Bài 28. Vùng Tây Nguyên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ THỦY
Ngày gửi: 21h:47' 07-01-2025
Dung lượng: 37.3 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ THỦY
Ngày gửi: 21h:47' 07-01-2025
Dung lượng: 37.3 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
1
TÂY NGUYÊN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Tây Nguyên giáp với vùng kinh tế nào sau đây của nước ta?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đông Nam Bộ.
Câu 2. Vùng Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về các lĩnh vực nào?
A. Kinh tế và văn hóa
B. Kinh tế, chính trị, quốc phòng an ninh
C. Kinh tế và giao thông
D. Văn hóa và giáo dục
Câu 3. Tỉnh nào thuộc vùng Tây Nguyên có diện tích lớn nhất?
A. Kon Tum
B. Gia Lai
C. Đắk Lắk
D. Lâm Đồng
Câu 4. Tây Nguyên thuộc vùng núi nào của Việt Nam?
A. Hoàng Liên Sơn
B. Trường Sơn Bắc
C. Trường Sơn Nam
D. Tây Bắc
Câu 5. Tây Nguyên có thể trồng được các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do
A. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
B. ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
C. ảnh hưởng của độ cao địa hình.
D. lượng mưa lớn và diễn ra quanh năm.
Câu 6. Khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây
Nguyên là
A. thiếu lao động lành nghề và cán bộ khoa học kỹ thuật.
B. hệ thống sông nhỏ, địa hình phân hóa đa dạng.
C. làm thủy lợi khó khăn, mực nước ngầm hạ thấp.
D. mùa khô kéo dài, thiếu các cơ sở chế biến.
Câu 7. Vùng Tây Nguyên có thế mạnh thuỷ điện lớn vì
A. sông có nhiều hướng.
B. đây là vùng đầu nguồn của các con sông.
2
C. sông có nhiều phụ lưu.
D. sông có sự phân mùa rõ rệt.
Câu 8. Cây trồng chính của vùng Tây Nguyên là
A. cây công nghiệp lâu năm.
B. cây công nghiệp hàng năm.
C. cây lương thực, thực phẩm.
D. cây dược liệu.
Câu 9. Cây công nghiệp được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên là
A. lạc.
B. đậu tương.
C. cà phê.
D. mía.
Câu 10. Để phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường ở vùng Tây Nguyên, vấn đề
quan trọng nhất là
A. bảo vệ rừng.
B. khai thác hết các thế mạnh.
C. tập trung khai thác nguồn lợi bô-xit.
D. đầu tư cho các nhà máy thuỷ điện.
Câu 11. Sông nào sau đây ở vùng Tây Nguyên đã xây dựng được nhiều bậc thang thuỷ
điện nhất?
A. Sê San.
B. Đồng Nai.
C. Srê Pôk.
D. Ba.
Câu 12. Khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên?
A. Nam Giang.
B. Cầu Treo.
C. Lao Bảo.
D. Lệ
Thanh.
Câu 13. Việc xây dựng nhiều bậc thang thuỷ điện trên sông ở vùng Tây Nguyên có ý
nghĩa nào sau đây?
A. Bảo vệ môi trường không khí.
B. Chống ô nhiễm nguồn nước sông và xói mòn đất.
C. Chống biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
D. Tiết kiệm được nguồn nước và điều tiết được dòng chảy.
Câu 14. Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất
cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
A. quy hoạch lại vùng chuyên canh.
B. đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
C. đẩy mạnh khâu chế biến sản xuất.
3
D. tìm thị trường sản xuất ổn định.
Câu 15. Khi mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên, điều quan
tâm nhất là
A. đầu tư các nhà máy quy mô rộng.
B. không làm thu hẹp diện tích rừng.
C. xây dựng mạng lưới giao thông.
D. mở rộng hợp tác với nước ngoài.
Câu 16. Việc suy giảm rừng của Tây Nguyên không dẫn tới hậu quả nào sau đây?
A. Mực nước ngầm bị hạ thấp.
B. Mất nơi sinh sống động vật.
C. Tăng độ mặn trong đất.
D. Mất đi nguồn lợi gỗ quý.
Câu 17. Tỉnh/thành phố nào sau đây được mệnh danh “thủ phủ cà phê” của Việt Nam?
A. Lâm Đồng.
B. Kon Tum.
C. Đắk Nông.
D. Đắk Lắk.
Câu 18. Di sản văn hóa thế giới ở Tây Nguyên là
A. Nhà ngục Kon Tum.
B. Nhà Rông.
C. Lễ hội già làng.
D. Cồng chiêng.
Câu 19. Tây Nguyên có nguồn thủy năng lớn là do
A. địa hình núi cao và nhiều sông lớn
B. nhiều sông ngòi với lưu lượng lớn.
C. mưa lớn quanh năm, nền đá cứng.
D. nền địa chất ổn định, đất đa dạng.
Câu 20. Các vườn quốc gia nào sau đây thuộc về Tây Nguyên?
A. Yok Đôn, Chư Yang Sin, Kon Ka Kinh, Bạch Mã.
B. Yok Đôn, Chư Yang Sin, Kon Ka Kinh, Nam Cát Tiên.
C. Yok Đôn, Chư Yang Sin, Kon Ka Kinh, Vũ Quang.
D. Yok Đôn, Chư Yang Sin, Kon Ka Kinh, Chư Mom Rây.
Câu 21. Việc phát triển thuỷ điện ở vùng Tây Nguyên cần phải lưu ý tới vấn đề nào sau
4
đây?
