Bài 28. Vùng Tây Nguyên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Việt Hà
Ngày gửi: 18h:47' 18-10-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Việt Hà
Ngày gửi: 18h:47' 18-10-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ 9: Nguyễn Thị Việt Hà
Chuyên đề:
“Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, xã hội và tình hình phát triển kinh tế khu vực Tây Nguyên”
THUNG LŨNG TÌNH YÊU
1
NHÀ RÔNG - BẢN ĐÔN TÂY NGUYÊN
2
HỒ XUÂN HƯƠNG
MÚA CỒNG TÂY NGUYÊN
THÁC Y-A-LY
CƯỠI VOI RỪNG TÂY NGUYÊN
3
ĐÊM TÂY NGUYÊN
CƯỠI VOI QUA SUỐI
Chủ đề 1: Vị trí địa lí, giớ hạn lãnh thổ; điều kiện tự nhiên và đặc điểm dân cư- xã hội vùng Tây Nguyên
I. Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
a.Vị trí địa lí: Lược đồ (át lát địa lí Việt Nam)+ SGK
4
b. Ý nghĩa.
+ Có ý nghĩa chiến lược quan trọng đối với cả nước về kinh tế cũng như an ninh, quốc phòng.
+ Vị trí ngã 3 biên giới: Tạo cơ hội liên kết với các nước trong khu vực.
5
+ Là nơi bắt nguồn của các dòng sông, suối đổ về 3 phía => Tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng đầu nguồn.
2. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
3.
- Địa hình: chủ yếu là những cao nguyên badan xếp tầng.
- Sông ngòi: đây là vùng đầu nguồn của những dòng sông, thuận lợi xây dựng các nhà máy thuỷ điện.
- Khí hậu: nhiệt đới cận xích đạo, có mùa khô kéo dài, khác biệt. Trên các cao nguyên khí hậu điều hòa mát mẻ hơn.
- Các nguồn tài nguyên: (bảng 28.1 sgk/103)
* Thuận lợi:
- Có diện tích đất dan rộng lớn tạo điều kiện thuận lợi phát triển cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, điều, hồ
tiêu...
- Đây là vùng đầu nguồn của những con song, hệ thống sông dày, nhiều ghềnh thác, tạo điều kiện xây dựng các nhà máy
6
thủy điện (sản lượng thủy điện đạt 22% cả nước – năm 2011); khai thác khoáng sản (đặc biệt là quặng bôxit tạo điều kiện
phát triển công nghiệp)
- Du lịch phát triển (du lịch sinh thái và du lịch danh lam thắng cảnh đẹp)
* Khó khăn:
- Mùa khô thiếu nước nghiêm trọng, hay xảy ra cháy rừng.
- Khai thác rừng bừa bãi gây xói mòn, thoái hóa đất, tài nguyên rừng suy giảm.
=> ảnh hưởng xấu tới môi trường, sự phát triển kinh tế và đời sống dân cư
3. Dân cư, xã hội
- Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc
- Mật độ dân số thấp nhất nước ta (năm 2002 khoảng 81 người/km2) => Là vùng thưa dân nhất.
- Phân bố không đều:
+ Các dân tộc ít người chiếm 30% chủ yếu sống trên cao nguyên.
+ Dân tộc Việt (kinh) chiếm 70% chủ yếu sinh sống ở các đô thị, ven đường giao thông, các nông - lâm trường.
- Nhiều chỉ tiêu dân cư - xã hội còn thấp => Đời sống dân cư còn gặp nhiều khó khăn, đang được cải thiện đáng kể.
* Giải pháp khắc phục khó khăn:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đầu tư phát triển kinh tế.
+ Xóa đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống người dân, nâng cao trình độ dân trí.
+ Khai thác hợp lí, bảo vệ tài nguyên đất, rừng.
