Bài 17 Vùng Đông Nam Bộ (Mới) KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:16' 28-10-2026
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:16' 28-10-2026
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 17: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
-
Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên của vùng.
-
Trình bày được đặc điểm về dân cư, đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ.
-
Trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các ngành kinh tế thế
mạnh của vùng.
-
Phân tích được vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng số liệu, hình ảnh trong
SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được thế
mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng,
trình bày được đặc điểm dân cư, đô thị hóa ở vùng Đông Nam Bộ; phân tích
được sự phát triển và vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.
1
-
Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình ảnh trong
SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí
địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình
địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.TC2b]: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm
đơn giản trong môi trường số.
-
[2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình
hợp tác.
-
[3.1.TC2a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
khác nhau.
-
[5.2.TC2b]: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có
thể có để giải quyết những nhu cầu.
-
[6.1.TC2a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
-
[6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng
ngày.
Năng lực AI:
- 9.B2.1 – HS kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với kết quả cuối cùng do AI
hỗ trợ tạo ra; khai báo việc sử dụng AI trong sản phẩm học tập.
- 9.B2.3 – HS nhận diện thông tin, số liệu, địa danh hoặc hình ảnh AI có dấu
hiệu sai lệch/giả mạo; kiểm chứng bằng SGK, bản đồ, bảng số liệu và nguồn
phù hợp trước khi sử dụng.
- 9.D1.1 – HS thể hiện vai trò người đồng sáng tạo và dẫn dắt AI: tự xác định
mục tiêu, lựa chọn dữ liệu/nguồn, đánh giá, điều chỉnh kết quả AI khi hoàn
thành phiếu học tập và infographic.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
-
Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Đông Nam Bộ.
-
Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.
2
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài
học Vùng Đông Nam Bộ.
-
Phiếu học tập.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
-
Tài khoản các công cụ AI (Gemini/ChatGPT/Copilot), phần mềm bản đồ
trực tuyến.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Lưu ý khi sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không coi số
liệu, bản đồ hay hình ảnh do AI tạo là dữ liệu địa lí thực. Thông tin về Đông
Nam Bộ phải được kiểm chứng bằng SGK, bản đồ, Bảng 17.1–17.3 hoặc
nguồn chính thống. Con người quyết định – AI hỗ trợ – con người kiểm
chứng và chịu trách nhiệm.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Vùng
Đông Nam Bộ.
-
Thiết bị di động (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh. HS quan
sát hình ảnh và trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về địa danh xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi
và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh.
- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS quan sát hình ảnh về một số tỉnh/thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ, sau
đó đoán tên tỉnh thông qua những hình ảnh đặc trưng của địa phương.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
- GV trình chiếu hình ảnh:
Hình 1:.....................
Hình 2:.....................
Hình 3:.....................
Hình 4:.....................
- Sau khi chơi trò chơi, GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài
dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và đoán đặc sản.
4
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Hình 1: TP. Hồ Chí Minh
+ Hình 2: TP. Hồ Chí Minh (Bà Rịa - Vũng Tàu cũ)
+ Hình 3: Tỉnh Tây Ninh
+ Hình 4: Tỉnh Đồng Nai (Bình Phước cũ)
=> Đây là những tỉnh/ thành phố của vùng Đông Nam Bộ.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Đông Nam Bộ là một trong những vùng kinh tế phát
triển nhất cả nước. Đó là kết quả khai thác hiệu quả tổng hợp thế mạnh của vùng.
Vậy những thế mạnh nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của
vùng là gì? Đặc điểm dân cư và đô thị hoá của vùng như thế nào? Sự phát triển và
phân bố một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 17: Vùng Đông Nam Bộ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào hình 17.1, mục 1
SGK tr.195 và thực hiện nhiệm vụ: Xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của vùng
Đông Nam Bộ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí và phạm vi lãnh thổ của Đông Nam Bộ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
5
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Vị trí địa lí và phạm vi [1.1.TC2b]: Sử
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào
lãnh thổ
hình 17.1 và mục 1 SGK tr.195 và thực hiện - Diện tích tự nhiên: Hơn
nhiệm vụ: Xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ 28,0 nghìn km² (chiếm
của vùng Đông Nam Bộ.
8,5% diện tích cả nước
năm 2024).
dụng
Google
Maps/Earth để
tìm kiếm, xác
định vị trí và
điều
hướng
trên bản đồ số
- Bao gồm Thành phố Hồ để thu thập
Chí Minh và các tỉnh: Đồng thông tin địa lí.
Nai, Tây Ninh.
- Giáp với vùng Đồng bằng
sông Cửu Long, Duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên, nước láng giềng
Cam-pu-chia.
- Phía đông nam có vùng
biển rộng với một số đảo,
quần đảo, trong đó quần
đảo Côn Sơn có diện tích
- GV gợi ý HS truy cập Google Maps hoặc lớn nhất vùng.
Google Earth trên thiết bị cá nhân và thực
hành: Xác định ranh giới vùng Đông Nam Bộ,
⭢ Vị trí của Đông Nam Bộ
thuận lợi để phát triển
xác định các phía tiếp giáp và các đầu mối
đầy đủ các loại hình giao
giao thông quan trọng.
thông, kết nối với cả nước
- GV trình chiếu video về Đông Nam Bộ cho và quốc tế.
HS xem:
6
https://www.youtube.com/watch?v=
Uf4f_Cr3Shw
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân mà GV
yêu cầu.
- HS thao tác trên ứng dụng bản đồ, zoom
vào các khu vực tiếp giáp (Campuchia, Tây
Nguyên, Biển Đông).