A. Đầu tư cho các hồ chứa, hạn chế mở cửa đập vào mùa lũ.
B. Bảo vệ rừng, đất đai và điều tiết nước trong mùa lũ.
C. Cân đối năng lượng điện giữa mùa mưa và mùa khô.
D. Ứng dụng khoa học – công nghệ trong công tác vận hành.
Câu 22. Trở ngại lớn đối với hoạt động sản xuất của người dân ở vùng Tây Nguyên là
A. sự phân mùa sâu sắc của khí hậu, mùa khô kéo dài.
B. cơ sở hạ tầng còn hạn chế, đặc biệt là giao thông vận tải.
C. dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho người dân chưa được đảm bảo.
D. thiếu nguồn lao động, nhất là lao động chất lượng cao.
Câu 23. Nhận định nào sau đây đúng với ngành trồng cây công nghiệp lâu năm ở vùng
Tây Nguyên?
A. Lợi thế nổi bật là phát triển các loại cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt.
B. Cao su và điều là những sản phẩm cây công nghiệp quan trọng nhất của vùng.
C. Là vùng có nhiều thế mạnh để trồng cây công nghiệp lâu năm với quy mô lớn.
D. Sản xuất cây công nghiệp chưa gắn với công nghiệp sau thu hoạch và chế biến.
Câu 24. Tài nguyên du lịch nào sau đây không nằm ở vùng Tây Nguyên?
A. Công viên địa chất toàn cầu Đắk Nông, núi Langbiang, Biển Hồ.
B. Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên.
C. Di tích Chiến thắng Đắk Tô – Tân Cảnh, Nhà đày Buôn Ma Thuột.
D. Núi Bà Đen, Địa đạo Củ Chi, Bến cảng Nhà Rồng.
Câu 25. Khó khăn lớn nhất trong phát triển lâm nghiệp ở vùng Tây Nguyên là
A. Vùng có độ che phủ rừng khá lớn, đứng thứ ba trong các vùng của cả nước.
B. Mùa khô kéo dài ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phục hồi rừng.
C. Trong rừng có nhiều gỗ quý và các cây dược liệu có giá trị kinh tế cao.
D. Vùng có nhiều khu dự trữ sinh quyển thế giới và vườn quốc gia.
5
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 9. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1. Tây Nguyên là vùng thưa dân nhất nước ta, là địa bàn cư trú của nhiều đồng bào
dân tộc với bản sắc văn hóa độc đáo, góp phần quan trọng trong xây dựng và phát triển
kinh tế
a) Vùng có mật độ dân số là 111 người/km² (năm 2021).
b) Năm 2021, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 48% số dân toàn vùng.
c) Là địa bàn cư trú của các dân tộc Ba Na, Ê-đê, Gia-rai, Cơ-ho,...
d) Tỷ lệ dân thành thị cao nhất nước ta, chiếm 66,4% số dân của vùng.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) – Sai.
Câu 2.. Tây Nguyên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm.
Việc khai thác các thế mạnh phát triển cây công nghiệp với nhiều sản phẩm xuất khẩu có
giá trị kinh tế cao, giúp cho vùng trở thành một trong những vùng chuyên canh cây công
nghiệp lớn nhất nước ta
a) Vùng có địa hình cao nguyên xếp tầng với diện tích đất badan lớn, khí hậu mang tính
chất cận xích đạo.
b) Người dân giàu kinh nghiệm sản xuất cây công nghiệp, trình độ người lao động ngày
càng được nâng cao.
c) Cơ cấu cây công nghiệp đa dạng, bao gồm các cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao
như cà phê, cao su, hồ tiêu, chè.
d) Việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ trong phát triển cây công nghiệp đem
lại hiệu quả kinh tế cao.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Đúng
d) - Đúng.
Câu 3. Tây Nguyên là vùng có trữ năng thủy điện lớn. Trong những năm qua, nhiều nhà
máy thủy điện được xây dựng đã góp phần cung cấp năng lượng điện cho cả nước và
thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
a) Tiềm năng thủy điện tập trung trên các hệ thống sông chính như Sê San, Srêpôk,
6
Đồng Nai.
b) Trên sông Đồng Nai có các nhà máy thủy điện như Laly, Sê San 3, Sê San 4....
c) Trên sông Srêpôk có các nhà máy thủy điện như Buôn Kuốp, Buôn Tua Srah.....
d) Các hồ thủy điện có vai trò quan trọng trong điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt,
cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
Câu 4. Tây Nguyên có trữ lượng quặng bô-xít đứng đầu cả nước. Trong những năm qua,
quặng bô-xít đã và đang được khai thác phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy công nghiệp chế
biến trong vùng phát triển.
a) Quặng bô-xít ở Tây Nguyên có hàm lượng nhôm cao, từ 35 – 40%, phần lớn là các
mỏ lộ thiên.
b) Vùng phát triển hai tổ hợp khai thác bô-xít tại Nhân Cơ (Đắk Nông) và Tân Rai (Lâm
Đồng).