HỘP KIẾN THỨC- KỸ NĂNG CỦA CHỦ ĐỀ 2 (tiết 2)
I. Tình hình phát triển kinh tế
1. Nông nghiệp
* Đặc điểm phát triển
* Thành tựu:
* Khó khăn:
* Giải pháp:
7
- Có S đất badan rộng - Cây công nghiệp phát triển nhanh: Cà - Thiếu nước nghiêm - Xây dựng hồ thủy điện,
lớn: 1,36 triệu ha: 66%
phê, cao su, hồ tiêu, điều…
trọng về mùa khô.
thủy lợi dự trữ nước cho
- KH nhiệt đới cận xích + Cà phê: Trồng nhiều đứng đầu cả - Gía nông sản luôn mùa khô. Xây dựng hệ
đạo, trên CN mát mẻ nướcvề diện tích, sản lượng
hơn
bị biến động.
+ Đắc Lắc, Lâm Đồng là 2 tỉnh có giá
thống kênh mương dẫn
nước.
- Nguồn nước các sông, trị sản xuất nông nghiệp cao
hồ thủy điện.
- Nhiều địa phương đã chú trọng sản
- Có diện tích đất rừng xuất cây lương thực, cây công ngiệp
khoảng 3 triệu ha: ciếm ngắn ngày, chăn nuôi gia súc lớn được
29,2%
đẩy mạnh.
- Đà Lạt nổi tiếng về trồng cây ăn quả, - Mùa khô thường
rau và hoa ôn đới.
xảy ra cháy rừng
- Có bước chuyển hướng quan trọng:
- Trồng và bảo vệ rừng đầu
nguồn.
+ Kết hợp khai thác với trồng và bảo vệ
rừng.
+ Gắn khai thác với chế biến.
2. Công nghiệp
- Công nghiệp chiếm tỉ trọng thấp so với cả nước nhưng đang có những chuyển biến tích cực.
- Công nghiệp chế biến nông - lâm sản phát triển khá nhanh.
- Công nghiệp thủy điện phát triển với quy mô lớn: thủy điện Yali, Đrây Hlinh, Đa Nhim, sông Hinh, Vĩnh Sơn.
3. Dịch vụ:
- Các hoạt động dịch vụ có những bước tiến đáng kể. Tiêu biều:
8
+ Dịch vụ xuất khẩu nông - lâm sản.
+ Dịch vụ du lịch (đặc biệt du lịch sinh thái). Dà Lạt là truing tâm dịch vụ du lịch lớn nhất
II. Các trung tâm kinh tế
- Các thành phố: Buôn Ma Thuật, PLây cu, Đà Lạt.
+ Buôn Ma Thuật: Trung tâm công nghiệp , nghiên cứu khoa học.
- PLâycu: Phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm sản.
- Đà Lạt: TP du lịch, nghiên cứu khoa học, nghỉ dưỡng, trồng rau và hoa ôn đới xuất khẩu.
Ngành
1)
Nông
nghiệp (Trồng
trọt và chăn
nuôi)
ĐK phát triển
- Có S đất badan rộng lớn:
1,36 triệu ha: 66%
- KH nhiệt đới cận xích
đạo, trên CN mát mẻ hơn
- Nguồn nước các sông, hồ
thủy điện.
Thành tựu
- Cây công nghiệp phát triển
nhanh: Cà phê, cao su, hồ tiêu,
điều…
+ Cà phê: Trồng nhiều đứng đầu
cả nước về diện tích, sản lượng
+ Đắc Lắc, Lâm Đồng là 2 tỉnh
có giá trị sản xuất nông nghiệp
cao
- Nhiều địa phương đã chú trọng
sản xuất cây lương thực, cây
công nghiệp ngắn ngày, chăn
nuôi gia súc lớn được đẩy mạnh.
- Đà Lạt nổi tiếng về trồng cây
ăn quả, rau và hoa ôn đới.
Khó khăn
Thiếu
nước
nghiêm trọng về
mùa khô.
- Giá nông sản luôn
bị biến động.
Giải pháp
- Xây dựng hồ
thủy điện, thủy lợi
dự trữ nước cho
mùa khô. Xây
dựng hệ thống
kênh mương dẫn
nước.
Lâm nghiệp
- Có diện tích đất rừng - Có bước chuyển hướng quan - Mùa khô thường - Trồng và bảo vệ
khoảng 3 triệu ha: chiếm trọng:
xảy ra cháy rừng
rừng đầu nguồn.
29,2%
+ Kết hợp khai thác với trồng và
bảo vệ rừng.