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình
hoàn thành nội dung (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng xác định trên
bản đồ và trình bày thông tin.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Vị trí địa
lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đông Nam Bộ.
- GV chuyển sang nội dung mới.
7
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu: Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, khai thác Hình 17.1, thông tin
mục 2 SGK tr.195 – 197 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NLS, AI
2. Điều kiện tự nhiên và - [6.2.TC2a]:
- GV trình chiếu dẫn dắt: Đông Nam Bộ là vùng
tài nguyên thiên nhiên
kinh tế phát triển bậc nhất với những điều kiện Phiếu học tập số 1 đính
tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên mà mẹ thiên kèm phía dưới Hoạt
nhiên ưu ái ban tặng.
động 2.
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS: Khai
thác Hình 17.1, thông tin mục 2 SGK tr.195 –
tr.197 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Sử dụng công
cụ AI để đặt
câu hỏi.
- [6.1.TC2a]:
Phân
tích
cách AI đưa
ra câu trả lời,
so sánh với
+ Nhóm 1: Tìm hiểu địa hình và đất.
kiến
+ Nhóm 2: Tìm hiểu khí hậu.
trong SGK để
thức
đánh giá độ
+ Nhóm 3: Tìm hiểu nguồn nước.
tin cậy của
AI.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu sinh vật.
+ Nhóm 5: Tìm hiểu khoáng sản.
+ Nhóm 6: Tìm hiểu biển, đảo.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
8
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
Nhóm:….
Đặc điểm
Hạn chế
Địa hình, đất
Khí hậu
Nguồn nước
Sinh vật
Biển, đảo
- GV gợi ý HS: Có thể sử dụng công cụ AI
(Chatbot) để tìm kiếm thêm thông tin chi tiết
hoặc gợi ý về "Thế mạnh kinh tế" của từng yếu tố
tự nhiên.
- GV cung cấp thêm một số tư liệu về điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên (Đính kèm phía
dưới Hoạt động 2)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu
do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu
học tập số 1.
-
HS
sử
dụng
công
cụ
AI
(như
ChatGPT/Gemini/Copilot) để đặt câu hỏi: "Phân
9
tích thế mạnh kinh tế của tài nguyên khoáng
sản/biển đảo vùng Đông Nam Bộ" để hỗ trợ hoàn
thành phiếu học tập.
- HS đối chiếu thông tin từ AI với SGK để chọn lọc
nội dung chính xác.- Tích hợp AI (9.D1.1; 9.B2.3):
Trước khi hỏi AI, nhóm tự đọc Hình 17.1, SGK
tr.195–197 và ghi nhận định ban đầu. Có thể
dùng prompt: “Dựa trên các ý sau do nhóm cung
cấp, hãy gợi ý cách trình bày thế mạnh kinh tế
của [yếu tố]. Không tự tạo số liệu/địa danh; đánh
dấu nội dung cần kiểm chứng.” Sau đó HS đối
chiếu từng gợi ý với SGK/tư liệu GV, đánh dấu
“phù hợp – cần sửa – loại bỏ” và tự viết kết luận.
- Sản phẩm AI: Bảng ngắn “Nhận định ban đầu –
Gợi ý AI – Căn cứ kiểm chứng – Điều chỉnh của
HS” gắn với Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá
trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày nội dung
tìm hiểu theo Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
10
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Đặc điểm
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 1:
Hồ Dầu Tiếng
Hồ Trị An
Vườn quốc gia Cát Tiên
Khu dự trữ sinh quyền Cần Giờ
Vườn quốc gia Lò Go – Xa Mát
Vườn quốc gia Côn Đảo
11
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Nhóm:….
Đặc điểm
Hạn chế
- Địa hình tương đối bằng phẳng.
⭢ Thuận lợi cho xây dựng các cơ sở công nghiệp, giao
thông vận tải, đô thị.
Địa hình
và đất
dài dẫn đến
hạn
hán,
triều cường,
- Đất badan và đất xám trên phù sa cổ là chủ yếu.
xâm
nhập
⭢ Thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả mặn,… gây
khó khăn cho
quy mô lớn.
sản xuất và
- Đất phù sa ở ven sông.
sinh hoạt.
⭢ Thích hợp trồng cây lương thực, rau đậu.
Mang tính chất cận xích đạo với nhiệt độ cao, lượng mưa
Khí hậu
Mùa khô kéo
lớn, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
⭢ Thuận lợi cho các hoạt động kinh tế diễn ra quanh
năm.
Nguồn nước - Có một số sông, hồ lớn (điển hình là sông Đồng Nai, hồ
Dầu Tiếng và hồ Trị An) cùng với nguồn nước ngầm
phong phú.
⭢ Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người
dân.
12
- Khai thác nước khoáng để phát triển du lịch,...
Tương đối đa dạng, trong vùng có các vườn quốc gia Cát
Sinh vật
Tiên, Côn Đảo,... và khu dự trữ sinh quyển thế giới Đồng
Nai, Cần Giờ, có ý nghĩa bảo tồn đa dạng sinh học và phát
triển du lịch.
Có vùng biển rộng, tài nguyên sinh vật đa dạng, nhiều bãi
Biển, đảo
biển đẹp, tài nguyên dầu mỏ và khí tự nhiên phong phú
kết hợp cùng địa thế ven biển tạo điều kiện thuận lợi để
phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về dân cư và đô thị hóa
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm về dân cư ở vùng Đông Nam Bộ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác bảng 17.1, thông tin
mục 3 SGK tr.197 – 198 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Trình bày đặc điểm dân cư ở vùng Đông Nam Bộ.