c) Hầu hết các sản phẩm a-lu-min được xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Ấn Độ, Trung
Quốc....
d) Phát triển công nghiệp khai thác bô-xít được chú trọng đi đôi với bảo vệ môi trường.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
Câu 5. Cho thông tin sau:
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên là 2 vùng nằm ở địa hình miền núi, có đặc
điểm dân số khác nhau. Năm 2021, dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây
Nguyên lần lượt là khoảng 12,9 triệu người và trên 6 triệu người, mật độ dân số trung
bình lần lượt là là 136 và 111 người/km2, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên lần lượt là
1,05% và 1,25%, tỉ trọng nhóm tuổi 15-64 tuổi trong tổng số dân lần lượt là 65,1% và
66,1%.
a) Số dân của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ cao hơn Tây Nguyên.
b) Số người trong độ tuổi lao động của Tây Nguyên nhiều hơn Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
c) Số người trong độ tuổi lao động ở Trung du miền núi Bắc Bộ là khoảng 8,4 triệu
7
người.
d) Trung du và miền núi Bắc Bộ có mật độ dân số cao hơn là do có diện tích rộng nhất
nước.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 6. Cho thông tin:
Tây Nguyên có khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa với mùa mưa và
mùa khô rõ rệt, phù hợp đặc điểm sinh thái của nhiều loại cây công nghiệp. Tuy nhiên,
hiện nay do biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, mùa khô kéo dài, cộng thêm các công
trình thủy lợi xuống cấp nên không đáp ứng đủ nước cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp
nói chung và phát triển cây công nghiệp chủ lực nói riêng của vùng. Biến đổi khí hậu
làm thay đổi quy luật thời tiết, từ đó gia tăng dịch bệnh hại cây trồng làm tăng chi phí
sản xuất, tần suất mất mùa gia tăng. Vì vậy, sản xuất cây công nghiệp chủ lực ở Tây
Nguyên thiếu ổn định, hiệu quả thấp và chưa bền vững.
a) Mùa khô kéo dài thuận lợi cho bảo quản nông sản ở Tây Nguyên.
b) Khí hậu của Tây Nguyên thuật lợi cho phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
c) Biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của cây công nghiệp ở Tây
Nguyên.
d) Đầu tư nghiên cứu giống cây thích nghi với biến đổi khí hậu là giải pháp hiệu quả
nhất trong việc chống hạn để phát.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 7. Cho thông tin:
Vùng Tây Nguyên đã khai thác thế mạnh và phát triển thủy điện từ rất sớm, trữ
năng thủy điện tập trung chủ yếu trên các sông Sê San, Srê Pôk và Đồng Nai. Tổng sản
lượng điện toàn vùng chiếm 10% sản lượng điện của cả nước (2021). Xây dựng nhà máy
thủy điện cũng như hình thành các bậc thang thủy điện Tây Nguyên góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội, tiết kiệm nguồn nước và chi phí xây dựng, bảo vệ tài nguyên
môi trường, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, ngoài ra phát
triển du lịch và nuôi trồng thủy sản tại các hồ thủy lợi.
8
a) Các sông Sê San và Đồng Nai thuận lợi cho phát triển thủy điện.
b) Tây Nguyên là vùng có sản lượng thủy điện lớn nhất cả nước.
c) Các hồ thủy điện góp phần cung cấp nước tưới vào mùa khô cho các vùng chuyên
canh cây công nghiệp lâu năm.
d) Để đảm bảo cân bằng hệ sinh thái thì Tây Nguyên cần phải tăng cường xây dựng các
công trình thủy điện.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 8. Cho thông tin sau:
Tây Nguyên là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của
nước ta. Vùng có cơ cấu cây công nghiệp khá đa dạng, bao gồm cả cây công nghiệp
nhiệt đới như cà phê, hồ tiêu, cao su, điều,... và cây công nghiệp cận nhiệt như chè.
a) Chè là cây công nghiệp cận nhiệt.
b) Cà phê là cây công nghiệp lâu năm quan trọng của Tây Nguyên.
c) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hoá theo độ cao thuận lợi để
Tây Nguyên đa dạng cơ cấu cây công nghiệp.
d) Hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên được nâng
lên do đẩy mạnh chế biến và ứng dụng công nghệ, kĩ thuật.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) – Sai.
Câu 9. Cho thông tin sau:
Việt Nam đứng thứ hai về xuất khẩu cà phê và nhiều năm liền đứng đầu xuất khẩu cà
phê nhân Robusta. Trong đó vùng Tây Nguyên nổi danh với những vùng cà phê bạt
ngàn, với diện tích hơn 653.000 ha chiếm 91,2% diện tích và 93,2% sản lượng cà phê
của cả nước vào năm 2022. Cây cà phê không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội mà
có ý nghĩa to lớn về văn hóa, du lịch, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu nhập của đại đa
số người dân ở Tây Nguyên.
Nguồn: https://dantocmiennui.vn
a) Tây Nguyên là vùng có diện tích cà phê lớn nhất nước ta.
b) Cây cà phê có ý nghĩa về mặt tinh thần rất lớn cho người dân ở Tây Nguyên.
9
c) Cây cà phê góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân ở Tây Nguyên.
d) Điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Tây Nguyên phát triển mạnh cây cà phê vì có diện
tích đất badan rộng lớn và khí hậu cận xích đạo.