9
+ Gắn khai thác với chế biến.
10
Chuyên đề:
“Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, xã hội và tình hình phát triển kinh tế khu vực Tây Nguyên”
THUNG LŨNG TÌNH YÊU
1
NHÀ RÔNG - BẢN ĐÔN TÂY NGUYÊN
2
HỒ XUÂN HƯƠNG
MÚA CỒNG TÂY NGUYÊN
THÁC Y-A-LY
CƯỠI VOI RỪNG TÂY NGUYÊN
3
ĐÊM TÂY NGUYÊN
CƯỠI VOI QUA SUỐI
Chủ đề 1: Vị trí địa lí, giớ hạn lãnh thổ; điều kiện tự nhiên và đặc điểm dân cư- xã hội vùng Tây Nguyên
I. Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
a.Vị trí địa lí: Lược đồ (át lát địa lí Việt Nam)+ SGK
4
b. Ý nghĩa.
+ Có ý nghĩa chiến lược quan trọng đối với cả nước về kinh tế cũng như an ninh, quốc phòng.
+ Vị trí ngã 3 biên giới: Tạo cơ hội liên kết với các nước trong khu vực.
5
+ Là nơi bắt nguồn của các dòng sông, suối đổ về 3 phía => Tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng đầu nguồn.
2. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
3.
- Địa hình: chủ yếu là những cao nguyên badan xếp tầng.
- Sông ngòi: đây là vùng đầu nguồn của những dòng sông, thuận lợi xây dựng các nhà máy thuỷ điện.
- Khí hậu: nhiệt đới cận xích đạo, có mùa khô kéo dài, khác biệt. Trên các cao nguyên khí hậu điều hòa mát mẻ hơn.
- Các nguồn tài nguyên: (bảng 28.1 sgk/103)
* Thuận lợi:
- Có diện tích đất dan rộng lớn tạo điều kiện thuận lợi phát triển cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, điều, hồ
tiêu...
- Đây là vùng đầu nguồn của những con song, hệ thống sông dày, nhiều ghềnh thác, tạo điều kiện xây dựng các nhà máy
6
thủy điện (sản lượng thủy điện đạt 22% cả nước – năm 2011); khai thác khoáng sản (đặc biệt là quặng bôxit tạo điều kiện
phát triển công nghiệp)
- Du lịch phát triển (du lịch sinh thái và du lịch danh lam thắng cảnh đẹp)
* Khó khăn:
- Mùa khô thiếu nước nghiêm trọng, hay xảy ra cháy rừng.
- Khai thác rừng bừa bãi gây xói mòn, thoái hóa đất, tài nguyên rừng suy giảm.
=> ảnh hưởng xấu tới môi trường, sự phát triển kinh tế và đời sống dân cư
3. Dân cư, xã hội
- Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc
- Mật độ dân số thấp nhất nước ta (năm 2002 khoảng 81 người/km2) => Là vùng thưa dân nhất.
- Phân bố không đều:
+ Các dân tộc ít người chiếm 30% chủ yếu sống trên cao nguyên.
+ Dân tộc Việt (kinh) chiếm 70% chủ yếu sinh sống ở các đô thị, ven đường giao thông, các nông - lâm trường.
- Nhiều chỉ tiêu dân cư - xã hội còn thấp => Đời sống dân cư còn gặp nhiều khó khăn, đang được cải thiện đáng kể.
* Giải pháp khắc phục khó khăn:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đầu tư phát triển kinh tế.
+ Xóa đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống người dân, nâng cao trình độ dân trí.
+ Khai thác hợp lí, bảo vệ tài nguyên đất, rừng.
HỘP KIẾN THỨC- KỸ NĂNG CỦA CHỦ ĐỀ 2 (tiết 2)
I. Tình hình phát triển kinh tế
1. Nông nghiệp
* Đặc điểm phát triển
* Thành tựu:
* Khó khăn:
* Giải pháp:
7
- Có S đất badan rộng - Cây công nghiệp phát triển nhanh: Cà - Thiếu nước nghiêm - Xây dựng hồ thủy điện,
lớn: 1,36 triệu ha: 66%
phê, cao su, hồ tiêu, điều…
trọng về mùa khô.
thủy lợi dự trữ nước cho
- KH nhiệt đới cận xích + Cà phê: Trồng nhiều đứng đầu cả - Gía nông sản luôn mùa khô. Xây dựng hệ
đạo, trên CN mát mẻ nướcvề diện tích, sản lượng
hơn
bị biến động.