+ Trình bày đặc điểm đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm dân cư và đô thị hóa ở Đông Nam
Bộ.
HOẠT ĐỘNG GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao 3. Dân cư và đô thị hóa
nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cặp
đôi, thực hiện nhiệm vụ: Dựa
a. Dân cư
- Quy mô và gia tăng dân số:
vào Bảng 17.1 và mục 3 SGK + Quy mô dân số lớn, năm 2024 là gần 21,0 triệu người
tr.197 – 198 và hoàn thành (chiếm khoảng 20,7% số dân cả nước).
các nhiệm vụ:
13
+ Nhiệm vụ 1: Khai thác + Dân số tăng nhanh chủ yếu do nhập cư.
thông tin mục 3a và trình bày
đặc điểm dân cư ở vùng Đông
Nam Bộ.
- Cơ cấu dân số:
+ Năm 2024, nhóm người từ 15 đến 64 tuổi chiếm 73,0%.
+ Nhiệm vụ 2: Khai thác bảng + Vùng có cơ cấu dân số vàng và đang chuyển sang giai
17.1, thông tin mục 3b và đoạn già hoá dân số.
trình bày đặc đô thị hóa ở ⭢ Thế mạnh để vùng phát triển kinh tế nhưng cũng cần
vùng Đông Nam Bộ
chuẩn bị đối mặt với nhiều vấn đề khi dân số chuyển
Bước 2: HS tiếp nhận, thực sang già hoá như phúc lợi, y tế, chăm sóc người cao tuổi,
…
hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo - Thành phần dân tộc: Có nhiều dân tộc cùng chung sống
như: Kinh, Hoa, Khơ-me, Xtiêng, Cơ-ho, Chăm,...
cá nhân mà GV yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn HS - Phân bố dân cư:
trong quá trình hoàn thành + Năm 2024, mật độ dân số của vùng là 749 người/km²,
nội dung (nếu cần thiết).
cao hơn 2,4 lần so với cả nước.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt + Dân cư sinh sống ở khu vực thành thị nhiều hơn khu
động, thảo luận
vực nông thôn.
- GV gọi ngẫu nhiên HS lên b. Đô thị hóa
bảng trả lởi câu hỏi.
- Lịch sử hình thành và phát triển: Đông Nam Bộ có lịch
- GV yêu cầu HS khác nhận xét sử khai thác lãnh thổ khoảng hơn 300 năm trước, từ đó
và bổ sung ý kiến (nếu có).
các đô thị dần hình thành và phát triển.
Bước 4: Đánh giá kết quả - Tính chất đô thị hoá: Từ công cuộc Đổi mới, quá trình
thực hiện nhiệm vụ học tập
đô thị hoá diễn ra nhanh do tác động của công nghiệp
- GV nhận xét, đánh giá, kết hoá, hiện đại hoá.
14
luận về vấn đề dân cư, đô thị - Thực trạng:
hóa
+ Số dân thành thị, tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và cao
- GV chuyển sang nội dung nhất cả nước.
mới.
+ Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh đã thúc đẩy phát
triển kinh tế vùng, tuy nhiên cũng gây áp lực tới môi
trường, nhà ở, giao thông,...
- Xu hướng đô thị hoá: Dần hình thành hệ thống đô thị
thông minh và hiện đại, đô thị xanh,...
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế
a. Mục tiêu: Phân tích được sự phát triển và phân bố kinh tế ở Đông Nam Bộ.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các 4 nhóm, dựa vào vào Hình 17.2; 17.3, bảng
17.2 – 17.3 và thông tin mục 4 SGK tr.198 – tr.202 và hoàn thành Phiếu học tập số
2.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về sự phát triển và phân bố một số ngành
kinh tế.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NLS, AI
4. Sự phát triển và phân [2.4.TC2a]: Sử
- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: Đông Nam
bố các ngành kinh tế
Bộ là vùng kinh tế năng động, đi đầu trong đổi Phiếu học tập số 2 đính
mới sáng tạo, đóng góp lớn vào tăng trưởng kèm phía dưới Hoạt
kinh tế của cả nước.
động 4.
dụng công cụ
cộng tác trực
tuyến để cùng
nhau
xây
dựng
nội
dung
phiếu
học tập trong
thời
15
gian
Logistics
Sản xuất điện tử
Du lịch
Du lịch
thực.
- GV tạo một bảng Padlet hoặc file Google Docs
chia sẻ.
- GV chia lớp thành các 4 nhóm, dựa vào vào
Hình 17.2; 17.3, bảng 17.2 – 17.3 và thông tin
mục 4 SGK tr.198 – tr.202 và hoàn thành Phiếu
học tập số 2 trên bảng chung: Sự phát triển và
phân bố một số ngành kinh tế (Bảng, hình đính
kèm phía dưới Hoạt động 4).
+ Nhóm 1: Phân tích sự phát triển công nghiệp.
+ Nhóm 2: Phân tích sự phát triển dịch vụ.
+ Nhóm 3: Phân tích sự phát triển cây công
nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
+ Nhóm 4: Phân tích sự phát triển kinh tế biển,
đảo.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
CÁC NGÀNH KINH TẾ
16
Nhóm:….
1. Công nghiệp
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
2. Dịch vụ
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
3. Phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây
ăn quả
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
4. Kinh tế biển, đảo
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
- GV cung cấp một số tư liệu về sự phát triển và
phân bố các ngành kinh tế của Bắc Trung Bộ
(Đính kèm phía dưới Hoạt động 4).