Đáp án: a) – Đúng
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) – Đúng.
10
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Năm 2022, tổng diện tích cà phê của nước ta là 709,0 nghìn ha, riêng Tây
Nguyên là 638,1 nghìn ha. Hãy tính tỉ trọng diện tích trồng cà phê của Tây Nguyên so
với cả nước năm 2022 (đơn vị tính là %).
Đáp án: 90 (%)
Câu 2. Cho bảng số liệu:
TỔNG DIỆN TÍCH RỪNG VÀ RỪNG TỰ NHIÊN Ở VÙNG TÂY NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
2010
2015
2020
2021
Tổng diện tích rừng
2874,4
2561,9
2565,0
2572,1
Trong đó: Rừng tự nhiên
2653,9
2246,0
2179,8
2104,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2021)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng diện tích rừng trồng của vùng Tây
Nguyên năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Đáp án: 212.
Câu 3. Cho bảng số liệu:
SỐ KHÁCH VÀ DOANH THU DU LỊCH LỮ HÀNH (THEO GIÁ HIỆN HÀNH)
Ở TÂY NGUYÊN NĂM 2015 VÀ 2022
Năm
Số lượt khách du lịch
(nghìn lượt người)
Doanh thu khách du lịch
lữ hành (tỉ đồng)
2015
2022
4 446,0
13 171,0
109,2
145,2
(Nguồn: Tổng cục thống kê 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính chi tiêu bình quân của một lượt khách du lịch
ở Tây Nguyên năm 2022 tăng bao nhiêu lần so với năm 2015? (làm tròn kết quả đến
chữ số thập phân thứ nhất).
11
Đáp án: 2,2 (lần).
Câu 4. Năm 2022, tổng diện tích cà phê của nước ta là 709,0 nghìn ha, riêng Tây
Nguyên là 638,1 nghìn ha. Hãy tính tỉ trọng diện tích trồng cà phê của Tây Nguyên so
với cả nước năm 2022 (đơn vị tính là %).
Đáp án: 90 (%)
Câu 5. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC TỈNH VÙNG TÂY NGUYÊN, NĂM 2022.
Đắk
Tỉnh
Kon Tum
Gia Lai
Đắk Lắk
Diện tích (km2)
9677
15510
13070
6509
9781
Dân số (Nghìn người)
580
1591
1918
671
1333
Nông
Lâm Đồng
(Nguồn: Tổng cục Thống kê VN, năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính mật độ dân số trung bình của vùng Tây Nguyên (làm
tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 112 người/km2
Câu 6. Dựa vào bảng số liệu sau
DIỆN TÍCH RỪNG CỦA VÙNG TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
2010
2015
2020
2021
Diện tích rừng tự nhiên
2 653,9
2 246,0
2 179,8
2 104,1
Diện tích rừng trồng
220,5
315,9
382,2
468,6
Tiêu chí
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Tính tổng diện tích rừng của vùng Tây Nguyên năm 2021 (nghìn ha).
Đáp án: 2 572,7 nghìn ha
12
Câu 7. Dựa vào bảng số liệu sau
DIỆN TÍCH RỪNG CỦA VÙNG TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
2010
2015
2020
2021
2 653,9
2 246,0
2 179,8
2 104,1
220,5
315,9
382,2
468,6
Tiêu chí
Diện tích rừng tự
nhiên
Diện tích rừng trồng
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Độ che phủ rừng của vùng Tây Nguyên năm 2021 là bao nhiêu %? (biết diện tích đất tự
nhiên là 54,5 nghìn km²)
Đáp án: 47,2%.
Câu 8. Dựa vào bảng số liệu sau
DIỆN TÍCH RỪNG CỦA VÙNG TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
2010
2015
2020
2021
2 653,9
2 246,0
2 179,8
2 104,1
220,5
315,9
382,2
468,6
Tiêu chí
Diện tích rừng tự
nhiên
Diện tích rừng trồng
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Trung bình mỗi năm trong giai đoạn 2010 - 2021, vùng Tây Nguyên mất đi bao nhiêu
nghìn ha rừng tự nhiên?
Đáp án: 50 nghìn ha.
13
Câu 9. Dựa vào bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU
NĂM Ở TÂY NGUYÊN, NĂM 2021
Cây công nghiệp Diện tích gieo trồng (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)
Cao su
232,2
287,7
Cà phê
657,4
1 748,2
Chè
11,5
135,9
Hồ tiêu
83,5
200,8
9.1. Năm 2021, diện tích gieo trồng của các cây công nghiệp ở Tây Nguyên trong bảng trên có
giá trị cao nhất là bao nhiêu? Đáp án: 657,4
9.2. Năm 2021, cây công nghiệp có sản lượng lớn nhất chiếm bao nhiêu phần trăm (%) tổng
sản lượng các cây công nghiệp trong bảng trên? Đáp án: 73,68%
9.3. Năm 2021, cây công nghiệp có sản lượng cao nhất gấp bao nhiêu lần cây công nghiệp có
sản lượng thấp nhất ở vùng Tây Nguyên? Đáp án:12,9
9.4. Năm 2021, năng suất cà phê ở vùng Tây Nguyên là bao nhiêu tấn/ha? Đáp án:2,66
---------------------------------
TÂY NGUYÊN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Tây Nguyên giáp với vùng kinh tế nào sau đây của nước ta?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đông Nam Bộ.
