Tuần 28. Cùng vui chơi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Giàu
Ngày gửi: 13h:59' 05-04-2021
Dung lượng: 75.7 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Giàu
Ngày gửi: 13h:59' 05-04-2021
Dung lượng: 75.7 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Toán:
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000
I. Mục tiêu:Giúp HS
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000.
- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số
II. Lên lớp:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. KTBC:
3. Bài mới:
*Giới thiệu bài:
- Củng cố các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100.000
a.viết bảng 999... 1012 yêu cầu HS so sánh ( điền dấu <> = )
- HS nhận xét:
b.Viết 9790...9786 ycầu so sánh 2 số này.
c. GV cho hs làm tiếp.
3772...3605 4597...5974
8513...8502 655...1032
+Viết lên bảng số 100.000 và 99.999 hướng dẫn HS nhận xét
Thực hành
Bài 1: Điền dấu < ,>, =.
- HS làm miệng trước lớp, giải thích cách so sánh hai số.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài.
Bài 3: HS nêu yêu cầu đề bài.
a. Tìm số lớn nhất trong các số sau: 83269; 92368; 68932.
b.Tìm số bé nhất trong các số sau: 74203; 100.000; 54307; 90241.
.Bài 4
- HS nêu yêu cầu đề bài.
- Chia lớp làm 2 dãy thixếp đúng và nhanh.
- Nhận xét – ghi điểm.
4. Củng cố –Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau Luyện tập.
- HS nhận xét.
- HS tự so sánh: Số có ít chữ số hơn là số bé hơn.
+ Hai số có cùng 4 chữ số
+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải
. Chữ số hàng nghìn đều là 9
. Chữ số hàng trăm đều là 7
. Ở hàng chục có 9 > 8
=>Vậy 9790 > 9786
- HS nhận xét + 1 em lên bảng điền dấu <> =.
- HS làm miệng + nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Làm vaò vở
89.156 < 98.516 67628 < 67728
69.731 > 69713 89999> 90000
79650 = 79650 78659 >76860
- Số lớn nhất là 92368.
- Số bé nhất là 54307.
- 1 HS đọc yêu cầu
-Số thứ tự từ bé đến lớn là: 8258; 16999; 30620; 31855.
- Số thứ tự từ lớn đến bé 76253; 65372; 56372; 56327.
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm.
Tập đọc - Kể chuyện:
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I. Mục tiêu:
Tập đọc:
- Đọc rõ, ràng rành, mạch biết nghỉ hơi hợp lí giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con.
- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo. (trả lời đc cácCH SGK)
- GDMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài (liên hệ)
Kể chuyện:
-Kể lại được từng đoạn câu chuyện tranh minh họa.
- HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con.
II. Chuẩn bị: Tranh minh họa câu chuyện trong SGK
III. Lên lớp:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định :
2. KTBC :
3. Bài mới:
a. Giới thiệu chủ điểm:
- Luyện đọc và phát âm đúng
- GV đọc mẫu lần 1: to, rõ ràng.
* HS đọc từng câu. Chú ý đến cách phát âm từ khó và sửa cho HS.
- Hướng dẫn phát âm.
*Đọc đoạn – Kết hợp giải nghĩa một số từ khó theo phần chú giải SGK.
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
* Thi đọc giữa các nhóm
b. Tìm hiểu bài:
- Đọc đoạn 1.
+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào?
- Đọc đoạn2.
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
Đọc đoạn 3,4
+Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi?
+ Ngựa Con rút ra bài học gì?
c. Luyện đọc lại:
- Đọc mẫu hdẫn HS đọc đúng nội dung.
- Nhận xét, rút kinh nghiệm.
*Kể chuỵên:
1. GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn chuyện bằng lời kể của Ngựa Con.
2. Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000
I. Mục tiêu:Giúp HS
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000.
- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số
II. Lên lớp:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. KTBC:
3. Bài mới:
*Giới thiệu bài:
- Củng cố các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100.000
a.viết bảng 999... 1012 yêu cầu HS so sánh ( điền dấu <> = )
- HS nhận xét:
b.Viết 9790...9786 ycầu so sánh 2 số này.
c. GV cho hs làm tiếp.
3772...3605 4597...5974
8513...8502 655...1032
+Viết lên bảng số 100.000 và 99.999 hướng dẫn HS nhận xét
Thực hành
Bài 1: Điền dấu < ,>, =.
- HS làm miệng trước lớp, giải thích cách so sánh hai số.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài.
Bài 3: HS nêu yêu cầu đề bài.
a. Tìm số lớn nhất trong các số sau: 83269; 92368; 68932.
b.Tìm số bé nhất trong các số sau: 74203; 100.000; 54307; 90241.
.Bài 4
- HS nêu yêu cầu đề bài.
- Chia lớp làm 2 dãy thixếp đúng và nhanh.
- Nhận xét – ghi điểm.
4. Củng cố –Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau Luyện tập.
- HS nhận xét.
- HS tự so sánh: Số có ít chữ số hơn là số bé hơn.
+ Hai số có cùng 4 chữ số
+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải
. Chữ số hàng nghìn đều là 9
. Chữ số hàng trăm đều là 7
. Ở hàng chục có 9 > 8
=>Vậy 9790 > 9786
- HS nhận xét + 1 em lên bảng điền dấu <> =.
- HS làm miệng + nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Làm vaò vở
89.156 < 98.516 67628 < 67728
69.731 > 69713 89999> 90000
79650 = 79650 78659 >76860
- Số lớn nhất là 92368.
- Số bé nhất là 54307.
- 1 HS đọc yêu cầu
-Số thứ tự từ bé đến lớn là: 8258; 16999; 30620; 31855.
- Số thứ tự từ lớn đến bé 76253; 65372; 56372; 56327.
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm.
Tập đọc - Kể chuyện:
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I. Mục tiêu:
Tập đọc:
- Đọc rõ, ràng rành, mạch biết nghỉ hơi hợp lí giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con.
- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo. (trả lời đc cácCH SGK)
- GDMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài (liên hệ)
Kể chuyện:
-Kể lại được từng đoạn câu chuyện tranh minh họa.
- HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con.
II. Chuẩn bị: Tranh minh họa câu chuyện trong SGK
III. Lên lớp:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định :
2. KTBC :
3. Bài mới:
a. Giới thiệu chủ điểm:
- Luyện đọc và phát âm đúng
- GV đọc mẫu lần 1: to, rõ ràng.
* HS đọc từng câu. Chú ý đến cách phát âm từ khó và sửa cho HS.
- Hướng dẫn phát âm.
*Đọc đoạn – Kết hợp giải nghĩa một số từ khó theo phần chú giải SGK.
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
* Thi đọc giữa các nhóm
b. Tìm hiểu bài:
- Đọc đoạn 1.
+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào?
- Đọc đoạn2.
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
Đọc đoạn 3,4
+Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi?
+ Ngựa Con rút ra bài học gì?
c. Luyện đọc lại:
- Đọc mẫu hdẫn HS đọc đúng nội dung.
- Nhận xét, rút kinh nghiệm.
*Kể chuỵên:
1. GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn chuyện bằng lời kể của Ngựa Con.
2. Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa
 








Các ý kiến mới nhất