17
- Lưu ý tích hợp AI (9.B2.3): Nếu dùng AI để hỗ
trợ đọc/so sánh Bảng 17.2–17.3, nhóm phải
nhập đúng số liệu đã kiểm chứng, yêu cầu AI
không tự bổ sung số liệu; mọi nhận xét phải
đối chiếu lại với bảng và Hình 17.2–17.3. Số
liệu AI tự sinh hoặc thông tin sai vùng phải loại
bỏ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư
liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành
Phiếu học tập số 2.
- HS tìm kiếm hình ảnh minh họa trên mạng để
dán vào bảng chung.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá
trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV trình chiếu sản phẩm chung của cả lớp.
- Các nhóm thuyết trình phần của mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về sự phát
18
triển và phân bố các ngành kinh tế của vừng
Đông Nam Bộ.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
19
Bảng 17.2. TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HOÁ VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG (GIÁ HIỆN
HÀNH) CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 2010 – 2024
Năm
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
dịch vụ tiêu dùng (nghìn tỉ đồng)
Tỉ trọng % so với cả nước (cả nước = 100%)
20
2010
2015
2020
2024
634,4
1 118,7
1 654,8
1 862,8
37,8
34,7
34,1
28,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cực Thống kê năm 2025)
Bảng 17.3. DIỆN TÍCH CAO SU VÀ ĐIỀU Ở ĐÔNG NAM BỘ
SO VỚI CẢ NƯỚC NĂM 2010 VÀ NĂM 2024
Cây
Năm 2010
Năm 2024
Diện tích
Tỉ lệ so với
Diện tích
Tỉ lệ so với
(nghìn ha)
cả nước (%)
(nghìn ha)
cả nước (%)
Cao su
441,4
58,9
537,5
59,1
Điều
225,7
59,5
183,2
61,9
công nghiệp
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cực Thống kê năm 2025)
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
- Đông Nam Bộ là vùng kinh tế năng động, đi đầu trong đối mới sáng tạo, đóng góp lớn
vào tăng trưởng kinh tế của cả nước.
- Năm 2024, GRDP của Đông Nam Bộ chiếm 31,5% tổng GDP cả nước.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng hiện đại hoá.
1. Công nghiệp
- Phát triển bậc nhất cả nước. Năm 2024, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng chiếm
21
34,9% tổng giá trị sản xuất công nghiệp cả nước.
- Cơ cấu ngành công nghiệp rất đa dạng với những ngành có thế mạnh là khai thác dầu
khí; sản xuất hoá chất; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất ô tô và xe có động
cơ khác; sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép,...
- Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai.
- Công nghiệp đang chuyển dịch:
+ Ưu tiên phát triển một số ngành công nghệ cao như: điện tử - viễn thông, sản xuất rôbốt, điều khiển từ xa, sản xuất phần mềm, hoá phẩm, dược phẩm, sản xuất vật liệu mới,...
+ Phát triển công nghiệp xanh, năng lượng sạch, sử dụng năng lượng tái tạo gắn với bảo
vệ môi trường.
+ Chuyển dịch nhanh những ngành công nghiệp sử dụng nhiều tài nguyên, ít hàm lượng
giá trị cao sang các ngành sử dụng công nghệ cao, có hàm lượng giá trị cao.
2. Dịch vụ
- Thương mại:
+ Hoạt động nội thương:
● Đông Nam Bộ là vùng đông dân, thu nhập bình quân đầu người đứng đầu cả nước,
nhu cầu mua sắm lớn, thúc đẩy nội thương phát triển.
● Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng bán lẻ phân bố rộng khắp vùng để
phục vụ nhu cầu mua bán của người dân.
● Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại lớn nhất cả nước.
+ Hoạt động ngoại thương:
22
● Phát triển, trị giá xuất khẩu của vùng chiếm khoảng 33,3% cả nước (năm 2024).
● Các địa phương có trị giá xuất khẩu hàng đầu trong vùng và cả nước là Thành phố
Hồ Chí Minh, Đồng Nai.
- Du lịch:
+ Tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở phục vụ du lịch hiện đại, giao thông thuận tiện, dễ
dàng kết nối với các điểm du lịch trong và ngoài vùng.
=> Đông Nam Bộ có sức hút lớn đối với khách du lịch trong nước và quốc tế.
+ Những điểm và khu du lịch nổi tiếng của vùng là Bến Nhà Rồng, Núi Bà Đen, Vũng Tàu,
Côn Đảo,...
- Giao thông vận tải:
+ Có đủ các loại hình giao thông vận tải, phát triển nhanh và hiện đại, giúp kết nối các địa
phương trong và ngoài vùng, cũng như với các nước thuận lợi.
+ Các cảng biển, cảng hàng không, đường cao tốc, đường sắt,... tiếp tục được nâng cấp,
xây dựng để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá và đi lại của người dân cũng như hội
nhập quốc tế. Khối lượng hàng hoá và số lượt hành khách vận chuyển ở Đông Nam Bộ
đứng hàng đầu cả nước.
+ Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông vận tải lớn nhất, quan trọng nhất của
vùng và cả nước.
- Hoạt động tài chính ngân hàng rất phát triển, nhất là ở Thành phố Hồ Chí Minh, với
nhiều ngân hàng Nhà nước, tư nhân, quốc tế, sàn giao dịch chứng khoán, công ty bảo
hiểm,...
- Các lĩnh vực dịch vụ khác như bưu chính viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao cônh
23
nghệ, logistics,... đang ngày càng mở rộng.
3. Phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả
- Là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn ở nước ta. Các
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 17: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
-
Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên của vùng.
-
Trình bày được đặc điểm về dân cư, đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ.
-
Trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các ngành kinh tế thế
mạnh của vùng.
-
Phân tích được vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng số liệu, hình ảnh trong
SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được thế
mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng,
trình bày được đặc điểm dân cư, đô thị hóa ở vùng Đông Nam Bộ; phân tích
được sự phát triển và vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.
1
-
Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình ảnh trong
SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí
địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình
địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.TC2b]: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm
đơn giản trong môi trường số.
-
[2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình
hợp tác.
-
[3.1.TC2a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
khác nhau.
-
[5.2.TC2b]: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có
thể có để giải quyết những nhu cầu.
-
[6.1.TC2a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
-
[6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng
ngày.
Năng lực AI:
- 9.B2.1 – HS kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với kết quả cuối cùng do AI
hỗ trợ tạo ra; khai báo việc sử dụng AI trong sản phẩm học tập.
- 9.B2.3 – HS nhận diện thông tin, số liệu, địa danh hoặc hình ảnh AI có dấu
hiệu sai lệch/giả mạo; kiểm chứng bằng SGK, bản đồ, bảng số liệu và nguồn
phù hợp trước khi sử dụng.
- 9.D1.1 – HS thể hiện vai trò người đồng sáng tạo và dẫn dắt AI: tự xác định
mục tiêu, lựa chọn dữ liệu/nguồn, đánh giá, điều chỉnh kết quả AI khi hoàn
thành phiếu học tập và infographic.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
-
Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Đông Nam Bộ.
-
Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.
2
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài
học Vùng Đông Nam Bộ.
-
Phiếu học tập.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
-
Tài khoản các công cụ AI (Gemini/ChatGPT/Copilot), phần mềm bản đồ
trực tuyến.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Lưu ý khi sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không coi số
liệu, bản đồ hay hình ảnh do AI tạo là dữ liệu địa lí thực. Thông tin về Đông
Nam Bộ phải được kiểm chứng bằng SGK, bản đồ, Bảng 17.1–17.3 hoặc
nguồn chính thống. Con người quyết định – AI hỗ trợ – con người kiểm
chứng và chịu trách nhiệm.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Vùng
Đông Nam Bộ.
-
Thiết bị di động (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh. HS quan
sát hình ảnh và trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về địa danh xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi
và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh.
- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS quan sát hình ảnh về một số tỉnh/thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ, sau
đó đoán tên tỉnh thông qua những hình ảnh đặc trưng của địa phương.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
- GV trình chiếu hình ảnh:
Hình 1:.....................
Hình 2:.....................
Hình 3:.....................
Hình 4:.....................
- Sau khi chơi trò chơi, GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài
dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và đoán đặc sản.
4
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Hình 1: TP. Hồ Chí Minh
+ Hình 2: TP. Hồ Chí Minh (Bà Rịa - Vũng Tàu cũ)
+ Hình 3: Tỉnh Tây Ninh
+ Hình 4: Tỉnh Đồng Nai (Bình Phước cũ)
=> Đây là những tỉnh/ thành phố của vùng Đông Nam Bộ.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Đông Nam Bộ là một trong những vùng kinh tế phát
triển nhất cả nước. Đó là kết quả khai thác hiệu quả tổng hợp thế mạnh của vùng.
Vậy những thế mạnh nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của
vùng là gì? Đặc điểm dân cư và đô thị hoá của vùng như thế nào? Sự phát triển và
phân bố một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 17: Vùng Đông Nam Bộ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào hình 17.1, mục 1
SGK tr.195 và thực hiện nhiệm vụ: Xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của vùng
Đông Nam Bộ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí và phạm vi lãnh thổ của Đông Nam Bộ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
5
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Vị trí địa lí và phạm vi [1.1.TC2b]: Sử
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào
lãnh thổ
hình 17.1 và mục 1 SGK tr.195 và thực hiện - Diện tích tự nhiên: Hơn
nhiệm vụ: Xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ 28,0 nghìn km² (chiếm
của vùng Đông Nam Bộ.
8,5% diện tích cả nước
năm 2024).
dụng
Maps/Earth để
tìm kiếm, xác
định vị trí và
điều
hướng
trên bản đồ số
- Bao gồm Thành phố Hồ để thu thập
Chí Minh và các tỉnh: Đồng thông tin địa lí.
Nai, Tây Ninh.
- Giáp với vùng Đồng bằng
sông Cửu Long, Duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên, nước láng giềng
Cam-pu-chia.
- Phía đông nam có vùng
biển rộng với một số đảo,
quần đảo, trong đó quần
đảo Côn Sơn có diện tích
- GV gợi ý HS truy cập Google Maps hoặc lớn nhất vùng.
Google Earth trên thiết bị cá nhân và thực
hành: Xác định ranh giới vùng Đông Nam Bộ,
⭢ Vị trí của Đông Nam Bộ
thuận lợi để phát triển
xác định các phía tiếp giáp và các đầu mối
đầy đủ các loại hình giao
giao thông quan trọng.
thông, kết nối với cả nước
- GV trình chiếu video về Đông Nam Bộ cho và quốc tế.
HS xem:
6
https://www.youtube.com/watch?v=
Uf4f_Cr3Shw
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân mà GV
yêu cầu.
- HS thao tác trên ứng dụng bản đồ, zoom
vào các khu vực tiếp giáp (Campuchia, Tây
Nguyên, Biển Đông).