Câu 2. Vùng Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về các lĩnh vực nào?
A. Kinh tế và văn hóa
B. Kinh tế, chính trị, quốc phòng an ninh
C. Kinh tế và giao thông
D. Văn hóa và giáo dục
Câu 3. Tỉnh nào thuộc vùng Tây Nguyên có diện tích lớn nhất?
A. Kon Tum
B. Gia Lai
C. Đắk Lắk
D. Lâm Đồng
Câu 4. Tây Nguyên thuộc vùng núi nào của Việt Nam?
A. Hoàng Liên Sơn
B. Trường Sơn Bắc
C. Trường Sơn Nam
D. Tây Bắc
Câu 5. Tây Nguyên có thể trồng được các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do
A. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
B. ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
C. ảnh hưởng của độ cao địa hình.
D. lượng mưa lớn và diễn ra quanh năm.
Câu 6. Khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây
Nguyên là
A. thiếu lao động lành nghề và cán bộ khoa học kỹ thuật.
B. hệ thống sông nhỏ, địa hình phân hóa đa dạng.
C. làm thủy lợi khó khăn, mực nước ngầm hạ thấp.
D. mùa khô kéo dài, thiếu các cơ sở chế biến.
Câu 7. Vùng Tây Nguyên có thế mạnh thuỷ điện lớn vì
A. sông có nhiều hướng.
B. đây là vùng đầu nguồn của các con sông.
2
C. sông có nhiều phụ lưu.
D. sông có sự phân mùa rõ rệt.
Câu 8. Cây trồng chính của vùng Tây Nguyên là
A. cây công nghiệp lâu năm.
B. cây công nghiệp hàng năm.
C. cây lương thực, thực phẩm.
D. cây dược liệu.
Câu 9. Cây công nghiệp được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên là
A. lạc.
B. đậu tương.
C. cà phê.
D. mía.
Câu 10. Để phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường ở vùng Tây Nguyên, vấn đề
quan trọng nhất là
A. bảo vệ rừng.
B. khai thác hết các thế mạnh.
C. tập trung khai thác nguồn lợi bô-xit.
D. đầu tư cho các nhà máy thuỷ điện.
Câu 11. Sông nào sau đây ở vùng Tây Nguyên đã xây dựng được nhiều bậc thang thuỷ
điện nhất?
A. Sê San.
B. Đồng Nai.
C. Srê Pôk.
D. Ba.
Câu 12. Khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên?
A. Nam Giang.
B. Cầu Treo.
C. Lao Bảo.
D. Lệ
Thanh.
Câu 13. Việc xây dựng nhiều bậc thang thuỷ điện trên sông ở vùng Tây Nguyên có ý
nghĩa nào sau đây?
A. Bảo vệ môi trường không khí.
B. Chống ô nhiễm nguồn nước sông và xói mòn đất.
C. Chống biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
D. Tiết kiệm được nguồn nước và điều tiết được dòng chảy.
Câu 14. Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất
cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
A. quy hoạch lại vùng chuyên canh.
B. đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
C. đẩy mạnh khâu chế biến sản xuất.
3
D. tìm thị trường sản xuất ổn định.
Câu 15. Khi mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên, điều quan
tâm nhất là
A. đầu tư các nhà máy quy mô rộng.
B. không làm thu hẹp diện tích rừng.
C. xây dựng mạng lưới giao thông.
D. mở rộng hợp tác với nước ngoài.
Câu 16. Việc suy giảm rừng của Tây Nguyên không dẫn tới hậu quả nào sau đây?
A. Mực nước ngầm bị hạ thấp.
B. Mất nơi sinh sống động vật.
C. Tăng độ mặn trong đất.
D. Mất đi nguồn lợi gỗ quý.
Câu 17. Tỉnh/thành phố nào sau đây được mệnh danh “thủ phủ cà phê” của Việt Nam?
A. Lâm Đồng.
B. Kon Tum.
C. Đắk Nông.
D. Đắk Lắk.
Câu 18. Di sản văn hóa thế giới ở Tây Nguyên là
A. Nhà ngục Kon Tum.
B. Nhà Rông.
C. Lễ hội già làng.
D. Cồng chiêng.
Câu 19. Tây Nguyên có nguồn thủy năng lớn là do
A. địa hình núi cao và nhiều sông lớn
B. nhiều sông ngòi với lưu lượng lớn.
C. mưa lớn quanh năm, nền đá cứng.
D. nền địa chất ổn định, đất đa dạng.
Câu 20. Các vườn quốc gia nào sau đây thuộc về Tây Nguyên?
A. Yok Đôn, Chư Yang Sin, Kon Ka Kinh, Bạch Mã.
B. Yok Đôn, Chư Yang Sin, Kon Ka Kinh, Nam Cát Tiên.
C. Yok Đôn, Chư Yang Sin, Kon Ka Kinh, Vũ Quang.
D. Yok Đôn, Chư Yang Sin, Kon Ka Kinh, Chư Mom Rây.
Câu 21. Việc phát triển thuỷ điện ở vùng Tây Nguyên cần phải lưu ý tới vấn đề nào sau
4
đây?
