn bản đọc chính. Với
chủ đề Tôi, bài học tập trung vào một số vấn đề thiết thực, có ý nghĩa quan trọng: khám phá bản thân trong mối quan hệ với bạn bè, kết bạn và ứng xử với bạn, nhận thức về vẻ đẹp và vai trò của tình bạn…
HS lắng nghe
Bƣớc 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bƣớc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trình bày sản phẩm thảo luận
GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bƣớc 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng
Hoạt động 2: khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lờingười kể chuyện.
b. Nội dung: HSsử dụngSGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bƣớc 1: chuyển giao nhiệm vụ
Truyện và truyện đồng thoại
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ
Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại
văn trong SGK
một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật,
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra
Hãy chọn một truyện và trả lời các câu
các sự việc.
hỏi sau để nhận biết từng yếu tố:
Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ
+ Ai là người kể chuyện trong tác phẩm
em, có nhân vật thường là loài vật hoặc
này? Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ
đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân
mấy?
Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện, em sẽ dựa vào những sự kiện nào
Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu một vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm của nhân vật đó.
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bƣớc 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bƣớc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trình bày sản phẩm thảo luận
GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bƣớc 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng
GV bổ sung:
Nhân vật là con người, thần tiên, maquỷ, con vật, đổ vật,... có đời sống, tính cách riêng được nhà văn khác hoạ trong tác phẩm. Nhân vật là yếu tố quan trọng nhất của truyện kể, gắn chặt với chủ đế tác phẩm và thể hiện lí tưởng thẩm mĩ, quan niệm nghệ thuật của nhà văn vế con người. Nhân vật thường được miêu tả bằng các chi tiết ngoại hình, lời nói,
vật này vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.
Cốt truyện
Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa truyện kể, gồm các sự kiện chinh được sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mờ đầu, diễn biến và kết thúc.
Nhân vật
Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác phẩm. Nhân vật thường lá con người nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, con vật. đồ vật,...
Ngƣời kể chuyện
Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện:
Ngôi thứ nhất;
Ngôi thứ ba.
Lời ngƣời kế chuyện và lời nhân vật
Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cà việc thuật lại mọi hoạt động cùa nhân vật vả miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của các sự việc, hoạt động ấy.
Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trinh bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời
cử chỉ, hành động, cảm xúc, suy nghĩ, người kề chuyện.
mối quan hệ với các nhàn vật khác,...
Truyện đồng thoại: một thế loại truyện
viết cho trẻ em, với nhân vật chính
thường là loài vật hoặc đô vật được
nhân hoá. Các tác giả truyện đồng thoại
sử dụng “tiếng chim lời thú” ngộ nghĩnh
để nói chuyện con người nên rất thú vị
và phù hợp với tâm lí trẻ thơ. Nhân vật
đồng thoại vừa được miêu tả với những
đặc tính riêng, vốn có của loài vật, đồ
vật vừa mang những đặc điểm của con
người. Vì vậy, truyện đồng thoại rất gần
gũi với truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn
và có giá trị giáo dục sâu sắc. Sự kết
hợp giữa hiện thực và tưởng tượng,
ngôn ngữ và hình ảnh sinh động mang
lại sức hấp dẫn riêng cho truyện đổng
thoại. Thủ pháp nhân hoá và khoa
trương cũng được coi là những hình
thức nghệ thuật đặc thù của thể loại này.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện mà em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc trưngcủa truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện.
GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS:
GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phƣơng pháp
Công cụ đánh giá
Ghi chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau
công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia
và bài tập
hành cho người học
tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội
luận
dung
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT 2 – 3: VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƢỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ đó, hình dung được đặc điểm của từng nhân vật;
Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng “tiếng chim lời thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,…
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu tiên;
Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đườngđời đầu tiên;
Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện;
Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển c
 









Các ý kiến mới nhất