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình
hoàn thành nội dung (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng xác định trên
bản đồ và trình bày thông tin.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Vị trí địa
lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đông Nam Bộ.
- GV chuyển sang nội dung mới.
7
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu: Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, khai thác Hình 17.1, thông tin
mục 2 SGK tr.195 – 197 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NLS, AI
2. Điều kiện tự nhiên và - [6.2.TC2a]:
- GV trình chiếu dẫn dắt: Đông Nam Bộ là vùng
tài nguyên thiên nhiên
kinh tế phát triển bậc nhất với những điều kiện Phiếu học tập số 1 đính
tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên mà mẹ thiên kèm phía dưới Hoạt
nhiên ưu ái ban tặng.
động 2.
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS: Khai
thác Hình 17.1, thông tin mục 2 SGK tr.195 –
tr.197 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Sử dụng công
cụ AI để đặt
câu hỏi.
- [6.1.TC2a]:
Phân
tích
cách AI đưa
ra câu trả lời,
so sánh với
+ Nhóm 1: Tìm hiểu địa hình và đất.
kiến
+ Nhóm 2: Tìm hiểu khí hậu.
trong SGK để
thức
đánh giá độ
+ Nhóm 3: Tìm hiểu nguồn nước.
tin cậy của
AI.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu sinh vật.
+ Nhóm 5: Tìm hiểu khoáng sản.
+ Nhóm 6: Tìm hiểu biển, đảo.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
8
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
Nhóm:….
Đặc điểm
Hạn chế
Địa hình, đất
Khí hậu
Nguồn nước
Sinh vật
Biển, đảo
- GV gợi ý HS: Có thể sử dụng công cụ AI
(Chatbot) để tìm kiếm thêm thông tin chi tiết
hoặc gợi ý về "Thế mạnh kinh tế" của từng yếu tố
tự nhiên.
- GV cung cấp thêm một số tư liệu về điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên (Đính kèm phía
dưới Hoạt động 2)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu
do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu
học tập số 1.
-
HS
sử
dụng
công
cụ
AI
(như
ChatGPT/Gemini/Copilot) để đặt câu hỏi: "Phân
9
tích thế mạnh kinh tế của tài nguyên khoáng
sản/biển đảo vùng Đông Nam Bộ" để hỗ trợ hoàn
thành phiếu học tập.
- HS đối chiếu thông tin từ AI với SGK để chọn lọc
nội dung chính xác.- Tích hợp AI (9.D1.1; 9.B2.3):
Trước khi hỏi AI, nhóm tự đọc Hình 17.1, SGK
tr.195–197 và ghi nhận định ban đầu. Có thể
dùng prompt: “Dựa trên các ý sau do nhóm cung
cấp, hãy gợi ý cách trình bày thế mạnh kinh tế
của [yếu tố]. Không tự tạo số liệu/địa danh; đánh
dấu nội dung cần kiểm chứng.” Sau đó HS đối
chiếu từng gợi ý với SGK/tư liệu GV, đánh dấu
“phù hợp – cần sửa – loại bỏ” và tự viết kết luận.
- Sản phẩm AI: Bảng ngắn “Nhận định ban đầu –
Gợi ý AI – Căn cứ kiểm chứng – Điều chỉnh của
HS” gắn với Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá
trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày nội dung
tìm hiểu theo Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
10
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Đặc điểm
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 1:
Hồ Dầu Tiếng
Hồ Trị An
Vườn quốc gia Cát Tiên
Khu dự trữ sinh quyền Cần Giờ
Vườn quốc gia Lò Go – Xa Mát
Vườn quốc gia Côn Đảo
11
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Nhóm:….
Đặc điểm
Hạn chế
- Địa hình tương đối bằng phẳng.
⭢ Thuận lợi cho xây dựng các cơ sở công nghiệp, giao
thông vận tải, đô thị.
Địa hình
và đất
dài dẫn đến
hạn
hán,
triều cường,
- Đất badan và đất xám trên phù sa cổ là chủ yếu.
xâm
nhập
⭢ Thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả mặn,… gây
khó khăn cho
quy mô lớn.
sản xuất và
- Đất phù sa ở ven sông.
sinh hoạt.
⭢ Thích hợp trồng cây lương thực, rau đậu.
Mang tính chất cận xích đạo với nhiệt độ cao, lượng mưa
Khí hậu
Mùa khô kéo
lớn, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
⭢ Thuận lợi cho các hoạt động kinh tế diễn ra quanh
năm.
Nguồn nước - Có một số sông, hồ lớn (điển hình là sông Đồng Nai, hồ
Dầu Tiếng và hồ Trị An) cùng với nguồn nước ngầm
phong phú.
⭢ Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người
dân.
12
- Khai thác nước khoáng để phát triển du lịch,...
Tương đối đa dạng, trong vùng có các vườn quốc gia Cát
Sinh vật
Tiên, Côn Đảo,... và khu dự trữ sinh quyển thế giới Đồng
Nai, Cần Giờ, có ý nghĩa bảo tồn đa dạng sinh học và phát
triển du lịch.
Có vùng biển rộng, tài nguyên sinh vật đa dạng, nhiều bãi
Biển, đảo
biển đẹp, tài nguyên dầu mỏ và khí tự nhiên phong phú
kết hợp cùng địa thế ven biển tạo điều kiện thuận lợi để
phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về dân cư và đô thị hóa
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm về dân cư ở vùng Đông Nam Bộ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác bảng 17.1, thông tin
mục 3 SGK tr.197 – 198 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Trình bày đặc điểm dân cư ở vùng Đông Nam Bộ.