A. Đầu tư cho các hồ chứa, hạn chế mở cửa đập vào mùa lũ.
B. Bảo vệ rừng, đất đai và điều tiết nước trong mùa lũ.
C. Cân đối năng lượng điện giữa mùa mưa và mùa khô.
D. Ứng dụng khoa học – công nghệ trong công tác vận hành.
Câu 22. Trở ngại lớn đối với hoạt động sản xuất của người dân ở vùng Tây Nguyên là
A. sự phân mùa sâu sắc của khí hậu, mùa khô kéo dài.
B. cơ sở hạ tầng còn hạn chế, đặc biệt là giao thông vận tải.
C. dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho người dân chưa được đảm bảo.
D. thiếu nguồn lao động, nhất là lao động chất lượng cao.
Câu 23. Nhận định nào sau đây đúng với ngành trồng cây công nghiệp lâu năm ở vùng
Tây Nguyên?
A. Lợi thế nổi bật là phát triển các loại cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt.
B. Cao su và điều là những sản phẩm cây công nghiệp quan trọng nhất của vùng.
C. Là vùng có nhiều thế mạnh để trồng cây công nghiệp lâu năm với quy mô lớn.
D. Sản xuất cây công nghiệp chưa gắn với công nghiệp sau thu hoạch và chế biến.
Câu 24. Tài nguyên du lịch nào sau đây không nằm ở vùng Tây Nguyên?
A. Công viên địa chất toàn cầu Đắk Nông, núi Langbiang, Biển Hồ.
B. Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên.
C. Di tích Chiến thắng Đắk Tô – Tân Cảnh, Nhà đày Buôn Ma Thuột.
D. Núi Bà Đen, Địa đạo Củ Chi, Bến cảng Nhà Rồng.
Câu 25. Khó khăn lớn nhất trong phát triển lâm nghiệp ở vùng Tây Nguyên là
A. Vùng có độ che phủ rừng khá lớn, đứng thứ ba trong các vùng của cả nước.
B. Mùa khô kéo dài ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phục hồi rừng.
C. Trong rừng có nhiều gỗ quý và các cây dược liệu có giá trị kinh tế cao.
D. Vùng có nhiều khu dự trữ sinh quyển thế giới và vườn quốc gia.
5
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 9. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1. Tây Nguyên là vùng thưa dân nhất nước ta, là địa bàn cư trú của nhiều đồng bào
dân tộc với bản sắc văn hóa độc đáo, góp phần quan trọng trong xây dựng và phát triển
kinh tế
a) Vùng có mật độ dân số là 111 người/km² (năm 2021).
b) Năm 2021, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 48% số dân toàn vùng.
c) Là địa bàn cư trú của các dân tộc Ba Na, Ê-đê, Gia-rai, Cơ-ho,...
d) Tỷ lệ dân thành thị cao nhất nước ta, chiếm 66,4% số dân của vùng.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) – Sai.
Câu 2.. Tây Nguyên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm.
Việc khai thác các thế mạnh phát triển cây công nghiệp với nhiều sản phẩm xuất khẩu có
giá trị kinh tế cao, giúp cho vùng trở thành một trong những vùng chuyên canh cây công
nghiệp lớn nhất nước ta
a) Vùng có địa hình cao nguyên xếp tầng với diện tích đất badan lớn, khí hậu mang tính
chất cận xích đạo.
b) Người dân giàu kinh nghiệm sản xuất cây công nghiệp, trình độ người lao động ngày
càng được nâng cao.
c) Cơ cấu cây công nghiệp đa dạng, bao gồm các cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao
như cà phê, cao su, hồ tiêu, chè.
d) Việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ trong phát triển cây công nghiệp đem
lại hiệu quả kinh tế cao.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Đúng
d) - Đúng.
Câu 3. Tây Nguyên là vùng có trữ năng thủy điện lớn. Trong những năm qua, nhiều nhà
máy thủy điện được xây dựng đã góp phần cung cấp năng lượng điện cho cả nước và
thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
a) Tiềm năng thủy điện tập trung trên các hệ thống sông chính như Sê San, Srêpôk,
6
Đồng Nai.
b) Trên sông Đồng Nai có các nhà máy thủy điện như Laly, Sê San 3, Sê San 4....
c) Trên sông Srêpôk có các nhà máy thủy điện như Buôn Kuốp, Buôn Tua Srah.....
d) Các hồ thủy điện có vai trò quan trọng trong điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt,
cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
Câu 4. Tây Nguyên có trữ lượng quặng bô-xít đứng đầu cả nước. Trong những năm qua,
quặng bô-xít đã và đang được khai thác phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy công nghiệp chế
biến trong vùng phát triển.
a) Quặng bô-xít ở Tây Nguyên có hàm lượng nhôm cao, từ 35 – 40%, phần lớn là các
mỏ lộ thiên.
b) Vùng phát triển hai tổ hợp khai thác bô-xít tại Nhân Cơ (Đắk Nông) và Tân Rai (Lâm
Đồng).
c) Hầu hết các sản phẩm a-lu-min được xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Ấn Độ, Trung
Quốc....
