Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Oxit

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Duy Sang
Người gửi: Nguyễn Duy Sang
Ngày gửi: 17h:07' 20-06-2021
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 09/01/2021
Ngày giảng: 12/01/2021

TIẾT 38: BÀI 6: OXIT (T4)

I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức, thái độ, kỹ năng.
- Viết các phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của oxit.
- Kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học.
2. Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Giáo viên.
Chuẩn bị:Sổ tay lên lớp
2. Học sinh.
- Ôn lại: Tính chất hóa học của oxit
IV. Tổ chức các hoạt động dạy học.
1. Ổn định tổ chức
2. Khởi động vào bài.
GV tổ chức trò chiếc hộp may mắn:
+ Nêu tính chất hóa học chung của oxit?
Hs: Làm bài và chia sẻ
Gv: nhận xét, hướng dẫn vào bài.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểutính chất hóa học của axit.
Mục tiêu:Rèn học sinh viết các phương trình phản ứng hóa học.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức

Gv: Hoạt động cá nhân
+ Làm bài 1
Hs: làm bài và chia sẻ
Gv: Nhận xét và chốt kiến thức
1. Hãy cho biết trong các hợp chất sau: CO,CO2,CuO,BaO,NO,SO3,CaCO3,HNO3,Ag2O, hợp chất nào là oxit axit? Hợp chất nào là oxit bazo?
Bài làm:
Oxit axit: CO,CO2,NO,SO3
Oxit bazo: CuO,BaO,Ag2O


Gv: Hoạt động cặp
+ Làm bài 4
/
Hs: làm bài và chia sẻ
Gv: Nhận xét và chốt kiến thức

4. Viết PTHH cho mỗi chuyển đổi sau:

Bài làm:
a)
(1) CaO+CO2→CaCO3
(2) 
(3)
(4) 
b)
(1) 
(2) 
(3 (4)


Gv: Hoạt động nhóm 4
+ Làm bài 6
Gv: hướng dẫn:
- Các công thức tính toán liên quan: n, V
- Cac bước giải bài tập dạng theo 1 phương trình.
Hs: làm bài và chia sẻ
Gv: Nhận xét và chốt kiến thức

6. Tính thể tích khí SO2 cần dùng để tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,1 M tạo thành muối natri sunfit (Na2SO3).
Bài làm:
Sốmol NaOH là:
 nNaOH=0,1×0,1=0,01 mol
PTHH: SO2+2NaOH→Na2SO3+H2O
Theo PTHH:  Vậy, thể tích khí SO2 cần dùng là: V=0,005×22,4=0,112 lít.


4. Củng cố:
- Nêu các bước giải bài tập theo phương trình.
- Cách chuyển hóa giữa oxit sang axit, bazơ.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị bài mới:
+ Nêu tính chất hóa học của axit ?
+ Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ liên quan tới axit

 
Gửi ý kiến