+ Đắc Lắc, Lâm Đồng là 2 tỉnh có giá
thống kênh mương dẫn
nước.
- Nguồn nước các sông, trị sản xuất nông nghiệp cao
hồ thủy điện.
- Nhiều địa phương đã chú trọng sản
- Có diện tích đất rừng xuất cây lương thực, cây công ngiệp
khoảng 3 triệu ha: ciếm ngắn ngày, chăn nuôi gia súc lớn được
29,2%
đẩy mạnh.
- Đà Lạt nổi tiếng về trồng cây ăn quả, - Mùa khô thường
rau và hoa ôn đới.
xảy ra cháy rừng
- Có bước chuyển hướng quan trọng:
- Trồng và bảo vệ rừng đầu
nguồn.
+ Kết hợp khai thác với trồng và bảo vệ
rừng.
+ Gắn khai thác với chế biến.
2. Công nghiệp
- Công nghiệp chiếm tỉ trọng thấp so với cả nước nhưng đang có những chuyển biến tích cực.
- Công nghiệp chế biến nông - lâm sản phát triển khá nhanh.
- Công nghiệp thủy điện phát triển với quy mô lớn: thủy điện Yali, Đrây Hlinh, Đa Nhim, sông Hinh, Vĩnh Sơn.
3. Dịch vụ:
- Các hoạt động dịch vụ có những bước tiến đáng kể. Tiêu biều:
8
+ Dịch vụ xuất khẩu nông - lâm sản.
+ Dịch vụ du lịch (đặc biệt du lịch sinh thái). Dà Lạt là truing tâm dịch vụ du lịch lớn nhất
II. Các trung tâm kinh tế
- Các thành phố: Buôn Ma Thuật, PLây cu, Đà Lạt.
+ Buôn Ma Thuật: Trung tâm công nghiệp , nghiên cứu khoa học.
- PLâycu: Phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm sản.
- Đà Lạt: TP du lịch, nghiên cứu khoa học, nghỉ dưỡng, trồng rau và hoa ôn đới xuất khẩu.
Ngành
1)
Nông
nghiệp (Trồng
trọt và chăn
nuôi)
ĐK phát triển
- Có S đất badan rộng lớn:
1,36 triệu ha: 66%
- KH nhiệt đới cận xích
đạo, trên CN mát mẻ hơn
- Nguồn nước các sông, hồ
thủy điện.
Thành tựu
- Cây công nghiệp phát triển
nhanh: Cà phê, cao su, hồ tiêu,
điều…
+ Cà phê: Trồng nhiều đứng đầu
cả nước về diện tích, sản lượng
+ Đắc Lắc, Lâm Đồng là 2 tỉnh
có giá trị sản xuất nông nghiệp
cao
- Nhiều địa phương đã chú trọng
sản xuất cây lương thực, cây
công nghiệp ngắn ngày, chăn
nuôi gia súc lớn được đẩy mạnh.
- Đà Lạt nổi tiếng về trồng cây
ăn quả, rau và hoa ôn đới.
Khó khăn
Thiếu
nước
nghiêm trọng về
mùa khô.
- Giá nông sản luôn
bị biến động.
Giải pháp
- Xây dựng hồ
thủy điện, thủy lợi
dự trữ nước cho
mùa khô. Xây
dựng hệ thống
kênh mương dẫn
nước.
Lâm nghiệp
- Có diện tích đất rừng - Có bước chuyển hướng quan - Mùa khô thường - Trồng và bảo vệ
khoảng 3 triệu ha: chiếm trọng:
xảy ra cháy rừng
rừng đầu nguồn.
29,2%
+ Kết hợp khai thác với trồng và
bảo vệ rừng.
9
+ Gắn khai thác với chế biến.
10
 








Các ý kiến mới nhất