d) Phát triển công nghiệp khai thác bô-xít được chú trọng đi đôi với bảo vệ môi trường.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
Câu 5. Cho thông tin sau:
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên là 2 vùng nằm ở địa hình miền núi, có đặc
điểm dân số khác nhau. Năm 2021, dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây
Nguyên lần lượt là khoảng 12,9 triệu người và trên 6 triệu người, mật độ dân số trung
bình lần lượt là là 136 và 111 người/km2, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên lần lượt là
1,05% và 1,25%, tỉ trọng nhóm tuổi 15-64 tuổi trong tổng số dân lần lượt là 65,1% và
66,1%.
a) Số dân của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ cao hơn Tây Nguyên.
b) Số người trong độ tuổi lao động của Tây Nguyên nhiều hơn Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
c) Số người trong độ tuổi lao động ở Trung du miền núi Bắc Bộ là khoảng 8,4 triệu
7
người.
d) Trung du và miền núi Bắc Bộ có mật độ dân số cao hơn là do có diện tích rộng nhất
nước.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 6. Cho thông tin:
Tây Nguyên có khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa với mùa mưa và
mùa khô rõ rệt, phù hợp đặc điểm sinh thái của nhiều loại cây công nghiệp. Tuy nhiên,
hiện nay do biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, mùa khô kéo dài, cộng thêm các công
trình thủy lợi xuống cấp nên không đáp ứng đủ nước cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp
nói chung và phát triển cây công nghiệp chủ lực nói riêng của vùng. Biến đổi khí hậu
làm thay đổi quy luật thời tiết, từ đó gia tăng dịch bệnh hại cây trồng làm tăng chi phí
sản xuất, tần suất mất mùa gia tăng. Vì vậy, sản xuất cây công nghiệp chủ lực ở Tây
Nguyên thiếu ổn định, hiệu quả thấp và chưa bền vững.
a) Mùa khô kéo dài thuận lợi cho bảo quản nông sản ở Tây Nguyên.
b) Khí hậu của Tây Nguyên thuật lợi cho phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
c) Biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của cây công nghiệp ở Tây
Nguyên.
d) Đầu tư nghiên cứu giống cây thích nghi với biến đổi khí hậu là giải pháp hiệu quả
nhất trong việc chống hạn để phát.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 7. Cho thông tin:
Vùng Tây Nguyên đã khai thác thế mạnh và phát triển thủy điện từ rất sớm, trữ
năng thủy điện tập trung chủ yếu trên các sông Sê San, Srê Pôk và Đồng Nai. Tổng sản
lượng điện toàn vùng chiếm 10% sản lượng điện của cả nước (2021). Xây dựng nhà máy
thủy điện cũng như hình thành các bậc thang thủy điện Tây Nguyên góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội, tiết kiệm nguồn nước và chi phí xây dựng, bảo vệ tài nguyên
môi trường, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, ngoài ra phát
triển du lịch và nuôi trồng thủy sản tại các hồ thủy lợi.
8
a) Các sông Sê San và Đồng Nai thuận lợi cho phát triển thủy điện.
b) Tây Nguyên là vùng có sản lượng thủy điện lớn nhất cả nước.
c) Các hồ thủy điện góp phần cung cấp nước tưới vào mùa khô cho các vùng chuyên
canh cây công nghiệp lâu năm.
d) Để đảm bảo cân bằng hệ sinh thái thì Tây Nguyên cần phải tăng cường xây dựng các
công trình thủy điện.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 8. Cho thông tin sau:
Tây Nguyên là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của
nước ta. Vùng có cơ cấu cây công nghiệp khá đa dạng, bao gồm cả cây công nghiệp
nhiệt đới như cà phê, hồ tiêu, cao su, điều,... và cây công nghiệp cận nhiệt như chè.
a) Chè là cây công nghiệp cận nhiệt.
b) Cà phê là cây công nghiệp lâu năm quan trọng của Tây Nguyên.
c) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hoá theo độ cao thuận lợi để
Tây Nguyên đa dạng cơ cấu cây công nghiệp.
d) Hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên được nâng
lên do đẩy mạnh chế biến và ứng dụng công nghệ, kĩ thuật.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) – Sai.
Câu 9. Cho thông tin sau:
Việt Nam đứng thứ hai về xuất khẩu cà phê và nhiều năm liền đứng đầu xuất khẩu cà
phê nhân Robusta. Trong đó vùng Tây Nguyên nổi danh với những vùng cà phê bạt
ngàn, với diện tích hơn 653.000 ha chiếm 91,2% diện tích và 93,2% sản lượng cà phê
của cả nước vào năm 2022. Cây cà phê không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội mà
có ý nghĩa to lớn về văn hóa, du lịch, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu nhập của đại đa
số người dân ở Tây Nguyên.
Nguồn: https://dantocmiennui.vn
a) Tây Nguyên là vùng có diện tích cà phê lớn nhất nước ta.
b) Cây cà phê có ý nghĩa về mặt tinh thần rất lớn cho người dân ở Tây Nguyên.
9
c) Cây cà phê góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân ở Tây Nguyên.
d) Điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Tây Nguyên phát triển mạnh cây cà phê vì có diện
tích đất badan rộng lớn và khí hậu cận xích đạo.
Đáp án: a) – Đúng
b) - Sai;
c) - Đúng;
d) – Đúng.