+ Trình bày đặc điểm đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm dân cư và đô thị hóa ở Đông Nam
Bộ.
HOẠT ĐỘNG GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao 3. Dân cư và đô thị hóa
nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cặp
đôi, thực hiện nhiệm vụ: Dựa
a. Dân cư
- Quy mô và gia tăng dân số:
vào Bảng 17.1 và mục 3 SGK + Quy mô dân số lớn, năm 2024 là gần 21,0 triệu người
tr.197 – 198 và hoàn thành (chiếm khoảng 20,7% số dân cả nước).
các nhiệm vụ:
13
+ Nhiệm vụ 1: Khai thác + Dân số tăng nhanh chủ yếu do nhập cư.
thông tin mục 3a và trình bày
đặc điểm dân cư ở vùng Đông
Nam Bộ.
- Cơ cấu dân số:
+ Năm 2024, nhóm người từ 15 đến 64 tuổi chiếm 73,0%.
+ Nhiệm vụ 2: Khai thác bảng + Vùng có cơ cấu dân số vàng và đang chuyển sang giai
17.1, thông tin mục 3b và đoạn già hoá dân số.
trình bày đặc đô thị hóa ở ⭢ Thế mạnh để vùng phát triển kinh tế nhưng cũng cần
vùng Đông Nam Bộ
chuẩn bị đối mặt với nhiều vấn đề khi dân số chuyển
Bước 2: HS tiếp nhận, thực sang già hoá như phúc lợi, y tế, chăm sóc người cao tuổi,
…
hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo - Thành phần dân tộc: Có nhiều dân tộc cùng chung sống
như: Kinh, Hoa, Khơ-me, Xtiêng, Cơ-ho, Chăm,...
cá nhân mà GV yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn HS - Phân bố dân cư:
trong quá trình hoàn thành + Năm 2024, mật độ dân số của vùng là 749 người/km²,
nội dung (nếu cần thiết).
cao hơn 2,4 lần so với cả nước.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt + Dân cư sinh sống ở khu vực thành thị nhiều hơn khu
động, thảo luận
vực nông thôn.
- GV gọi ngẫu nhiên HS lên b. Đô thị hóa
bảng trả lởi câu hỏi.
- Lịch sử hình thành và phát triển: Đông Nam Bộ có lịch
- GV yêu cầu HS khác nhận xét sử khai thác lãnh thổ khoảng hơn 300 năm trước, từ đó
và bổ sung ý kiến (nếu có).
các đô thị dần hình thành và phát triển.
Bước 4: Đánh giá kết quả - Tính chất đô thị hoá: Từ công cuộc Đổi mới, quá trình
thực hiện nhiệm vụ học tập
đô thị hoá diễn ra nhanh do tác động của công nghiệp
- GV nhận xét, đánh giá, kết hoá, hiện đại hoá.
14
luận về vấn đề dân cư, đô thị - Thực trạng:
hóa
+ Số dân thành thị, tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và cao
- GV chuyển sang nội dung nhất cả nước.
mới.
+ Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh đã thúc đẩy phát
triển kinh tế vùng, tuy nhiên cũng gây áp lực tới môi
trường, nhà ở, giao thông,...
- Xu hướng đô thị hoá: Dần hình thành hệ thống đô thị
thông minh và hiện đại, đô thị xanh,...
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế
a. Mục tiêu: Phân tích được sự phát triển và phân bố kinh tế ở Đông Nam Bộ.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các 4 nhóm, dựa vào vào Hình 17.2; 17.3, bảng
17.2 – 17.3 và thông tin mục 4 SGK tr.198 – tr.202 và hoàn thành Phiếu học tập số
2.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về sự phát triển và phân bố một số ngành
kinh tế.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NLS, AI
4. Sự phát triển và phân [2.4.TC2a]: Sử
- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: Đông Nam
bố các ngành kinh tế
Bộ là vùng kinh tế năng động, đi đầu trong đổi Phiếu học tập số 2 đính
mới sáng tạo, đóng góp lớn vào tăng trưởng kèm phía dưới Hoạt
kinh tế của cả nước.
động 4.
dụng công cụ
cộng tác trực
tuyến để cùng
nhau
xây
dựng
nội
dung
phiếu
học tập trong
thời
15
gian
Logistics
Sản xuất điện tử
Du lịch
Du lịch
thực.
- GV tạo một bảng Padlet hoặc file Google Docs
chia sẻ.
- GV chia lớp thành các 4 nhóm, dựa vào vào
Hình 17.2; 17.3, bảng 17.2 – 17.3 và thông tin
mục 4 SGK tr.198 – tr.202 và hoàn thành Phiếu
học tập số 2 trên bảng chung: Sự phát triển và
phân bố một số ngành kinh tế (Bảng, hình đính
kèm phía dưới Hoạt động 4).
+ Nhóm 1: Phân tích sự phát triển công nghiệp.
+ Nhóm 2: Phân tích sự phát triển dịch vụ.
+ Nhóm 3: Phân tích sự phát triển cây công
nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
+ Nhóm 4: Phân tích sự phát triển kinh tế biển,
đảo.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
CÁC NGÀNH KINH TẾ
16
Nhóm:….
1. Công nghiệp
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
2. Dịch vụ
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
3. Phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây
ăn quả
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
4. Kinh tế biển, đảo
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
- GV cung cấp một số tư liệu về sự phát triển và
phân bố các ngành kinh tế của Bắc Trung Bộ
(Đính kèm phía dưới Hoạt động 4).