10
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Năm 2022, tổng diện tích cà phê của nước ta là 709,0 nghìn ha, riêng Tây
Nguyên là 638,1 nghìn ha. Hãy tính tỉ trọng diện tích trồng cà phê của Tây Nguyên so
với cả nước năm 2022 (đơn vị tính là %).
Đáp án: 90 (%)
Câu 2. Cho bảng số liệu:
TỔNG DIỆN TÍCH RỪNG VÀ RỪNG TỰ NHIÊN Ở VÙNG TÂY NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
2010
2015
2020
2021
Tổng diện tích rừng
2874,4
2561,9
2565,0
2572,1
Trong đó: Rừng tự nhiên
2653,9
2246,0
2179,8
2104,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2021)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng diện tích rừng trồng của vùng Tây
Nguyên năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Đáp án: 212.
Câu 3. Cho bảng số liệu:
SỐ KHÁCH VÀ DOANH THU DU LỊCH LỮ HÀNH (THEO GIÁ HIỆN HÀNH)
Ở TÂY NGUYÊN NĂM 2015 VÀ 2022
Năm
Số lượt khách du lịch
(nghìn lượt người)
Doanh thu khách du lịch
lữ hành (tỉ đồng)
2015
2022
4 446,0
13 171,0
109,2
145,2
(Nguồn: Tổng cục thống kê 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính chi tiêu bình quân của một lượt khách du lịch
ở Tây Nguyên năm 2022 tăng bao nhiêu lần so với năm 2015? (làm tròn kết quả đến
chữ số thập phân thứ nhất).
11
Đáp án: 2,2 (lần).
Câu 4. Năm 2022, tổng diện tích cà phê của nước ta là 709,0 nghìn ha, riêng Tây
Nguyên là 638,1 nghìn ha. Hãy tính tỉ trọng diện tích trồng cà phê của Tây Nguyên so
với cả nước năm 2022 (đơn vị tính là %).
Đáp án: 90 (%)
Câu 5. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC TỈNH VÙNG TÂY NGUYÊN, NĂM 2022.
Đắk
Tỉnh
Kon Tum
Gia Lai
Đắk Lắk
Diện tích (km2)
9677
15510
13070
6509
9781
Dân số (Nghìn người)
580
1591
1918
671
1333
Nông
Lâm Đồng
(Nguồn: Tổng cục Thống kê VN, năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính mật độ dân số trung bình của vùng Tây Nguyên (làm
tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 112 người/km2
Câu 6. Dựa vào bảng số liệu sau
DIỆN TÍCH RỪNG CỦA VÙNG TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
2010
2015
2020
2021
Diện tích rừng tự nhiên
2 653,9
2 246,0
2 179,8
2 104,1
Diện tích rừng trồng
220,5
315,9
382,2
468,6
Tiêu chí
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Tính tổng diện tích rừng của vùng Tây Nguyên năm 2021 (nghìn ha).
Đáp án: 2 572,7 nghìn ha
12
Câu 7. Dựa vào bảng số liệu sau
DIỆN TÍCH RỪNG CỦA VÙNG TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
2010
2015
2020
2021
2 653,9
2 246,0
2 179,8
2 104,1
220,5
315,9
382,2
468,6
Tiêu chí
Diện tích rừng tự
nhiên
Diện tích rừng trồng
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Độ che phủ rừng của vùng Tây Nguyên năm 2021 là bao nhiêu %? (biết diện tích đất tự
nhiên là 54,5 nghìn km²)
Đáp án: 47,2%.
Câu 8. Dựa vào bảng số liệu sau
DIỆN TÍCH RỪNG CỦA VÙNG TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
2010
2015
2020
2021
2 653,9
2 246,0
2 179,8
2 104,1
220,5
315,9
382,2
468,6
Tiêu chí
Diện tích rừng tự
nhiên
Diện tích rừng trồng
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Trung bình mỗi năm trong giai đoạn 2010 - 2021, vùng Tây Nguyên mất đi bao nhiêu
nghìn ha rừng tự nhiên?
Đáp án: 50 nghìn ha.
13
Câu 9. Dựa vào bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU
NĂM Ở TÂY NGUYÊN, NĂM 2021
Cây công nghiệp Diện tích gieo trồng (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)
Cao su
232,2
287,7
Cà phê
657,4
1 748,2
Chè
11,5
135,9
Hồ tiêu
83,5
200,8
9.1. Năm 2021, diện tích gieo trồng của các cây công nghiệp ở Tây Nguyên trong bảng trên có
giá trị cao nhất là bao nhiêu? Đáp án: 657,4
9.2. Năm 2021, cây công nghiệp có sản lượng lớn nhất chiếm bao nhiêu phần trăm (%) tổng
sản lượng các cây công nghiệp trong bảng trên? Đáp án: 73,68%
9.3. Năm 2021, cây công nghiệp có sản lượng cao nhất gấp bao nhiêu lần cây công nghiệp có
sản lượng thấp nhất ở vùng Tây Nguyên? Đáp án:12,9
9.4. Năm 2021, năng suất cà phê ở vùng Tây Nguyên là bao nhiêu tấn/ha? Đáp án:2,66
---------------------------------
 








Các ý kiến mới nhất