17
- Lưu ý tích hợp AI (9.B2.3): Nếu dùng AI để hỗ
trợ đọc/so sánh Bảng 17.2–17.3, nhóm phải
nhập đúng số liệu đã kiểm chứng, yêu cầu AI
không tự bổ sung số liệu; mọi nhận xét phải
đối chiếu lại với bảng và Hình 17.2–17.3. Số
liệu AI tự sinh hoặc thông tin sai vùng phải loại
bỏ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư
liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành
Phiếu học tập số 2.
- HS tìm kiếm hình ảnh minh họa trên mạng để
dán vào bảng chung.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá
trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV trình chiếu sản phẩm chung của cả lớp.
- Các nhóm thuyết trình phần của mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về sự phát
18
triển và phân bố các ngành kinh tế của vừng
Đông Nam Bộ.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
19
Bảng 17.2. TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HOÁ VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG (GIÁ HIỆN
HÀNH) CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 2010 – 2024
Năm
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
dịch vụ tiêu dùng (nghìn tỉ đồng)
Tỉ trọng % so với cả nước (cả nước = 100%)
20
2010
2015
2020
2024
634,4
1 118,7
1 654,8
1 862,8
37,8
34,7
34,1
28,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cực Thống kê năm 2025)
Bảng 17.3. DIỆN TÍCH CAO SU VÀ ĐIỀU Ở ĐÔNG NAM BỘ
SO VỚI CẢ NƯỚC NĂM 2010 VÀ NĂM 2024
Cây
Năm 2010
Năm 2024
Diện tích
Tỉ lệ so với
Diện tích
Tỉ lệ so với
(nghìn ha)
cả nước (%)
(nghìn ha)
cả nước (%)
Cao su
441,4
58,9
537,5
59,1
Điều
225,7
59,5
183,2
61,9
công nghiệp
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cực Thống kê năm 2025)
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
- Đông Nam Bộ là vùng kinh tế năng động, đi đầu trong đối mới sáng tạo, đóng góp lớn
vào tăng trưởng kinh tế của cả nước.
- Năm 2024, GRDP của Đông Nam Bộ chiếm 31,5% tổng GDP cả nước.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng hiện đại hoá.
1. Công nghiệp
- Phát triển bậc nhất cả nước. Năm 2024, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng chiếm
21
34,9% tổng giá trị sản xuất công nghiệp cả nước.
- Cơ cấu ngành công nghiệp rất đa dạng với những ngành có thế mạnh là khai thác dầu
khí; sản xuất hoá chất; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất ô tô và xe có động
cơ khác; sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép,...
- Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai.
- Công nghiệp đang chuyển dịch:
+ Ưu tiên phát triển một số ngành công nghệ cao như: điện tử - viễn thông, sản xuất rôbốt, điều khiển từ xa, sản xuất phần mềm, hoá phẩm, dược phẩm, sản xuất vật liệu mới,...
+ Phát triển công nghiệp xanh, năng lượng sạch, sử dụng năng lượng tái tạo gắn với bảo
vệ môi trường.
+ Chuyển dịch nhanh những ngành công nghiệp sử dụng nhiều tài nguyên, ít hàm lượng
giá trị cao sang các ngành sử dụng công nghệ cao, có hàm lượng giá trị cao.
2. Dịch vụ
- Thương mại:
+ Hoạt động nội thương:
● Đông Nam Bộ là vùng đông dân, thu nhập bình quân đầu người đứng đầu cả nước,
nhu cầu mua sắm lớn, thúc đẩy nội thương phát triển.
● Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng bán lẻ phân bố rộng khắp vùng để
phục vụ nhu cầu mua bán của người dân.
● Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại lớn nhất cả nước.
+ Hoạt động ngoại thương:
22
● Phát triển, trị giá xuất khẩu của vùng chiếm khoảng 33,3% cả nước (năm 2024).
● Các địa phương có trị giá xuất khẩu hàng đầu trong vùng và cả nước là Thành phố
Hồ Chí Minh, Đồng Nai.
- Du lịch:
+ Tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở phục vụ du lịch hiện đại, giao thông thuận tiện, dễ
dàng kết nối với các điểm du lịch trong và ngoài vùng.
=> Đông Nam Bộ có sức hút lớn đối với khách du lịch trong nước và quốc tế.
+ Những điểm và khu du lịch nổi tiếng của vùng là Bến Nhà Rồng, Núi Bà Đen, Vũng Tàu,
Côn Đảo,...
- Giao thông vận tải:
+ Có đủ các loại hình giao thông vận tải, phát triển nhanh và hiện đại, giúp kết nối các địa
phương trong và ngoài vùng, cũng như với các nước thuận lợi.
+ Các cảng biển, cảng hàng không, đường cao tốc, đường sắt,... tiếp tục được nâng cấp,
xây dựng để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá và đi lại của người dân cũng như hội
nhập quốc tế. Khối lượng hàng hoá và số lượt hành khách vận chuyển ở Đông Nam Bộ
đứng hàng đầu cả nước.
+ Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông vận tải lớn nhất, quan trọng nhất của
vùng và cả nước.
- Hoạt động tài chính ngân hàng rất phát triển, nhất là ở Thành phố Hồ Chí Minh, với
nhiều ngân hàng Nhà nước, tư nhân, quốc tế, sàn giao dịch chứng khoán, công ty bảo
hiểm,...
- Các lĩnh vực dịch vụ khác như bưu chính viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao cônh
23
nghệ, logistics,... đang ngày càng mở rộng.
3. Phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả
- Là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn ở nước ta. Các
 








Các ý kiến mới nhất